1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA11 Cuc Hot

109 466 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Khái Niệm Lập Trình Và Ngôn Ngữ Lập Trình
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin
Chuyên ngành Tin Học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Khái niệm lập trình: Là sử dụng cấu trúc dữ liệu và các câu lệnh của ngôn ngữ lập trình cụ thể đê mô tả dữ liệu và diễn đạt các thao tác của thuật - Mỗi loại máy có một ngôn ngữ riêng,

Trang 1

Tiết 1: Chương I

MỘT SỐ KHÁI NIỆM LẬP TRÌNH VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH

§1 KHÁI NIỆM LẬP TRÌNH VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH

Ngày Soạn: 11…/08…/2008 Ngày giảng:.…/ …/200

- Bước đầu hình thành một số kỹ năng mới trong tin học

3 Tư duy, thái độ:

- Rèn luyện tư duy logic

- Thái độ: nhận thức được quá trình phát triển của ngôn ngữ lập trình gắn liền quá trình phát triểncủa tin học, để giải các bài toán thực tiễn ngày càng phức tạp

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên: Kiến thức cơ bản, SGK, giáo án, phấn, bảng.

2 Học sinh: Chuẩn bị bài trước khi đến lớp Đồ dùng học tập.

III CHUẨN BỊ VỀ PHƯƠNG PHÁP

- Phương pháp giảng giải, nêu vấn đề gợi vấn đề, vấn đáp

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

2 Kiểm tra bài cũ:

GV gọi một em học sinh nhắc lại những kiến thức cơ bản đã học ở lớp 10

3 Bài mới:

- Trong chương trình lớp 10 các em đã được biết

đến một số khái niệm: ngôn ngữ lập trình, chương

trình dịch, Trong bài học hôm nay cô sẽ giúp các

em hiểu sâu hơn về biên dịch và thông dịch

* Khái niệm lập trình: Là sử dụng cấu trúc dữ liệu

và các câu lệnh của ngôn ngữ lập trình cụ thể đê

mô tả dữ liệu và diễn đạt các thao tác của thuật

- Mỗi loại máy có một ngôn ngữ riêng, thường thì

chương trình viết trên loại máy nào thì chỉ chạy

được trên loại máy đó

- Chương trình viết bằng ngôn ngữ máy có thể nạp

trực tiếp vào bộ nhớ thi hành ngay

- Chương trình viết bằng ngôn ngữ bậc cao nói

chung không phụ thuộc loại máy, muốn thi hành

Hs suy nghĩ và trả lời câu hỏi

Hs suy nghĩ và trả lời câu hỏi

- Có 3 loại ngôn ngữ lập trình: ngôn ngữ máy,hợp ngữ, ngôn ngữ bậc cao

Trang 2

được thì nó phải được chuyển sang ngôn ngữ máy.

Hỏi: Làm thế nào để chuyển chương trình viết

bằng ngôn ngữ bậc cao sang ngôn ngữ máy?

VD: + Bạn không biết tiếng Anh vậy làm sao để

bạn có thể nói chuyện với người Anh hay đọc một

cuốn sách tiếng Anh?

+ Khi một người làm phiên dịch người đó phải dịch

như thế nào?

+ Khi một người muốn dịch một cuốn sách sang

tiếng Việt thì làm thế nào?

Hỏi: Vậy theo các em chương trình dịch có mấy

loại? Là những loại nào?

- Biên dịch: Thực hiện các bước sau:

+ Duyệt, kiểm tra, phát hiện lỗi và kiểm tra tính

đúng đắn của các câu lệnh trong chương trình

nguồn

+ Dịch toàn bộ chương trình nguồn thành một

chương trình đích (ngôn ngữ máy) để có thể thực

hiện trên máy và có thể lưu trữ để sử dụng lại khi

cần

- Thông dịch: Dịch lần lượt từng câu lệnh và thực

hiện ngay câu lệnh ấy Thông dịch là việc lặp lại

dãy các bước:

+ Kiểm tra tính đúng đắn của câu lệnh tiếp theo

trong chương trình nguồn

+ Chuyển đổi các câu lệnh đó thành một hay nhiều

câu lệnh trong ngôn ngữ máy

+ Thực hiện các lệnh ngôn ngữ máy vừa chuyển

được

Hs trả lời câu hỏi:

- Cần phải có chương trình dịch để chuyểnchương trình viết bằng ngôn ngữ bậc cao sangngôn ngữ máy để máy có thể thi hành được

- Dịch ngay từng câu khi 2 người nói chuyện

- Dịch toàn bộ cuốn sách sang tiếng Việt đểngười khác có thể đọc được

Hs trả lời câu hỏi:

Trang 3

- Biết viết hằng và tên đúng trong một ngôn ngữ lập trình cụ thể.

3 Tư duy, thái độ:

- Rèn luyện tư duy logic

- Thái độ: Ham muốn học một ngôn ngữ lập trình cụ thể để có khả năng giải các bài toán bằngmáy tính điện tử

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên: Kiến thức tin học phổ thông, SGK, giáo án, phấn, bảng.

2 Học sinh: Chuẩn bị bài trước khi đến lớp Đồ dùng học tập.

III CHUẨN BỊ VỀ PHƯƠNG PHÁP

- Phương pháp thuyết trình, nêu vấn đề gợi vấn đề, vấn đáp

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Thế nào gọi là chương trình dịch? Đặc điểm của ngôn ngữ lập trình bậc cao?

3 Bài mới:

- Các ngôn ngữ lập trình nói chung thường có chung 1 số thành phần như dùng những ký hiệunào để viết chương trình, viết theo quy tắc nào, viết như vậy có ý nghĩa gì? Mỗi ngôn ngữ lập trình

có 1 quy định riêng về những thành phần này

- Cú pháp: Là bộ quy tắc dùng để viết chương trình

- Ngữ nghĩa: Xác định ý nghĩa thao tác cần thực hiện

ứng với tổ hợp ký tự dựa vào ngữ cảnh của nó

- Cú pháp cho biết cách viết chương trình hợp lệ, ngữ

nghĩa xác định ý nghĩa của các tổ hợp ký tự trong

chương trình

- Lỗi cú pháp được chương trình dịch phát hiện, thông

Hs trả lời câu hỏi:

- Mỗi ngôn ngữ lập trình thường có 3 thànhphần cơ bản là: bảng chữ cái, cú pháp vàngữ nghĩa

Trang 4

báo cho người lập trình Chương trình không còn lỗi cú

pháp thì mới có thể dịch sang ngôn ngữ máy Lỗi ngữ

nghĩa được phát hiện khi chạy chương trình

b) Một số khái niệm:

* Tên: Mọi đối tượng trong chương trình đều phải

được đặt tên Mỗi ngôn ngữ lập trình có một quy tắc

đặt tên riêng

- Trong ngôn ngữ Turbo Pascal tên là một dãy liên tiếp

không quá 127 ký tự bao gồm chữ cái, chữ số và dấu

gạch dưới nhưng phải bắt đầu bằng chữ cái hoặc dấu

gạch dưới

VD: Tên đúng: Lop, Ho_ten, x1, x2, _ten,

Tên sai: Ho ten, 2x, a&b,

Hỏi:Ngôn ngữ lập trình thường có mấy loại tên cơ

bản?

