1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Bài kiểm tra thống kê kinh doanh số (35)

10 236 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 542,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đúng: Vì chỉ tiêu thống kê phản ánh đặc điểm của toàn bộ tổng thể trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể; chỉ tiêu thống kê là tổng hợp biểu hiện mặt lượng của nhiều đơn vị, hiện

Trang 1

BÀI TẬP KIỂM TRA HẾT MÔN Thống kê trong kinh doanh

Câu 1: Lý thuyết(2đ)

A Trả lời đúng (Đ), sai(S) cho các câu sau và giải thích tại sao?

1 Chỉ tiêu thống kê phản ánh đặc điểm của tổng thể nghiên cứu

Đúng: Vì chỉ tiêu thống kê phản ánh đặc điểm của toàn bộ tổng thể trong điều

kiện thời gian và địa điểm cụ thể; chỉ tiêu thống kê là tổng hợp biểu hiện mặt lượng của nhiều đơn vị, hiện tượng cá biệt Do vậy, chỉ tiêu phản ánh những đặc điểm, mối quan hệ chung của số nhiều các đơn vị hay của tất cả các đơn vị tổng thể

2 Tần số biểu hiện bằng số tương đối

Sai: Vì tần số được biểu hiện bằng số tuyệt đối còn tần suất được biểu hiện

bằng số tương đối với đơn vị tính là lần hoặc %

3 Hệ số biến thiên là chỉ tiêu tuyệt đối cho phép so sánh độ biến thiên về tiêu thức nghiên cứu của hai hiện tượng khác loại

Sai: Vì hệ số biến thiên được biểu hiện bằng số tương đối, dùng để so sánh

giữa độ lệch chuẩn với số bình quân cộng

Hệ số biến thiên được biểu hiện bằng số tương đối, nên dùng để so sánh giữa hai tiêu thức khác nhau, như so sánh hệ số biến thiên về năng suất lao động với hệ số biến thiên về tiền công

4 Khoảng tin cậy cho tham số của tổng thể chung tỷ lệ nghịch với phương sai của tổng thể

Sai: Vì theo công thức:

n Z

x n

Z

Do đó ứng với độ tin cậy nhất định(Z không đổi), khi phương sai tăng sẽ làm tăng khoảng tin cậy và ngược lại tổng thể chung càng đồng đều thì phương sai càng nhỏ và khoảng tin cậy nhỏ Vì vậy, khoảng tin cậy cho tham số của tổng thể chung tỷ thuận với phương sai của tổng thể, chứ không phải tỷ lệ nghịch

5 Liên hệ tương quan là mối liện hệ biểu hiện rõ trên từng đơn vị cá biệt

Trang 2

Sai: Vì liên hệ tương quan là mối liên hệ không hoàn toàn chặt chẽ giữa tiêu

thức nguyên nhân(biến độc lập) và tiêu thức kết quả (biến phụ thuộc); cứ mỗi giá trị của tiêu thức nguyên nhân sẽ có nhiều giá trị tương ứng của tiêu thức kết quả

B Chọn phương án trả lời đúng nhất

1 Các phương pháp biểu hiện xu hướng phát triển cơ bản của hiện tượng nhằm

a Sắp xếp dãy số theo thứ tự tăng (hoặc giảm) dần

b Loại bỏ tác động của các yếu tố ngẫu nhiên(chọn)

c Đảm bảo tính chất so sánh được giữa các mức độ trong dãy số

d Không có điều nào ở trên

2 Các biện pháp hạn chế sai số chọn mẫu:

a Tăng số đơn vị tổng thể mẫu

b Sử dụng phương pháp chọn mẫu thích hợp (chọn)

c Giảm phương sai của tổng thể chung

d Cả a , c

e Cả a , b

f Cả a , b , c

3 Ưu điểm của Mốt là:

a San bằng chênh mọi chênh lệch giữa các lượng biến

b Nhậy bén với sự biến động của tiêu thức

c Không chịu ảnh hưởng của các lượng biến đột xuất (chọn)

d Cả a , b

e Cả a , b , c

4 Tổng thể nào dưới đây là tổng thể tiềm ẩn:

a Tổng thể những người yêu thích dân ca

b Tổng thể những người làm ăn phi pháp

c Tổng thể các doanh nghiệp quốc doanh ở một địa phương

d Cả a và b (chọn)

e Cả a , b và c

5 Biểu đồ hình cột (Histograms) có đặc điểm:

a Giữa các cột có khoảng cách

b Độ rộng của cột biểu hiện trị số giữa của mỗi tổ

c Chiều cao của cột biểu thị tần số (chọn)

d Cả a và b đều đúng

Trang 3

e Cả a và c đều đúng

f Cả a , b và c đều đúng

Câu 2: (1,5đ)

