1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thế nào là một mặt hàng sử dụng nhiều lao động hoặc vốn trong trưởng hợp nào thì một quốc gia được coi là tương đối dồi dào về lao động hoặc vốn trong điều kiện thương mại quốc tế hiện nay cần phải có những giải pháp gì để kh

37 254 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 75,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KA và KB là lượng vốn ở các nước A, B - Mức độ dồi dào của một yếu tố sản xuất của một quốc gia được đo không phải bằng số lượng tuyệt đối mà bằng tương quan giữa số lượng yếu tố đó với

Trang 1

ĐỀ TÀI:

Thế nào là một mặt hàng sử dụng nhiều lao động hoặc vốn? Trong trưởng hợp nào thìmột quốc gia được coi là tương đối dồi dào về lao động hoặc vốn trong điều kiện thươngmại quốc tế hiện nay? Cần phải có những giải pháp gì để khai thác có hiệu quả những lợithế của Việt Nam theo quan điểm H-O trong điều kiện hội nhập KTQT hiện nay?

Trang 2

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

I Các giả thuyết H-O

Lý thuyết H-O được xây dựng dựa trên một loạt các giả thiết đơn giản sau đây:

- Thế giới bao gồm 2 quốc gia (Nhật Bản và Việt Nam), 2 yếu tố sản xuất (lao động

và vốn), và 2 mặt hàng (thép và vải), mức độ trang bị các yếu tố ở mỗi quốc gia là

cố định, và mức độ trang bị các yếu tố ở hai quốc gia là khác nhau

- Công nghệ sản xuất là giống nhau giữa hai quốc gia: nếu giá cả các yếu tố sản xuất

là như nhau thì để sản xuất 1 m vải các nhà sản xuất vải ở Việt Nam và ở NhậtBản sẽ sử dụng lượng lao động như nhau và lượng vốn như nhau

- Các mặt hàng khác nhau sẽ có hàm lượng các yếu tố sản xuất khác nhau, và không

có sự hoán vị về hàm lượng các yếu tố sản xuất tại bất kỳ mức giá cả yếu tố tươngquan nào (vải luôn là mặt hàng có hàm lượng lao động cao, còn thép- mặt hàng cóhàm lượng vốn cao)

- Cạnh tranh hoàn hảo tồn tại trên cả thị trường hàng hóa lẫn thị trường yếu tố sảnxuất (mức giá trên thị trường là duy nhất và được xác định bởi cung cầu, và trongdài hạn giá cả hàng hóa đúng bằng chi phí sản xuất)

- Chuyên môn hóa là không hoàn toàn (hai nước có quy mô tương đối giống nhau,không có nước nào được coi là nước nhỏ so với nước kia)

- Các yếu tố sản xuất có thể di chuyển tự do trong mỗi quốc gia, nhưng không dichuyển được giữa các quốc gia

- Sở thích là giống nhau giữa hai quốc gia (nếu hai nước có cùng mức thu nhập vàmức giá cả hàng hóa thì sẽ có xu hướng tiêu dùng lượng hàng hóa như nhau)

- Thương mại được thực hiện tự do, chi phí vận chuyển bằng 0

II Hàm lượng các yếu tố sản xuất và mức độ dồi dào của các yếu tố sản xuất

Lý thuyết H-O được xây dựng dựa trên 2 khái niệm cơ bản là hàm lượng (mức độ sử

dụng) các yếu tố và mức độ dồi dào của các yếu tố Một mặt hàng được coi là sử dụngnhiều (một cách tương đối) lao động nếu tỷ lệ giữa lượng lao động và các yếu tố khác(như vốn hoặc đất đai) sử dụng để sản xuất ra một đơn vị mặt hàng đó lớn hơn tỷ lệ tươngứng các yếu tố đó để sản xuất ra một đơn vị mặt hàng thứ 2 Tương tự nếu tỷ lệ giữa vốn

và các yếu tố khác là lớn hơn thì mặt hàng đó được coi là sử dụng nhiều vốn Chẳng hạn,mặt hàng X đươc coi là sử dụng nhiều lao động nếu:

Trang 3

Ly Kx

- Định nghĩa về hàm lượng vốn (hay hàm lượng lao động) không căn cứ vào tỷ lệ

giữa lượng vốn (hay lượng lao động) và sản lượng, cũng như số lượng tuyệt đối vốn (haylao động), mà được phát biểu dựa trên tương quan giữa lượng vốn và lượng lao động cầnthiết để sản xuất ra một đơn vị sản lượng

