Mở đầu + Chương 1: Nghiên cứu hồ sơ mời thầu, môi trường đấu thầu và gói thầu + Chương 2: Lập, lựa chọn kỹ thuật công nghệ và tổ chức thi công gói thầu + Chương 3: Tính toán lập giá gói thầu và thể hiện giá dự thầu + Chương 4: Lập hồ sơ hành chính, pháp lý Kết luận và kiến nghị
Trang 1MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA CỦA ĐẤU THẦU TRONG XÂY DỰNG 1
1.1 Đối với toàn bộ nền kinh tế 1
1.2 Đối với người mua - Chủ đầu tư 1
1.3 Đối với người sản xuất - Nhà thầu 2
2 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP DẠNG “Lập hồ sơ dự thầu gói thầu thi công xây dựng công trình” 2
3 NHIỆM VỤ THIẾT KẾ TỐT NGHIỆP ĐƯỢC GIAO 2
CHƯƠNG 1: NGHIÊN CỨU HỒ SƠ MỜI THẦU, MÔI TRƯỜNG ĐẤU THẦU VÀ GÓI THẦU 3
1.1 GIỚI THIỆU GÓI THẦU 3
1.1.1 Vị trí xây dựng 3
1.1.2 Phần kiến trúc xây dựng 3
1.1.3 Kết cấu công trình 3
1.1.4 Hoàn thiện công trình và các công tác khác 4
1.1.5 Cấp công trình 4
1.1.6 Hình thức lựa chọn nhà thầu 4
1.2 GIỚI THIỆU NHÀ THẦU 11
1.2.1 Thông tin nhà thầu 11
1.2.2 Năng lực nhà thầu 11
1.2.3 Thành tích của nhà thầu 11
1.3 NGHIÊN CỨU HỒ SƠ MỜI THẦU 12
1.3.1 Những yêu cầu cơ bản của hồ sơ mời thầu 12
1.3.2 Kiểm tra khối lượng gói thầu 17
1.3.3 Phân tích môi trường đấu thầu 17
1.3.4 Kết luận 20
CHƯƠNG 2: LẬP, LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG GÓI THẦU 21
2.1 LỰA CHỌN PHƯƠNG HƯỚNG CÔNG NGHỆ THI CÔNG TỔNG QUÁT 21
2.2 LẬP VÀ LỰA CHỌN GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ - KỸ THUẬT THI CÔNG CHO CÁC CÔNG TÁC CHỦ YẾU 24
2.2.1 Công tác ép cọc 24
2.2.2 Công tác thi công đào đất móng 36
2.2.3 Thi công phá vỡ đầu cọc 41
2.2.4 Thi công móng bê tông cốt thép tại chỗ 41
2.2.5 Thi công phần khung bê tông cốt thép 56
2.2.6 Thi công công tác xây tường 83
2.2.7 Công tác hoàn thiện và các công tác khác 94
2.3 THUYẾT MINH TỔNG TIẾN ĐỘ THI CÔNG CÔNG TRÌNH 96
2.3.1 Vai trò của việc lập tổng tiến độ thi công công trình 96
SVTH: HỎA THỊ HẰNG MSSV: 751.61 Lớp: 61KT2
Trang 22.3.2 Danh mục các công tác và hao phí lao động trên tổng tiến độ thi công
của công trình 96
2.3.3 Tổng tiến độ thi công 97
2.3.4 Đánh giá tổng tiến độ thi công 97
2.4 THIẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG THI CÔNG 98
2.4.1 Mục đích thiết kế tổng mặt bằng thi công 98
2.4.2 Các nguyên tắc thiết kế tổng mặt bằng thi công 98
2.4.3 Tính toán nhu cầu kho bãi, nhà tạm, điện nước cho công trình 99
2.4.4 Tính toán nhu cầu về điện, nước trên công trường 101
2.4.5 Thiết kế tổng mặt bằng thi công 104
CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN GIÁ DỰ THẦU VÀ THỂ HIỆN GIÁ DỰ THẦU 107
3.1 LỰA CHỌN CHIẾN LƯỢC GIÁ TRANH THẦU VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP GIÁ DỰ THẦU 107
3.1.1 Lựa chọn chiến lược giá tranh thầu 107
3.1.2 Lựa chọn phương pháp lập giá dự thầu 107
3.2 XÁC ĐỊNH GIÁ GÓI THẦU (GGTH) 107
3.2.1 Căn cứ xác định giá gói thầu 107
3.2.2 Tính toán các thành phần của giá gói thầu 108
3.2.3 Tổng hợp giá gói thầu 111
3.3 Xác định giá dự thầu 113
3.3.1 Cách xác định giá dự thầu 113
3.3.2 Tính toán chi phí vật liệu dự thầu VLdth 113
3.3.3 Tính toán chi phí nhân công dự thầu NCdth 118
3.3.4 Tính toán chi phí máy dự thầu Mdth 119
3.3.5 Chi phí trực tiếp dự thầu 121
3.3.6 Xác định chi phí gián tiếp (GT) 121
3.3.7 Dự trù lợi nhuận dự kiến cho gói thầu 126
3.3.8 Tổng hợp giá dự thầu 126
3.3.9 So sánh giá và quyết định giá dự thầu chính thức ghi trong hồ sơ dự thầu 127
3.4 Thể hiện giá dự thầu 127
3.4.1 Chiết tính đơn giá cho 10 công tác chủ yếu 127
3.4.2 Chiết tính đơn giá dự thầu cho 10 công việc 129
3.4.3 Thể hiện giá dự thầu 135
CHƯƠNG 4: LẬP HỒ SƠ HÀNH CHÍNH PHÁP LÝ 137
4.1 Đơn dự thầu 137
4.2 Năng lực nhà thầu 139
4.3 Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh (Xem phụ lục chương 4) 141
4.4 Bảo lãnh dự thầu 141
KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ 142
LỜI CẢM ƠN 143
Trang 3SVTH: HỎA THỊ HẰNG MSSV: 751.61 Lớp: 61KT2
Trang 4MỞ ĐẦU
1 MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA CỦA ĐẤU THẦU TRONG XÂY DỰNG
Xây dựng cơ bản là quá trình sản xuất mà sản phẩm của nó có nét đặc thù riêngkhông giống các ngành kinh tế khác Trong quá trình sản xuất sử dụng một lượng lớntiền vốn và vật tư Cùng với đà phát triển của nền kinh tế đất nước, tốc độ đầu tư nóichung và đầu tư cho ngành xây dựng cơ bản nói riêng cũng ngày càng tăng nhanh vàlớn mạnh không ngừng Trong những năm vừa qua, nền kinh tế nước ta đã có nhữngbước phát triển mạnh mẽ trong đó ngành công nghiệp xây dựng cơ bản đóng vai tròquan trọng, là một trong những ngành mũi nhọn của nền kinh tế Xây dựng cơ bản cótầm quan trọng trong nền kinh tế quốc dân với nhiệm vụ trực tiếp tạo ra những tài sản
cố định cho nền kinh tế
Để mang lại hiệu quả cao, tạo ra sự cạnh tranh lành mạnh và hợp pháp trên thịtrường xây dựng, phương thức đấu thầu là phù hợp với quy luật phát triển Đó là mộtđiều kiện thiết yếu để đảm bảo sự thành công cho chủ đầu tư thông qua tính tích cực,hiệu quả mang lại là hạ giá thành công trình, tiết kiệm kinh phí đầu tư, sản phẩm xâydựng được đảm bảo về chất lượng và thời hạn xây dựng Đấu thầu đã thúc đẩy lựclượng sản xuất phát triển, đẩy mạnh phát triển khoa học kỹ thuật trong xây dựng, đổimới công nghệ thi công từ đó góp phần tích cực thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóahiện đại hóa đất nước
Trong quản lý đầu tư và xây dựng, đấu thầu là một phương thức phổ biến và cóhiệu quả kinh tế cao tạo ra sự cạnh tranh lành mạnh trên thị trường xây dựng góp phầnthúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển Đấu thầu là một thể thức thực hiện hợp đồngkhoa học và có tính pháp lý, nó mang tính khách quan rất cao giúp cho chủ đầu tư cóthể tránh được những sơ hở và sai lầm có thể dẫn đến thiệt hại về vật chất và uy tín.Đấu thầu nhằm thực hiện tính cạnh tranh giữa các nhà thầu, đảm bảo tính công bằng,minh bạch để lựa chọn nhà thầu phù hợp với yêu cầu đặt ra của chủ đầu tư, trong đóchủ yếu là tiết kiệm chi phí và lựa chọn được những nhà thầu có đủ năng lực về kinhnghiệm, trình độ kỹ thuật thi công để thực hiện dự án Đấu thầu ngày nay được xemnhư một điều kiện tất yếu để đảm bảo cho chủ đầu tư trong việc lựa chọn các nhà thầu.Ngoài ra đấu thầu còn bảo đảm sự công bằng và thông qua cạnh tranh kích thích cácnhà thầu này nâng cao năng lực của mình về mọi mặt, thúc đẩy sự hợp tác giữa cácbên nhằm mục đích đáp ứng tốt các yêu cầu về chất lượng, tiến độ, kỹ thuật, tài chính,môi trường, lợi ích kinh tế xã hội của dự án, do đó đảm bảo lợi ích chính đáng cho tất
cả các chủ đầu tư lẫn các nhà thầu, góp phần tiết kiệm các nguồn lực xã hội
1.1 Đối với toàn bộ nền kinh tế
- Đấu thầu đem lại tính cạnh tranh, công bằng và minh bạch trong quá trình lựachọn nhà thầu phù hợp
- Đấu thầu xây lắp đảm bảo hiệu quả kinh tế của dự án, hạn chế được tình trạngthất thoát, lãng phí vốn đầu tư và các hiện tượng tiêu cực khác thường xảy ra tronglĩnh vực xây dựng cơ bản
1.2 Đối với người mua - Chủ đầu tư
- Lựa chọn được nhà thầu có năng lực, đáp ứng được các yêu cầu của chủ đầu tư
về kinh nghiệm, kỹ thuật, tiến độ và giá cả hợp lý
- Chống tình trạng độc quyền của nhà thầu
- Kích thích cạnh tranh giữa các nhà thầu
- Thúc đẩy khoa học công nghệ và lực lượng sản xuất phát triển
Trang 51.3 Đối với người sản xuất - Nhà thầu