1/ Tính số công nhân cần được điều tra để đặt định mức:

Với độ tin cậy là 95% → α = 0,05 → α/2 = 0,025

Tra bảng A.1 ta có A(Z) = 0,975 → Z = 1,96

độ lệch chuẩn σ = 6 sản phẩm , sai số Error = 1

Suy ra số công nhân cần được điều tra để đặt định mức như sau:

Theo Công thức chọn cỡ mẫu: 2

2 2 Error

Z

Thay số ta có:

( 1,962 x 62 ) / 1 = 138,2976

=> làm tròn lên chọn cỡ mẫu: n = 139 công nhân

Kết luận: Vậy số công nhân cần được điều tra để đặt định mức là: 139 Công

nhân

2/ Với cỡ mẫu là 139 công nhân, số sản phẩm bình quân mà họ hoàn thành trong 1

giờ là 35 với độ lệch tiêu chuẩn là 5,5 Hãy ước lượng năng suất trung bình một giờ của toàn bộ công nhân với độ tin cậy 95%

Với độ tin cậy 95% → α = 0,05 → α/2 = 0,025 ; s = 5,5 ; n = 139 ; X = 35

Gọi μ là năng suất trung bình một giờ của toàn bộ công nhân nhà máy

Theo giả thiết bài đã cho, ta phải ước lượng số trung bình μ với độ tin cậy

95%, trường hợp cỡ mẫu lớn ( n=139 > 30) và chưa biết phương sai σ Do đó ta sử dụng công thức ước lượng sau:

n

s t

x n

s t

x  /2;(n1)     /2;(n1)

Tra bảng t, bậc tự do 138, α = 0,05( 2 phía) , ta có : t = 1, 977

Suy ra: 34,078 ≤  ≤ 35,922

Kết luận : Như vậy ở độ tin cậy 95%, năng suất trung bình một giờ của toàn

bộ công nhân nhà máy μ nằm trong khoảng từ 34,078 sp đến 35,922 sp

Trang 4

Câu 3: (1,5đ)

Gọi p1 : là tỷ lệ người ưa thích mùi hương của dầu gội đầu theo công thức mới

Gọi p2 : là tỷ lệ người ưa thích mùi hương của dầu gội đầu theo công thức cũ

Giả thiết cần kiểm định là:

H0: p1 ≤ p2

H1: p1 > p2

n1=800; n2=1000

Theo số liệu đầu bài ra, ta tính được như sau :

PS1 = 285 : 1000 = 0,285

PS2 = 200 : 800 = 0,25

Tỷ lệ chung :

n1PS1 + n2 PS2 1000 x 0,285 + 800 x 0,25

p = =

n1 + n2 800 + 1000

P = 0,2694

Bài toán kiểm định so sánh 2 tỷ lệ của hai tổng thể chung, kiểm định Z ( với mẫu n1 & n2 đủ lớn n1PS1 ; n2 PS2 ≥ 5, vậy tiêu chuẩn kiểm định như sau:

Theo công thức:

PS1 – PS2

Z =

√p(1-p)(1/n1 + 1/n2)

0,285 - 0,25

Z =

√0,2694(1-0,2694)(1/1000 + 1/800)

Z = 1,667

Tra bảng A1 với Z = 1,667 ta được 1- α = 0,9522 → α = 0,0478 hay 4,78 %

Vì đây là kiểm định phải, do đó nếu ứng với một mức tin cậy nào đó tra bảng A1 mà xác định Zα > 1,667 ta bác bỏ H0 và chấp nhận H1

Điều này có nghĩa như sau :

- Với độ tin cậy nhỏ hơn 95,22% ( hay mức ý nghĩa lớn hơn 4,78% ) thì Zα > 1,667 ta bác bỏ H0 và chấp nhận H1 ;

Trang 5

- Với độ tin cậy lớn hơn 95,22% ( hay mức ý nghĩa nhỏ hơn 4,78% ) thì Zα < 1,667 ta chấp nhận H0 bác bỏ H1 ;

Kết luận : Theo mẫu đã cho, ở mức ý nghĩa lớn hơn 4,78%, có bằng chứng để

nói rằng với công thức mới đưa vào, tỷ lệ số người ưa thích mùi hương mới lớn hơn

số người ưa thích mùi hương cũ

Câu 4: (2,5đ)

Có tài liệu về doanh thu của một công ty du lịch như sau:

Đơn vị tính: 1000$

Năm/ Tháng 2004 2005 2006 2007 2008 (Yi) ( Ii )

Cộng doanh

thu năm

Doanh thu

TB tháng 40.42 42.08 42.33 42.50 40.42 41.55

1/ Phân tích tình hình biến động thời vụ về kết quả kinh doanh (biểu hiện qua doanh thu) của công ty qua chỉ số thời vụ (giản đơn) từ đó đề xuất những kiến nghị thích hợp

Thông qua về số liệu kết quả kinh doanh của công ty từ năm 2004 đến năm

2008, ta nhận thấy:

Doanh thu 5 tháng đầu năm của công ty cao nhất trong năm, điều này chứng tỏ rằng số lượng khách du lịch tập trung vào 5 tháng đầu năm Trong đó thời điểm đạt cao nhất vào tháng 2, tháng 3 Nó được biểu hiện thông qua chỉ số Ii >1 Doanh thu của Công ty có xu hướng giảm dần trong thời gian 7 tháng cuối năm như, giảm mạnh vào tháng 9 và tháng 10 Điều này có nghĩa là số khách đến du lịch đã bị suy giảm tương ứng, biểu hiện thông qua chỉ số Ii < 1

Vậy qua tình hình biến động thời vụ doanh thu qua các năm ở trên, Công ty cần phải chú ý tập trung 1 số biện pháp như sau:

Trang 6

+ Nghiên cứu và đề ra các phương án kinh doanh tối ưu nhất ở thời điểm

khách du lịch tăng cao, từ đó khai thác triệt để các nguồn lực hiện có của công ty(nếu

trường hợp cần thiết thì phải sử dụng hỗ trợ từ bên ngoài để đáp ứng)

+ Đề ra những chính sách lương thưởng hợp lý để khuyến khích tạo động lực

làm việc cho cán bộ công nhân viên trong toàn công ty

+ Do lượng khách giảm vào 7 tháng cuối năm, nên đẩy mạnh công tác quảng

cáo và khuyến mại, có chích sách cụ thể để thu hút khách, nhằm tăng doanh thu

cho công ty

2/ Xác định hàm xu thế tuyến tính biểu diễn xu hướng biến động của doanh thu qua

các năm tại công ty:

Dùng phương pháp hồi quy tuyến tính với các biến phụ thuộc: Y là doanh thu

năm; t là thời gian Thực hiện tính toán trên bảng tính Excel với dãy số mẫu đã cho

trên đây ta có kết quả như sau:

SUMMARY OUTPUT

Regression Statistics

Adjusted R

ANOVA

Significance

F

Coefficients

Standard Error t Stat P-value Lower 95%

Upper 95%

Lower 95.0%

Vậy hàm tuyến tính thể hiện xu thế biến động giữa doanh thu và thời gian(

năm ) được xác định như sau:

Yt = 497,1 + 0,5 t

3/ Dự đoán lượng khách của công ty trong các tháng năm 2009 với độ tin cậy 95%

Để dự đoán doanh thu hàng tháng của công ty năm 2009:

Trang 7

+ Dự đoán điểm: Tính tổng doanh thu năm 2009 ( năm thứ 6) theo hàm tuyến tính trên, chia trung bình doanh thu 1 tháng trong năm nhân với hệ số Ii để ra doanh thu hàng tháng

Y2009 = 497,1 + 0,5 x 6 = 500,1

Ŷ/tháng 2009 = 500,1/12 = 41,675

Yi = Ŷ/tháng 2009 x Ii

+ Dự đoán khoảng: Ta phải làm bài toán ngoại suy hàm xu thế cho tổng doanh thu năm 2009 (Y2009) với độ tin cậy 95%

Ta có công thức:

p ) 2 n ,(

2 / L

n p

) 2 n ,(

2 / L

Trong đó:

) 1 n

( n

1 L 2 n 3 n

1 1 S S

2

2 yt

p

Sai số mô hình Syt= 14,45337 (kết quả tra trong bảng kết quả hồi quy)

Y2009 = 497,1 + 0,5 x 6 = 500,1

n = 5, L=1, tính được Sp= 20,945

Tra bảng t với số bậc tự do 3, mức ý nghĩa 5% (2 phía), ta có t=3,182

Từ đó ta ước lượng được lượng khách năm 2009 của công ty với mức tin cậy 95% nằm trong khoảng: 433,45 ≤ Ŷ ≤ 566,75

Đơn vị tính: 1000$

Trang 8

Câu 5: (2,5đ)

Đặt Y: % tăng doanh thu

Đặt X: % tăng chi phí quảng cáo

Ta có bảng sau:

