Định nghĩa hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế Không có định nghĩa cụ thể hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế trong pháp luật VN và trong các văn bản pháp luật quốc tế Sách “Hợp đồng thươn
Trang 1TÀI LIỆU THAM KHẢO
Hợp đồng thương mại quốc tế
PGS-TS Nguyễn Văn Luyện,
TS Lê Thị Bích Thọ,
TS Dương Anh Sơn
Kỹ thuật kinh doanh xuất nhập khẩu
GS TS Võ Thanh Thu,
NXB Tổng hợp thành phố Hồ Chí Minh
Trang 2TÀI LIỆU THAM KHẢO
Giáo trình Luật thương mại quốc tế, ĐH Luật TPHCM, NXB HỒNG ĐỨC, 2015
50 phán quyết
trọng tài quốc tế chọn lọc,
trọng tài quốc tế chọn lọc,
Trung tâm trọng tài
quốc tế Việt Nam (VIAC), Hà Nội 2002
www.unilex.com
Trang 3Luật TMQT có sự tham gia chủ yếu
của các thương nhân
động nhằm mục đích sinh lợi của thương nhân): thương mại hàng hóa, thương mại dịch vụ, đầu tư, thương mại liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ….
quốc tế???
Trang 4Luật TMQT có sự tham gia chủ yếu của các thương nhân
+ Mua bán hàng hóa là hoạt động chủ yếu trong các giao dịch kinh doanh quốc tế
+ Pháp luật điều chỉnh quan hệ giữa các thương
nhân trong lĩnh vực mua bán hàng hóa quốc tế chủ yếu là pháp luật điều chỉnh hợp đồng của họ.
.
Trang 5KÝ KẾT HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA QUỐC TẾ
Trang 7Định nghĩa hợp đồng mua bán hàng
hóa quốc tế
Không có định nghĩa cụ thể hợp đồng mua bán hàng hóa
quốc tế trong pháp luật VN và trong các văn bản pháp luật quốc tế
Sách “Hợp đồng thương mại quốc tế”:
“ Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế là sự thỏa thuận giữa các chủ thể làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt các quyền và nghĩa vụ trong hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế”
Trang 8HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA QUỐC TẾ
quốc tế?????
+ Tính quốc tế hay đặc điểm có yếu tố nước ngoài của quan hệ mua bán hàng hóa chính là điểm
khác biệt giữa hợp đồng mua bán hàng hóa quốc
tế với hợp đồng mua bán hàng hóa thông thường (trong nước)
Trang 9HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA
QUỐC TẾ
hóa có ý nghĩa pháp lý và thực tiễn hết sức quan trọng bởi nó gắn liền với việc xác định luật để điều chỉnh
quan hệ của các bên trong hợp đồng Nếu là hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế thì nó sẽ được điều chỉnh bởi
- Luật do các bên lựa chọn (pháp luật của các quốc gia khác nhau, các điều ước quốc tế liên quan, tập quán
thương mại quốc tế)
- Trong trường hợp không có sự lựa chọn của các bên thì cần phải chọn luật của quốc gia nào theo các quy tắc
của tư pháp quốc tế.
Trang 10o Tiêu chí quốc tịch của chủ thể hợp đồng theo Luật TM 1997
Hợp đồng mua bán hàng hoá với thương nhân nước ngoài là hợp đồng mua bán hàng hoá được ký kết giữa một bên là thương nhân Việt Nam với một bên là thương nhân nước ngoài.
Trang 11HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA QUỐC TẾ
Tiêu chí “dịch chuyển qua biên giới” theo LTM 2005
LTM 2005 “liệt kê hình thức” của hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế bao gồm: xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập
và chuyển khẩu
Trang 12HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA QUỐC TẾ
Bộ luật dân sự 2005 xác định tính quốc tế tại Đ.758, theo đó, “tính quốc tế” ở đây được thể hiện ở thuật ngữ “yếu tố nước ngoài” và xác định dựa vào một trong các căn cứ về: chủ thể, khách thể và căn cứ để xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó
Trang 13HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA QUỐC TẾ
Đ.758 Bộ luật dân sự 2005 “Quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài là quan hệ dân
sự có ít nhất một trong các bên tham gia là cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc là các quan hệ dân sự giữa các bên tham gia là công dân, tổ chức Việt Nam nhưng căn cứ để xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó theo pháp luật nước ngoài, phát sinh tại nước ngoài hoặc tài sản liên quan đến quan hệ đó ở nước ngoài.”
được hết mọi trường hợp nên áp dụng cả tiêu chí theo BLDS
và tiêu chí của Luật thương mại hiện hành
luật VN?
Trang 14TÍNH QUỐC TẾ CỦA HĐMBHH
- Pháp luật quốc tế
Tiêu chí trụ sở thương mại
+ Theo Công ước Viên năm 1980 của Liên Hiệp Quốc về Hợp đồng Mua bán Quốc
tế Hàng hoá tính chất quốc tế được xác định bởi một tiêu chuẩn duy nhất, đó là các bên giao kết hợp đồng có trụ sở thương mại đặt ở các nước khác nhau
(khoản 1 Điều 1)
Trang 15Nguồn điều chỉnh hợp đồng mua bán
hàng hóa quốc tế
Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế
Thỏa thuận của các bên
Điều ước quốc tế
Luật quốc gia
Tập quán thương mại quốc tế
Trang 16Nguồn điều chỉnh hợp đồng mua bán hàng hóa
quốc tế- Thỏa thuận của các bên
đồng hầu hết các quốc gia trên thế giới HĐ được xem là “luật” giữa các bên
gia chỉ chấp nhận sự thỏa thuận của các bên nếu thỏa thuận
đó không “trái với các nguyên tắc cơ bản” (ordre public) của pháp luật quốc gia mình.
cầu dựa vào những điều kiện trong thực tiễn mua bán hàng
hóa quốc tế =>
Trang 17Nguồn điều chỉnh hợp đồng mua bán hàng hóa
quốc tế- Tập quán thương mại quốc
tế
Tập quán thương mại quốc tế là những quy tắc xử sự phổ biến được hình thành lâu đời trong thực tiễn hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế, được các bên thỏa thuận vận dụng xem là “luật” và tự nguyện thi hành.
Chỉ điều chỉnh ở tầm vi mô (mang tính chất tư) giữa các
thương nhân
Phát triển từ thời Trung cổ, tại các hội chợ thương mại châu
Âu thế kỷ VII
Trang 18Các trường hợp áp dụng Tập quán
thương mại quốc tế
Theo ý chí của các bên
1
Cơ quan tài phán
tự áp dụng (Đ.9 CISG)
Trang 19Nguồn điều chỉnh hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế-
Pháp luật quốc gia
đồng thương mại quốc tế được chia thành hai nhóm:
Thứ nhất, các quy phạm bắt buộc (public mandatory), ví dụ, các quy phạm về chủ thể ký kết hợp đồng, hình thức của hợp đồng, đối tượng của hợp đồng, các hạn chế trong giao kết HĐ để bảo vệ bên yếu thế, bảo vệ người tiêu dùng… Các quy phạm loại này có hiệu lực pháp lý trong mọi
trường hợp không phụ thuộc vào việc luật áp dụng cho
hợp đồng là luật của quốc gia nào, điều ước quốc tế hay tập quán thương mại quốc tế
Trang 20Nguồn điều chỉnh hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế-
Pháp luật quốc gia
Thứ hai, các quy phạm nội dung (quy phạm nội luật),
Sự thỏa thuận của các bên (theo nguyên tắc được đa số các nước thừa nhận:
autonomy of choice), ví dụ các bên thỏa thuận sẽ áp dụng LTM 2005 của Việt Nam
để điều chỉnh hợp đồng.
Quy phạm xung đột trong hệ thống tư pháp quốc tế của 1 quốc gia cụ thể, ví dụ các bên không thỏa thuận luật áp dụng thì luật áp dụng sẽ là luật của nước nơi thực hiện hợp đồng (luật của quốc gia nơi nghĩa vụ chủ yếu được thực hiện), luật của quốc gia nơi ký kết hợp đồng hay luật có quan hệ mật thiết với hợp đồng…
-Luật pháp khác nhau => các QG thấy được sự cần thiết phải hợp tác
để hài hòa hóa hướng đến thống nhất các quy phạm của pháp luật HĐTMQT
================>
Trang 21Nguồn điều chỉnh hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế-
Điều ước quốc tế
- Điều ước quốc tế là gì??
Trang 22Nguồn điều chỉnh hợp đồng mua bán
hàng hóa quốc tế- Điều ước quốc tế
ĐỨQT: Một hiệp định quốc tế được ký kết bằng văn bản giữa các quốc gia nhằm ấn định, sửa đổi hoặc huỷ bỏ các quyền và nghĩa vụ đối với nhau, và được luật quốc tế điều chỉnh, không phụ thuộc vào tên gọi của điều ước
Trang 23Nguồn điều chỉnh hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế- Điều ước quốc tế ĐƯQT về mua bán hàng hóa quốc tế là các điều ước được ký kết
giữa các quốc gia (hoặc lãnh thổ quan thuế độc lập) nhằm điều chỉnh hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế
Trang 24Các trường hợp áp dụng Điều ước quốc
tế
Theo ý chí của các bên
1
Cơ quan tài phán
tự áp dụng (Bản án ngày 5/4/1996 Tòa Phúc Thẩm TANDTC TPHCM)
3
Bắt buộc áp dụng Khi các quốc gia Của các chủ thể ký Kết hay tham gia Điều ước quốc tế Tương ứng
2
Trang 25Nguồn điều chỉnh hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế-
Điều ước quốc tế
Điều ước quốc tế điều chỉnh HĐMBHHQT xét theo tiêu chí phương pháp giải quyết xung đột pháp luật:
-Công ước thống nhất quy phạm thực chất (Công ước Vienne 1980 về hợp
đồng mua bán hàng hóa quốc tế),
-Công ước thống nhất quy phạm xung đột (Công ước La Haye 1955 về
luật áp dụng cho hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế) Ngoài ra CU
Rome
Trang 26SỰ HÌNH THÀNH CISG
Khở
i xư
ng soạ
n thả
o CU
th ốn
g n hấ
t p há
p luậ
t n
ội du
ng á
p d ụn
g
ch
o H Đ M B H Q
T tha
y 2 CU L
A H AY E
Lu
ật th ố ng n hấ
Lu ật
th ố ng n hấ
t c ho
M ua b án q uố
c t
ế c ác
Đ ộ ng s ản
h ữ
u h
ìn h
U N ID R O IT
U N C
IT R A L
C ô ng ư ớ
c V ie
n 1
98 0
V
ề h ợ p đ
ồn g m ua b án
H àn
g h ó
a q uố
c t ế
U N C
IT R A L
Trang 27MỤC ĐÍCH CỦA CISG
Trang 28MUA HÀNG BÁN HÀNG
XUNG ĐỘT PHÁP LUẬT VÀ CÁC CÁCH GIẢI QUYẾT
Trang 29Luật Sing chặt chẽ hơn, dùng luật Sing tốt hơn
Trang 31CÁCH 1:
THỐNG NHẤT XUNG ĐỘT PHÁP LUẬT
CÁCH 1:
THỐNG NHẤT XUNG ĐỘT PHÁP LUẬT
Trang 34Công ước Viên năm 1980
CƯ Viên 1980 về HĐMBHHQT là công ước được ký kết ngày 14/4/1980 tại Viên (Áo) và có hiệu lực từ ngày 1/1/1988 Nội dung công ước quy định về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế Hiện nay CƯ này có 58 nước thành viên (VN đã tham gia vào CƯ này)
- Mục đích của CƯ: thúc đẩy việc loại trừ các trở ngại pháp lý (rào cản pháp lý) trong thương mại quốc tế, hỗ trợ cho việc phát triển TMQT.
Trang 35Công ước Viên năm 1980
1 Cơ cấu của CISG 1980:
Trang 36Công ước Viên năm 1980
2 Xác định tính quốc tế của Hợp đồng
Theo quy định của CISG 1980: Điều 1 và Điều 10
Căn cứ vào nội dung của 2 điều luật trên, việc xác định tính quốc tế của
HĐMBHH dựa vào tiêu chí trụ sở thương mại của các bên
Một HĐMBHH được coi là HĐMBHHQT khi nó được ký kết giữa các bên có trụ sở thương mại tại các quốc gia khác nhau
Trang 37Công ước Viên năm 1980
Trong trường hợp các bên có nhiều trụ sở thương mại thì trụ sở TM sẽ là trụ
sở có mối liên hệ chặt chẽ nhất đối với hợp đồng và đối với việc thực hiện hợp đồng đó
Trong trường hợp một bên không có trụ sở thương mại thì sẽ lấy nơi cư trú thường xuyên của họ.
Trang 38 - Các quốc gia này là các quốc gia thành
viên của CƯ.
- Khi theo các quy tắc tư pháp quốc tế thì
luật được áp dụng là luật của nước là
thành viên của CƯ này.
Trang 39 Như vậy, CƯ này sẽ được áp dụng trong 2 trường hợp:
Trường hợp 1: áp dụng cho các Hợp đồng MBHH được ký kết giữa các bên có trụ ở thương mại tại các quốc gia khác nhau và những quốc gia này đều là thành viên của CƯ.
Vi dụ: Công ty A có trụ sở thương mại tại Canada ký kết HĐ MBHH với công ty
B có trụ sở thương mại tại Đan Mạch HĐ giữa hai công ty này sẽ thuộc phạm vi điều chỉnh của CISG 1980 vì Canada và Đan Mạch là thành viên của CƯ.
Trang 40 Trường hợp 2: áp dụng cho các HĐ MBHH được ký kết giữa các bên có trụ sở thương mại tại các quốc gia khác nhau và theo các nguyên tắc của tư pháp quốc tế về xác định luật áp dụng điều chỉnh hợp đồng thì luật được áp dụng là luật của quốc gia là thành viên của CƯ.
Trang 413 Các trường hợp CISG không điều chỉnh:
- Mua bán tàu thủy, máy bay, phương tiện vận tải chạy
trên đệm không khí, khinh khí cầu;
- Mua bán điện năng (Đ2)
- Các hợp đồng mua bán mà nghĩa vụ chủ yếu của bên
giao hàng là thực hiện các công việc hoặc các dịch vụ khác (K2Điều 3)
Trang 42 - Hậu quả mà HĐ có thể gây ra đối với quyền sở hữu các hàng hóa đã bán
CƯ Viên vì vậy không điều chỉnh đối với việc chuyển giao quyền sở hữu đối với hàng hóa.
- Trách nhiệm của người bán trong trường hợp hàng hóa của người bán gây thiệt hại về thân thể hoặc làm chết một người nào đó.
Trang 434 Hình thức của hợp đồng mua
bán hàng hóa quốc tế:
HĐ có hiệu lực khi nó được các bên ký kết theo hình thức do luật định Pháp luật của nhiều nước cho phép các bên được tự do trong việc lựa chọn hình thức của hợp đồng ngoại trừ một số trường hợp pháp luật bắt buộc phải tuân thủ theo
hình thức nhất định Sự không tuân thủ về hình thức của hợp đồng không phải
là căn cứ để tranh cãi về hiệu lực của hợp đồng, nếu như luật không trực tiếp quy định những hậu quả khác của việc không tuân thủ hình thức do luật định.
Trang 44Hình thức của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế
- Theo quy định của CƯ,HĐMBHHQT có thể được xác lập dưới bất cứ hình thức nào, không bắt buộc phải bằng
hình thức văn bản.
- Điều 11 CƯ quy định: Hợp đồng mua bán không cần phải được ký kết hoặc xác nhận bằng văn bản hay phải tuân
thủ một yêu cầu nào khác về hình thức của hợp đồng
Hợp đồng có thể được chứng minh bằng mọi cách, kể cả những lời khai của nhân chứng.
- CƯ thừa nhận mọi hình thức của hợp đồng Điều này thể hiện sự tôn trọng của CƯ đối với quyền tự do thỏa thuận khi giao kết hợp đồng của các bên.
Trang 45Trường hợp ngoại lệ:
là một quyền tuyệt đối Sự tự do thỏa thuận của các bên sẽ bị hạn chế trong trường hợp sau:
Theo Điều 12 và Điều 96:
Nếu một trong các bên có trụ sở thương mại tại quốc gia thành viên CƯ,
lập thành văn bản
áp dụng điều 11,
bản Mọi sửa đổi, bổ sung liên quan đến hợp đồng cũng phải lập thành văn bản.
hoặc sửa đổi hiệu lực của bất kỳ điều khoản nào của CƯ với điều kiện phải tuân thủ Điều 12 (Điều 6).