Tương tự, nước A được coi là dồi dào tương đối về lượng lao động nếu:

B

B A

A K

L K

L

LA và LB là lượng lao động ở các nước A và B một cách tương ứng

KA và KB là lượng vốn ở các nước A, B

- Mức độ dồi dào của một yếu tố sản xuất của một quốc gia được đo không phải

bằng số lượng tuyệt đối mà bằng tương quan giữa số lượng yếu tố đó với các yếu

tố sản xuất khác của quốc gia

III Định lý Heckscher-Ohlin:

Với các giả thiết quan trọng nêu trên, đặc biệt là dựa trên 2 khái niệm về hàm lượng cácyếu tố và mức độ dồi dào các yếu tố sản xuất, nội dugn của lý thuyết H-O có thể đượcphát biểu qua định lý sau đây:

Một nền kinh tế có lợi thế so sánh trong việc sản xuất, và do đó sẽ xuất khẩu những mặt hàng sử dụng nhiều tương đối yếu tố sản xuất mà nó dồi dào, và nhập khẩu những mặt hàng sử dụng nhiều tương đối yếu tố mà nó khan hiếm.

IV Đánh giá lý thuyết Heckscher-Ohlin:

1 Ưu điểm

- Giải thích khoa học chặt chẽ và có tính logic cao về nguồn gốc lợi thế so sánh vàthương mại giữa các quốc gia

Trang 4

- Là một bộ phận cấu thành của lý thuyết kinh tế có ảnh hưởng lớn nhất đến hiệnnay- lý thuyết cân bằng tổng quát của trưerường phái tân cổ điển và do đó gópphần quan trọng trong việc giải thích cơ chế vận hành của cơ chế thị trường.

- Là công cụ hứu ích nghiên cứu các vấn đề liên quan đến giá cả các yếu tố sản xuất

và thương mại và ảnh hưởng của thương mại đến quá trình phân phối thu nhậptrong mỗi quốc gia

- Kết quả của các công trình kiểm chứng thực tế lý thuyết H-O thường bị bóp méobởi các yếu tố không hoàn hảo trên thị trường

2 Hạn chế

- Thương mại nội ngành: Các mặt hàng xuất khẩu và nhập khẩu của một quốc giaphải có hàm lượng các yếu tố khác nhau Nhưng trên thực tế, một tỷ trọng lớn vàngày càng gia tăng của thương mại quốc tế về các sản phẩm rất giống nhau nhưnglại khác nhau về sự khác biệt của sản phẩm

- Ảnh hưởng của quá trinh tự do hóa thương mại: Lý thuyết này cho rằng trên thực

tế phải đi cùng những biến đổi lớn trong quá trình phân bổ nguồn lực và mâuthuẫn xã hội Tuy nhiên trên thực tế thì quá trình phân bổ lại nguồn lực rất hạn chế

và dường như thương mại có tác dụng làm tăng năng suất của tất cả các yếu tố sảnxuất cũng như phúc lợi của tất cả các tầng lớp khác nhau trong xã hội

- Hơn một nửa thương mại quốc tế được diễn ra giữa các quốc gia công nghiệp pháttriển- những nước được coi là có mức độ trang bị các yếu tố sản xuất tương đốigiống nhau mâu thuẫn với dự đoán của lý thuyết H-O là lợi thế so sánh xuất phát

từ sự khác biệt về mức độ trang bị các yếu tố sản xuất giữa các quốc gia

V Điều kiện một quốc gia được coi là dồi dào về lao động hoặc vốn

theo lý thuyết củ H-O

Lý thuyết H-O cho rằng lợi thế tương đối xuất phát từ sự khác nhau của các yếu tố sảnxuất Đó chính là các nguồn lực cần thiết cho quá trình sản xuất: đất đai, lao động và tưbản Do mức độ sẵn có của các yếu tố này ở các quốc gia là khác nhau nên điều này tạo

ra sự khác biệt trong chi phí sản xuất Một quốc gia được coi là dồi dào tương đối về laođộng (hay về vốn) nếu tỷ lệ giữa lượng lao động (hay lượng vốn) và các yếu tố sản xuấtkhác của quốc gia đó lớn hơn tỷ lệ tương ứng của các quốc gia khác