1/ Xác định phương trình hồi quy tuyến tính để biểu diễn mối liên hệ giữa % tăng chi phí quảng cáo và % tăng doanh thu:

Sử dụng phương pháp phân tích hồi quy trên EXCEL ta có kết quả sau:

SUMMARY OUTPUT

Regression Statistics

Multiple R 0.966308

R Square 0.933752

Adjusted R

Square 0.911669

Standard

Error 0.285842

Observations 5

ANOVA

Regression 1 3.454883 3.454883 42.28446 0.007386

Residual 3 0.245117 0.081706

Standard

Upper 95%

Lower 95.0%

Intercept 1.685547 0.29301 5.752524 0.010437 0.753058 2.618035 0.753058

X Variable 1 0.519531 0.079895 6.50265 0.007386 0.265269 0.773794 0.265269

Từ đó, có phương trình hồi quy tuyến tính biểu hiện mối liên hệ giữa % tăng doanh thu và % tăng chi phí quảng cáo như sau:

Y = 1,6855 + 0,5195 X

Như vậy, khi chi phí quảng cáo tăng hoặc giảm 1 đơn vị (%), thì doanh thu tăng hoặc giảm tương ứng 0,5195 đơn vị ( %) Sai số chuẩn mô hình hồi quy là: 0,2858 Cho biết độ lệch bình quân giữa doanh thu của các vùng so với đường hồi quy là: 28,58% Tham số 1,6855 là phản ánh ảnh hưởng của các nhân tố khác ngoài nhân tố chi phí quảng cáo tới doanh thu công ty

Trang 9

2/ Kiểm định xem liệu giữa % tăng chi phí quảng cáo và % tăng doanh thu thực sự có mối liên hệ tương quan tuyến tính không?

Đặt cặp giả thiết như sau:

H0: β1 = 0

H1: β1 ≠ 0

+ Với mức ý nghĩa 5% kiểm định 2 phía → t(α/2, n-2) = t(2,5%,33) = 3,182 + Căn cứ bảng tính bên trên, ta có: t Stat = 6,503

t stat = 6,503 > t(α/2, n-2) = 3,182 thuộc miền bác bỏ, bác bỏ giả thiết Ho,

chấp nhận H1

Kết luận: Với mẫu điều tra nghiên cứu ở trên, ở mức ý nghĩa 5% có bằng

chứng để nhận định % tăng doanh thu và % tăng chi phí quảng cáo của Công ty có quan hệ tương quan tuyến tính

3/ Đánh giá cường độ của mối liên hệ và sự phù hợp của mô hình trên:

+ Hệ số xác định (R Square = 0, 9337) có nghĩa rằng với mẫu đã cho thì 93,37% sự thay đổi của % tăng doanh thu được giải thích bởi % tăng chi phí Quảng cáo, chỉ có gần 0,6% là nhân tố khác

+ Hệ số tương quan (Multiple = 0,966308) điều này chỉ rõ mối liên hệ tương quan giữa 2 yếu tố, % tăng chi phí quảng cáo và % tăng doanh thu của công ty có mối tương quan rất chặt chẽ

Chấp nhận

Bác bỏ

Bác bỏ

0

- 3,182 3,182

Trang 10

4/ Ước lượng tỷ lệ % tăng doanh thu nếu tỷ lệ % tăng chi phí quảng cáo là 5% với xác suất tin cậy 95%:

Ta phải ước lượng giá trị Y, khi X = 5% với độ tin cậy là 95%

Ta có công thức khoảng tin cậy là khoảng như sau:

i i

i yx

n i

X X

X X n S

t Y

1

2

2 2

; 2 /

1 1 ˆ

Từ mô hình hàm hồi quy ta có:

Yx = 1,6855 + 0,5195 X → Y5% = 1,6855 + 0,5195 x 5 = 4,2832%

Syx= 0,285842 (tra trong bảng kết quả hồi quy = Standard Error)

Thay số vào công thức, từ đó ta ước lượng được lượng khách năm 2009 với mức tin cậy 95% nằm trong khoảng:

Tra bảng t với số bậc tự do =3, mức ý nghĩa 5% (2 phía) ta có t =3,182

Thay số vào công thức ta tính được khoảng tin cậy của Y5% :

3,2183% ≤ Y5% ≤ 5,3477%

Kết luận: Với độ tin cậy 95%, Khi chi phí quảng cáo tăng 5% thì doanh thu

tăng trong khoảng từ 3,2183% đến 5,3477%

Ngày đăng: 29/08/2017, 15:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN