Xác định tổng thể thống kê là để xem tổng thể đó là tiềm ẩn hay bộc lộ Sai, vì: Tổng thể thống kê là hiện tương kinh tế xã hội số lớn, bao gồm các đơn vị cần được quan sát và phân tích1.
Trang 1BÀI TẬP CÁ NHÂN Môn: Thống kê trong kinh doanh
Câu 1: Lý thuyết
A Trả lời đúng (Đ), sai cho các câu sau và giải thích tại sao?
1 Xác định tổng thể thống kê là để xem tổng thể đó là tiềm ẩn hay bộc lộ
Sai, vì: Tổng thể thống kê là hiện tương kinh tế xã hội số lớn, bao gồm
các đơn vị cần được quan sát và phân tích Căn cứ vào sự nhận biết các các đfơn vị trong tổng thể có thể phân biết thành 2 loại là: (i) tổng thể bộc
lộ và (ii)tổng thể tiềm ẩn; Nếu căn cứ vào mục đích nghiên cứu có thể phân biệt thành: (i) tổng thể đồng chất và (ii) tổng thể không đồng chất; Nếu căn cứ vào phạm vi nghiên cứu có thể phân biệt thành: (i) tổng thể chung và (ii) tổng thể bộ phận Như vậy, việc “xem tổng thể đó là tiềm ẩn hay bộc lộ” chỉ là 1 phương pháp phân biệt tổng thể theo các căn cứ cụ
thể mà thôi Do đó, việc xác định tổng thể thống kê phải “nhằm đưa ra
giới hạn về phạm vi nghiên cứu cho người nghiên cứu” mới là chính xác.
2 Tốc độ tăng ( giảm) trung bình chính là trung bình của các lượng
tăng ( giảm) tuyệt đối liên hoàn:
Sai vì: Tốc độ tăng ( giảm) trung bình được tính theo công thức số bình
quân nhân
3 Liên hệ tương quan là mối liên hệ không hoàn toàn chặt chẽ:
Đúng vì: Liên hệ tương quan là mối liên hệ không hoàn toàn chặt chẽ
giữa tiêu thức nguyên nhân và tiêu thức kết quả: cứ mỗi giá trị của tiêu thức nguyên nhân sẽ có nhiều giá trị tương ứng của tiêu thức kết quả Các mối liên hệ này có mối liên hệ không hoàn toàn chặt chẽ, không được biểu hiện một cách rõ ràng trên từng đơn vị quan sát cá biệt
Trang 24 Tần suất biểu hiện bằng số tương đối:
Đúng vì Khi tần số được biểu hiện bằng số tương đối gọi là tần suất
5 Trung bình tính tài liệu ban đầu không chính xác bằng từ dãy số phân tổ ( bảng phân bổ tần số)
Sai vì từ tài liệu ban đầu, sau khi phân tổ theo một tiêu thức số lượng nào
đó, các đơn vị trong tổng thể được phân phối vào trong các tổ và ta sẽ có một phân bố thống kê theo tiêu thức đó và được biểu diễn thành bản phân
bổ tần số
B Chọn phương án trả lời đúng nhất:
1 Ước lượng là:
a Việc tính toán các tham số của tổng thể mẫu
b Từ các tham số của tổng thể chung suy luận cho các tham số của tổng thể mẫu
c Từ các tham số của tổng thể mẫu suy luận cho các tham số tương ứng của tổng thể chung
d Cả a và b
e Cả a và c
f Cả a, b, c
Đáp án : C
2 Các phương pháp biểu hiện xu hướng phát triển cơ bản của hiện tượng nhằm:
a Sắp xếp dãy số theo thứ tự tăng (hoặc giảm) dần
b Đảm bảo tính chất so sánh được giữa các mức độ trong dãy số
