1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

đề cương luật thương mại quốc tế 2016

41 711 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 3,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm về hoạt động thương mại • sự trao đổi, mua bán hàng hóa/ hoặc cung ứng các dịch vụ thương mại trên thị trường hoặc các họat động khác nhằm mục tiêu lợi nhuận của các chủ thể k

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC:

LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

2016

Trang 2

YÊU CẦU CHUNG:

• Nội dung 45 tiết học, 2 phần lớn tương ứng với 7 chương

• Sinh viên đến lớp đầy đủ (?), hoàn thành 2/3 bài kiểm tra học trình hoặc Tiểu luận theo quy định

• Ban cán sự Lớp cung cấp thông tin liên lạc/ Danh sách Lớp

Trang 3

Yêu cầu chung,

• Thi viết (đề mở hoặc đóng); thi vấn đáp; làm bài luận; dựa trên nội dung kiến thức được truyền đạt trên lớp và các kiến thức thực tế có liên quan

• Trao đổi với Giảng viên trên lớp, ngoài giờ giảng hoặc thông qua điện thoại, e-mail

• Tài liệu: (bắt buộc) Giảng viên cung cấp và các tài liệu tham khảo

Trang 4

GIÁO TRÌNH

1.Luật Thương maị Quốc tế, PGS TS Mai

Hồng Quỳ, Ths Trần Việt Dũng, NXB Đại học Quốc gia TP.Hồ Chí Minh 2013

2.Luật tổ chức thương mại thế giới-Tóm tắt

và bình luận án, Lê Thị Ánh Nguyệt

3.Hợp đồng thương mại quốc tế, PGS TS Nguyễn Văn Luyện, TS Lê thị Bích Thọ, TS Dương Anh

Sơn, NXB Công an nhân dân, 2003.

Và các nội dung được cung cấp trong suốt môn học

Trang 5

Hùynh Văn Thanh dịch

Rào cản trong thương mại

quốc tế - Bộ thương mại -

Luật thưong mại QT – lý

luận và thực tiễn, NXB Tư

Pháp 2005

Văn bản: “ Các hiệp định

Trang 6

Văn bản pháp lý trong nước và quốc tế:

Các điều ước quốc tế (Công ước Viên 1980

về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế (CISG 1980), GATT, GATS, TRIPS, TRIMS, BTA,

DSU

Tập quán thương mại quốc tế, (Điều kiện

thương mại quốc tế Incoterms 2000, Quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ

UCP 500, URC 522, PICC

Pháp luật thương mại quốc gia (Luật

thương mại 2005 và các văn bản liên

Trang 7

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ LUẬT

THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

Trang 8

PHẦN 2: WTO

• Chương 2: Khái quát Tổ chức

Thương mại Thế giới: 9 tiết

• Chương 3: Nguyên tắc của WTO: 6 tiết

• Chương 4: Các biện pháp khắc phục

thương mại:6 tiết

• Chương 5: Giải quyết tranh chấp theo cơ

chế WTO: 6 tiết

Trang 9

PHẦN 3: HỢP ĐỒNG

đồng mua bán hàng

hóa quốc tế

Trang 10

CHƯƠNG 1:

KHÁI QUÁT VỀ LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

Trang 11

1 Khái quát về thương mại Quốc

- - Nắm được các loại nguồn của luật thương mại quốc tế;

đặc điểm, vai trò của các loại nguồn này và các trường hợp áp dụng tương ứng

Trang 12

1 Thương mại Quốc tế:

1.1.Hoạt động Thương mại

“Hoạt động Thương mại = Hoạt động sinh lợi…”

 Điều 3.1 Luật TM 2005

 Điều 29 – BLTTDS

Trang 13

1 Khái quát về thương mại Quốc

tế:

1.1.Khái niệm về thương mại quốc tế

1.1.1 Khái niệm về hoạt động thương mại

• sự trao đổi, mua bán hàng hóa/ hoặc cung ứng các dịch vụ thương mại

trên thị trường hoặc các họat động khác nhằm mục tiêu lợi nhuận của các chủ thể kinh doanh trên thị trường.