GV nhận xét, giải thích thêm:

- Tên dành riêng: Là những tên được ngôn ngữ lập

trình quy định với ý nghĩa xác định mà người lập trình

không thể dùng với ý nghĩa khác Tên dành riêng còn

gọi là từ khoá

VD: Trong Pascal: Program, Var, Uses, End,

- Tên chuẩn: Là những tên được ngôn ngữ lập trình

dùng với ý nghĩa nào đó trong các thư viện của ngôn

ngữ lập trình, tuy nhiên người lập trình có thể sử dụng

với ý nghĩa khác

VD: Trong Pascal: Read, Integer, Sin, Cos,

- Tên do người lập trình đặt: Được xác định bằng cách

khai báo trước khi sử dụng và không được trùng với

tên dành riêng Các tên trong chương trình không được

+ Hằng logic: True; False

+ Hằng xâu: ’Xin chao cac ban’; ’Ho ten’,

- Biến: Là các đại lượng được đặt tên, giá trị có thể

thay đổi trong chương trình

+ Các ngôn ngữ lập trình có nhiều loại biến khác nhau

+ Biến phải được khai báo trước khi sử dụng

* Chú thích: Trong khi viết chương trình có thể viết

các chú thích cho chương trình Chú thích không làm

Hs trả lời: Có các loại hằng là:

+ Hằng số học+ Hằng logic+ Hằng xâu

4 Củng cố:

- Qua bài học hôm nay các em cần nắm được các thành phần cơ bản của ngôn ngữ lập trình baogồm: bảng chữ cái, cú pháp, ngữ nghĩa; một số khái niệm mới: tên, tên dành riêng, tên chuẩn, tên dongười lập trình tự đặt, hằng và biến

5 Hướng dẫn học sinh tự học:

Trang 5

- Về nhà các em học bài, làm bài tập trong SBT Tin 11, chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp.

Trang 6

- Biết viết hằng và tên đúng trong một ngôn ngữ lập trình cụ thể.

3 Tư duy, thái độ:

- Rèn luyện tư duy logic

- Thái độ: Ham thích môn học, cẩn thận, nghiêm túc

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên: Kiến thức cơ bản, SGK, SBT, giáo án, phấn, bảng.

2 Học sinh: Chuẩn bị bài trước khi đến lớp Đồ dùng học tập.

III CHUẨN BỊ VỀ PHƯƠNG PHÁP

- Phương pháp vấn đáp, nêu vấn đề gợi vấn đề

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

2 Kiểm tra bài cũ:

- Câu hỏi: Mỗi ngôn ngữ lập trình thường có mấy thành phần cơ bản? Kể tên và cho ví dụ về cácloại hằng?

- GV gọi 1 học sinh lên bảng trả lời câu hỏi

- Biểu diễn hằng đúng: - 46 ; 215.2E5

- Biểu diễn hằng sai: C50 ; 10,2 ; A’

Hs xem lại bài, theo dõi bài làm của bạn trênbảng

1 hs nhận xét bài

Hs theo dõi bài làm của bạn trên bảng

1 hs nhận xét bài

Hs lắng nghe và thực hiện

Trang 7

* Biểu diễn biến:

GV đưa ra các ví dụ và yêu cầu học sinh xác định

Trang 8

- Hiểu chương trình là sự mô tả của thuật toán bằng một ngôn ngữ lập trình.

- Biết cấu trúc của một chương trình Pascal: cấu trúc chung và các thành phần

2 Kỹ năng:

- Nhận biết được các thành phần của một chương trình đơn giản

3 Tư duy, thái độ:

- Rèn luyện tư duy logic

- Thái độ: Ham thích môn học, có tính kỷ luật và tinh thần làm việc cao

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên: Kiến thức cơ bản, SGK, giáo án, phấn, bảng.

2 Học sinh: Chuẩn bị bài trước khi đến lớp Đồ dùng học tập.

III CHUẨN BỊ VỀ PHƯƠNG PHÁP

- Phương pháp thuyết trình, vấn đáp, nêu vấn đề gợi vấn đề

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

2 Kiểm tra bài cũ:Câu hỏi: Chương trình dịch là gì? Biên dịch và thông dịch khác nhau như thế

nào? Lấy 3 ví dụ về các loại hằng?

GV gọi 1 học sinh lên bảng trả lời câu hỏi

- Mỗi chương trình nói chung gồm 2 phần: phần khai

báo và phần thân chương trình

[<Phần khai báo>]

<Phần thân>

b) Các thành phần của chương trình:

* Phần khai báo:

- Có thể khai báo tên chương trình, thư viện, hằng,

biến và chương trình con

GV: Phần khai báo sẽ báo cho máy biết chương trình

sẽ sử dụng tài nguyên nào của máy Mỗi ngôn ngữ

lập trình có cách khai báo khác nhau và tuỳ thuộc vào

ngôn ngữ mà ta cần tìm hiểu xem trong chương trình

ta cần khai báo những gì

• Khai báo tên chương trình:

- Tên chương trình do người lập trình đặt theo đúng

quy tắc đặt tên

- Trong Turbo Pascal (TP):

Program <tên chương trình>;

Hs lắng nghe, ghi chép

Hs lắng nghe, ghi chép

Trang 9

VD: Program Bai_1;

• Khai báo thư viện:

- Thư viện chương trình thường chứa những đoạn

chương trình lập sẵn giúp người lập trình thực hiện 1

số công việc thường dùng

- Trong TP: Uses <Tên thư viện>;

- Trong C++: #include <Tên tệp thư viện>

VD: Uses ctr; Uses graph;

• Khai báo hằng:

- Những hằng sử dụng nhiều lần trong chương trình

thường được đặt tên cho tiện khi sử dụng

VD: Trong TP: Const N = 100;

e = 2.7;

Trong C++: const int N = 100;

const float e = 2.7;

• Khai báo biến:

- Mọi biến sử dụng trong chương trình đều phải khai

báo để chương trình dịch biết để xử lý và lưu trữ

- Biến chỉ mang một giá trị gọi là biến đơn

* Phần thân chương trình:

- Thân chương trình thường là nơi chứa toàn bộ các

câu lệnh của chương trình hoặc lời gọi chương trình

con Thường có cặp dấu hiệu bắt đầu và kết thúc

chương trình

VD: Trong TP: Begin

[<Các câu lệnh>]

End

c) Ví dụ chương trình đơn giản:

- Xét 2 chương trình đơn giản trong 2 ngôn ngữ khác

Trang 10

§4 MỘT SỐ KIỂU DỮ LIỆU CHUẨN

§5 KHAI BÁO BIẾN

Ngày Soạn: 12…/08…/2008 Ngày giảng:.…/ …/200

0 /0 /2008

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Biết một số kiểu dữ liệu định sẵn: nguyên, thực, ký tự, logic và miền con

- Hiểu được cách khai báo biến

2 Kỹ năng:

- Xác định được kiểu cần khai báo của dữ liệu đơn giản

- Khai báo đúng, nhận biết được khai báo sai

3 Tư duy, thái độ:

- Rèn luyện tư duy logic

- Thái độ: Ham thích môn học, nghiêm túc

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên: Kiến thức cơ bản, SGK, giáo án, phấn, bảng.