c Loại bỏ tác động của các yếu tố ngẫu nhiên
d Không có điều kiện nào ở trên
Đáp án C
3 Đại lượng nào phản ánh chiều hướng của mối liên hệ tương quan:
Trang 3a Hệ số tương quan
b Hệ số chặn ( b0)
c Hệ số hồi quy ( b1)
d Cả a và b
e Cả a và c
f Cả a, b, c
Đáp án A
4 Biểu đồ hình cột ( Histograms) có đặc điểm:
a Giữa các cột có khoảng cách
b Độ rộng của cột biểu thị độ rộng của mỗi tổ
c Chiều cao của cột biểu thị tần số
d Cả a và b đều đúng
e Cả b và c đều đúng
f Cả a, b, c đều đúng
Đáp án E
5 Muốn giảm sai số chọn mẫu, ta có thể:
a Tăng số đơn vị tổng thể mẫu
b Giảm phương sai của tổng thể chung
c Sử dụng phương pháp chọn mẫu thích hợp
d Cả a và c
e Cả a và b
f Cả a, b và c
Đáp án D
Câu 2:
Một nhà xuất bản muốn ước lượng trung bình một giờ một nhân viên đánh máy được bao nhiêu trang giấy Mẫu gồm 50 nhân viên được chọn
Trang 4ngẫu nhiên cho thấy số trang trung bình mà họ đánh được là 32 với độ lệch chuẩn là 6
1 Tìm khoảng ước lượng cho số trang trung bình mà một nhân viên nhà xuất bản đánh máy được trong một ngày với xác suất tin cậy
là 99%
Độ tin cậy 99% suy ra α = 0,01 -> α/2 = 0,005 ; s = 6 ; n = 50 ; Ẋ = 32
Với giả thiết bài đã cho, ta phải ước lượng số trung bình μ ( số trang
giấy trung bình mà một nhân viên nhà xuất bản đánh máy được) với độ tin cậy 99%, mẫu lớn ( n=50) khi chưa biết σ Sử dụng công thức ước lượng là:
n
s t
x n
s
t
x / 2 ;(n 1 ) / 2 ;(n 1 )
Tra bảng t, bậc tự do n-1 = 50 -1 = 49 α = 0,01 (2 phía), ta có: t = 2,68
→ 29,8 ≤ ≤ 34,3
Vậy khoảng ước lượng cho biết số trang trung bình mà một nhân viên nhà xuất bản đánh máy được trong vòng một ngày với xác suất tin cậy là 99% từ 30 đến 34 trang
2 Từ kết quả của phần 1 cho thấy trung bình một nhân viên đánh máy được tối đa là 34 trang trong một ngày Nếu một người quản lý lao động đặt ra tiêu chuẩn là chỉ tuyển thêm những người có số trang đánh máy ít nhất là 35 là không nên
Câu 3 :
Tại 1 doanh nghiệp người ta xây dựng hai phương án sản xuất một loại sản phẩm Để đánh giá xem chi phí trung bình theo hai phương án ấy có khác nhau hay không người
ta tiến hành sản xuất thử và thu được kết quả như sau : ( ngàn đồng)
Phương 25 32 35 38 35 26 30 28 24 28 26 30
Trang 5án 1
Phương
án 2
20 27 25 29 23 26 28 30 32 34 38 25 30 28
Chi phí theo cả hai phương án trên phân phối theo quy luật chuẩn Với độ tin cậy là 95% hãy rút ra kết luận về hai phương án trên
Column1
Standard Error 1.28585
Standard
Sample Variance 19.8409
Trang 6Standard Error 1.223
Standard
Sample Variance 20.95
Gọi µ1 , µ2 là chi phí trung bình theo phương án 1 và 2
Cặp giả thiết cần kiểm định là :
H0 : µ1 = µ2
H1 : µ1 ≠ µ2.