- Đảm bảo công bằng: do cạnh tranh mỗi nhà thầu phải cố gắng tìm tòi kỹ thuậtcông nghệ, biện pháp thi công tốt nhất để có thể thắng thầu
- Nhà thầu có trách nhiệm cao đối với công việc để giữ uy tín với khách hàng
2 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP DẠNG “Lập hồ sơ dự thầu gói thầu thi công xây dựng công trình”
Với mục đích và ý nghĩa như trên, đấu thầu có vai trò quan trọng trong hoạt độngxây dựng Trong đó lập hồ sơ dự thầu gói thầu xây lắp là công việc giúp nhà thầu đấuthầu thành công, giúp chủ đầu tư chọn ra được nhà thầu thỏa mãn đầy đủ các yêu cầucủa gói thầu
Đối với nhà thầu việc lập hồ sơ dự thầu là công việc liên quan đến uy tín và sựphát triển của doanh nghiệp Lập hồ sơ dự thầu giúp cho người kỹ sư hiểu biết cả vềcác biện pháp kỹ thuật trong thi công, tình hình giá cả trên thị trường, các văn bảnpháp lý liên quan
Nhận thức được tầm quan trọng của đấu thầu trong giai đoạn phát triển kinh tếhiện nay, em đã chọn đề tài về Lập Hồ sơ dự thầu để làm đề tài tốt nghiệp
3 NHIỆM VỤ THIẾT KẾ TỐT NGHIỆP ĐƯỢC GIAO
“Lập hồ sơ dự thầu gói thầu thi công xây dựng công trình Nhà công vụ An Khánh – Bộ tư lệnh thông tin liên lạc”
- Địa điểm xây dựng: Ngãi Cầu – An Khánh – Hoài Đức – Hà Nội
- Kết cấu của đồ án: Ngoài mở đầu và kết luận, đồ án gồm 4 chương:
Mở đầu
+ Chương 1: Nghiên cứu hồ sơ mời thầu, môi trường đấu thầu và gói thầu
+ Chương 2: Lập, lựa chọn kỹ thuật công nghệ và tổ chức thi công gói thầu
+ Chương 3: Tính toán lập giá gói thầu và thể hiện giá dự thầu
+ Chương 4: Lập hồ sơ hành chính, pháp lý
- Kết luận và kiến nghị
SVTH: HỎA THỊ HẰNG MSSV: 751.61 Lớp: 61KT2
Trang 6CHƯƠNG 1: NGHIÊN CỨU HỒ SƠ MỜI THẦU, MÔI TRƯỜNG
ĐẤU THẦU VÀ GÓI THẦU 1.1 GIỚI THIỆU GÓI THẦU
- Tên công trình: Nhà công vụ An Khánh – Bộ tư lệnh thông tin liên lạc
- Tên gói thầu: Gói thầu thi công xây lắp nhà công vụ An Khánh
- Chủ đầu tư: Bộ tư lệnh thông tin liên lạc
- Địa chỉ: Ngãi Cầu – An Khánh – Hoài Đức – Hà Nội
- Nguồn vốn: Ngân sách quốc phòng
- Hình thức đầu tư: Đầu tư xây dựng mới
1.1.1 Vị trí xây dựng
- Vị trí xây dựng: Nhà công vụ An Khánh là đất quốc phòng nằm trong khuônviên kho K92/Bộ Tư lệnh thông tin liên lạc Phía Bắc giáp mương nước Phía Namgiáp đất kho K92 Phía Đông giáp đất kho K92 Phía Tây giáp đường liên thôn xã AnKhánh
- Thi công xây dựng nhà ở cao tầng:
- Phần cọc bê tông bao gồm cọc thí nghiệm và cọc đại trà
- Phần kết cấu móng, bể tự hoại và bể nước ngầm
- Phần kết cấu thân nhà
- Phần kiến trúc và các công tác khác
1.1.3 Kết cấu công trình
Kết cấu phần móng:
- Kết cấu móng sử dụng móng cọc bê tông cốt thép, được ép bằng phương pháp
ép trước có đối trọng Kích thước cọc 250x250 mm Cốt thép cọc sử dụng là CI vớithép có đường kính <10mm và CII đối với thép có đường kính >10mm
- Đài móng BTCT sử dụng bê tông cấp độ bền B22.5 (Mác 300), kết hợp với hệgiằng móng theo hai phương
- Bê tông cọc sử dụng bê tông cấp độ bền B22.5(Mác 300)
- Thép dùng cho kết cấu móng sử dụng thép CI và CII
Kết cấu phần thân:
- Với chiều cao công trình H = 25,25m <40m tính toán không phải kể đến tácđộng của gió vào công trình
- Công trình được tính toán chịu động đất cấp 7
- Căn cứ vào tính chất sử dụng và quy mô, tải trọng công trình thiết kế sử dụng
hệ kết cấu chịu lực là khung không gian BTCT được cấu thành bởi các cấu kiện chịulực chính bao gồm: cột, dầm, sàn bê tông cốt thép đổ tại chỗ
Trang 71.1.4 Hoàn thiện công trình và các công tác khác
- Toàn bộ tường nhà được lăn sơn chống thấm, chống ẩm ngoài nhà Hệ thốngcửa nhựa lõi thép, vách kính an toàn chất lượng cao chịu lực chống gió bão và khí hậunóng của khu vực
- Nền và sàn: Lát gạch ceramic 400x400 màu vàng sáng;
- Trần các phòng trát trần vữa xi măng mác 75 dày 15 theo quy mô và diện tíchthực tế;
- Toàn bộ trần các phòng được lăn sơn trực tiếp 2 lớp màu trắng;
- Tường trát vữa xi măng mác 50 dày 20; sơn 3 lớp theo tiêu chuẩn, màu vàngnhạt cao đến cổ trần;
- Mái BTCT lợp tôn sóng vuông dày 0,45 màu xanh chống nóng, chống thấmdột;
- Các thiết bị điện nổi khỏi mặt tường như ổ cắm, mặt công tắc điện và thiết bịchiếu sáng được đặt vị trí theo tiêu chuẩn về kỹ thuật cũng như thẩm mỹ;
- Sàn khu vệ sinh lát gạch ceramic 250x250 chống trơn;
- Tường nhà vệ sinh ốp gạch men kính 250x400 cao sát trần;
- Thiết bị vệ sinh sử dụng hàng trong nước sản xuất chất lượng cao;
- Cửa đi ra vào căn hộ là hai lớp cửa, cửa sắt bảo vệ và cửa gỗ công nghiệp; cửa
ra vào các phòng trong căn hộ là cửa nhựa lõi thép kính trắng an toàn 6,38mm;
- Cửa sổ các phòng ở sử dụng cửa nhựa lõi thép, kính trắng an toàn 6,38mm, kiểu
+ Thang thoát hiểm bên ngoài là thang thép sơn mầu ghi sáng đảm bảo an toàn
và thẩm mỹ
- Thang máy: Số lượng 02 bộ (tải trọng 750kg và tải trọng 1000kg)
+ Tiêu chuẩn : Châu âu hoặc Nhật bản
+ Đạt hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 và ISO 14001
+ Hệ điều khiển được nhiệt đới hoá phù hợp với điều kiện khí hậu nóng ẩm củaViệt Nam
Trang 80m 4m 6m 8m 2m 3m
10.079 M3
9.939 M2
sân đất
10.10 10.10
10.13 10.03
9.9510.02 10.019.97 10.01 9.99 9.99 9.99 9.97 10.14 9.96 9.91 10.35 10.11 10.00 9.96 9.97
9.96 10.11
9.83 9.91
9.90
9.89 9.96 10.27
10.15 10.19 9.94 9.92
9.97 9.79
9.81 9.69
9.92
9.96 9.98 9.71
9.83 10.00
10.05
10.11 10.06 10.07 10.07 10.04 10.09
10.08
10.14
9.91 9.90 10.05
10.03 9.94 9.95
10.01 10.00
10.01 9.34 10.08 10.09 10.09
10.04
9.919.96 10.10 10.13
9.99 10.359.98
10.03 9.90 9.82
9.84 9.74
9.94
9.87 9.79 9.86
9.82
9.87 9.96 9.90
9.87 9.21
P3 P4
p c 1
2 3
S5 S8
S7 S6
LƯU ý :
MốC TọA Độ ĐịNH Vị CÔNG TRìNH TÊN MốC X Y C1 9405 28450 C2 9405 10450 C3 55705 10450 C4 55705 28450
S1 2185 28900 S2 2185 21180 S3 5405 21180 S4 5405 28900
S5 62105 37420 S6 62105 33600 S7 65925 33600 S8
Hỡnh 1.1: Mặt bằng định vị cụng trỡnh
Trang 9Hình 1.2: Mặt đứng trục 1-8
Trang 10Hình 1.3: Mặt đứng trục A-D ( D-A )
Trang 11Hình 1.4: Mặt cắt A -A
Trang 12Hình 1.5: Mặt cắt B –B và Mặt cắt C-C
Trang 13Hình 1.6: Mặt bằng tầng điển hình (tầng 2-7)
Trang 141.2 GIỚI THIỆU NHÀ THẦU
1.2.1 Thông tin nhà thầu
- Tên nhà thầu: Tổng công ty Đầu tư Phát triển Hạ tầng Đô thị UDIC – Công tyTNHH Một thành viên
- Tên giao dịch: URBAN INFRASTRUCTUR DEVELOPMENTINVESTMENT CORPORATION
- Tên viết tắt: UDIC
- Địa chỉ: Số 27 Huỳnh Thúc Kháng, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố
Hà Nội, Việt Nam
+ Đầu tư xây dựng các dự án trên địa bàn Thành phố Hà Nội;
+ Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, công trình kĩ thuật cơ sở hạ tầng; xử lí nền móng;
+ Lắp đặt điện nước, điện lạnh, trang trí nội ngoại thất công trình;
+ Sản xuất và buôn bán: vật liệu xây dựng, máy móc, thiết bị xây dựng, tấm trần, gạch ốp lát, xi măng, bê tông thương phẩm, khóa Việt Tiệp,…
+ Tư vấn đầu tư xây dựng;
+ Xuất nhập khẩu thiết bị, đưa lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài;
1.2.2 Năng lực nhà thầu
- Công ty Đầu tư Phát triển Hạ tầng Đô thị UDIC – Công ty TNHH Một thànhviên có nền tảng năng lực sẵn có; đã và đang là cộng sự đắc lực cho các Chủ đầu tưtrong lĩnh vực đầu tư xây dựng
- Công ty Đầu tư Phát triển Hạ tầng Đô thị UDIC – Công ty TNHH Một thànhviên là đơn vị chuyên nghành Xây dựng và dân dụng, có đội ngũ cán bộ, kỹ sư chuyênmôn cao, giàu kinh nghiệm và lực lượng công nhân lành nghề, có cơ cấu tổ chức quản
lý hoàn chỉnh, có công nghệ xây dựng tiên tiến hoạt động trên nhiều lĩnh vực khácnhau