2 Học sinh: Chuẩn bị bài trước khi đến lớp Đồ dùng học tập.

III CHUẨN BỊ VỀ PHƯƠNG PHÁP

- Phương pháp thuyết trình, nêu vấn đề gợi vấn đề, vấn đáp

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Các thành phần của chương trình gồm mấy phần? Có thể có bao nhiêu khai báo trongmột chương trình?GV gọi 1 học sinh lên bảng trả lời

3 Bài mới:

GV vấn đáp: Khi cần viết chương trình quản lý học

sinh ta cần xử lý thông tin ở những dạng nào?

GV phân tích câu trả lời của học sinh

- Họ tên học sinh là những thông tin dạng văn bản hay

dạng ký tự Điểm là các thông tin dạng số thực Số thứ

tự là các số nguyên Một số thông tin khác lại chỉ cần

biết đúng hay sai

⇒ Mỗi ngôn ngữ lập trình thường cung cấp một số

kiểu dữ liệu chuẩn Dưới đây chúng ta cùng xét 1 số

kiểu dữ liệu chuẩn thường dùng cho các biến đơn trong

- Ngôn ngữ lập trình nào cũng đưa ra 1 số kiểu dữ liệu

chuẩn đơn giản, từ những kiểu đơn giản này ta có thể

Hs suy nghĩ, trả lời câu hỏi

Hs lắng nghe, ghi chép

Trang 11

xây dựng thành những kiểu dữ liệu phức tạp hơn.

- Tuỳ thuộc vào ngôn ngữ lập trình mà tên của các kiểu

dữ liệu khác nhau, miền giá trị của các giá trị này cũng

Tên kiểu Miền giá trị Số byte

Real 0 hoặc nằm trong(10-38→1038) 6

Extended 0 hoặc nằm trong

(10-4932→104932) 10

c) Kiểu ký tự

- Tên kiểu: Char

- Miền giá trị: Là các ký tự trong bảng mã ASCII gồm

bảng mã ASCII cho kiểu ký tự

VD: Trong bảng mã ASCII, các ký tự trong bảng chữ

cái tiếng Anh xếp liên tiếp với nhau, các chữ số cũng

xếp liên tiếp: A mã 65; a mã 97, 0 mã 48

d) Kiểu logic:

- Tên kiểu: Boolean

- Miền giá trị: Chỉ có 2 giá trị là TRUE (Đúng) hoặc

FALSE (Sai)

- Một số ngôn ngữ có cách mô tả các giá trị logic bằng

những cách khác nhau

- Người lập trình cần tìm hiểu đặc trưng của các kiểu

dữ liệu chuẩn được xác định bởi bộ dịch và sử dụng để

khai báo biến

e) Khai báo biến:

- Khai báo biến là chương trình báo cho máy biết phải

dùng những tên nào trong chương trình

- Trong ngôn ngữ Pascal, biến đơn được khai báo như

sau:

Var <danh sách biến> : <kiểu dữ liệu>;

Trong đó:

Var: là từ khoá dùng để khai báo biến.

Danh sách biến: tên các biến cách nhau bởi dấu phẩy.

Kiểu dữ liệu: là 1 kiểu dữ liệu nào đó của ngôn ngữ

Pascal

- Sau Var có thể khai báo nhiều danh sách biến có

những kiểu dữ liệu khác nhau

VD1: Để giải phương trình bậc 2:

ax2 + bx + c = 0

cần khai báo các biến như sau:

Var a, b, c, x1, x2, delta : real;

VD2: Để tính chu vi và diện tích tam giác cần khai báo

các biến sau:

Hs lắng nghe, ghi chép

Hs trả lời câu hỏi:

- Mã ASCII, mã Unicode

Trang 12

Var a, b, c, p, s, cv : real;

Trong đó: a, b, c: dùng để lưu độ dài các cạnh của tam

giác; p: nửa chu vi tam giác; cv, s: chu vi và diện tích

tam giác

Hỏi: Khi khai báo biến cần chú ý những điều gì?

GV phân tích, nhận xét, đánh giá câu trả lời của học

sinh

Hs suy nghĩ, trả lời câu hỏi

4 Củng cố:- Nhắc lại các kiểu dữ liệu đơn giản hay dùng và cách khai báo biến.

5 Hướng dẫn học sinh tự học:

- Hs làm bài tập trong SBT Tin 10 Học bài và chuẩn bị bài trước khi đến lớp

V RÚT KINH NGHIỆM

1 Thời gian:………

2 Phương pháp:……….

3 Nội dung:………

Tiết 6

Trang 13

PHÉP TOÁN, BIỂU THỨC, CÂU LỆNH GÁN

Ngày Soạn: 12…/08…/2008 Ngày giảng:.…/ …/200

3 Tư duy và thái độ

Tư duy logic, ngôn ngữ chính xác, linh hoạt, tư duy trí tuệ

Thái độ nghiêm túc trong học tập

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Giáo viên

Giáo án, kiến thức, kĩ năng, tài liệu tham khảo

2 Học sinh

Học bài và chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp

III Chuẩn bị về phương pháp

2 Kiểm tra bài cũ

GV: Tại sao phải khai báo biến, khi khai báo biến cần chú ý điều gì?

Giáo viên nhận xét phần trả lời của học sinh và cho điểm

3 Bài mới.

1 Phép toán.

Các ngôn ngữ lập trình đều có các phép toán số học như cộng,

trừ, nhân, chia trên các đại lượng thực , chia lấy phần nguyên,

chia lấy phần dư, các phép toán quan hệ, các phép toán logic, …

Giáo viên sử dụng sơ đồ, hoặc bảng biểu hướng dẫn học sinh

Ví dụ: 12 div 5 kết quả là 2

12 mod 7 kết quả là 5

2 Biểu thức số học

GV hướng dẫn học sinh quy tắc viết biểu thức trong lập trình

Học sinh lắng nghe và ghi bài

Trang 14

GV trình bày thông qua ví dụ cụ thể.