Tính phương sai chung của mẫu như là một ước lượng phương sai chung của tổng thể chung:
(n1 – 1)S12+ (n2 -1) S22 11*19,841 + 13*20,95
Sp2 = =
(n1- 1)+ (n2 -1) 11 + 13
Trang 7Sp2 = 20,4417 Sp = 4,521
Tính toán tiêu chuẩn kiểm định với mức ý nghĩa α = 0.05:
29,75 – 28,21
ttính toán =
4,521* 1 / 12 1 / 14
ttính toán = 0,8661
Có mức ý nghĩa α = 0.05 α/2 = 0,025
df = (12+14) - 2 = 24
Tra bảng kiểm định t có giá trị tới hạn t α/2; n1+n2-2 = t 0,025, 24 = 2,064
Vậy │tt t│= 0,8661 < t 0,025, 24 = 2,064 chấp nhận giả thiết Ho,
Kết luận: Với mức ý nghĩa 0,05 kết quả kiểm định thống kê cho thấy chi phí
trung bình của hai phương án là giống nhau
Câu 4 :
Dưới đây là dữ liệu về khối lượng sản phẩm thép trong 30 tháng gần đây của một nhà máy ( đơn vị : triệu tấn)
1. Biểu diễn tập hợp số liệu trên biểu đồ thân lá ( Stem and leaf)
Thân Lá
Trang 87, 0 2 3 3 5 8 9
2 Xây dựng bảng tần số phân bổ với 5 tổ có khoảng cách tổ bằng nhau
Ta tính được khoảng cách tổ :
Xmax - Xmin 7,9 - 3,0
h = - = - = 0,98
n 5
Ta lập được bảng tần số phân bổ với 5 tổ cách đều nhau như sau :
số
Tần suất (%)
Tần số tích lỹ
Tần suất tích luỹ(%)
3 Vẽ đồ thị tần số và cho nhận xét sơ bộ về khối lượng sản phẩm thép trong 30 tháng nói trên
Trang 91
2
3
4
5
6
7
8
9
0.00%
20.00%
40.00%
60.00%
80.00%
100.00%
120.00%
Frequency Cumulative %
Nhận xét : Khối lượng sản phẩm thép của nhà máy trong 30 tháng lại đây thấp nhất là 3,0 triệu tấn, cao nhất là 7,9 triệu tấn Trong đó khối lượng sản phẩm thép từ 3,0 đến 3,9 có tần suất nhỏ nhất và từ 5,9 đến 6,9 có tần suất là lớn nhất
4 Tính khối lượng sản phẩm thép trung bình 1 tháng từ tài liệu điều tra và từ bảng phân bổ tần số So sánh kết quả và giải thích.
Từ số liệu trên ta tính được tổng sản lượng thép sản xuất trong 30 tháng là : 170,8 triệu tấn
- Trung bình một tháng sản xuất được là 5,693 triệu tấn
Từ bảng phân bổ tần số ta tính được khối lượng thép trung bình 1 tháng như sau :
Trang 104,96 - 5,94 5,45 5 27,25
Trung bình 1
Khối lượng thép trung bình tính từ tài liệu điều tra là 5,693 triệu tấn nhỏ hơn so với khối lượng sản phẩm thép trung bình tính từ bảng phân bổ tần
số là 5,71 tấn Sở dĩ có sai số giữa số liệu tính toán trực tiếp và số liệu tính từ bảng phân bổ tần số là do khi tính toán ta lấy giá trị giữa các tổ để tính toán cho các tổ
Câu 5 :
Một công ty đã tiến hành một bài kiểm tra cho nhân viên bán hàng khi tuyển dụng Giám đốc bán hàng rất quan tâm đến khả năng dựa trên kết quả kiểm tra này để dự đoán kết quả bán hàng Bảng dữ liệu dưới đây chỉ
ra kết quả bán hàng trung bình hàng ngày của 10 nhân viên được chọn ra ngẫu nhiên và điểm kiểm tra của họ ( Đơn vị tính DT : triệu đồng)
Doanh
thu
ngày
Điểm
kiểm
tra
8.5 7.5 8.5 5.5 6.0 8.5 6.0 6.5 8.5 8.0
1 Với dữ liệu trên, xác định một phương trình hồi quy tuyến tính để biểu hiện mối liên hệ giữa điểm kiểm tra và doanh thu tuần, phân tích mối liên hệ này qua các tham số của mô hình.
