1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Bài tập thống kê trong kinh doanh (27)

11 79 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 246 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu này sai, vì theo các khái niệm thường dùng trong thống kê: “Tiêu thức thống kê là đặc điểm của từng đơn vị tổng thể được chọn ra để nghiên cứu tuỳ theo mục đích nghiên cứu khác nhau”

Trang 1

Bài tập cá nhân môn th ống kê

Câu 1:

A Trả lời đúng (Đ), sai (S) cho các câu sau và giải thích tại sao?

S 1) Tiêu thức thống kê phản ánh đặc điểm của tổng thể nghiên cứu

Câu này sai, vì theo các khái niệm thường dùng trong thống kê: “Tiêu thức thống kê là đặc điểm của từng đơn vị tổng thể được chọn ra để nghiên cứu tuỳ theo mục đích nghiên cứu khác nhau” Như vậy tiêu thức thống kê chỉ đặc điểm của các đơn vị cấu

thành nên tổng thể, chứ không phải tổng thể

S 2) Tần suất biểu hiện bằng số tuyệt đối

Câu này sai, vì tần suất là tỷ lệ kết cấu của tổng tần số, biểu hiện bằng số lần hoặc phần trăm – là những số tương đối

Đ 3) Hệ số biến thiên là chỉ tiêu tương đối cho phép so sánh độ biến thiên về tiêu thức nghiên cứu của hai hiện tượng khác loại

Câu này đúng, vì hệ số biến thiên là chỉ tiêu so sánh độ biến thiên tiêu thức của các hiện tượng cùng loại và khác loại, là số tương đối (%) rút ra từ sự so sánh giữa độ lệch tuyệt đối bình quân hoặc độ lệch chuẩn với số bình quân cộng

Đ 4) Khoảng tin cậy cho tham số của tổng thể chung tỷ lệ thuận với phương sai của tổng thể

Câu này đúng khoảng tin cậy được tính theo công thức: X ± Z (Trong đó X là trung bình của tham số trong tổng thể chung)

Theo công thức thấy: Khi σ tăng trong khi X và n không đổi, khoảng tin cậy của tham

số của tổng thể chung tăng

Đ… 5) Liên hệ tương quan là mối liên hệ không biểu hiện rõ trên từng đơn vị cá biệt

Trang 2

Câu này đúng, vì các mối liên hệ tương quan là các mối liên hệ không hoàn toàn chặt chẽ, không được biểu hiện một cách rõ ràng trên từng đơn vị cá biệt Do đó, để phản ảnh mối liên hệ tương quan thì phải nghiên cứu hiện tượng số lớn - tức là thu thập tài liệu về tiêu thức nguyên nhân và tiêu thức kết quả của nhiều đơn vị

B Chọn phương án trả lời đúng nhất:

1) Các phương pháp biểu hiện xu hướng phát triển cơ bản của hiện tượng nhằm: a) Sắp xếp dãy số theo thứ tự tăng (hoặc giảm) dần

b) Đảm bảo tính chất so sánh được giữa các mức độ trong dãy số

Chọn c) Loại bỏ tác động của các yếu tố ngẫu nhiên.

d) Không có điều nào ở trên

2) Các biện pháp hạn chế sai số chọn mẫu:

a) Tăng số đơn vị tổng thể mẫu

b) Sử dụng phương pháp chọn mẫu thích hợp

c) Giảm phương sai của tổng thể chung

d) Cả a), c)

e) Cả a), b)

Chọn f) Cả a), b), c).

3) Ưu điểm của Mốt là:

a) San bằng chênh mọi chênh lệch giữa các lượng biến

Chọn b) Không chịu ảnh hưởng của các lượng biến đột xuất.

c) Kém nhậy bén với sự biến động của tiêu thức

d) Cả a), b)

δ e) Cả a), b), c)

4) Tổng thể nào dưới đây là tổng thể bộc lộ:

a) Tổng thể những người yêu thích dân ca

b) Tổng thể những người làm ăn phi pháp

Chọn c) Tổng thể các doanh nghiệp quốc doanh ở một địa phương.

Trang 3

d) Cả a) và b).

e) Cả a), b) và c)

5) Biểu đồ hình cột (Histograms) có đặc điểm:

a) Giữa các cột không có khoảng cách

b) Độ rộng của cột biểu hiện trị số giữa của mỗi tổ

c) Chiều cao của cột biểu thị tần số

d) Cả a) và b) đều đúng

e) Cả a) và c) đều đúng

Chọn f) Cả a), b) và c) đều đúng

Câu 2

Một doanh nghiệp muốn ước lượng trung bình một giờ một công nhân hoàn thành được bao nhiêu sản phẩm để đặt định mức Giám đốc nhà máy muốn xây dựng khoảng ước lượng có sai số bằng 1 sản phẩm và độ tin cậy là 95%, Theo kinh nghiệm của ông ta độ lệch tiêu chuẩn về năng suất trong một giờ là 6 sản phẩm Hãy tính số công nhân cần được điều tra để đặt định mức

Giả sử sau khi chọn mẫu (với cỡ mẫu được tính ở trên) số sản phẩm trung bình mà họ hoàn thành trong 1 giờ là 35 với độ lệch tiêu chuẩn là 6,5 Hãy ước lượng năng suất trung bình một giờ của toàn bộ công nhân với độ tin cậy 95%

a. Xác định cỡ mẫu:

Có: σ =6; Error = 1; Độ tin cậy: 95%

Áp dụng công thức chọn mẫu n =( Z 2 x σ 2 )/Error 2

Với độ tin cậy là 95%, ta có 1-α = 0.975

Tra bảng Z ta có Z=1.96

Thay vào công thức tính được: n=138,287, làm tròn n=139

b Với mẫu đã chọn ước lượng năng suất lao động trung bình một giờ của toàn bộ công nhân.

Trang 4

ta có: = 35; σ = 6; S = 6,5; n = 139; Z /2 = 1,96

Như vậy nếu gọi µ là năng suất lao động trung bình một giờ của toàn bộ công nhân ta

áp dụng công thức:

– Z /2 * ≤ µ + Z /2 *

Thay dữ liệu có ở trên, có:

34,0025 ≤µ≤35,9975

Như vậy với mẫu đã cho và độ tin cậy là 95% thì năng suất lao động trung bình cho một giờ của toàn bộ công nhân nằm trong khoảng từ 34,0025 đến 35,9975 sản phẩm

Câu 3

Công ty B&G đang nghiên cứu việc đưa vào một công thức mới để thay đổi mùi hương của dầu gội đầu Với công thức cũ khi cho 800 người dùng thử thì có 200 người

-ưa thích nó Với công thức mới, khi cho 1000 người khác dùng thử thì có 295 người tỏ

ra ưa thích nó Liệu có thể kết luận công thức mới đưa vào làm tăng tỷ lệ những người

ưa thích mùi mới không? Với mức ý nghĩa α là bao nhiêu?

Từ dữ kiện đầu bài, ta có:

N1 =800, Ps1 = 200/800 = 0,25

N2 =1000, Ps2 = 295/1000= 0,295

vì n1*ps1; n2*ps2>5, và n1*(1-ps1); n2*(1-ps2)>5) nên thực hiện kiểm định tỷ lệ Z

Xác định cặp giả thiết

Ho: P2- P1≤ 0

H1: P2- P1 >0

Dùng tiêu chuẩn kiểm định Z Theo công thức:

Trang 5



 +

=

2 1

1 1 ) 1

(

2 1

n n p p

p p

Z

s s

s s

2 1

2 1

2 1

2

n n

n n

n n

p n p

n

s

+

+

= +

+

ps=(200+295)/(800+1000)=0.275

Thay số vào công thức trên ta có:

Z= -2.1246, tra bảng Z ta được 1-α=0.9832, α=0.0168=1.68%

Vì đây là kiểm định phải do đó Z có thể nằm trong miền giả thiết hoặc là miền bác bỏ

Kết luận:

Với mẫu đã cho nếu mức ý nghĩa α ≥ 1,68% thì Z nằm trong miền giả thiết, chưa đủ căn cứ bác bỏ, nói khác chưa đủ căn cứ để nói rằng công thức mới đưa vào làm tăng tỷ

lệ người ưa thích

Với mẫu đã cho nếu mức ý nghĩa α < 1,68% thì Z nằm trong miền bác bỏ, bác bỏ Ho chấp nhận H1 tức là công thức mới đưa vào làm tăng tỷ lệ người ưa thích

Câu 4

Có tài liệu về lượng khách du lịch quốc tế của một công ty du lịch như sau:

Đơn vị: ngàn lượt khách

Năm

Trang 6

10 31 29 35 34 32

1 Phân tích tình hình biến động thời vụ về lượng khách du lịch quốc tế của Công ty qua chỉ số thời vụ (giản đơn) từ đó đề xuất những kiến nghị thích hợp.

Đặt:

y lượng khách bình quân từng năm

yt lượng khách bình quan từng tháng tính chung cho 5 năm

It Tỷ lệ khách bình quân mỗi tháng, so với tỷ lệ khách bình quân của từng tháng tính chung cho 5 năm

Năm

tháng

_

Tổng

lượng

Như vậy, lượng khách du lịch tăng từ tháng 1 đến tháng 3, sau đó giảm dần từ tháng 4 đến tháng 11 Sang tháng 12, lượng khách lại bắt đầu tăng lên Với chu kỳ như vậy,

Trang 7

công ty nên chuẩn bị sẵn các chương trình từ trước tháng 12, đồng thời tập trung

nguồn lực cho hoạt động từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau

2 Xác định hàm xu thế tuyến tính biểu diễn xu hướng biến động của số lượng khách

du lịch quốc tế qua các năm tại Công ty nói trên.

SUMMARY OUTPUT

Regression Statistics

Multiple R 0.263744

R Square 0.069561

Adjusted R

Square -0.24059

Standard Error 18.02868

ANOVA

Df SS MS F

Significance F

Coefficients

Standard Error t Stat P-value Lower 95%

Upper 95%

Lower 95.0%

Intercept 495.9 18.90864 26.22611 0.000122 435.7242 556.0758 435.7242

X Variable 1 2.7 5.701169471 0.473587 0.668125 -15.4437 20.84368 -15.4437

Ta có hàm xu thế tuyến tính biểu diễn xu hướng biến động của lượng khách du lịch của công ty qua các năm như sau:

Y = 495.9 + 2.7X

Trang 8

3 Dự đoán lượng khách của Công ty theo các tháng năm 2009 với độ tin cậy 95%.

Theo công thức:

p ) 2 n ,(

2 / L

n p

) 2 n ,(

2 /

L

yˆ + − α − ≤ ≤ + + α −

) 1 n

( n

1 L 2 n 3 n

1 1 S

− +

+ +

=

Để tính Sp ta đã biết: Syt=18.028609; Y2009=459.5+2.7*6=512.1; n=5, L=1

Thay vào công thức tính được Sp=26.126

Tra bảng t với số bậc tự do 3, mức ý nghĩa 5%, ta có t=3.182

Tính được lượng khách năm 2009 với mức tin cậy 95% nằm trong khoảng từ: 428.9669 khách đến 595.233 khách

Từ kết quả trên, ta có bảng ước lượng hàng tháng như sau

:

trung bình tháng

Chỉ số thời

Trang 9

Câu 5

Một hãng trong lĩnh vực kinh doanh nước ngọt thực hiện một thử nghiệm để đánh giá mức độ ảnh hưởng của quảng cáo đối với doanh thu Hãng cho phép tăng chi phí quảng cáo trên 5 vùng khác nhau của đất nước so với mức của năm trước và ghi chép lại mức độ thay đổi của doanh thu ở các vùng Thông tin ghi chép được nh sau:

1. Với dữ liệu trên, xác định một phương trình hồi quy tuyến tính để biểu hiện mối liên hệ giữa % tăng chi phí quảng cáo và % tăng doanh thu, phân tích mối liên hệ này qua các tham số của mô hình.

Gọi X là % tăng chi phí quảng cáo

Gọi Y là % tăng doanh thu

Theo đề bài ta có

Sử dụng phân tích hồi quy ta có số liệu sau đây:

SUMMARY OUTPUT

Regression Statistics

Multiple R 0,959

R Square 0,921

Adjusted R Square 0,894

Standard Error 0,313

Observations 5

ANOVA

Df SS MS F Significance F

Regression 1 3,40608

3,406

08

34,765

52 0,00974 Residual 3 0,29392

0,097

97

Trang 10

Total 4 3,7

Coefficient

s Standard Error t Stat P-value Lower 95% Upper 95%

Intercept 1,86486 0,29560

6,308

67

0,008

05 0,92412 2,80561

X Variable 1 0,47973 0,08136

5,896

23

0,009

74 0,22080 0,73866

Ta có phương trình hồi quy tuyến tính biểu hiện mối liên hệ giữa % tăng chi phí

quảng cáo và % tăng doanh thu như sau:

Y=1.86486+0.47973*X Như vậy, khi % tăng chi phí quảng cáo là 1% thì làm tăng doanh thu khoảng

0,48% (Với điều kiện các yếu tố khác không đổi)

2 Kiểm định xem liệu giữa % tăng chi phí quảng cáo và % tăng doanh thu thực sự

có mối liên hệ tương quan tuyến tính không?

Để kiểm định giả thiết bài ra, ta đặt cặp giả thiết sau:

H0: β1=0 (không có mối liên hệ tương quan)

H1: β1≠0 (có mối liên hệ tương quan)

Dựa vào bảng kết quả hồi quy, với biến X ta có t=6.30867, Mức ý

nghĩa=0.00974≈1%, tức là với độ tin cậy 99% có thể nói rằng % tăng doanh thu có

mối liên hệ tuyến tính với % tăng quảng cáo

3 Đánh giá cường độ của mối liên hệ và sự phù hợp của mô hình trên (qua hệ số

tương quan và hệ số xác định).

Theo bảng hồi quy ta có

Hệ số tương quan (R2 =0,921) có nghĩa rằng với mẫu đã cho thì 92,1% sự thay đổi

trong % tăng doanh thu được giải thích bởi % tăng chi phí quảng cáo

Hệ số xác định (Multiple R = 95,9%) điều này chỉ rõ mối liên hệ tương quan giữa

% tăng chi phí quảng cáo và % tăng doanh thu là rất chặt chẽ

Trang 11

4 Ước lượng tỷ lệ % tăng doanh thu nếu tỷ lệ % tăng chi phí quảng cáo là 5% với xác suất tin cậy là 95%

X =5 thay vào công hàm hồi quy trên ta có

Y =1,865+0,48*5 = 4,265

Như vậy khi % tăng chi phí quảng cáo là 5% thì % tăng doanh thu là 4,625% với độ tin cậy 95%

Ngày đăng: 29/08/2017, 14:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w