(12+34)*(17-2)/(33-19)

Chú ý: - Nếu biểu thức chứa một hằng hay biến kiểu thực thì ta có

biểu thức số học thực, giá trị của biểu thức cũng thuộc kiểu thực

- Trong một số trường hợp nên dùng biến trung gian để có thể

tránh được việc tính một biêu thức nhiều lần

<tên biến> := <biểu thức>;

Ví dụ:S:= a*b; S:= 0; i:= i+1;

Giáo viên yêu cầu học sinh tự lấy thêm ví dụ

Giáo viên nhận xét, đánh giá

học sinh thực hiện các phép toán

học sinh theo dõi trên bẳng biểu

học sinh viết biểu thức dưới dạngPascal

học sinh viết cấu trúc

học sinh lấy ví dụ

4 Củng cố bài học: Qua bài học hôm nay, các em cần nắm được phép toán, biểu thức, câu lệnh gán

trong ngôn ngữ lập trình bậc cao

5 Hướng dẫn học bài ở nhà Về nhà các em học bài, làm bài tập trong sách giáo khoa, sách bài tập

Trang 15

§7 CÁC THỦ TỤC CHUẨN VÀO/RA ĐƠN GIẢN

§8 SOẠN THẢO, DỊCH, THỰC HIỆN, VÀ HIỆU CHỈNH CHƯƠNG TRÌNH

Ngày Soạn: 14…/08…/2008 Ngày giảng:.…/ …/200

0 /0 /2008

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Biết các lệnh vào ra đơn giản để nhập thông tin từ bàn phím hoặc đưa thông tin ra màn hình

- Biết các bước: soạn thảo, dịch, thực hiện và hiệu chỉnh chương trình Biết một số công cụ củamôi trường Pascal

2 Kỹ năng:

- Viết được một lệnh vào/ ra đơn giản Bước đầu sử dụng được chương trình dịch để phát hiện lỗi

- Bước đầu chỉnh sửa được chương trình dựa vào thông báo lỗi của chương trình dịch và tínhhợp lý của kết quả thu được

3 Tư duy, thái độ:

- Rèn luyện tư duy logic

- Thái độ: Ham thích môn học, nghiêm túc

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên: Kiến thức cơ bản, SGK, giáo án, phấn, bảng.

2 Học sinh: Chuẩn bị bài trước khi đến lớp Đồ dùng học tập.

III CHUẨN BỊ VỀ PHƯƠNG PHÁP

- Phương pháp thuyết trình, vấn đáp, nêu vấn đề gợi vấn đề

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

Kiểm tra bài cũ:

-Câu hỏi 1: Hãy phân biệt: biểu thức số học, biểu thức quan hệ và biểu thức logic? Nêu ví dụ cụ thể?

- Câu hỏi 2: Hãy liệt kê những ký hiệu phép toán và các hàm chuẩn thường dùng trong Pascal?

- GV gọi 2 học sinh lên bảng trả lời câu hỏi

GV: Diễn giải hoạt động của READ/READLN nêu sự khác

nhau khi dùng Read/Readln: Khi nhập dữ liệu từ bàn phím

Read và Readln có ý nghĩa như nhau, thường hay dùng

Readln hơn Readln luôn chờ gõ phím Enter

GV đưa ra ví dụ: Xét chương trình sau:

Write(’Moi ban nhap 3 so: ’); Readln(a,b,c);

Write(’Ban vua nhap vao 3 so:’,a,b,c);

Readln;

Hs lắng nghe, ghi chép

Trang 16

GV chạy chương trình cho học sinh quan sát, nhận xét về

chương trình Giải thích việc nhập giá trị cho nhiều biến

đồng thời

b) Đưa dữ liệu ra màn hình:

GV: Ta thấy ở ví dụ trên việc ghi ra dữ liệu thì 3 giá trị a,

b, c dính liền vào nhau và người sử dụng không thể phân

biệt được giá trị của từng biến Vậy làm thế nào và có

những cách nào để hiển thị dữ liệu theo ý của người lập

trình?

- Để đưa dữ liệu ra màn hình tại vị trí con trỏ, ta dùng thủ

tục WRITE hoặc WRITELN với cấu trúc:

Write/Writeln(<giá trị 1>, <giá trị 2>, , <giá trị n>);

- Trong đó các Giá trị có thể là tên biến, tên hằng, giá trị cụ

thể, biểu thức hoặc tên hàm

VD: Write(a, b, c);

Writeln(‘Gia tri cua N la: ’,N);

- Thủ tục Writeln sau khi đưa kết quả ra sẽ chuyển con trỏ

màn hình xuống đầu dòng tiếp theo

GV: Giải thích sự khác nhau giữa Write, Writeln

- Ngoài ra trong TP còn có quy cách đưa thông tin ra như sau:

Kết quả thực: :< Độ rộng>:<Số chữ số thập phân>

Kết quả khác: :< Độ rộng>

VD: Write(N : 8);

Writeln(’X = ’, X:8:3);

c) Soạn thảo, dịch, thực hiện và hiệu chỉnh chương trình:

GV: Giới thiệu một số tập tin cần thiết để Turbo Pascal có

thể chạy được, hướng dẫn các em cách khởi động Pascal

trên máy tính

+ Turbo.exe (file chạy)

+ Turbo.tpl (file thư viện)

+ Turbo.tph (file hướng dẫn)

- Màn hình làm việc của ngôn ngữ Pascal gồm: Dòng lệnh,

con trỏ soạn thảo, dòng, cột, dòng Menu

GV: Giới thiệu một số thao tác thường dùng khi soạn thảo

chương trình trong môi trường soạn thảo Turbo Pascal:

- Xuống dòng: Enter

- Ghi file vào đĩa: F2

- Mở file đã có: F3

- Biên dịch chương trình: Alt + F9

- Soát lỗi chương trình: F9

- Chạy chương trình: Ctrl + F9

- Đóng cửa sổ chương trình: Alt + F3

- Chuyển qua lại giữa các cửa sổ: F6

- Xem lại màn hình kết quả: Alt + F5

- Thoát khỏi TP: Alt + X

Hs theo dõi chương trình chạy

Trang 18

0 /0 /2008

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Giới thiệu một số chương trình Pascal hoàn chỉnh đơn giản

- Làm qen một số dịch vụ cơ bản của Turbo Pascal trong việc soạn thảo, lưu trữ, dịch và thựchiện chương trình

2 Kĩ năng

- Rèn luyện kĩ năng ban đầu về lập trình Pascal

3 Tư duy và thái độ

Tư duy logic, ngôn ngữ chính xác, linh hoạt, tư duy trí tuệ

Thái độ nghiêm túc trong học tập, thực hành nghiêm túc

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Giáo viên

Giáo án, kiến thức, kĩ năng, tài liệu tham khảo, chuẩn bị phòng máy

2 Học sinh

Học bài và chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp, làm các bài tập chuẩn bị cho bài thực hành

III Chuẩn bị về phương pháp

Phương pháp hướng dẫn theo nhóm, sau đó giám sát học sinh thực hiện trên tất cả cácc máy.Theo dõi, định hướng cho học sinh