Chẳng hạn, quốc gia A được coi là dồi dào tương đối về lao động so với quốc gia B nếu

B

B A

A K

L K

L

Trong đó:

Trang 5

LA, LB là lượng lao động cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm tại hai quốc gia A

đã là nước nhập khẩu chủ yếu những mặt hàng này

Mức độ dồi dào của một yếu tố sản xuất của một quốc gia được đo không phải bằng sốlượng tuyệt đối mà bằng tương quan giữa số lượng yếu tố đó với các yếu tố sản xuất kháccủa quốc qia Một nước có thể có số lượng tuyệt đối các nhân tố đất đai và lao động nhiềuhơn hẳn so với nước khác, nhưng lại chỉ có mức độ dồi dào tương đối một trong hai yếu

tố đó mà thôi

CHƯƠNG 2: GIẢI PHÁP GÌ ĐỂ KHAI THÁC CÓ HIỆU QUẢ NHỮNG LỢI THẾ CỦA VIỆT NAM THEO QUAN ĐIỂM H-O TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KTQT HIỆN NAY

I Những lợi thế của Việt Nam khi hội nhập nền kinh tế thế giới và khu vực

Hội nhập kinh tế thế giới và khu vực là quá trình gắn bó một cách hữu cơ nền kinh

tế quốc gia đó với nền kinh tế thế giới hay khu vực góp phần khai thác các nguồn lực bêntrong có hiệu quả Việt Nam đã và đang hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới, trên tất cảcác lĩnh vực kinh tế, thương mại và đầu tư, sẽ tác động tích cực mở ra nhiều cơ hội pháttriển kinh tế trong nước như: Hiệp định FTA với Hàn Quốc đã có hiệu lực; Cộng đồngKinh tế ASEAN - Việt Nam đã kết thúc đàm phàn FTA với EU, Hiệp định đối tác kinh tếxuyên Thái Bình Dương

Tham gia hội nhập vào các tổ chức kinh tế thế giới và khu vực đã tạo điềukiện cho Việt Nam phát triển một cách nhanh chóng Những cơ hội của hội nhập mang lại

mà Việt Nam tận dụng một cách triệt để sẽ làm bàn đạp để nền kinh tế sánh vai với cáccường quốc năm châu

Trang 6

Trước đây, Việt Nam chủ yếu xuất khẩu các mặt hàng thô có hàm lượng lao độngcao như: than, cà phê, dầu thô, may mặc,… đây là những mặt hàng mà việt nam có lợi thế

do có nguồn nguyên vật liệu phong phú, đa dạng nguồn nhân công dồi dào, gia nhân côngrẻ… Nhưng hiện nay việt nam đang tích cực và chủ trương thu hút vốn, công nghệ vàkinh nghiệm quản lý tiên tiến từ bên ngoài để thay thế mặt hàng xuất khẩu theo hướngtăng tỷ trọng những mặt hàng có hàm lượng chất xám cao để tăng kim ngạch xuất khẩu,đồng thời giảm các mặt hàng là nguyên liệu thô chưa qua sơ chế để sử dụng một cách cóhiệu quả hơn các nguồn lực để phát triển kinh tế một cách bền vững

1 Vị trí địa lí

Vị trí của Việt Nam rất thuận lợi để trở thành trung tâm giao nhận vận tải biểnquốc tế Nằm trên tuyến đường giao lưu hàng hải quốc tế từ các nước thuộc Liên Xô cũ,Trung Quốc, Nhật Bản, Nam Triều Tiên sang các nước Nam Á, Trung Đông và châu Phí.Ven biển Việt Nam, nhất là từ Phan Thiết trở vào có nhiều cảng nước sâu, khí hậu tốt,không ccó bão, sương mù Điều này cho phép tàu bè nước ngoài có thể thực hiện chuyểntải hàng hóa, sửa chữa, tiếp nhiên vật liệu an toàn quanh năm

Việt Nam nằm trên trục đường bộ và đường sắt từ châu Âu sang Trung Quốc quaCampuchia, Lào, Thái Lan, Mianma, Pakistan, Ấn Độ,

Vận tải hàng không nước ta có nhiều sân bay đặt biệt: sân bay Tân Sơn Nhất nằm

ở vị trí rất lí tưởng, cách đều thủ đô các thành phố quan trọng trong vùng ( Băng Cốc,Giacacta, Manila, Singapore, )