1.2.3 Thành tích của nhà thầu
- Công ty Đầu tư Phát triển Hạ tầng Đô thị UDIC – Công ty TNHH Một thànhviên có thế mạnh và tham gia thi công xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng,giao thông (cầu, đường, sân bay, bến cảng), thuỷ lợi (đê đập, kênh, mương), bưu điện,các công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị và khu công nghiệp, đường dây, trạm biến áp
- Công ty Đầu tư Phát triển Hạ tầng Đô thị UDIC – Công ty TNHH Một thànhviên cam kết cung cấp cho khách hàng dịch vụ tư vấn chuyên nghiệp đảm bảo chấtlượng, an toàn, hiệu quả trong đầu tư xây dựng
Bảng 1.1 Bảng tổng hợp giá trị xây lắp 3 năm gần nhất
Năm Doanh thu xây lắp hàng năm ( VNĐ)
Trang 15Năm 2019 3.050.503.000.000
1.3 NGHIÊN CỨU HỒ SƠ MỜI THẦU
1.3.1 Những yêu cầu cơ bản của hồ sơ mời thầu
1.3.1.1 Các yêu cầu về tư cách hợp lệ của nhà thầu và năng lực của đơn vị dự thầu
a Tư cách hợp lệ của nhà thầu:
* Nhà thầu là tổ chức có tư cách hợp lệ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
- Có đăng ký thành lập, hoạt động do cơ quan có thẩm quyền của nước mà nhàthầu, nhà đầu tư đang hoạt động cấp
+ Quyết định thành lập doanh nghiệp (bản công chứng)
+ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có chức năng xây dựng công trình dândụng và công nghiệp (bản công chứng)
- Hạch toán tài chính độc lập;
- Không đang trong quá trình giải thể; không bị kết luận đang lâm vào tình trạngphá sản hoặc nợ không có khả năng chi trả theo quy định của pháp luật;
- Nhà thầu phải đăng ký thông tin trên mạng đấu thầu quốc gia
- Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu theo quy định tại Điều 6 của Luật Đấu thầu;
- Không đang trong thời gian bị cấm tham dự thầu
- Chỉ được tham gia một đơn dự thầu, dù dưới hình thức tham gia độc lập hoặcLiên danh (nếu là liên danh thì không được quá 03 thành viên và tên các nhà thầutrong liên danh cũng phải được nêu rõ ngay trong bản đăng ký tham dự thầu)
-Trường hợp sử dụng thầu phụ để thực hiện một phần nào đó của gói thầu thìNhà thầu phải có hợp đồng nguyên tắc với nhà thầu phụ kèm theo hồ sơ năng lực kinhnghiệm của nhà thầu phụ đó nhằm chứng minh năng lực
* Nhà thầu có tư cách hợp lệ theo quy định tại khoản 1 Điều này được tham dựthầu với tư cách độc lập hoặc liên danh; trường hợp liên danh phải có văn bản thỏathuận giữa các thành viên, trong đó quy định rõ trách nhiệm của thành viên đứng đầuliên danh và trách nhiệm của từng thành viên trong liên danh
b Năng lực nhà thầu:
Phải đảm bảo tối thiểu các năng lực và kinh nghiệm phù hợp với tính chất của
gói thầu như dưới đây
Bảng 1.2 Mức yêu cầu năng lực nhà thầu
TT Nội dung yêu cầu Mức yêu cầu tối thiểu để được đánh giá là đáp
ứng (đạt)
1 Kinh nghiệm
1.1 Kinh nghiệm chung về thi công xây dựng, cung cấp lắp đặt thiết bị:
Thời gian hoạt động trong ngành thi công xây dựng dân dụng
1 Đối với nhà thầu độc lập ≥ 10 năm
2 Đối với nhà thầu liên danh
2.1 Đối với nhà thầu đứng đầu
2.2 Đối với các thành viên trong
1.2
Kinh nghiệm thi công các gói thầu tương tự
Số lượng các hợp đồng xây lắp tương tự đã thực hiện với tư cách là nhà thầu chính hoặc một thành viên liên danh trong thời gian 03 năm gần đây
(Kèm theo bản sao hợp đồng xây lắp công trình có công chứng và tài liệu chứng minh đãhoàn thành công trình hoặc xác nhận của Chủ đầu tư đã hoàn thành công trình đảm bảo
an toàn, chất lượng, tiến độ thi công)
SVTH: HỎA THỊ HẰNG MSSV: 751.61 Lớp: 61KT2
Trang 161 Đối với nhà thầu độc lập Đã thi công ít nhất 03 công trình có tính chất kỹ thuật tương tự (từ 15 tầng trở lên), có giá trị ≥ 100
tỷ đồng; Trong đó có tối thiểu 01 công trình cấp 1
2 Đối với nhà thầu liên danh
2.1 Đối với nhà thầu đứng đầu
2.1 Nhân sự tham gia công trình
1 Đối với nhà thầu độc lập
1.1 Giám đốc điều hành (hoặc chỉ
huy trưởng công trường)
- Số năm kinh nghiệm trong lĩnh vực XD dân dụng
và công nghiệp ≥ 7 năm, trình độ Kỹ sư xây dựng trở lên Có hợp đồng lao động dài hạn với nhà thầu
Có lý lịch trích ngang, bản sao văn bằng, chứng chỉ,
có công chứng Có chứng chỉ chỉ huy trưởng công trình (hoặc chứng chỉ đội trưởng) và chứng chỉ an toàn lao động
+ Kinh nghiệm chung:
- Số năm làm việc ở vị trí chỉ huy trưởng công trường ≥ 5 năm, đã từng làm Chỉ huy trưởng ít nhất
03 công trình có tính chất tương tự (Có tài liệu chứng minh)
+ Kinh nghiệm thi công các gói
thầu tương tự:
1.2 Cán bộ chủ chốt tại công
trường
- Bố trí ít nhất 07 kỹ sư có kinh nghiệm công tác ≥
03 năm là cán bộ kỹ thuật tại công trường Có bản sao công chứng: bằng cấp, chứng chỉ, hợp đồng lao động dài hạn
≥ 03 người, trong đó ít nhất 01 người có chứng chỉ hành nghề Giám sát thi công XD công trình
≥ 01 người
≥ 01 người (phụ trách công tác an toàn)+ Kỹ sư xây dựng: ≥ 01 người, có chứng chỉ định giá XD
≥ 01 người+ Kiến trúc sư:
+ Kỹ sư bảo hộ lao động:
+ Kỹ sư kinh tế XD
+ Kỹ sư trắc đạc
1.3 Công nhân kỹ thuật
Có danh sách công nhân dự kiến bố trí cho dự án này, số lượng công nhân kỹ thuật đủ các nghành nghề trong biên chế của nhà thầu tối thiểu đạt 30 công nhân kỹ thuật tham gia thi công công trình, và
là công nhân bậc 3 trở lên Cung cấp văn bằng nghềcủa công nhân hoặc chứng chỉ nâng bậc có công chứng, hợp đồng lao động có thời hạn ≥ 1 năm
2 Đối với nhà thầu liên danh
Nhân sự của cả liên danh là tổng hợp nhân sự do từng thành viên trong liên danh đề xuất Tiêu chuẩn
về năng lực trình độ như quy định nhà thầu độc lập
Trang 172.1 Giám đốc điều hành (hoặc chỉ
huy trưởng công trường) của
thành viên đứng đầu liên danh
+ Kinh nghiệm chung:
- Số năm kinh nghiệm trong lĩnh vực XD dân dụng
và công nghiệp ≥ 7 năm, trình độ Kỹ sư xây dựng trở lên Có hợp đồng lao động dài hạn với nhà thầu
Có lý lịch trích ngang, bản sao văn bằng, chứng chỉ,
có công chứng Có chứng chỉ chỉ huy trưởng công trình (hoặc chứng chỉ đội trưởng) và chứng chỉ an toàn lao động
- Số năm làm việc ở vị trí chỉ huy trưởng công trường ≥ 5 năm, đã từng làm Chỉ huy trưởng ít nhất
03 công trình có tính chất tương tự (Có tài liệu chứng minh)
+ Kinh nghiệm thi công các gói
thầu tương tự:
2.2 Cán bộ chủ chốt tại công
trường
- Bố trí ít nhất 07 kỹ sư có kinh nghiệm công tác ≥
03 năm là cán bộ kỹ thuật tại công trường Có bản sao công chứng: bằng cấp, chứng chỉ, hợp đồng lao động dài hạn
≥ 03 người, trong đó ít nhất 01 người có chứng chỉ hành nghề Giám sát thi công XD công trình
≥ 01 người
≥ 01 người (phụ trách công tác an toàn)+ Kỹ sư xây dựng: ≥ 01 người, có chứng chỉ định giá XD
≥ 01 người+ Kiến trúc sư:
+ Kỹ sư bảo hộ lao động:
2.3 Công nhân kỹ thuật
Mỗi thành viên trong liên danh phải có danh sách công nhân kỹ thuật chuyên ngành phù hợp với phầncông việc được thỏa thuận trong liên danh Lãnh đạo liên danh tối thiểu đạt 20 công nhân kỹ thuật tham gia thi công công trình, các thành viên còn lại tối thiểu đạt 10 công nhân kỹ thuật tham gia thi công công trình Nhà thầu phải cung cấp văn bằng nghề của công nhân hoặc chứng chỉ nâng bậc có công chứng, hợp đồng lao động có thời hạn ≥ 1 nămcòn hiệu lực
Thiết bị thi công chủ yếu
- Theo phụ lục 1
- Thiết bị thi công nếu của nhà thầu phải có tài liệu chứng minh sở hữu (hợp đồng mua bán, hóa đơn), nếu đi thuê phải có hợp đồng thuê, bên cho thuê phải có tài liệu chứng minh sở hữu
Chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001-2008
SVTH: HỎA THỊ HẰNG MSSV: 751.61 Lớp: 61KT2
Trang 18Tiêu chuẩn ISO 9001-2008 - Có bản sao có công chứng