Mục tiêu lợi nhuận: 3.1 LTM 2005

Trang 14

1 Khái quát về thương mại Quốc

tế:

- Thương mại quốc tế về bản chất có nhiều điểm tương

đồng với thương mại trong nước

- Tuy nhiên, Thương mại quốc tế không đơn thuần là sự

“nối dài” thương mại trong nước ra phạm vi quốc tế, sự trao đổi thương mại xuyên biên giới sẽ chịu sự tác động của nhiều yếu tố khác nhau (như thuế quan, phương thức vận tải, ngôn ngữ và văn hóa …

- Thương mại quốc tế còn được nhìn nhận là hoạt động

thương mại được diễn ra giữa các quốc gia với nhau và hoạt động thương mại xuyên biên giới giữa các quốc gia

Trang 15

1.2 Tính quốc tế

Như vậy thương mại quốc tế sẽ bao gồm:

-TMQT tư: giao dịch thương mại giữa các

thương nhân

-TMQT công: sự tham gia điều phối hoạt

động thương mại QT của các quốc gia và

tổ chức quốc tế

Trang 16

1.3 Lịch sử hình thành và phát triển của thương mại quốc tế

Thời cổ đại: Silk Road ,

Thời trung cổ (sau CN đến tk 15)

8 cuộc Thập tự chinh và Thánh chiến (Jihad)

Thời cận đại (15-19): Columbus,

Christopher )

Trong thời kì hiện đại:

Trang 17

2 CÁC XU HƯỚNG CƠ BẢN CỦA HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

Trang 19

2.1 BẢO HỘ THƯƠNG MẠI

Trang 20

2.1 BẢO HỘ THƯƠNG MẠI (TT)

 Bảo hộ thương mại: Bảo hộ thương mại là thuật ngữ chỉ việc áp

dụng nâng cao một số tiêu chuẩn thuộc các lĩnh vực như chất

lượng, vệ sinh, an toàn, lao động, môi trường, xuất xứ, v.v hay việc áp đặt thuế xuất nhập khẩu cao đối với một số mặt hàng

nhập khẩu nào đó để bảo vệ ngành sản xuất các mặt hàng

tương tự (hay dịch vụ) trong một quốc gia nào đó.

 Biểu hiện bảo hộ

 Thuế quan cao

 Biện pháp phi thuế quan

 Bất hợp lý

 Thương mại trá hình

 Gây cản trở hoạt động thương mại

 Tại sao phải bảo hộ thương mại

Trang 23

2.2 TỰ DO HÓA THƯƠNG MẠI : TOÀN CẦU HÓA, KHU VỰC HÓA

Trang 24

Tự do hóa thương

mại

Tự do hóa thương mại thông qua quá trình khu vực hóa và toàn cầu hóa

các quan hệ thương mại

Khái niệm:

• Tạo điều kiện cho hoạt động TMQT bằng việc dỡ bỏ các rào cản

thương mại mở đường cho hh, dv, đầu tư xâm nhập thị trường trên cơ

sở không phân biệt đối xử.

• Xu hướng của thương mại quốc tế hiện đại là tự do hóa thương mại

thông qua quá trình khu vực hóa và toàn cầu hóa các quan hệ thương

mại và phát triển thương mại dịch vụ

Trang 25

2.2.2 BIỂU HIỆN CỦA TDHTM

Cắt giảm thuế quan (thuế nhập khẩu) Hạn chế, dỡ bỏ biện pháp phi thuế quan

Trang 26

2.2.3 TÍNH HAI MẶT CỦA QUÁ TRÌNH

TDH TM

Trang 27

2.2.3 TÍNH HAI MẶT CỦA QUÁ

TRÌNH TDH TM

Tại sao tự do hóa thương mại lại tốt?

• Tự do hóa thương mại tạo áp lực để các quốc gia chuyển dịch cơ

cấu kinh tế, từ đó thúc đẩy quá trình chuyên môn hóa sản xuất,

làm gia tăng cạnh tranh, thúc đẩy sáng tạo và qua đó làm giảm

giá các sản phẩm, mang lại cơ hội cho người tiêu dùng trong

nước được sử dụng nhiều chủng loại sản phẩm với giá cả thấp

Trang 28

2.2.3 TÍNH HAI MẶT CỦA QUÁ

TRÌNH TDH TM

• Tự do hóa thương mại làm tăng cường quá trình chuyển giao

công nghệ và tri thức giữa các nước, đặc biệt là giữa những

nước phát triển và các nước đang phát triển

• Tự do hóa thương mại giúp các dòng vốn được điều tiết và đưa

đén những nơi đầu tư hiệu quả Trong quá trình này , nhiều

nước đang phát triển biết tận dụng lợi thế so sánh của mình có

thể thu hút được các nguồn vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài

để phục vụ cho sự phát triển nền kinh tế (các nước NICs)

Trang 29

2.2.3 TÍNH HAI MẶT CỦA QUÁ TRÌNH

TDH TM

Hạn chế của tự do hóa thương mại

- Làm gia tăng bất bình đẳng và trầm trọng thêm bất công xã hội trên thế giới và trong nội bộ mỗi quốc gia

- Sự gia tăng cạnh tranh toàn cầu do kết quả của quá trình tự do

hóa thương mại làm cho các ngành sản xuất và dịch vụ có

năng lực cạnh tranh thấp trong đó có các ngành công nghiệp

truyền thống bị xóa sổ

- Tự do hóa thương mại làm tăng sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nước, đặc biệt là sự phụ thuộc của những nước nghèo, những

nước đang phát triển vào những nước giàu, ví dụ: Cuộc khủng

hoảng năm 2009 bắt đầu từ Hoa Kỳ và dưới sự xúc tác của

toàn cầu hóa đã lan rộng và tác động đến hầu hết các quốc gia

trên thế giới

Phát triển thương mại dịch vụ

Trang 30

Xu hướng của tự do hóa thương

mại

Nền tảng lý luận của tự do hóa

thương mại

+ Thuyết trọng thương (mercantilism)

+ Chủ nghĩa tự do thương mại (free-trade liberatism)

-Lý thuyết về lợi thế tuyệt đối của Adam Smith (một nước chỉ sản xuất những

hàng hoá cho phép sử dụng hiệu quả

Trang 31

Xu hướng của tự do hóa thương

mại

- Lý thuyết lợi thế so sánh tương đối

của David Ricardo

Khi tham gia vào thương mại quốc tế quốc gia có hiệu quả thấp trong sản xuất tất cả các loại hàng hoá sẽ chuyên môn hoá sản xuất và xuất khẩu những hàng hoá mà

việc sản xuất chúng ít bất lợi nhất và như vậy vẫn có thể thu được lợi ích từ việc

tham gia vào thương mại quốc tế)

Trang 32

Lợi thế so sánh

 Học thuyết kinh tế về lợi thế

tuyệt đối của Adam Smith (nhà

kinh tế học Scotland) và lợi thế

tương đối của David Ricardo

(nhà kinh tế học England).

 Quốc gia tối đa hóa lợi nhuận

bằng việc tập trung vào các sản

Trang 33

Lợi thế tuyệt đối

Trang 34

Lợi thế tương đối

Trang 35

Xu hướng của tự do hóa thương

mại

+ Lý thuyết hiện đại: nguồn lực và thương mại Hecksher - Ohlin (H-O)

trong một nền kinh tế mở cửa, mỗi quốc gia đều hướng đến chuyên môn hoá các ngành sản xuất mà cho phép sử dụng nhiều yếu tố sản xuất đối với nước đó là thuận lợi nhất

và xuất khẩu một số sản phẩm hàng hoá của mình là do việc sản xuất những sản phẩm đó đã sử dụng nhiều yếu tố sản

Trang 36

CHƯƠNG 1:

KHÁI QUÁT VỀ LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

PHẦN 2: LUẬT TMQT

Trang 37

2.1.Khái niệm

khác nhau của thương mại quốc tế như xuất

nhập khẩu, quản lý ngoại hối, cạnh tranh và hợp

trong hoạt động thương mại quốc tế”.

Ngành luật độc lập:?

Trang 38

2.2 Quan hệ thương mại:

• LTMQT điều chỉnh các hoạt động sau:

 Họat động ký kết các Hợp đồng thương mại quốc

tế về việc mua bán trao đổi hàng hóa, dịch vụ…- những vấn đề thuộc lĩnh vực thương mại tư (kinh doanh- Commercial)

 Hoạt động ký kết, tham gia họach định các chính sách thương mại (ký kết gia nhập điều ước…)về hàng hóa, dịch vụ, đầu tư, sở hữu trí tuệ, bán phá giá, tự vệ, tài trợ xuất khẩu… những vấn đề thuộc

lĩnh vực thương mại công (Trade) (các hiệp định

thương mại

Trang 39

2.3 Chủ thể

• Chủ thể của quan hệ pháp luật thương

mại quốc tế là các thương nhân,

(Không có chủ quyền), TCQT và trong một số trường hợp là Quốc gia (chủ

thể đặc biệt- có chủ quyền).

Trang 40

2.4 NGUỒN :

• Nguồn của luật TMQT là các hình thức chứa đựng

và thể hiện các quy phạm pháp luật thương mại quốc tế

• Nguồn của luật TMQT quốc tế được hình thành từ

hệ thống pháp luật quốc gia và quốc tế, gồm có các loại:

Trang 41

Chuẩn bị thảo luận (thứ tư)

• 1 tính hai mặt Free trade

• 2 Lợi tế so sánh của Việt nam và Doanh nghiệp Việt nam

• http://www.youtube.com/watch?

v=27J3CByXKow

• http://www.youtube.com/watch?

v=V4AjcG3-z38

Ngày đăng: 29/08/2017, 11:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w