MỤC TIÊU – Nhận biết được các hiện tượng truyền ánh sáng : + Hiện tượng ánh sáng truyền thẳng + Hiện tượng phản xạ ánh sáng.. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP Hoạt động của GV Hoạt động của
Trang 1Ngày soạn: 21/11/2016
Ngày giảng: 24/11/2016
Tuần 14
Chủ đề 4: ÁNH SÁNG
Tiết 40 Bài 13: SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG (Tiết 1)
I MỤC TIÊU
– Nhận biết được các hiện tượng truyền ánh sáng :
+ Hiện tượng ánh sáng truyền thẳng
+ Hiện tượng phản xạ ánh sáng
+ Hiện tượng khúc xạ ánh sáng
– Nêu được khái niệm nguồn sáng, vật sáng, tia sáng, chùm sáng
– Nêu được quy luật truyền ánh sáng :
+ Định luật truyền thẳng của ánh sáng
+ Định luật phản xạ ánh sáng
+ Định luật khúc xạ ánh sáng
– Rèn luyện kĩ năng thực hành, phát triển tư duy tìm tòi khám phá trong học tập, nghiên cứu khoa học
II CHUẨN BỊ
1 GV: Tranh hình, sổ tay lên lớp
2 HS: Nghiên cứu trước nội dung bài học
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
Hoạt động của GV Hoạt động của HS và Nội dung
- GV: Xuất phát từ các hiện tượng trong
tự nhiên liên quan đến sự truyền ánh
sáng, GV có thể lấy ví dụ những hiện
tượng truyền ánh sáng xảy ra thực tế ở
địa phương hoặc qua video, tranh ảnh
=> yêu cầu HS thảo luận nhóm đưa ra
được các nhận xét ban đầu (dự đoán) về
đường truyền ánh sáng trong các trường
hợp hình 13.1
+ Các đường truyền này có gì giống và
A Hoạt động khởi động:
- HS chú ý nghe hướng dẫn của Gv
- Quan sát kĩ các tranh ở H13.1
- Thảo luận nhóm, đưa ra các dự đoán
- HS nêu được:
+ H 13.1a: Ánh sáng truyền trong một môi trường trong suốt, đồng tính
+ H 13.1b: Trên đường truyền, ánh sáng gặp mặt sáng, nhẵn
+ H 13.1c: Ánh sáng truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác
- HS: Đều truyền theo đường thẳng
Trang 2khác nhau ? Tại sao ?
- GV nhận xét, tiểu kết nội dung
- Yêu cầu HS đọc thông tin, cho biết:
+ Nguồn sáng là gì?
+ Vật sáng bao gồm gì?
+ Ánh sáng có thể truyền qua các môi
trường nào?
+ Đường truyền của ánh sáng được biểu
diễn ntn?
- GV chùm sáng gồm rất nhiều tia sáng
hợp thành Khi vẽ chùm sáng, ta chỉ vẽ 2
tia sáng ngoài cùng của mỗi chùm sáng
+ Vậy chùm sáng có mấy loại ?
- Gv: một chùm sáng hẹp gồm nhiều tia
song song có thể coi là 1 tia sáng
- Yêu cầu HS:
+ Hãy mô tả cách biểu diễn đường
truyền của tia sáng và chùm sáng khi a/s’
truyền trong môi trường trong suốt
- GV nhận xét, kết luận
- GV nêu mục đích của thí nghiệm
- Nêu qua về dụng cụ, cách tiến hành thí
nghiệm sự truyền thẳng của ánh sáng
- GV biểu diễn thí nghiệm
- Yêu cầu HS:
+ Quan sát thí nghiệm
+ Ghi chép các hiện tượng xảy ra
+ Thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi ở
mục b
- Gv gợi ý và giúp hs trả lời câu hỏi
- GV hướng cho HS tự rút ra kết luận
nhưng trong các m/trường khác nhau
B Hoạt động hình thành kiến thức:
1 Nguồn sáng, vật sáng và cách biểu diễn đường truyền của ánh sáng:
- HS nghiên cứu thông tin, nêu được: + Nguồn sáng là các vật tự nó phát ra ánh sáng
+ Vật sáng bao gồm nguồn sáng và các vật hắt lại ánh sáng chiếu tới nó
+ Ánh sáng có thể truyền qua các môi trường trong suốt
+ Đường truyền của ánh sáng được biểu diễn bằng một đường thẳng có hướng gọi là tia sáng
- Hs nghe giảng
- HS nêu được:
+ Có 3 loại chùm sáng là: chùm phân kì, chùm hội tụ, chùm song song
- HS mô tả
2 Sự truyền thẳng của ánh sáng:
a) Thí nghiệm:
- HS nghe GV hướng dẫn thí nghiệm
- HS quan sát GV làm thí nghiệm
- Ghi chép lại hiện tượng xảy ra
- Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi b) HS nêu được:
+ Qua thí nghiệm ta thấy đường truyền của ánh sáng trong môi trường trong suốt, đồng tính là một đường truyền thẳng, giống với đường truyền ánh sáng
Trang 3ở phần khởi động.
+ Trong một môi trường trông suốt và đồng tính, ánh sáng truyền theo đường thẳng
IV Kiểm tra – đánh giá:
- Kiểm tra trong quá trình hoạt động của HS
V Dặn dò:
- Xem lại các nội dung đã học
- Nghiên cứu và tìm hiểu các nội dung tiếp theo
_
Ngày soạn: 22/11/2016
Ngày giảng: 25/11/2016
Trang 4Tuần 14
Tiết 41 Bài 13: SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG (Tiết 2)
I MỤC TIÊU
– Nhận biết được các hiện tượng truyền ánh sáng :
+ Hiện tượng ánh sáng truyền thẳng
+ Hiện tượng phản xạ ánh sáng
+ Hiện tượng khúc xạ ánh sáng
– Nêu được khái niệm nguồn sáng, vật sáng, tia sáng, chùm sáng
– Nêu được quy luật truyền ánh sáng :
+ Định luật truyền thẳng của ánh sáng
+ Định luật phản xạ ánh sáng
+ Định luật khúc xạ ánh sáng
– Rèn luyện kĩ năng thực hành, phát triển tư duy tìm tòi khám phá trong học tập, nghiên cứu khoa học
II CHUẨN BỊ
1 GV: sổ tay lên lớp, dụng cụ thí nghiệm, phiếu học tập
2 HS: Nghiên cứu trước nội dung bài học
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
Hoạt động của GV Hoạt động của HS và Nội dung
- GV: Ánh sáng truyền tới bề mặt phân
cách giữa hai môi trường trong suốt thì
xuất hiện hiện tượng phản xạ ánh sáng
và khúc xạ ánh sáng
- Vậy qua đây, các em hãy thảo luận
nhóm và mô tả đường đi của các tia
sáng
- Gv yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời
hai câu hỏi sau:
+ Hãy mô tả đường đi của tia tới, tia
phản xạ và tia khúc xạ ?
+ Hãy dự đoán khi thay đổi góc tới thì
góc phản xạ, góc khúc xạ có thay đổi
B Hoạt động hình thành kiến thức:
3 Sự phản xạ và khúc xạ ánh sáng:
- HS nghe thông tin
- HS thảo luận nhóm, mô tả đường đi của các tia sáng
- Đại diện 1 vài nhóm mô tả
- Lớp nhận xét, bổ xung
- HS thảo luận tiếp, nêu được
+ HS mô tả được tia tới SI, tia phản xạ IS’, tia khúc xạ IR
+ HS dự đoán: khi thay đổi góc tới thì góc phản xạ, góc khúc xạ có thay đổi
Trang 5không? Thiết kế phương án thí nghiệm
để ktra dự đoán đó
- GV nhận xét
- Gv nêu mục đích, yêu cầu của thí
nghiệm
- GV bố trí thí nghiệm như hình vẽ
- Yêu cầu HS thực hiện theo các yêu cầu
của sách HDH, thảo luận nhóm trả lời
các nội dung sau:
+ Hoàn thiện bảng 13.1
+ So sánh kết quả thí nghiệm
+ Vị trí của tia phản xạ so với pháp
tuyến IN và tia tới ntn?
+ So sánh góc phản xạ và góc tới
+ Khi góc tới bằng 0o thì góc phản xạ
bằng bao nhiêu? Vẽ hình mô tả
- GV hướng dẫn để các em đưa ra nhận
xét, kết luận
- GV nêu yêu cầu thí nghiệm
- Bố trí TNo như hình 13.4 Thay đổi
hướng truyền của tia tới => yêu cầu HS:
+ Quan sát vị trí tia khúc xạ tương ứng
+ Đo các cặp góc khúc xạ và góc tới
tương ứng, ghi vào bảng 13.2
+ So sánh kết quả thí nghiệm
+ Vị trí của tia phản xạ so với pháp
tuyến IN và tia tới ntn?
+ So sánh góc phản xạ và góc tới
+ Khi góc tới bằng 0o thì góc phản xạ
bằng bao nhiêu? Vẽ hình mô tả
- GV hướng dẫn để các em đưa ra nhận
xét, kết luận
4 Thí nghiệm chứng minh quy luật phản xạ và khúc xạ:
a) Thí nghiệm: Tìm hiểu quy luật về mối quan hệ giữa vị trí phản xạ và vị trí tia tới tương ứng
- HS nghe rõ mục đích, yêu cầu của thí nghiệm
- Thảo luận theo nhóm
- Ghi chép câu trả lời cho các câu hỏi của GV hướng dẫn
- Đại diện 1 vài nhóm phát biểu
- Lớp nhận xét, bổ xung
b) Thí nghiệm: Tìm hiểu quy luật về mối quan hệ giữa vị trí tia khúc xạ và vị trí tia tới tương ứng
- HS nghe rõ mục đích, yêu cầu của thí nghiệm
- Thảo luận theo nhóm
- Ghi chép câu trả lời cho các câu hỏi của GV hướng dẫn
- Đại diện 1 vài nhóm phát biểu
- Lớp nhận xét, bổ xung
- HS tự rút ra kết luận
Trang 6IV Kiểm tra – đánh giá:
- Kiểm tra trong quá trình hoạt động của HS
V Dặn dò:
- Xem lại các nội dung đã học
- Nghiên cứu và tìm hiểu các nội dung tiếp theo
_