- Nếu là nhà thầu liên danh thì từng thành viên liên danh cũng phải có
Huy chương vàng chất lượng ≥ 10 công trình (bản sao công chứng giấy chứng
nhận)
Năng lực tài chính
2.2 Doanh thu xây lắp
Doanh thu xây lắp trung bình hàng năm trong 03 năm gần đây (2017,2018,2019)
1 Đối với nhà thầu độc lập Doanh thu xây lắp trung bình trong 03 năm gần đây (2017,2018,2019) >200 tỷ đồng
2.3 2 Đối với nhà thầu liên danh
Tổng doanh thu xây lắp trung bình của các thành viên trong liên danh trong 03 năm gần
(2017,2018,2019) >200 tỷ đồng
- Doanh thu xây lắp trung bình
hàng năm trong 03 năm gần đây
của thành viên trong đứng đầu liên
danh
Đạt >60% mức quy định của cả liên danh
- Doanh thu xây lắp trung bình
hàng năm trong 03 năm gần đây
của từng thành viên khác trong
1 Báo cáo tài chính
a Đối với nhà thầu độc lập
- Trong 3 năm gần đây (2017,2018,2019) lợi nhuận sau thuế > 10 tỷ
- Nhà thầu phải cung cấp báo cáo tài chính trong 03 năm gần đây (2017,2018,2019) đã được kiểm toán
- Nhà thầu phải có tờ khai thuế (khai thuế GTGT,thuế thu nhập doanh nghiệp) trong 03 năm(2017,2018,2019) theo quy định có xác nhận của cơquan thuế về thời điểm nộp tờ khai hoặc biên bảnkiểm tra quyết toán thuế trong 03 năm(2017,2018,2019) hoặc có văn bản xác nhận của cơquan thuế về việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế trong
03 năm (2017,2018,2019) Các văn bản nói trênphải là bản sao có công chứng
b Đối với nhà thầu liên danh
Từng thành viên trong liên danh đều phải đáp ứng các yêu cầu về tài chính lành mạnh như đối với nhà thầu độc lập nêu tại điểm 1 nói trên
2 Hệ số khả năng thanh toán nợ
5 Thư cam kết tín dụng của
ngân hàng về việc đảm bảo cung
cấp tín dụng đủ để thực hiện gói
thầu
Có
Trang 191.3.1.2 Yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng
- Đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật, chất lượng vật tư nêu trong hồ sơ thiết kế Cácloại vật liệu, vật tư đưa vào công trình phải có chứng chỉ chất lượng và kiểm định chấtlượng của cơ quan chuyên môn có thẩm quyền kèm theo mẫu kiểm chứng thống nhất
- Tính hợp lý và khả thi của các giải pháp kỹ thuật, biện pháp tổ chức thi công cóbiểu đồ tiến độ thi công tổng thể và từng hạng mục chi tiết, sơ đồ tổ chức hiện trường
có bố trí nhân sự và các giải pháp kĩ thuật
- Hệ thống tổ chức và nhân sự khoa học, phù hợp, có đầy đủ năng lực theo quyđịnh của pháp luật
- Nhà thầu phải có giải pháp để đảm bảo chất lượng các hạng mục công trình
- Có biện pháp đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường và các điều kiện khác như
an toàn lao động, phòng chống cháy nổ, vệ sinh môi trường, đảm bảo an ninh trật tựtrên địa bàn xây dựng
1.3.1.3 Yêu cầu về tiến độ
- Công trình được thi công tối đa: 540 ngày
- Trong vòng 5 ngày kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực, nhà thầu phải nộp bản báocáo tiến độ chuẩn bị vật tư, thiết bị thi công cho dự án Sau đó 10 ngày, Nhà thầu phảinộp báo cáo chương trình chi tiết bao gồm việc chuẩn bị vật tư, thiết bị thi công và tiến
độ thi công các hạng mục công trình
- Nếu trong quá trình thực hiện hợp đồng, cần thiết phải sửa đổi tiến độ đã nộp,Nhà thầu phải thông báo cho đại diện chủ đầu tư và nộp bản sửa đổi tiến độ đã đượcphê duyệt
- Hàng tháng nhà thầu phải nộp cho chủ đầu tư báo cáo tiến độ chi tiết theo mẫu
do đại diện chủ đầu tư quy định
1.3.1.4 Ngôn ngữ sử dụng trong hồ sơ dự thầu
- Hồ sơ dự thầu do các nhà thầu chuẩn bị và mọi thư từ giao dịch, mọi tài liệu liênquan đến việc đấu thầu trao đổi giữa bên dự thầu và bên mời thầu phải được lập bằngtiếng Việt Nam
1.3.1.5 Các tài liệu cần có trong hồ sơ dự thầu
Nội dung hồ sơ dự thầu xây lắp bao gồm các văn bản chính sau:
- Đơn dự thầu hợp lệ: Là đơn dự thầu theo mẫu quy định trong hồ sơ mời thầu và
phải có chữ ký của người thẩm quyền
- Bảo lãnh dự thầu: Nhà thầu phải nộp bảo lãnh dự thầu theo quy định
- Bản sao đăng ký kinh doanh, quyết định thành lập doanh nghiệp.
- Tài liệu giới thiệu năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu gồm các tài liệu chính
sau: Bản kê công trình tương tự đã thi công và hoàn thành đạt chất lượng cao, bảng kêdanh sách nhân lực trực tiếp chỉ đạo thi công tại công trường
- Tài liệu liên doanh khi đấu thầu (nếu có).
Nội dung về kỹ thuật:
- Biện pháp và tổ chức thi công đối với gói thầu:
+ Bản vẽ thiết kế mặt bằng tổ chức thi công
+ Bản vẽ thuyết minh biện pháp và tổ chức thi công tổng thể,khối lượng côngtác chính
- Tiến độ thực hiện hợp đồng:
+ Tiến độ thi công tổng thể, tiến độ thi công chi tiết (biểu đồ và thuyết minh),biểu đồ nhân lực, vật tư, máy móc thiết bị chính
SVTH: HỎA THỊ HẰNG MSSV: 751.61 Lớp: 61KT2
Trang 20- Đặc tính kỹ thuật, nguồn cung cấp vật tư, vật liệu xây dựng, các xác nhận camkết cung ứng của nhà sản xuất hoặc cung ứng các vật tư chính.
- Biện pháp đảm bảo chất lượng công trình và hệ thống quản lý chất lượng độclập của nhà thầu
- Các biện pháp đảm bảo an toàn lao động, PCCC, vệ sinh môi trường, điện nướccho thi công
Nội dung về thương mại tài chính:
- Giá dự thầu kèm theo thuyết minh và biểu giá chi tiết
- Các điều kiện về tài chính mà nhà thầu yêu cầu
- Các yêu cầu về thương mại (điều kiện thanh toán, quyết toán)
1.3.1.6 Loại hợp đồng
Loại hợp đồng: Hợp đồng trọn gói
1.3.1.7 Phương thức đấu thầu
- Hình thức đấu thầu: Đấu thầu rộng rãi
- Phương thức đấu thầu: 1 giai đoạn, 2 túi hồ sơ
1.3.1.8 Đồng tiền bỏ thầu và đồng tiền thanh toán
Tiền bỏ thầu và thanh toán đều là tiền Việt Nam
1.3.1.9 Bảo lãnh dự thầu
- Nhà thầu phải nộp bảo lãnh dự thầu cùng với hồ sơ dự thầu
- Bảo lãnh dự thầu có giá trị là 3% giá gói thầu Bảo lãnh dự thầu sẽ được trả lạicho những nhà thầu không trúng thầu trong thời gian không quá 20 ngày kể từ ngàythông báo kết quả đấu thầu (theo khoản 7 điều 11 Luật Đấu thầu 43/2013/QH13)
- Nhà thầu không được nhận lại bảo lãnh dự thầu trong các trường hợp được quyđịnh tại khoản 8 điều 11 Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13
+ Trúng thầu nhưng từ chối thực hiện hợp đồng
+ Rút hồ sơ dự thầu sau khi đóng thầu
+ Vi phạm pháp luật về đấu thầu dẫn đến phải hủy thầu
1.3.2 Kiểm tra khối lượng gói thầu
Sau khi nhận được hồ sơ mời thầu do chủ đầu tư cung cấp, nhà thầu đã tiến hànhkiểm tra lại tiên lượng mời thầu và giá gói thầu theo tiên lượng mời thầu Sau khi kiểmtra nhà thầu thấy mức độ chênh lệch khối lượng các công tác là rất ít, không đáng kể.Đồng thời tiên lượng mời thầu mà chủ đầu tư đưa ra không có sự thiếu sót công tác Vìvậy nhà thầu quyết định lấy khối lượng trong tiên lượng mời thầu do chủ đầu tư cungcấp để lập biện pháp thi công và tính giá dự thầu công trình của nhà thầu
1.3.3 Phân tích môi trường đấu thầu
1.3.3.1 Phân tích các điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội liên quan đến gói thầu
a Điều kiện tự nhiên
- Vị trí địa lý: Công trình được xây dựng tại thôn Ngãi Cầu, xã An Khánh, huyện
Hoài Đức, thành phố Hà nội
- Đặc điểm khí hậu địa hình: Khu vực xây dựng công trình nằm trong khu vực
khí hậu nhiệt đới gió mùa, tương đối ổn định, mùa hè mát ẩm, mùa đông khô lạnh.Hướng gió chủ đạo vào mùa đông là hướng Đông Bắc – Tây Nam, hướng gió chủ đạovào mùa hè là hướng Đông Nam – Tây Bắc Nhiệt độ trung bình năm khoảng 23 độ,Lượng mưa trung bình năm khoảng 1670mm
Trang 21+ Địa hình khu vực xây dựng được san lấp tương đối bằng phẳng.