IV Tiến trình bài học Tiết 1

Giáo viên yêu cầu học sinh khởi động máy tính

Giáo viên hướng dẫn học sinh trong trường hợp

học sinh còn lúng túng

2 Khởi động chương trình Pascal

Giáo viên hướng dẫn học sinh khởI động chương

trình Pascal

3 Thực hiện lập trình

Giáo viên hướng dẫn học sinh lập trình một số bài

tập đơn giản

Bài 1 Đưa ra màn hình hai dòng thông báo:

Học sinh thực hiện khởi động máy tính

Học sinh khởi động Pascal

Học sinh thực hiện trên máy

Trang 19

“Xin chao”

“Day la chuong trinh Pascal don gian”

Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hiện trên máy

Sau đó quan sát, kiểm tra bài làm của học sinh

Bài 2: Gõ chương trình trong sách giáo khoa trang

34 vào máy

Yêu cầu:

- Lưu chương trình:

Nhấn phím F2 và lưư với tên PTB2.PAS

- Nhấn tổ hợp phím ALT+ F9 để dịch và sửa lỗI

cú pháp

Trường hợp máy đưa ra dòng thông báo màu đỏ

thì chương trình còn có lỗI và con trỏ văn bản chỉ

ra vị trí lỗi đầu tiên mắc phải Sau đó sửa lỗI và

tiếp tục nhấn ALT+F9 để dịch và sửa lỗi, đến khi

nào máy không đưa ra thông báo màu đỏ nữa, tức

là chương trình đã hết lỗi

- Nhấn tổ hợ phím CTRL +F9 để thực hiện

chương trình Nhập các giá trị 1, -3, 2

Hỏi: Kết quả trên màn hình là gì?

Giáo viên nhận xét, kết luận: x1= 1.00, x2= 2.00

- Nhấn tổ hợp phím Ctrl + F9 rồi nhập các giá trị

1.0.-2 Sau đó quan sát trên màn hình

Giáo viên theo dõi, hướng dẫn học sinh thực hiện

chương trình

Giáo viên nhận xét, kết luận

GV: Nếu xoá thư viện xoá màn hình thì trên màn

hình sau lần chạy chương trình lần thứ hai sẽ như

thế nào?

Program ptb2;

Begin Writeln(‘Xin chao’);

Write(‘Day la chuong trinh Pascal don gian’);

- Gõ chương trình

- Lưu vớI tên PTB2

- Dịch và sửa lỗi

- Thực hiện chương trìnhHọc sinh thực hiện trên máy Sau đó thông báo kếtquả

Học sinh thực hiện việc bỏ thư viện xoá màn hìnhsau đó thực hiện lạI và thông báo kết quả

Trang 20

- Thực hiện chương trình đã sửa vớI bộ dữ liệu 1,

-5, 6 Quan sát kết quả trên màn hình?

- Thực hiện chương trình vớI bộ dữ liệu 1, 1, 1 và

quan sát kết quả trên màn hình

Bài 3: Viết chương trình tính diện tích của hình

chữ nhật biết hai cạnh là a,b Sau đó đưa kết quả

ra màn hình

Giáo viên hướng dẫn học sinh :

- Khai báo biến a, b

- Vì kết quả của hình chữ nhật là a*b nên nếu

khai báo biến lưu kết quả a*b thì biến này cùng

kiểu dữ liệu vớI a,b

Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hiện chương

trình vớI bộ dữ liệu 2,5 và quan sát kết quả ra

màn hình

Nếu không có lệnh Readln không tham số ở gần

cuốI chương trình thì sẽ có kết quả như thế nào?

Yêu cầu học sinh thực hiện trên máy sau đó quan

Không có kết quả trên màn hình

Học sinh thực hiện lập trình trên máy

Program Stamgiac;

Var a,b,S : interger;

Begin Write(‘nhap hai canh a,b’);

Trang 21

sát trên màn hình.

Bài 4: Cho tam giác có độ dài ba cạnh là a, b, c.

Tính chu vi và diện tích của tam giác sau đó đưa

ra màn hình

Giáo viên gợI ý

Chu vi của tam giác được tính theo công thức

nào?

cv := a+b+c;

Diện tích của tam giác được tính theo công thưc

nào nếu biết ba cạnh của tam giác? (Sử dụng công

thức Herong)

S:= sqrt(p*(p-a)*(p-b)*(p-c))

Plà gì?

P:= (a+b+c)/2 hay cv/2;

Yêu cầu học sinh thực hiện trên máy

Giáo viên yêu cầu học sinh thực hiện vớI bộ dữ

liệu 3,4,5 sau đó quan sát kết quả trên màn hình

Không dừng màn hình để xem kết quả

Program Cstamgiac;

Var a, b, c, cv, s : real;

BeginWrite(‘nhap ba canh cua tam giac’);

Readln(a,b,c);

cv:= a+b+c;

p:=cv/2;

s:=sqtr(p*(p-a)*(p-b)*(p-c));

writeln(‘chu vi cua tam giac la’, cv:6:2);

write(‘dien tich cua tam giac la’, s:6:2);

Readln

End Học sinh thực hiện chạy chương trình vớI bộ dữliệu 3,4,5

Kết quả hiện trên màn hình:

chu vi cua tam giac la 12.00dien tich cua tam giac la 6

4 Củng cố bài học

Qua bài học hôm nay, các em cần nắm được các thao tác lập trình và thực hiện lập trình vớI một

số bài toán đơn giản

Trang 22

- Rèn luyện kĩ năng ban đầu về lập trình Pascal.

3 Tư duy, thái độ:

- Rèn luyện tư duy logic, ngôn ngữ chính xác, linh hoạt, tư duy trí tuệ

- Thái độ: Ham thích môn học, nghiêm túc trong học tập

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên: Kiến thức cơ bản, kĩ năng, tài liệu tham khảo, giáo án.

2 Học sinh: Học bài và chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp, đồ dùng học tập.

III CHUẨN BỊ VỀ PHƯƠNG PHÁP

- Phương pháp hướng dẫn theo nhóm, giảng giải Theo dõi và định hướng cho học sinh.

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

2 Kiểm tra bài cũ:

- Câu hỏi: Em hãy viết các thủ tục nhập/xuất cho bài toán giải phương trình:ax2 + bx + c = 0 (a≠0)

- GV gọi 1 học sinh lên bảng trả lời câu hỏi

3 Bài mới:

- Giờ trước chúng ta đã được thực hành làm quen

với một số thao tác cơ bản của Turbo Pascal trong

việc soạn thảo, lưu trữ, dịch và hiệu chỉnh chương

trình Hôm nay chúng ta cùng chữa một số bài tập

trong sách giáo khoa và sách bài tập

a) Bài tập củng cố:

Câu hỏi 1: Trong Pascal, nếu một biến chỉ nhận giá

trị nguyên trong phạm vi từ 10 đến 25532 thì biến đó

có thể được khai báo bằng các kiểu dữ liệu nào?

Câu hỏi 2: Hãy viết biểu thức toán học dưới đây

trong Pascal: ( )

3

111

x a z

y x z

+

++

Câu hỏi 3: Hãy viết chương trình nhập số a

(a>0) rồi tính và đưa ra diện tích phần được

gạch chéo trong hình 3 (kết quả làm trong đến 4

chữ số thập phân) (SGK - bài 9 tr.36)

* Giáo viên gọi 3 học sinh lên bảng làm bài tập

Chia lớp thành 4 nhómHọc sinh thảo luận trong 2 phút, nhóm trưởngtrả lời câu hỏi

Các nhóm thảo luận và lên bảng chữa bài

Các nhóm thảo luận và lên bảng chữa bài

Học sinh xem lại bài, theo dõi bài làm của bạn

Trang 23

trong sách bài tập:

+ Từ bài 2.10 đến 2.13; + Từ bài 2.14 đến 2.17

+ Từ bài 2.18 đến 2.21

Giáo viên gọi 1 học sinh nhận xt bài

Giáo viên nhận xết, đánh giá

Giáo viên hướng dẫn học sinh làm nếu đa số các

em không làm được

b) Một số bài tập về khai báo biến, nhập và xuất

dữ liệu:

* Khai báo biến:

- Trong Pascal, khai báo biến có dạng:

Var <danh sách biến>: <kiểu dữ liệu>;

Trong đó:

+ Danh sách biến là một hoặc nhiều tên biến, các

tên biến được viết cách nhau bởi dấu phẩy;

+ Kiểu dữ liệu thường là một trong các kiểu dữ

liệu chuẩn

* Nhập/xuất dữ liệu:

- Trong Pascal, để nhập dữ liệu vào từ bàn phím

được thực hiện bằng thủ tục chuẩn:

Read(<danh sách biến vào>);

hoặc Readln(<danh sách biến vào>);

Ví dụ: Read(M); Readln(a, b, c, d);

- Trong Pascal, để xuất dữ liệu ra màn hình được

thực hiện bằng thủ tục chuẩn:

Write(<danh sách kết quả ra>);

hoặc Writeln(<danh sách kết quả ra>);

Ví dụ: Write(’Xin chao cac ban’);

Write(’Go ENTER de ket thuc’);

trên bảng

1 học sinh nhận xét bài

Học sinh lắng nghe và thực hiện

Học sinh lắng nghe và thực hiện

Học sinh lắng nghe và thực hiện

Học sinh lắng nghe và thực hiện

Trang 24

3 Tư duy, thái độ:

- Rèn luyện tư duy logic, ngôn ngữ chính xác, linh hoạt, tư duy trí tuệ

- Thái độ: Ham thích môn học, nghiêm túc trong học tập

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên: Kiến thức cơ bản, kĩ năng, tài liệu tham khảo, giáo án.

2 Học sinh: Học bài và chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp, đồ dùng học tập.

III CHUẨN BỊ VỀ PHƯƠNG PHÁP

- Phương pháp hướng dẫn, giảng giải, nêu vấn đề, gợi vấn đề, vấn đáp.

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

2 Kiểm tra bài cũ:

- Câu hỏi: Em hãy cho biết sự khác nhau giữa hằng có đặt tên và biến? Tại sao phải khai báo biến?

- Giáo viên gọi 1 học sinh lên bảng trả lời câu hỏi

3 Bài mới:

a) Rẽ nhánh:

GV đưa ra ví dụ rồi cùng học sinh thảo luận

phương pháp giải quyết bài toán

Ví dụ 1 : Sáng mai nếu trời không mưa thì chúng

tôi sẽ đi dã ngoại

Ví dụ 2: Sáng mai nếu trời không mưa thì chúng

tôi sẽ đi dã ngoại Nếu trời mưa thì sẽ ở nhà xem

phim

Ví dụ 3 : Giải phương trình:

ax2 + bx + c = 0 (a≠0)

Nếu Δ < 0 thì phương trình vô nghiệm

Nếu Δ ≥ 0 thì phương trình có nghiệm

⇒ Cách nói như vậy thuộc dạng thiếu:

Nếu thì

Nếu Δ ≥ 0 thì phương trình có nghiệm

Ngược lại phương trình vô nghiệm

⇒ Cách nói như vậy thuộc dạng đủ:

Nếu thì

Học sinh thảo luận

Học sinh thảo luận

Học sinh lắng nghe, chi chép

Trang 25

+ Điều kiện là biểu thức logic

+ Câu lệnh, câu lệnh 1, câu lệnh 2 là câu lệnh

+ Dạng thiếu: Nếu điều kiện đúng thì câu lệnh được

thực hiện, nếu điều kiện sai thì không thực hiện gì

+ Dạng đủ: Nếu điều kiện đúng thì thực hiện câu

lệnh 1, nếu điều kiện sai thì thực hiện câu lệnh 2

Ví dụ 1: If Δ≥0 then writeln(’PT có nghiem: ’);

Ví dụ 2:

If (a mod 5 = 0) then writeln(’a chia hết 5’)

Else writeln(’a không chia hết 5’);

Hỏi: Trong câu lệnh If – then muốn thực hiện

nhiều lệnh sau then hay nhiều lệnh sau else thì làm

Học sinh lắng nghe, ghi chép

Học sinh lắng nghe, thực hiện.Học sinh lắng nghe, thực hiện.Học sinh lắng nghe, thực hiện

Học sinh phát biểu ý kiến của mình

Câu lệnh

Trang 26

VD2: Tìm số ngày của một năm: Năm nhuận là

năm chia hết cho 400 hoặc chia hết cho 4 nhưng

không chia hết cho 100

- GV hướng dẫn học sinh viết

Học sinh lắng nghe, chi chép

Học sinh lắng nghe, thực hiện

Học sinh lắng nghe, thực hiện

Trang 27

- Lặp và cấu trúc lặp trong thuật toán.