Trang 11Từ bảng trên ta có bảng sau
Doanh
thu tuần
Điểm
kiểm tra
8.5 7.5 8.5 5.5 6.0 8.5 6.0 6.5 8.5 8.0
Ta đặt:
- Y là Doanh thu tuần của nhân viên bán hàng
- X là điểm kiểm tra khi tuyển dụng của nhân viên bán hàng
Từ bảng số liệu vừa tính ta dùng Excel, xác định được hàm hồi quy tuyến
SUMMARY
OUTPUT
Regression
Statistics
Multiple R 0.8450
R Square 0.7140
Adjusted R
Square 0.6782
Standard Error 26.0885
Observations 10
ANOVA
Regression 1 13,591.6128 13,591.6128 19.9697 0.0021
Residual 8 5,444.8872 680.6109
Total 9 19,036.5000
Coefficient
Intercept - 110.4991 52.7883 - 2.0932 0.0697 - 232.2291 11.2310
X Variable 1 31.7006 7.0938 4.4687 0.0021 15.3422 48.0590
- Tham số b0 (hệ số chặn) = - 110,499
- Tham số b1 (hệ số hồi quy) = 31,701
Hàm hồi quy: Ŷ = 31,701 * X - 110,499
Trang 12- Tham số tự do b 0 = - 110,499 phản ánh ảnh hưởng của các nhân tố
khác không phải là điểm kiểm tra doanh thu
- Hệ số hồi quy b 1 = 31,701 phản ánh ảnh hưởng của điểm kiểm tra
đến doanh thu Cứ 1 điểm kiểm tra tăng thêm làm tăng 31,701 triệu đồng doanh thu
2 Hãy đánh giá cường độ của mối liên hệ và sự phù hợp của
mô hình trên ( qua hệ số tương quan và hệ số xác định)
Từ bảng số liệu tính toán của excel ta có hệ số tương quan r :
r = 0,845
Hệ số tương quan r = 0,845 cho thấy mối liên hệ tương quan giữa doanh thu bán hàng và điểm kiểm tra khi tuyển dụng ở mức độ khá chặt chẽ và đây là mối liên hệ thuận
Đánh giái sự phù hợp của mô hình :
Ta có r2 = 0,714
Nhận xét : 71,4% sự thay đổi của doanh thu được giải thích bằng sự biến đổi bởi mô hình hồi quy
3 Kiểm định xem liệu giữa điểm kiểm tra và doanh thu ngày
có thực sự có mối quan hệ tuyến tính hay không ?
Ta đặt:
- Y là Doanh thu ngày của nhân viên bán hàng
- X là điểm kiểm tra khi tuyển dụng của nhân viên bán hàng
Từ bảng số liệu đã cho dùng Excel, xác định được hàm hồi quy tuyến
SUMMARY OUTPUT
Trang 13Regression Statistics
Multiple R 0.844971274
R Square 0.713976453
Adjusted R
Square 0.67822351
Standard Error 3.726931511
Observations 10
ANOVA
Regression 1 277.3798521 277.3798521 19.9697252 0.002086689
Residual 8 111.1201479 13.89001848
Coefficients
Standard
Intercept -15.78558226 7.54118586 -2.093249331 0.069665162 -33.17558802 1.604423509
X Variable 1 4.528650647 1.013404375 4.468749847 0.002086689 2.191735969 6.865565325
Đặt giả thiết:
H0 : β1 = 0 (Không có mối quan hệ tuyến tính)
H1 : β1 ≠ 0 (Có mối quan hệ tuyến tính)
Dùng kiểm định t để kiểm định hệ số hồi quy tuyến tính:
- từ số liệu tính toán của excel ta có ttt = b1/Sb1 = 4,4688
df = 10 -2 = 8
- tra bảng ta có tα/2;n-2n-2 = 2,306
Như vậy ttt = 4,4688 > tα/2;n-2n-2 = 2,306
Quyết định bác bỏ H0
Trang 14Kết luận: với mức ý nghĩa α = 5%, có bằng chứng cho rằng giữa điểm kiểm
tra và doanh thu có mối quan hệ tuyến tính
4 Giám đốc quyết định chỉ nhận những người có mức doanh thu tối thiểu là 20 triệu Một người có điểm kiểm tra là 7 liệu có được nhận không với xác suất là 95%
Dự đoán doanh thu của nhân viên có điểm kiểm tra là 7 điểm, với độ tin
cậy (1-α)= 95%
Từ hàm hồi quy: : Ŷ = 4,5287 * X - 15,7856
ước lượng doanh thu trung của nhân viên có điểm kiểm tra là 7 (ước lượng điểm) :
Ŷ = 4,5728 * 7 - 15,7856 = 15,9153 tr.đồng
Từ số liệu đầu bài ta tính được:
Ẍ = 7,35
S yx = 3,7269
T n-2 = 2,306
ước lượng khoảng doanh thu trung bình của những người có điểm kiểm tra bằng 7 là :
Trang 15
(X i - Ẍ)2
Ŷ ± t n-2 S yx √( 1/n + -)
∑ (X i - Ẍ) 2
= 15,9153± 1,231 ( tr Đồng)
Với độ tin vậy là 95%, Doanh thu trung bình của nhân viên có điểm kiểm tra
7 là
15,9153tr.đồng ± 1,231 tr.đồng
Những người có điểm tra 7 không được nhận vì doanh thu tối đa nhỏ hơn 20 triệu