b Đặc điểm địa chất, địa hình, thủy văn
- Khu đất xây dựng khá bằng phẳng, hiện trạng trên khu đất xây dựng đang tồntại một số nhà cấp IV cũ xây dựng đã lâu Phía Tây giáp đường giao thông rộng 7,5m,hiện tại trên trục đường này đã có đường cấp nước sạch và trạm điện của khu vực
- Tại vị trí xây dựng nhà ở công vụ địa hình đồng đều, cốt nền ổn định
- Tổng diện tích sàn các hạng mục hiện trạng cần phá dỡ khoảng: 1.000 m2 gồmcác hạng mục nhà cấp IV
c Điện, nước thi công và thoát nước mặt bằng
* Điện thi công:
- Nguồn điện cấp cho hạng mục được lấy từ trạm biến áp xây mới, dùng cápngầm lõi đồng CXV/DSTA đi ngầm
- Toàn bộ hệ thống điện được lắp âm, cáp được luồn trong ống nhựa cứng đingầm tường và trần
- Cấp điện cho nhà công vụ: gồm 1 tủ điện tổng và các tủ điện tầng, mỗi tầng đặt
1 tủ điện riêng Cáp từ tủ điện tổng cấp điện đến các tủ điện tầng dùng cáp CU/XLPE/PVC đi trên thang cáp Cáp từ tủ điện tầng đến các căn hộ được đi trong ống genvuông dọc theo hành lang Mỗi lộ ra từ tủ điện tầng đều được bảo vệ bằng aptomat
- Tủ điện tầng là loại lắp nổi, treo tường Mỗi hộ sử dụng điện đều bố trí công tơ
đo điện riêng, được lắp trong tủ công tơ điện tầng tại các phòng kỹ thuật điện mỗitầng Cáp từ hành lang cấp đến hộp điện phòng qua tường luồn ống nhựa cứng khi thicông phần thô đặt sẵn lỗ chờ
- Trong mỗi phòng ở đặt 1 hộp điện riêng chứa các aptomat để bảo vệ những phụtải trong phòng ở như: đèn, quạt, ổ cắm, điều hòa không khí, bình đun nước nóng Dâyđiện cấp từ hộp điện tới các phụ tải như đèn, quạt và ổ cắm, bình đun nước nóng, điềuhòa được luồn trong ống nhựa đi ngầm
- Điều hòa, bình đun nước nóng khi thi công chưa lắp đặt để đầu dây chờ tại vị tríthiết kế đã đặt Bình đun nước sử dụng công tắc đơn 20A kèn đèn báo để bật tắt.Aptomat bảo vệ đặt chung với hộp điện phòng
- Dây cấp cho bình đun nước nóng dùng dây CV2(1x4)+4E, cấp cho ổ cắm, điềuhòa dùng dây CV2(1x2.5)+2.5E, cấp cho đèn quạt dùng dây CV2(1x1.5) Dây đượcluồn trong ống chống cháy d16 và d20 đi ngầm tường và trần
- Hệ thống đèn chiếu sáng trong công trình sử dụng chủ yếu là đèn huỳnh quang.Các khu vực như cầu thang, vệ sinh dùng đèn ốp trần bóng compact, đèn downlighttiết kiệm điện đảm bảo độ rọi theo quy định
- Độ rọi tối thiểu: Emin=150 lux
* Nước thi công:
Nước cấp cho thi công trình được lấy từ đường ống cấp nước hiện có của khuvực nằm trên trục đường giao thông phía Tây khu đất
* Thoát nước mặt bằng:
Bố trí tuyến thoát nước thải chảy vào hệ thống cống thoát ra hệ thống thoát nướcchung nằm trên trục đường giao thông phía Tây khu đất
d Hiện trạng về giao thông
- Khu đất nghiên cứu lập dự án tiếp giáp đường giao thông là đường liên thônNgãi Cầu, chiều rộng đường 7,5m, cách đường tỉnh lộ 72 khoảng 300m Trên tuyến
SVTH: HỎA THỊ HẰNG MSSV: 751.61 Lớp: 61KT2
Trang 22giao thông này mở 2 lối vào tiếp cận với công trình, khoảng cách giữa hai lối này là20,4 m.
- Các công trình lân cận đều là nhà ở thấp tầng (từ 1 đến 4 tầng), mật độ khônggian quy hoạch kiến trúc thấp, thuận lợi về điều kiện xây dựng
- Công trình xây dựng nhà công vụ An Khánh được ưu tiên theo hướng Bắc,Nam, với diện tích đất giao thông quanh nhà và sảnh trước ưu tiên cho sinh hoạt chungcủa dân cư toà nhà
e Điều kiện sống của địa phương
Công trình được xây dựng ở Hà Nội nên điều kiện kinh tế xã hội đều rất ổn định.Tất cả các điều kiện xã hội đều rất tốt để thi công công trình thuận lợi và đảm bảo antoàn khi thi công công trình
1.3.3.2 Phân tích điều kiện cung ứng vật tư, thiết bị, lao động
a Điều kiện cung ứng vật tư
Công trình nằm gần các trục đường giao thông chính của thành phố, khoảng cách
từ công trình đến các khu vực cung ứng vật tư là không xa, bên cạnh đó các loại xechở vật liệu đến công trình có thể tự do đi lại mà không bị cấm đường nên giúp chonhà thầu có thể chủ động trong việc cung ứng các loại vật tư phục vụ thi công
b Điều kiện về thiết bị, lao động
- Công ty có đầy đủ loại máy móc thiết bị, lực lượng lao động phục vụ thi công
- Trong trường hợp cần huy động thêm máy móc, lao động thì nhà thầu cũng cókhả năng huy động dễ dàng do công trình nằm tại thành phố
1.3.3.3 Phân tích đối thủ cạnh tranh
Qua tìm hiểu chung về công trình, môi trường đấu thầu thì Nhà thầu xác địnhđược một số đối tượng cạnh tranh sau:
1) Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Thành Nam
- Địa chỉ: Lô CC5A Bán đảo Linh Đàm, Hoàng Liệt, quận Hoàng Mai, Hà Nội
- Công ty này có bề dày lâu năm về kinh nghiệm xây dựng dân dụng, khách sạn,giao thông, thủy lợi,…
- Điểm mạnh: Đây là một công ty khá mạnh với đội ngũ cán bộ công nhân viên
có trình độ tay nghề cao, năng lực tài chính dồi dào, máy móc kỹ thuật hiện đại
- Điểm yếu: Công ty đang thi công một số công trình lớn khác, các công trìnhđều đang ở giai đoạn thi công rầm rộ nên việc tập trung máy móc thiết bị, nhân lực vàtài chính là rất khó Các công trình cách xa nhau do đó việc di chuyển máy móc, thiết
bị khó khăn
2) Công ty cổ phần Sông Đà 5
- Địa chỉ: Tầng 5, tháp B, toàn nhà HH4, Khu đô thị Sông Đà - Mỹ Đình, phường
Mỹ Đình 1, Quận Nam Từ Liêm, Hà Nội
- Đây là công ty chuyên xây dựng đập nước, thủy điện, nhiệt điện, công trìnhgiao thông,…
- Điểm mạnh: Đây là công ty mạnh có năng lực máy móc, thiết bị, tài chính Vớiđội ngũ kỹ sư, chuyên gia trong lĩnh vực xây dựng giỏi có nhiều công nhân kỹ thuậtlành nghề
- Điểm yếu: Vì đây là công ty chuyên thi công các công trình như đập nước, thủyđiện,… nên kinh nghiệm thi công các công trình dân dụng còn hạn chế Vì vậy công tynày khó đáp ứng được câc yêu cầu trong HSMT
3) Công ty xây dựng Lũng Lô – Bộ Quốc Phòng
Trang 23- Địa chỉ: Số 162, đường Trường Chinh, quận Đống Đa, Hà Nội
- Công ty này thành lập với nhiệm vụ chủ yếu là xây dựng các công trình thuộc
Bộ Quốc Phòng nhưng gần đây đã tham gia khá nhiều các công trình thuộc lĩnh vựcdân sự
- Điểm mạnh: Đây là một công ty khá mạnh với đội ngũ cán bộ công nhân viên
có trình độ tay nghề cao, năng lực tài chính dồi dào, máy móc kỹ thuật hiện đại
- Điểm yếu: Công ty chỉ đặc biệt có ưu thế khi tham gia đấu thầu xây dựng cáccông trình ngầm, công trình biển, công trình cảng đường thủy Với các công trình dândụng khác, do công ty chủ yếu chỉ có những thiết bị đặc thù để xây dựng các côngtrình biển nên thường không phát huy được ưu thế về năng lực máy móc
4) Công ty xây dựng số 3 thuộc Tổng công ty đầu tư và phát triển nhà Hà Nội
- Địa chỉ: Số 14 Láng Hạ, quận Ba Đình, Hà Nội
- Công ty này có bề dày lâu năm về kinh nghiệm xây dựng dân dụng, thủy lợi,giao thông, thủy điện
- Điểm mạnh: Công ty này cũng có số năm kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựngdân dụng khá lớn (25 năm), lực lượng cán bộ, công nhân viên đông đảo và thành thạochuyên môn Do đó doanh nghiệp này cũng có nhiều kinh nghiệm thi công công trình
- Điểm yếu: Công ty đang thi công nhiều công trình cùng một lúc nên việc huyđộng nhân lực, máy móc khó khăn Hơn nữa, do chính sách của doanh nghiệp là lợinhuận cao nên có khả năng giá dự thầu của doanh nghiệp này sẽ khá cao so với cácdoanh nghiệp khác
1.3.4 Kết luận
Từ những phân tích về điều kiện môi trường tự nhiên (khí hậu, thời tiết, địa
hình, địa chất), điều kiện kinh tế - xã hội (giao thông, cơ sở hạ tầng, điều kiện cungứng vật tư, thiết bị, lao động, ), đối thủ cạnh tranh, nhà thầu nhận thấy có đầy đủ điềukiện về năng lực đáp ứng thi công gói thầu đảm bảo chất lượng, đúng tiến độ với chiphí hợp lý, mang lại lợi nhuận cho công ty và đặc biệt là có khả năng thắng thầu cao
SVTH: HỎA THỊ HẰNG MSSV: 751.61 Lớp: 61KT2
Trang 24CHƯƠNG 2: LẬP, LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ VÀ TỔ
CHỨC THI CÔNG GÓI THẦU 2.1 LỰA CHỌN PHƯƠNG HƯỚNG CÔNG NGHỆ THI CÔNG TỔNG QUÁT
Sau khi xem xét kỹ các giải pháp kiến trúc quy hoạch và kết cấu công trình, cácyêu cầu của bên mời thầu, kết hợp với điều kiện năng lực của nhà thầu, nhà thầu cóphương hướng thi công như sau:
- Thi công theo phương pháp dây chuyền, phân đoạn, phân đợt thi công chocác công tác chính để tránh chồng chéo các công việc và đẩy nhanh tiến độ thi công
- Cơ giới hóa tối đa các công tác, nhất là các công tác có khối lượng lớn đểrút ngắn thời gian xây dựng và đảm bảo chất lượng công trình Lựa chọn máy phù hợpvới đặc điểm công trình, chọn thời điểm đưa máy vào thi công một cách hợp lý
- Dựa vào khả năng của doanh nghiệp và khối lượng công tác chính và toàncông trình là khá lớn, mặt bằng rộng nên dự định vận chuyển lên cao bằng cần trụctháp và kết hợp vận thăng khi cần thiết Vận chuyển ngang nội bộ công trường dự địnhdùng cần trục tháp và kết hợp xe chuyên dùng (xe cải tiến)
- Chú trọng các công tác chủ yếu, có khối lượng lớn ảnh hưởng đến chấtlượng, tiến độ thi công như công tác thi công cọc, bê tông móng, bê tông khung sàn,công tác xây Các công tác khác có khối lượng nhỏ làm xen kẽ để tận dụng mặt trậncông tác và điều chỉnh tiến độ thi công một cách hợp lý
Nhà thầu chia công trình chính thi công làm 3 phần: Phần ngầm, phần thân vàphần hoàn thiện
- Móng được gia cố bằng cọc bê tông cốt thép có tiết diện 250250mm
- Cọc được hạ tại các đài móng theo thiết kế bằng phương pháp ép tuần tự từ đài
móng này sang đài móng khác
- Ép cọc bằng máy ép thuỷ lực theo phương pháp ép trước khi đào đất móng
- Cọc được bốc xếp bằng cần cẩu tự hành
* Công tác đào đất: công tác đào đất móng đựơc thực hiện bằng phương thức kết
hợp thi công bằng máy với đào sửa bằng thủ công – căn cứ vào thiết kế nhà thầu dựkiến tiến hành đào ao kết hợp đào đơn, sử dụng máy đào gầu nghịch để thi công, đấtthừa được đưa ra khỏi công trường bằng ô tô tự đổ
* Công tác thi công móng bê tông cốt thép:
- Tiến hành phân đoạn để tổ chức thi công dây chuyền;
- Bê tông lót móng sử dụng máy trộn tại hiện trường, đổ thủ công do k.lượng ít;
- Cốt thép móng, ván khuôn móng được gia công lắp đặt bằng thủ công;
- Đổ bê tông móng bằng máy bơm (dùng bê tông thương phẩm).