- Lặp với số lần biết trước và lặp với số lần không biết trước

2 Kĩ năng

- Hiểu về lặp và cấu trúc lặp trong thuật toán

- Lặp với số lần biết trước và lặp với số lần không biết trước

- Vận dụng đúng đắn từng loại cấu trúc lặp vào từng tình huống cụ thể

- Mô tả được thuật toán của một số bài toán đơn giản có sử dụng lệnh lặp

- Viết đúng các lệnh lặp với số lần biết trước, và không biết trước

3 Tư duy và thái độ

- Tư duy logic, ngôn ngữ chính xác, linh hoạt, tư duy trí tuệ

- Thái độ nghiêm túc trong học tập

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Giáo viên: Giáo án, kiến thức, kĩ năng, tài liệu tham khảo

2 Học sinh: Học bài và chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp

III Chuẩn bị về phương pháp

2 Kiểm tra bài cũ

Giáo viên nhận xét phần trả lời của học sinh và cho điểm

a + +

N

a+

1 +

Cho đến khi

N

a+

1 < 0.0001Câu hỏi 1: Theo các em cách tính tổng S có điểm gì giống

Trang 28

Đối với bài toán 2 số lần lặp là chưa biết trước nhưng việc

cộng dừng lại khi điều kiện

N

a+

1 < 0.0001 được thoảmãn Việc lặp đó gọi là lặp với số lần biết trước

Với bài toán 1 ta có 2 thuật toán đó như sau:

Thuật toán Tong1b

Bước 1: S 1/a; N 101; {khởi tạo S và N}

Bước 2: N N - 1;

Bước 3: Nếu N<1 thì chuyển tới bước 5;

Bước 4: S S+1/(a+N) rồi quay lại bước 2;

Bước 5: Đưa S ra màn hình rồi kết thúc

Giáo viên phân tích cho học sinh hiểu hai thuật toán trên

Để mô tả cấu trúc lặp với số lần biết trước, Pascal dùng câu

lệnh For – do với hai dạng tiến và lùi như sau:

- Biến đếm là biến đơn, thường có kiểu nguyên

- Giá trị đầu, giá trị cuối là các biểu thức cùng kiểu với

biến đếm và giá trị đầu phải nhỏ hơn hoặc bằng giá trị cuối.

Nếu giá trị đầu lớn hơn giá trị cuối thì vòng lặp không được

thực hiện

* Hoạt động của lệnh For - do :

- Ở dạng lặp tiến, câu lệnh viết sau từ khoá do được thực

hiện tuần tự, với biến đếm lần lượt nhận các giá trị liên tiếp

từ giá trị đầu đến giá trị cuối.

- Ở dạng lặp lùi, câu lệnh viết sau từ khoá do được thực

hiện tuần tự, với biến đếm lần lượt nhận các giá trị liên tiếp

giảm từ giá trị cuối đến giá trị đầu

Học sinh viết thuật toán

học sinh viết cú pháp câu lệnh

4 Củng cố bài học: Qua bài học hôm nay, các em cần nắm được thế nào là lặp và cấu trúc dạng lặp

tiến và lặp dạng lùi

5 Hướng dẫn học bài ở nhà.

Trang 29

Về nhà các em học bài, làm bài tập số 6 trong sách giáo khoa trang 51, và bài 3.29 và bài 3.48trong sách bài tập.

Ngày Soạn: 15…/08…/2008 Ngày giảng:.…/ …/200

2 Kiểm tra bài cũ

Viết thuật toán cho bài toán sau:

Nêu cấu trúc của câu lệnh lặp với số lần biết trước và cách hoạt động của nó?

Giáo viên nhận xét phần trả lời của học sinh và cho điểm

3 Bài mới.

2 Lặp với số lần biết trước và câu lệnh for – do

a + +

100

1 +

a

Chương trình: Trường hợp for tiến

Chương trình: Trường hợp for lùi

Giáo viên phân tích và hướng dẫn học sinh

học sinh nghe giảng, ghi bài

Trang 30

Câu hỏi 1: M và N có thể nhập bất kì được không? Vậy nhập

M, N như thế nào?

M < N và nguyên dương

Câu hỏi 2: Ta phải kiểm tra những số trong phạm vi và thoả

mãn điều kiện gì?

các số chia hết cho 3 và cho 5 trong phạm vi từ M đến N, và

tính tổng các số thảo mãn điều kiện đó

Câu hỏi 3: Vậy biến đếm nhận giá trị đầu và cuối bằng bao

nhiêu, vòng for được viết như thế nào? Giả sử biến đếm là i

For i:=M to N do

Câu hỏi 4: Giả sử ta dùng một biến T là tổng các số chia hết

cho 3 và cho 5 trong phạm vi từ M đến N Vậy trước khi kiểm

tra thì biến T có thể nhận giá trị bằng bao nhiêu?

T:=0;

Câu hỏi 5: nếu gặp một số i trong phạm vi từ M đến N mà

chía hết cho 3 và 5 thì biến tổng T sẽ như thế nào?

Khi đó tổng T sẽ được cộng thêm số đó

T:= T+i;

Giáo viên yêu cầu học sinh viết toàn bộ chương trình (gọi

một học sinh lên bảng viết, còn lại viết vào vở )

Giáo viên nhận xét bài viết của học sinh

Yêu cầu học sinh về nhà viết chương trình sử dụng for –

Khi đó tổng T sẽ được cộng thêm sốđó

T:= T+i;

một học sinh lên bảng viết chươngtrình, còn lại dưới lớp viết chươngtrình vào vở

3.Lặp với số lần chưa biết trước và câu lệnh While – do

Thuật toán Tong2

Bước 1: S 1/a; N 0; {khởi tạo S và N}

Bước 2: Nếu 1/(a+N)<0.0001 thì chuyển tới bước 5;

Bước 3: N N+1;

Bước 4: S S+1/(a+N) rồi quay lại bước 2;

Bước 5: Đưa S ra màn hình rồi kết thúc

Việc lặp với số lần chưa biết trước sẽ chỉ kết thúc khi một điều

kiện cho trước được thoả mãn

Để mô tả cấu trúc lặp như vậy, Pascal dùng câu lệnh while – do

có dạng

While <điều kiện> do <câu lệnh>;

Trong đó:

- điều kiện là biểu thức lôgic;

học sinh nghe giảng, ghi bài

Trang 31

- câu lệnh là một câu lệnh đơn hoặc ghép.

Sơ đồ câu lệnh While – do

Bước 3: Nếu M > N thì M ← M – N ngược lại N ← N – M;

Bước 4: Quay lại bước 2;

Bước 5: Đưa ra kết quả rồi kết thúc

Trang 32

Chú ý: Câu lệnh trong vòng lặp thường được lặp lại nhiều lần,

vì vậy để tăng hiệu quả của chương trình thì thao tác không cần

lặp lại nên đưa ra ngoài vòng lặp

4 Củng cố bài học: Qua bài học hôm nay, các em cần nắm được cấu trúc câu lệnh lặp với số lần

không biết trước và sử dụng câu lệnh While – do

Trang 33

- Rèn luyện kĩ năng lập trình về cấu trúc rẽ nhánh và cấu trúc lặp

- Làm quen với việc hiệu chỉnh chương trình

3 Tư duy và thái độ

Tư duy logic, ngôn ngữ chính xác, linh hoạt, tư duy trí tuệ

Thái độ nghiêm túc, ý thức tốt trong khi thực hành

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Giáo viên

Giáo án, kiến thức, kĩ năng, tài liệu tham khảo, phòng thực hành

2 Học sinh

Học bài và chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp, làm các bài tập trong sách giáo khoa và sách bài tập

III Chuẩn bị về phương pháp

2 Kiểm tra bài cũ

Giáo viên nhận xét phần trả lời của học sinh và cho điểm

3 Bài mới

I Chuẩn bị phòng thực hành

II Nội dung học tập

a Khởi động máy và chương trình.

b Lập trình.