Vị trí địa lí thuận lợi của Việt Nam tạo khả năng phát triển các hoạt động trungchuyển, tái xuất khẩu, và chuyển hàng hóa qua các khu vực lân cận Đây chính là nguồntài nguyên vô hình rất quan trọng

2 Nguồn nhân lực

Lợi thế lớn nhất của Việt Nam là có lực lượng lao động dồi dào và cơ cấu lao độngtrẻ Việt Nam có một nguồn lao động dồi dào; tư chất con người thông minh, cần cù,sáng tạo, tiếp thu nhanh ngành nghề và khoa học công nghệ, có khả năng ứng xử linhhoạt; mặt khác, giá nhân công lại rẻ

Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, tính đến hết năm 2016, quy mô lực lượng laođộng từ 15 tuổi trở lên ở Việt Nam là 71.03 triệu người, trong đó số người trong độ tuổilao động là 54.43 triệu người Lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế năm 2016

là 53,3 triệu người Tỷ lệ lao động khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản là 41,9%; khuvực công nghiệp và xây dựng 24,7%; khu vực dịch vụ là 33,4% Lao động từ 15 tuổitrở lên đang làm việc trong khu vực thành thị là 31,9%, làm việc khu vực nông thôn là68,1% Chất lượng lao động cũng đã từng bước được nâng lên; tỷ lệ lao động qua đào tạo

Trang 7

tăng từ 30% lên 40% trong vòng 10 năm trở lại đây (theo số liệu của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội), trong đó lao động qua đào tạo nghề đạt 38,5% Lao động quađào tạo đã phần nào đáp ứng được yêu cầu của doanh nghiệp và thị trường lao động Lựclượng lao động kỹ thuật của Việt Nam đã làm chủ được khoa học – công nghệ, đảm nhậnđược hầu hết các vị trí công việc phức tạp trong sản xuất kinh doanh mà trước đây phảithuê chuyên gia nước ngoài

-Tuy nhiên, do xuất phát điểm thấp, cơ cấu kinh tế chủ yếu vẫn là nông nghiệp, dovậy, tỷ lệ lao động tham gia vào thị trường lao động chính thức còn thấp, đạt khoảng33% Chất lượng và cơ cấu lao động vẫn còn nhiều bất cập so với yêu cầu phát triển vàhội nhập Khoảng 45% lao động trong lĩnh vực nông nghiệp hầu như chưa qua đào tạo.Chất lượng nguồn nhân lực nước ta còn thấp, là một trong những “điểm nghẽn” cản trở

sự phát triển

Hội nhập kinh tế quốc tế đã tạo ra cơ hội để nguồn lực của nước ta khai thông giaolưu với thế giơí bên ngoài Việt Nam đã xuất khẩu lao động qua các hợp đồng gia côngchế biến hàng xuất khẩu và nhập khẩu lao động kỹ thuật công nghệ mới rất cần thiết Nhưvậy với lợi thế nhất định về nguồn lao động cho phép lựa chọn dạng hình phù hợp thamgia vào hội nhập và qúa trình hội nhập đã tạo điều kiện để nâng cao chất lượng nguồn laođộng Việt Nam

3 Tài nguyên thiên nhiên

Tài nguyên thiên nhiên ở nước ta đa dạng và phong phú bao gồm đất đai, rừngbiển, nguồn nước, khoáng sản đủ loại, khí hậu (sức gió, ánh nắng, lượng mưa để có thểhình thành năng lượng tự nhiên) và tài nguyên du lịch Có thể nói rằng với một nguồn tàinguyên như thế đất nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi và tiềm năng để phát huy lợi thếcủa mình so với một số nước NIEs, Đông A' (những nước có thị trường xuất nhập khẩulớn ở nước ta)

Việt Nam có diện tích tự nhiên khoảng 331.698km2, bờ biển dài hơn 3.260km,được xếp ở quy mô trung bình, đứng thứ 59 trong tổng số 200 quốc gia và vùng lãnh thổ