b Phần thân:
- Bê tông khung toàn nhà thi công tuần tự từ tầng 1 đến tầng mái, trong từng tầng
chia 2 đợt: đợt 1: bê tông cột, vách; đợt 2: bê tông dầm sàn và cầu thang bộ; trong mộtđợt chia thành các phân đoạn tổ chức thi công theo dây chuyền
- Gia công lắp đặt ván khuôn và cốt thép bằng thủ công;
- Sử dụng bê tông thương phẩm, đổ bê tông cột, vách bằng cần trục tháp; đổ bê
tông dầm, sàn, cầu thang bộ bằng xe bơm kết hợp máy bơm
Trang 25- Các cấu kiện thép, ván khuôn được vận chuyển lên vị trí thi công trên các tầng
bằng cần trục tháp, công nhân lên thi công được di chuyển bằng vận thăng lồng
- Cốp pha cột, vách là cốp pha thép được tổ hợp thành từng mảng lớn, có sử dụng
thêm cây chống thép để chống bổ sung
- Đầm bê tông bằng máy đầm dùi và đầm bàn.
c Phần xây:
- Phân đợt, phân đoạn thi công phù hợp với giáo bắc;
- Vữa trộn xây trát được trộn bằng máy trộn;
- Vận chuyển lên cao bằng cần trục tháp và vận thăng;
- Vận chuyển ngang bằng xe cải tiến hoặc xe chuyên dụng.
d Phần hoàn thiện:
- Vận chuyển nguyên vật liệu bằng vận thăng.
- Gồm 2 phần hoàn thiện trong và ngoài nhà Hoàn thiện trong được tiến hành từ
dưới lên để đẩy nhanh tiến độ, hoàn thiện ngoài được tiến hành từ trên xuống Vật liệuphục vụ cho công tác hoàn thiện được vận chuyển bằng vận thăng
- Khi trát ngoài nhà thầu tiến hành lắp dàn giáo hoàn thiện xung quanh công trình
theo tiến độ thi công
Các công tác chính có ảnh hưởng lớn đến tiến độ (ép cọc, đào đất, BTCT móng,BTCT khung), chi phí thi công, nhà thầu sẽ đưa ra các p.án khả thi và tiến hành sosánh, đánh giá chọn PA tối ưu về kỹ thuật công nghệ đồng thời đạt hiệu quả về kinh tế
e Chi phí xây dựng quy ước để so sánh lựa chọn phương án
Để so sánh lựa chọn phương án tối ưu, nhà thầu sẽ lập 02 phương án giải phápKTTC đối với các công tác chính: cọc,đào đất, BTCT móng, BTCT khung sàn phầnthân và xây tường theo yêu cầu của HSMT và NLNT Việc so sánh và lựa chọn PAgiúp tìm ra PA tối ưu, tiết kiệm CPXD, đảm bảo yêu cầu về tiến độ, chất lượng côngtrình Các căn cứ so sánh lựa chọn PA biện pháp kĩ thuật thi công gồm: yêu cầu củaHSMT, năng lực NT và các VBPL như thông tư 09/2019, NĐ68/2019,…
Chi phí thi công quy ước không bao gồm CPVL vì VL của 2 PA là như nhau:
+ NCni – Số công nhân bậc thợ i
+ ĐGi – Đơn giá nhân công của công nhân bậc thợ i (đồng/ngày công)
- Chi phí sử dụng máy thi công (M): M = M LV + M NV
j - Đơn giá ca máy ngừng việc của máy loại j
- Chi phí gián tiếp quy ước (GTqư): GTqư = GTtl + GTk
Trong đó: + GTtl: là chi phí gián tiếp tính theo tỷ lệ %, bao gồm chi phí chung,chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công, chi phí một số công việc khác không xácđịnh được khối lượng từ thiết kế
+ GTk: là chi phí gián tiếp khác, được lập dự toán
SVTH: HỎA THỊ HẰNG MSSV: 751.61 Lớp: 61KT2
Trang 26Bảng 2.1 Bảng tổng hợp chi phí thi công quy ước
TT Thành phần chi phí Đơn giá
(đồng/ca)
Hao phí (công)
Thành tiền (đồng)
Ghi chú
2.1 Chi phí máy làm việc
5 Tổng hợp chi phí thi công quy
Phần CP gián tiếp tính theo tỷ lệ % so với chi phí trực tiếp của gói thầu được nhàthầu lấy theo kinh nghiệm của gói thầu tương tự mà nhà thầu đã thi công, c(%) = 8,6%
Bảng 2.2: Đơn giá nhân công của nhà thầu
3 4/7 261 269 Lắp cốt thép, ván khuôn cột, dầm, sàn, thang bộ Xây đố trụ và bắt mỏ,…
Bảng 2.3: Đơn giá ca máy của nhà thầu
6 Máy đào KOMATSU 0,25m3 1.650.000
Trang 2716 Xe bơm bê tông 70m3/h 4.155.228 Đi thuê
2.2 LẬP VÀ LỰA CHỌN GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ - KỸ THUẬT THI CÔNG CHO CÁC CÔNG TÁC CHỦ YẾU
để thi công phần đài, hệ giằng cọc
Mặt bằng bố trí cọc ( hình 2.1)
2.2.1.1 Yêu cầu thiết kế
Theo thiết kế, cọc sử dụng là cọc bê tông cốt thép đúc sẵn, mác 300#, trọnglượng riêng 2,5T/m3, tiết diện 250x250mm Có các loại cọc là
Chiều dài cọc là 10,6 m, cọc gồm 02 đoạn, 01 đoạn mũi cọc Đ1 dài 5,5m và 01đoạn Đ2 dài 5,1m Số lượng cọc là 342
Đối với cọc thí nghiệm.Chiều dài cọc là 11,5 m, cọc gồm 02 đoạn, 01 đoạn mũicọc Đ1 dài 5,5m và 01 đoạn Đ3 dài 6m Số lượng cọc là 3
Cọc được ép xuống với độ sâu -12,1m so với cốt mặt đất
Cos đất tự nhiên : -0,45m, cốt đầu cọc đài DC6 là -1,7m, cốt đầu cọc đài DC7 là -1,3m, các đài còn lại -1,6m
Chiều dài ép âm mỗi cọc DC6 là: 1,7 – 0,45 = 1,25 (m)
Chiều dài ép âm mỗi cọc DC7 là: 1,3 – 0,45 = 0,85 (m)
Chiều dài ép âm các cọc khác là: 1,6 – 0,45 = 1,15 (m)
2.2.1.2 Lựa chọn nguồn cung ứng cọc
Cọc được mua và vận chuyển bằng ô tô đến công trường, sau đó được nghiệmthu theo đúng tiêu chuẩn thiết kế
2.2.1.3 Tính toán, lựa chọn thiết bị ép cọc
- Sức chịu tải tính toán của 1 cọc: 50T/cọc; Lực ép tối đa đầu cọc: Pmax=150T
- Tổ hợp máy ép cọc gồm: máy ép thủy lực, cần trục tự hành phục vụ máy ép,máy hàn phục vụ nối đầu cọc
SVTH: HỎA THỊ HẰNG MSSV: 751.61 Lớp: 61KT2
Trang 28Hình 2.1: Mặt bằng bố trí cọc
Trang 29a Chọn mỏy ộp và đối trọng
a.1 Chọn mỏy ộp:
Chọn mỏy ộp cọc sao cho lực ộp của mỏy đảm bảo ộp được cọc tới độ sõu thiết
kế và chọn giỏ ộp sao cho trong một vị trớ ộp được nhiều cọc nhất
- Trờn mặt bằng múng ta thấy đài cọc của múng D3 là đài cọc cú kớch thước vừaphải và cũng điển hỡnh nờn ta sẽ thiết kế giỏ ộp cho đài cọc này.Theo phương ngangđài cọc cú 3 hàng cọc theo phương dọc đài cọc cú 4 hàng cọc Ta sẽ thiết kế giỏ ộp để
cú thể ộp được hết cỏc cọc trong đài mà khụng cần phải di chuyển giỏ mỏy ộp Theophương ngang khoảng cỏch giữa cỏc trục cọc là 750mm Theo phương dọc khoảngcỏch giữa cỏc trục cọc là 750mm
- Giỏ ộp được cấu tạo từ thộp hỡnh I cao 500mm, cỏnh rộng 250mm,
- Khoảng cỏch từ mộp giỏ đến tim cọc ngoài cựng là 300mm so với bề rộng và600mm so với bề dài để an toàn
- Từ cỏc giả thiết trờn ta thiết kế giỏ ộp cú cỏc kớch thước sau
Vậy chọn mỏy ộp loại ZYB360 kiểu ộp thủy lực, Pmax =360T, cú cỏc thụng số
kỹ thuật như sau:
- Lực ộp lớn nhất: Pmax = 360 T
- Chiều dài giỏ ộp: 9 m
- Chiều rộng giỏ ộp: 3 m
- Chiều cao giỏ ộp: 11 m
- Động cơ điện: 3 pha 380v - cụng suất 30KW
5 9
6
4 7
NK - 200
10 3
máy bơm dầu
Bệ đỡ đối trọng
7 8
dầm gánh dầm đế
10 9
đồng hồ đo áp lực
1 2
đối trọng kích thủy lực DÂY dẫn dầu