1 Bài toán: Bộ số Pi - Ta - go

Viết chương trình nhập từ bàn phím ba số nguyên

dương a,b,c và kiểm tra xem chúng có là bộ số

pi-ta-go không?

ý tưởng: Kiểm tra xem có đẳngthức nào trong ba đẳng

thức sau đây xảy ra không:

Trang 34

a2 = b2+c2

b2 = a2+c2

c2 = b2+a2

Giáo viên hướng dẫn học sinh cách khai báo thêm

biến a2, b2,c2 thay cho lần lượt các giá trị a2, b2 , c2

Tại sao phải khai báo như vậy? nếu không dùng khai

báo thêm như vậy thì sẽ dẫn đến hiện tượng gì?

Giáo viên yêu cầu học sinh lập trình trên máy

Giáo viên theo dõi, kiểm tra các bước thực hiện của

học sinh

Sau khi học sinh thực hiện xong yêu cầu học sinh:

- Lưu chương trình với tên PITAGO lên đĩa

- Thực hiện biên dịch chương trình để kiểm soát lỗi

- Sửa lỗi trong bài nếu có

Nhấn F2Ctrl + F9nhập a, b, cHọc sinh quan sát trên màn hình rồi trả lời

4 Củng cố bài học

Qua bài học hôm nay, các em cần nắm được cách thực hiện câu lệnh rẽ nhánh, và câu lệnh lặp

5 Hướng dẫn học bài ở nhà.

- Thực hiện các yêu cầu trong trang 50, suy nghĩ xem kết quả sẽ như thế nào?

- Về nhà các em học bài, làm bài tập trong sách giáo khoa, sách bài tập

Trang 35

IV Tiến trình bài học Tiết 2

Ngày Soạn: 15…/08…/2008 Ngày giảng:.…/ …/200

II Nội dung học tập

a Khởi động máy và chương trình.

chương trình, nhập các giá trị a=3, b=4, c=5

- Vào bảng chọn Debug mở cửa sổ hiệu chỉnh để

xem giá trị a2, b2, c2

2 Bài toán: Tìm ƯCLN của hai số nguyên

học sinh khởi động máyhọc sinh mở chương trình PITAGO.PAS

Học sinh thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

Học sinh thay dãy lệnh trong chương trình

Trang 36

dương M và N.

Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hiện trên máy

Giáo viên theo dõi, kiểm tra việc thực hiện của

Kết quả đưa ra trên màn hình là gì?

học sinh thực hiện rồi thông báo kết quả học sinh lập trình trên máy dưới sự hướng dẫn củagiáo viên

Học sinh thực hiện, quan sát sau đó trả lời

UCLN = 3Học sinh thực hiện, quan sát sau đó trả lời

Trang 37

Tiết 18 KIỂM TRA

Ngày Soạn: 18…/08…/2008 Ngày giảng:.…/ …/200

0 /0 /2008

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Củng cố các kiến chương I, chương II, chương III

- Rèn luyện kĩ năng lập trình các bài toán

2 Kĩ năng

- Rèn luyện kĩ năng lập trình giải toán

3 Tư duy và thái độ

Tư duy logic, ngôn ngữ chính xác, linh hoạt, tư duy trí tuệ

Thái độ nghiêm túc trong kiểm tra

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Giáo viên

Giáo án, kiến thức, kĩ năng, tài liệu tham khảo

Đề kiểm tra

2 Học sinh

Học bài trước khi đến lớp

III Chuẩn bị về phương pháp

Kiểm tra trên phòng thực hành

IV Tiến trình bài học

2 Kiểm tra bài cũ

Giáo viên nhận xét phần trả lời của học sinh và cho điểm

readln(a,b,c);

min:=a;max:=a;

if min>b then min:=b

else

Trang 38

if min>c then min:=c;

if max <b then max:=b

else

if max<c then max:=c;

writeln('max:=',max,'min:=',min);

readlnEnd

Trang 39

- Rèn luyện kĩ năng giải toán và lập trình

3 Tư duy và thái độ

Tư duy logic, ngôn ngữ chính xác, linh hoạt, tư duy trí tuệ

Thái độ nghiêm túc trong học tập

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Giáo viên

Giáo án, kiến thức, kĩ năng, tài liệu tham khảo

2 Học sinh

Học bài và chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp

III Chuẩn bị về phương pháp

2 Kiểm tra bài cũ

1 Nêu cấu trúc câu lệnh rẽ nhánh, vẽ sơ đồ

2 Nêu cấu trúc câu lệnh rẽ lặp, vẽ sơ đồ

Giáo viên nhận xét phần trả lời của học sinh và cho điểm

3 Bài mới.

1.Bài tập sách giáo khoa.

Giáo viên gọi một học sinh lên làm bài tập 4 ý a , gọi

một học sinh lên làm bài tập 5b , gọi một học sinh lên

làm bài tập 6, sách giáo khoa trang 51

- Giáo viên gọi học sinh khác đứng tại chỗ nhận xét bài

làm của các bạn

- Giáo viên nhận xét, kết luận lại, đánh giá và cho điểm

- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập số 7, 8 trong

Ba học sinh lên bảng làm bài tập

Học sinh đứng tại chỗ nhận xét

Trang 40

sách giáo khoa trang 51, sau đó yêu cầu học sinh về nhà

lập trình

2 Bài tập sách bài tập.

- Giáo viên gọi ba học sinh lên bảng( mỗi học sinh làm

một bài) làm bài tập 3.11; 3.12; 3.13 trong sách bài tập

trang 19

- Giáo viên gọi ba học sinh nhận xét bài làm của ba học

sinh làm trên bảng, sau đó giáo viên nhận xét, đánh giá

và cho điểm

- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm các bài tập còn lại

trong sách bài tập tin học 11

học sinh theo dõi hướng dẫn của giáo viên

Ba học sinh lên bảng làm bài tập

4 Củng cố bài học: Qua bài học hôm nay, các em cần rèn luyện kĩ kĩ năng lập trình sử dụng cấu trúc

rẽ nhánh và lặp, giải các bài toán liên quan tới cấu trúc này

Ngày đăng: 08/07/2013, 01:26

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng mã ASCII cho kiểu ký tự. - GA11 Cuc Hot
Bảng m ã ASCII cho kiểu ký tự (Trang 11)
Hình sau lần chạy chương trình lần thứ hai sẽ như - GA11 Cuc Hot
Hình sau lần chạy chương trình lần thứ hai sẽ như (Trang 19)
Sơ đồ câu lệnh While – do - GA11 Cuc Hot
Sơ đồ c âu lệnh While – do (Trang 31)
Bảng nhân - GA11 Cuc Hot
Bảng nh ân (Trang 46)
Hình xâu đó nhưng được viết theo thứ tự ngược lại. - GA11 Cuc Hot
Hình x âu đó nhưng được viết theo thứ tự ngược lại (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w