10 trên thế giới Việt Nam có sự đa dạng về địa chất, địa hình, tài nguyên khoáng sảntương đối phong phú về chủng loại, một số loại có trữ lượng, tiềm năng tài nguyên lớn cóthể phát triển thành các ngành công nghiệp, như dầu khí, bô-xít, ti-tan, than, đất hiếm ;tiềm năng năng lượng tái tạo lớn, đặc biệt năng lượ ng gió, mặt trời, địa nhiệt, sinh khối.Mặc dù tổng lượng nước mặt (khoảng 830-840 tỷ m3/năm), nước dưới đất (khoảng 63 tỷm3/năm) khá lớn, nhưng do địa hình hẹp, nhiều vùng dốc ra biển, hơn 60% lượng nướcmặt có nguồn gốc từ nước ngoài, nên tình trạng thiếu nước cục bộ theo vùng và theo mùa

Trang 8

vẫn xảy ra, có lúc, có nơi gay gắt Trải dài trên nhiều vĩ tuyến, từ nhiệt đới ẩm đến á nhiệtđới, với nhiều vùng núi cao, Việt Nam có nhiều hệ sinh thái rừng với sự đa dạng vàphong phú về các loài động vật, thực vật Với diện tích vùng biển thuộc chủ quyền,quyền chủ quyền và quyền tài phán trên 1 triệu km2, Việt Nam thực sự là một quốc giabiển với nhiều loại hình tài nguyên đa dạng và phong phú, nhất là nguồn lợi thủy sản,tiềm năng vị thế phát triển giao thông, cảng biển, du lịch Lượng khách đi du lịch trêntoàn cầu liên tục gia tăng tiếp tục tăng trong những năm tới với xu hướng chuyển dịchdòng khách từ Châu Âu sang khu vực Đông Á - Thái Bình Dương trong thế kỷ 21 Dulịch các nước Đông Nam Á (ASEAN) giữ vị trí quan trọng trong khu vực Đông Á - TháiBình Dương, trong đó Việt Nam là một trong những quốc gia thu hút được lượng kháchlớn khách du lịch quốc tế.

Việt Nam có những điều kiện tài nguyên thuân lợi và tiềm năng để phát huy lợi thếcủa mình Nhưng điều quan trọng là chúng ta phải sử dụng nguồn tài nguyên đó như thếnào cho hợp lí Tài nguyên thiên nhiên là yếu tố mà các quốc gia phát huy thế mạnh, lợithế của mình trong khi mở cửa giao lưu với các nước khác trên thế giới, chính vì vậy việckhai thác sử dụng bừa bãi tài nguyên thiên nhiên dẫn đến sự cạn kiệt tài nguyên Do đótrong thời đại ngày nay, cùng với sự phát triển của cách mạng khoa học công nghệ, chophép con người sử dụng chất xám, phát minh, nghiên cứu từng bước tìm ra những vật liệunhân tạo thay thế cho nguồn tâì nguyên hiện có Việt Nam chúng ta có nhiều nguồn tâìnguyên chưa được khai thác hợp lí và đúng mức để phục vụ cho phát triển kinh tế xã hội

Vì vậy, chúng ta cần phải biết khai thác và sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên thiên nhiên

để tăng sức cạnh tranh trong việc sản xuất một số mặt hàng có ưu thế

4 Hội nhập kinh tế quốc tế giúp Việt Nam tăng thu hút đầu tư nước ngoài.

Cùng với việc cải thiện môi trường đầu tư, hội nhập kinh tế quốc tế đã và sẽ mở racác cơ hội lớn đối với lĩnh vực đầu tư của Việt Nam Đầu tư tại Việt Nam, các nhà đầu tư

có thể tiếp cận và hưởng ưu đãi thuế quan từ các thị trường lớn mà Việt Nam đã ký kếtFTA như khu vực ASEAN, Trung Quốc, Hàn Quốc, Ấn Độ

Bên cạnh đó, việc thực hiện các cam kết trong các Hiệp định thế hệ mới như TPP,EVFTA (dỡ bỏ các biện pháp hạn chế đầu tư và dịch vụ, bảo hộ đầu tư công bằng, khôngphân biệt đối xử, mở cửa thị trường mua sắm Chính phủ, dịch vụ tài chính…) sẽ khiếncho môi trường đầu tư của Việt Nam trở nên thông thoáng hơn, minh bạch hơn, thuận lợihơn từ đó sẽ thu hút được nhiều vốn đầu tư hơn nữa