Trang 30a.2 Chọn đối trọng
Chọn đối trọng: Theo “Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu cọc 9394 – 2012” thì
trong mọi trường hợp tổng trọng lượng hệ phản lực không nên nhỏ hơn 1,1 lần lực ép
lớn nhất do thiết kế quy định Do đó chọn đối trọng theo điều kiện sau: SPđt 1,1
Pmax =1,1 * 150 = 165T
Chọn SPđt = 165T
- Chọn đối trọn có kích thước 1*1*3 m
- Trọng lượng 1 quả đối trọng kích thước 1*1*3 là 3m3*2,5T/m3= 7.5 tấn
- Số quả đối trọng 1*1*3 cần là: 165T/7,5T= 22 quả
Vậy dùng 22 quả đối trọng Đối trọng được đặt về 2 phía của giá ép Mỗi bên
11 quả đối trọng
b Chọn máy phục vụ ép cọc
Cần cẩu phục vụ máy ép sẽ làm nhiệm vụ cẩu cấu kiện lên giá ép (giả định bốc
xếp cấu kiện từ phương tiện chuyên chở đến công trường xuống bãi tập kết cấu kiện là
do bên cung ứng cấu kiện đảm nhiệm)
Khi chọn máy cẩu ta phải dựa vào 3 thông số: bán kính R, độ cao nâng H, trọng
lượng nâng Q Sơ đồ tính toán các thông số kỹ thuật của cần cẩu được thể hiện dưới
hình 2.2 dưới đây:
Hình 2.2: Sơ đồ cẩu lắp cấu kiện
- Xác định tải trọng nâng Q
Để xác định tải trọng nâng của cần cẩu phải xuất phát từ tải trọng lớn nhất mà
cần cẩu phải nâng
Trọng lượng 1 đoạn cọc dài nhất Q = 0,25x0,25x6x2,5 = 0,94 (tấn)
Trọng lượng 1 quả đối trọng 7,5T > 0,94T Nên Qyc >= 7,5T
Như vậy chọn tải trọng cấu kiện lớn nhất là : Qck=7,5 (tấn)
Trong đó: + Qck: Trọng lượng cấu kiện lắp ghép (tấn);
+ Qtb: Trọng lượng các thiết bị và dây treo buộc (tấn), Qtb= 0,5 (tấn)
Q = 7,5 + 0,5 = 8 (tấn)
- Xác định chiều cao máy yêu cầu
Trang 31Hyc= hb + hgiá + h1+h2+h3+h4
hb: chiều cao bệ máy (hb= 0,8m)
Chiều dài lớn nhất của đoạn cọc là 6m => chiều cao khung giá (Hg):
Hg = hgiá = Hmax đoạn cọc + 2m = 6+ 2 = 8m
h1: Khoảng cách an toàn, h1 = 0,5 m
h2: Chiều cao cấu kiện cao nhất, h2 =6 m
h3: Chiều dài dây treo buộc, h3= 1m
h4: Đoạn puli, ròng rọc, móc cẩu đầu cần, h4 = 1,5m
L yc=17 ,8−1,5
sin75 =16 ,875 (m)
- Bán kính làm việc yêu cầu:
Ryc= Lyc. cos75 + r = 16,875 * cos75 + 1,5 = 5,87 (m)
Vậy có các thông số tính toán như sau:
Bảng 2.4: Các thông số tính toán máy phục vụ ép cọc
Thông số tính Đơn vị Giá trị Chọn máy NK-200
c Chọn máy hàn và công nhân phục vụ ép cọc
- Máy hàn: Chọn máy hàn công suất 23kW, đơn giá: 240.000 đồng/ ca máy,dùng que hàn E42 để hàn nối các đoạn cọc theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu
Công nhân: Bố trí tổ đội 5 công nhân để thực hiện cho các công tác sau:
+ Treo cọc vào dây cẩu và ra hiệu cho cẩu: 2 người (1 thợ bậc 3, 1 thợ bậc 4)+ Điều chỉnh cọc vào giá: 1 người (thợ bậc 3)
a Các yêu cầu kỹ thuật
- Thí nghiệm nén tĩnh cọc thực hiện theo TCVN 9393 – 2012
- Xác định cọc nén tĩnh và đề cương thử tải: Căn cứ thực trạng MB thi công vàcác điều kiện khác, nhà thầu chọn phương pháp gia tải bằng chất tải hiện trường
- Thiết kế gia tải: Kích thử cọc được lắp trong hệ thống gia tải được đảm bảotruyền tải trọng đúng tâm cọc Kích thước có khả năng gia tải theo từng mức nhỏ (< 25KN) có khả năng giữ tải lâu (trong thời gian tối thiểu là 6 giờ)
SVTH: HỎA THỊ HẰNG MSSV: 751.61 Lớp: 61KT2
Trang 32- Bản thép đệm đầu cọc: được gắn chắc với các đầu cọc có cường độ và độ cứngđảm bảo phân bổ ứng suất lên đầu cọc.
- Đồng hồ đo tải trọng và đồng hồ chuyển dịch có độ chính xác cao và được gắn
ổn định, chắc chắn, ở vị trí dễ thấy, dễ đọc
b Quy trình thực hiện nén tĩnh cọc
- Việc thử tải cọc chỉ bắt đầu nếu sau khi ép đạt yêu cầu kỹ thuật mà bê tôngkhông bị phá hỏng dưới tác dụng của lực theo đề cương thử tải cọc
- Q.trình gia tải: Gia tải, giảm tải theo từng cấp bằng n x25% tải trọng thiết kế
- Tải trọng được nâng lên theo mức mới nếu sau 1 giờ giám sát, thấy độ lún củacọc < 0,2 mm và giảm đi sau mỗi lần đọc Thời gian gia tải ở các mức 100%, 150%,200% tải trọng thiết kế là > 6 giờ
c Ghi chép trong quá trình thử tải nén tĩnh cọc
- Tất cả các giá trị tải trọng độ lún và thời gian gia tải được ghi chép tại hiệntrường, ngay sau khi đạt cấp tải tương ứng vào các thời điểm sau: 10 phút 1 lần nếuthời gian gia tải là 1 giờ; 30 phút 1 lần nếu thời gian gia tải là 1 đến 6 giờ; 60 phút 1lần nếu thời gian gia tải lớn hơn 6 giờ
- Khi giảm tải ghi chép tất cả các đại lượng tải trọng độ lún và thời gian ngaysau khi được giảm cấp tương ứng và ngay sau khi bắt đầu giảm xuống cấp mới
2.2.1.5 Thi công ép cọc đại trà
Tiến hành vận chuyển và ráp thiết bị ép cọc vào vị trí ép đảm bảo an toàn, saukhi đã nghiệm thu kiểm tra vị trí tim cọc, cốt tự nhiên tại vị trí ép
- Chỉnh máy cho các đường trục của khung máy, trục của kích, trục của cọcthẳng đứng trùng nhau và nằm trong cùng một mặt phẳng Mặt phẳng này phải vuônggóc với mặt phẳng chuẩn nằm ngang Độ nghiêng của mặt phẳng chuẩn ngang phảitrùng với mặt phẳng đài cọc và không nghiêng quá 5%
- Ép đoạn mũi cọc trước, nếu p.hiện chớm nghiêng phải ngừng quay để chỉnhlại
- Tại giai đoạn đầu phải đảm bảo áp lực tăng chậm và đều Tốc độ ép không vượtquá 1m/s Khi ép xong đoạn mũi, tiến hành nối đoạn giữa Khi đã chỉnh và nối xong thì épcho áp lực 3-4 kg/cm2 Tăng dần lực ép để máy thắng được lực ma sát và lực kháng mũicọc; thời điểm đầu, tốc độ xuống cọc không nên quá 1m/s Sau đó chỉnh tăng dần nhưngkhông nhanh hơn 2m/s
- Cọc được coi như là ép xong khi: Chiều sâu đã ép dài hơn chiều sâu ép tốithiểu do thiết kế qui định; Lực ép tại thời điểm cuối cùng đạt trị số thiết kế qui định.Trong khoảng đó tốc độ xuyên không quá 1m/s
* Theo dõi, ghi chép lực ép trong quá trình ép cọc:
Ghi chép nhật ký thi công các đoạn cọc đầu tiên gồm: Việc ghi cao độ đáy móngkhi cọc đã cắm sâu từ 30-50 cm thì ghi chỉ số lực ép đầu tiên; Sau đó khi cọc xuống được1m lại ghi lực ép tại thời điểm đó vào nhật kí thi công cũng như khi lực ép thay đổi độtngột; Đến giai đoạn cuối cùng là khi lực ép có giá trị 0,8 lần giá trị lực ép tối thiểu thì ghichép ngay Bắt đầu từ đây ghi chép lực ép với từng độ xuyên 20cm cho đến khi xong
* Tính toán hao phí ca máy khi ép cọc
Trang 33Căn cứ vào khối lượng của từng công việc và áp dụng định mức nội bộ củadoanh nghiệp cho từng công tác trên để tính toán hao phí ca máy.