Trang 46 Ðiều 96:
đồng mua bán phải được ký kết hay xác nhận bằng văn bản thì quốc gia đó có thể bất cứ lúc nào tuyên bố chiếu theo Điều 12, rằng mọi quy định của các Điều 11, 29
hay của phần thứ hai Công ước này cho phép một hình thức khác với hình thức văn bản cho việc ký kết, sửa đổi hay chấm dứt hợp đồng mua bán, hay cho mọi chào
hàng, chấp nhận chào hàng hay sự thể hiện ý định nào khác sẽ không áp dụng nếu như chỉ cần một trong các bên có trụ sở thương mại tại quốc gia.
Trang 47 Căn cứ vào nội dung các điều 6, 12, 11, 29, 96: các bên
có quyền thỏa thuận để sửa đổi hoặc thay đổi hiệu lực của bất kỳ điều khoản nào của CƯ ngoại trừ nội dung của Điều 12 và Điều 96 Như vậy, mặc dù CƯ cho phép hợp đồng, việc thay đổi, đình chỉ hợp đồng, chào hàng, chấp nhận chào hàng hay bất kỳ sự thể hiện ý chí nào của các bên có thể được lập dưới bất cứ hình thức nào, nhưng nếu một trong các bên có trụ sở thương mại tại một quốc gia thành viên của CƯ mà luật của quốc gia quy định HĐ MB phải được ký kết hay xác nhận bằng văn bản và quốc gia này đã tuyên bố rõ ràng chỉ thừa nhận hình thức văn bản thì HĐ của các bên và bất kỳ
sự thể hiện ý chí nào của các bên chỉ có giá trị pháp lý khi được lập thành văn bản.
Trang 48Theo quy định của PLVN
- Điều 401 BLDS 2005
- Điều 3, 24, 27 LTM 2005
- Theo các quy định của PLVN, HĐMBHHQT phải được lập thành văn bản.
Trang 495 Chủ thể của HĐMBHHQT:
HĐMBHHQT Vì thương nhân có quyền được ký kết HĐMBHHQT hay không sẽ phụ thuộc vào quy định pháp luật của mỗi quốc gia.
HĐMBHHQT phải là người có năng lực pháp luật và
có thẩm quyền ký kết hợp đồng
pháp lý của họ được xác định theo pháp luật của quốc gia mà thương nhân đó mang quốc tịch
thương mại trực tiếp với nước ngoài.
Trang 506 Đối tượng của HĐMBHHQT
Điều 2 CƯ quy định một số loại hàng hóa mà việc mua bán các loại hàng hóa đó không nằm trong phạm vi điều chỉnh của CƯ.
Theo quy định của PLVN, không phải mọi loại hàng hóa hữu hình đều có thể là đối tượng của HĐMBHHQT vì sẽ
có những loại hàng hóa nằm trong danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu hoặc cấm nhập khẩu Việc xuất hay nhập khẩu những loại hàng hóa nằm trong danh mục này sẽ bị coi là vi phạm pháp luật.
Trang 517 Các điều khoản cơ bản của HĐMBHHQT Theo CISG 1980: CISG 1980 không quy định một cách
rõ ràng các điều khoản cơ bản của HĐMBHHQT là
những điều khoản nào
người xác định được coi là một chào hàng nếu có đủ
chính xác và nếu nó chỉ rõ ý chí của người chào hàng muốn tự ràng buộc mình trong trường hợp có sự chấp nhận chào hàng đó Một đề nghị là đủ chính xác khi nó nêu rõ hàng hóa và ấn định số lượng và giá cả một cách trực tiếp hoặc gián tiếp hoặc quy định thể thức xác định những yếu tố này.
Trang 52Các điều khoản cơ bản của HĐMBHHQT
Điều 19:
3 Các yếu tố bổ sung hay sửa đổi liên quan đến các điều kiện giá cả, thanh toán, đến phẩm chất và số lượng hàng hóa, địa điểm và thời hạn giao hàng, đến phạm vi trách nhiệm của các bên hay đến sự giải quyết tranh chấp được coi là những điều kiện làm biến đổi một cách
cơ bản nội dung của chào hàng.