2.2.1.6 Phương án tổ chức thi công ép cọc
Nhà thầu đưa ra 2 phương án ép cọc cho công trình
- Phương án I: Dự kiến sử dụng: 1 tổ máy ép cọc, làm việc 2 ca/ngày
- Phương án II: Dự kiến sử dụng: 2 tổ máy ép cọc, làm việc 1 ca/ngày
a Phương án I
* Sơ đồ di chuyển máy ép cọc: (hình 2.3)
Tính toán hao phí ca máy khi ép cọc:
Tổng thời gian cần cho công tác ép cọc là:
T = T1 +T2 +T3 +T4 +T5
Với: + T 1 : Thời gian nạp cọc vào giá và căn chỉnh:
T1 = m* n1* t1Trong đó: m: Số cọc = 345 (cọc)
n1: Số đoạn cọc của cọc n1= 2(đoạn)
t1: Thời gian đưa cọc vào giá và căn chỉnh 1 đoạn cọc = 5 (phút)Vậy T1 = 345 * 2* 5 = 3450 (phút)
+ T 2: thời gian hàn nối cọc (cọc thí nghiệm) các đoạn cọc:
T2 = m * n2 * t2Trong đó: m: Số cọc = 345 (cọc)
n2: Số lần hàn cho 1 cọc = 1 lần (1 cọc gồm 2 đoạn, đoạn cọc dẫn chỉkhớp tạm thời)
t2: Thời gian hàn 1 cọc (1 mối hàn 10 phút)
t4: Thời gian 1 lần chuyển khung ép và đối trọng, t4 = 50 phút
n4: Số lần chuyển khung ép và đối trọng
Bảng 2.6: Số lần chuyển khung ép và đối trọng
TT Tên đài Số lượng (đài ) Số cọc mỗi đài (cọc)
Số lần chuyển khung trong 1 đài
Tổng số lần chuyển khung
Trang 34Vậy thời gian chuyển khung ép và đối trọng là: T4 = 50*41 = 2050 (phút)
+ T 5 : thời gian chuyển giá ép: T5 = n5 x t5; với:
n5: Số lần chuyển giá ép (mỗi cọc 1 lần chuyển giá)
n5= tổng số cọc – số lần chuyển khung = 345 - 33 = 312 (lần)
t5: Thời gian 1 lần chuyển giá, t5 = 15 phút
Vậy thời gian chuyển giá ép là: T5 = 15 * 312 = 4680 (phút)
Từ đó, Tổng thời gian cần thiết để ép cọc là:
(Với Kt là hệ số sử dụng thời gian (Kt = 0,8)
→ Vậy hao phí ca máy ép là: 45 ca.
- Hao phí ca máy cẩu: Hao phí ca máy ép là 45 ca Do cần cẩu phục vụ cho máy
ép cọc nên thời gian hao phí của cần cẩu cũng là 45 ca
- Hao phí ca máy hàn: thời gian hao phí của máy hàn là 45 ca
ZYB360 Ca 1
Ca 2
Hình 2.4: Tiến độ thi công ép cọc (Phương án I)
* Tính toán chi phí thi công quy ước (Phương án I)
+ Chi phí nhân công: Mỗi ca làm việc cần 1 tổ đội 5 công nhân bậc phục vụ.+ Chi phí máy thi công:
- Xác định chi phí máy làm việc (M1):
LV
S M
1
1
Trong đó: + S LV j : Số ca làm việc của máy loại j;
+ ĐG LV j : Đơn giá ca máy làm việc của máy loại j
- Chi phí máy ngừng việc (M2): máy thi công liên tục nên chi phí ngừng việc M2
=0
- Xác định chi phí 1 lần của máy cho công tác ép cọc như sau:
Chi phí tháo lắp máy, cố định máy ép và một số chi phí khác:
+ Dự kiến cần 2 ca máy cần trục vừa lắp dựng, vừa tháo dỡ đơn giá 1.981.672đồng/ca, và 2 công nhân bậc thợ 3,5/7 tham gia việc lắp dựng, tháo dỡ Đơn giá nhâncông bậc 3,5/7 là 240.000 đồng/ngày công
Chi phí vận chuyển đối trọng đến và đi khỏi công trường :
- Đối trọng có khối lượng 7,5 Tấn, sử dụng ô tô vận tải thùng tải trọng 15 Tấn đểvận chuyển đối trọng, mỗi chuyến vận chuyển được 2 đối trọng Cự ly vận chuyển từnơi để đối trọng đến công trường là 7km
Số chuyến trong 1 ca được tính theo công thức: c
t k t
k t
Trong đó: t : Thời gian làm việc trong một ca (8h)
5 CN
5 CN
Trang 35kt : Hệ số sử dụng xe theo thời gian (kt = 0,75)
tc : Thời gian một chu kỳ vận chuyển (một chuyến xe), giờ
- Thời gian một chuyến xe tính theo công thức: 1 Vv t2
L Vd
L t
t
k t
Chi phí vận chuyển khung ép, giá máy đến công trường:
Sử dụng ô tô đầu kéo 272 CV để chuyển khung ép và giá ép đến công trường Cảchuyển đến và chuyển đi hết 2 ca ô tô đầu kéo 272CV cho mỗi máy Đơn giá ca máy :2.492.150 đồng/ca
Chi phí vận chuyển cần trục:
Cần trục tự hành đến và đi khỏi công trường : Chi phí cho cần trục tự di chuyểnđến và đi ước tính bằng chi phí 1 ca máy chạy không tải cho mỗi máy và bằng 795.000
đồng Ta có bảng tính toán chi phí một lần cho công tác ép cọc phương án I như sau:
Bảng 2.7 Chi phí một lần của máy cho công tác ép cọc (Phương án I)
(đồng/ca)
Thành tiền ( đồng )
1 Chi phí vận chuyển đối trọng 2 2.000.000 4.000.000
2 Chi phí vận chuyển khung ép, giá máy 2 2.492.150 4.984.300
3 Chi phí tháo lắp, cố định máy ép
Trang 36Hình 2.3 Sơ đồ di chuyển ép cọc của phương án 1
Trang 37b Phương án II
* Sơ đồ di chuyển máy ép cọc (Hình 2.6)
Hình 2.6: Sơ đồ di chuyển ép cọc phương án II
Trang 38* Tính toán hao phí ca máy khi ép cọc
Do Phương án II sử dụng 2 tổ máy ép (2 máy ép cọc, 2 máy cẩu, 2 máy hàn) làmviệc 1 ca/ngày nên nên năng suất ép cọc sẽ tăng lên gấp đôi Do đó thời gian thi côngrút ngắn đi 1 nửa
thể hiện như sau, trong đó chi phí 1 lần của máy được lấy gấp đôi so với phương án 1:
Bảng 2.8: Tính chi phí so sánh của 2 phương án thi công ép cọc
Đơn giá (đồng/ca )
Hao phí (ngày )
Thành tiền ( đồng)
Hao phí (ngày )
Thành tiền (đồng)
( GTqư)
C = 8,6%x Tqư
4.
Bảng 2.9: So sánh lựa chọn phương án thi công ép cọc
Chỉ tiêu so sánh Đơn vị Phương án I Phương án II
Chi phí thi công quy ước Đồng 241.971.554 218.647.377
Nhận xét: Cả hai phương án đều có thời gian thi công như nhau la 22,5 ngày nhưng
phương án 2 có giá thành thấp hơn nên ta chọn phương án 2 làm phương án ép cọc chocông trình này
5 CN
5 CN
Trang 392.2.1.7 Biện pháp an toàn và chất lượng thi công ép cọc
Biện pháp đảm bảo chất lượng của quá trình thi công ép cọc: Bố trí kỹ thuật viênthường xuyên theo dõi công tác hạ cọc, ghi chép nhật ký hạ cọc Tư vấn giám sát hoặcđại diện chủ đầu tư cùng nhà thầu nghiệm thu theo các quy định về dừng hạ cọc nêu ởphần trên cho từng cọc tại hiện trường Trong trường hợp có các sự cố hoặc cọc bị hưhỏng phải báo cho thiết kể để có biện pháp xử lý thích hợp; các sự cố cần được giảiquyết ngay khi đang đóng đại trà, khi nghiệm thu chỉ căn cứ vào các hồ sơ hợp lệ,không có vấn đề còn tranh chấp Nghiệm thu công tác thi công cọc tiến hành theoTCVN 4091-1985 và được lưu giữ trong suốt tuổi thọ thiết kế của công trình Nghiệmthu công tác thi cọc dựa trên cơ sở các hồ sơ sau:
- Hồ sơ thiết kế được duyệt
- Biên bản nghiệm thu trắc đạc định vị trục móng cọc
- Chứng chỉ xuất xưởng của cọc
- Nhật ký hạ cọc và biên bản nghiệm thu từng cọc
- Hồ sơ hoàn công cọc có thuyết minh sai lệch theo mặt bằng và chiều sâu cùngcác cọc bổ sung và các thay đổi thiết kế đã được chấp thuận
- Các kết quả thí nghiệm nén tĩnh cọc
Biện pháp đảm bảo an toàn cho thi công và vệ sinh môi trường: Khi thi công cọcphải thực hiện mọi quy định về an toàn lao động và đảm bảo vệ sinh môi trường theođúng các quy định hiện hành:
- Trong ép cọc, đoạn cọc mồi bằng thép phải có đầu chụp Phải có biện pháp antoàn khi dùng hai đoạn cọc mồi nối tiếp nhau để ép
- Các điểm treo buộc phải chắc chắn Vị trí treo buộc phải được tính toán cụ thể.Khi cẩu và kích cọc phải có dây hãm tốc độ, dây cẩu nâng và dây cẩu hãm tốc độ phảiphù hợp với tốc độ cần thiết, không được để cọc hay giá va vào các vật xung quanh
- Cấm người đi lại, làm việc dưới cọc khi đang cẩu,…
2.2.2 Công tác thi công đào đất móng
2.2.2.1 Lựa chọn công nghệ thi công đào đất móng
(Xem trong phụ lục 2.2 )
2.2.2.2 Phương án thi công đào đất móng
* Tính toán khối lượng đất đào
(Xem phụ lục chương 2, Bảng PL2.2 đến Bảng PL2.7)
Khối lượng đất đào bằng máy 1: Vm1= 546,391 (m3)
Khối lượng đất đào bằng máy 2: Vm2= 141,799 (m3)
Khối lượng đất đào thủ công: Vtc= 24,515 (m3)
Tổng khối lượng đất đào:Vđào =Vm1 +Vm2 +Vtc =541,391+141,799+24,515 =
712,706 (m3)
* Phương án thi công: Nhà thầu đưa ra 2 phương án thi công đào đất móng:
+ Phương án 1: Sử dụng 1 máy xúc một gầu nghịch KOMATSU 110WS(W) có dung tích 0,4 m3 và Máy xúc đào KOMATSU PC75UU-2 có dung tích 0,25 m 3
+ Phương án 2: Sử dụng 1 máy xúc một gầu nghịch loại KATO WORK: HD – 550G có dung tích gầu 0,55 m3 Máy xúc đào KOMATSU PC75UU-2 có d.tích 0,25 m 3
Thông số kỹ thuật (Theo sổ tay chọn Máy thi công – Vũ Văn Lộc - chủ biên):
Bảng 2.10: Các thông số kỹ thuật của máy đào
Nội dung hiệu Ký Phương án I Phương án II
SVTH: HỎA THỊ HẰNG MSSV: 751.61 Lớp: 61KT2