Trang 9

Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, năm 2016, cả nước thu hút được 2.556 dự ánFDI với số vốn đăng ký đạt gần 15,2 tỉ đô la Mỹ, tăng 27% về số dự án và giảm 2,5% vềvốn đăng ký so với cùng kỳ năm ngoái Bên cạnh đó, có 1.225 lượt dự án đăng ký điềuchỉnh vốn đầu tư với số vốn tăng thêm đạt hơn 5,765 tỉ đô la Mỹ, tăng 50,5% về số dự án

và giảm 19,7% về vốn tăng thêm

Trong năm 2016, ngành công nghiệp chế biến, chế tạo thu hút đầu tư trực tiếpnước ngoài lớn nhất với số vốn đăng ký cấp phép mới đạt hơn 9,8 tỉ đô la Mỹ, chiếm64,6% tổng vốn đăng ký cấp mới; hoạt động kinh doanh bất động sản đạt hơn 1,522 tỉ đô

la Mỹ, chiếm 10,1%; ngành bán buôn và bán lẻ, sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe cóđộng cơ khác đạt 367 triệu đô la Mỹ, chiếm 2,4%; các ngành còn lại đạt 3,48 tỉ đô la Mỹ,chiếm 22,9%

Nếu tính cả vốn đăng ký bổ sung của các dự án đã cấp phép từ các năm trước vàgóp vốn, mua cổ phần thì tổng vốn FDI vào ngành công nghiệp chế biến, chế tạo năm

2016 đạt hơn 15,53 tỉ đô la Mỹ, chiếm 63,8% tổng vốn đăng ký; ngành bán buôn và bán

lẻ, sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác đạt gần 1,9 tỉ đô la Mỹ, chiếm7,8%; hoạt động kinh doanh bất động sản đạt hơn 1,686 tỉ đô la Mỹ, chiếm 6,9%; cácngành còn lại đạt 5,24 tỉ đô la Mỹ, chiếm 21,5%

Sự gia tăng mạnh mẽ của vốn đầu tư nước ngoài được thể hiện rõ nét qua các thời

kỳ Từ khoảng 30,67 tỷ USD, chiếm 24,32% tổng vốn đầu tư xã hội giai đoạn 2005-2010

đã tăng lên 53,47 tỷ USD, chiếm 22,75% tổng vốn đầu tư xã hội giai đoạn 2010-2015

Ngoài ra, luồng vốn FDI còn góp phần quan trọng vào xuất khẩu Chủ trươngkhuyến khích đầu tư nước ngoài hướng vào xuất khẩu đã tạo thuận lợi cho nước ta trongviệc nâng cao năng lực và mở rộng thị trường xuất khẩu Và còn góp phần làm thay đổi

cơ cấu mặt hàng xuất khẩu theo chiều hướng giảm tỷ trọng sản phẩm khai khoáng, mặthàng sơ cấp, tăng dần tỷ trọng hàng chế tạo

Khu vực FDI còn góp phần ổn định thị trường trong nước, hạn chế nhập siêuthông qua việc cung cấp cho thị trường nội địa các sản phẩm chất lượng cao do doanhnghiệp trong nước sản xuất, thay vì phải nhập khẩu như trước đây

5 Hội nhập kinh tế quốc tế giúp Việt Nam tiếp thu được khoa học - công nghệ mới

Trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa hiện nay, hội nhập quốc

tế về khoa học và công nghệ đóng vai trò quan trọng trong việc góp phần thiết lập vị thếmới của Việt Nam và được xác định là một động lực thúc đẩy các hoạt động khoa học và

Trang 10

công nghệ nước ta Đây là cơ hội để các doanh nghiệp trong nước học hỏi cách thức quản

lý mới, sử dụng công nghệ mới trong sản xuất và hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu.Cải tiến và hoàn thiện các dây chuyền sản xuất theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hóa

sẽ giúp các doanh nghiệp giảm được chi phí, tạo ra những sản phẩm mới có chất lượng,

đa dạng về mẫu mã, bao bì… tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong nước đủ sức cạnhtranh với các doanh nghiệp nước ngoài

Hiện nay, Việt Nam đã có quan hệ về hợp tác khoa học và công nghệ với gần 70nước, tổ chức quốc tế và vùng lãnh thổ Hơn 80 hiệp định hợp tác khoa học và công nghệcấp chính phủ và cấp bộ đã được ký kết và đang thực hiện Việt Nam đang là thành viêncủa gần 100 tổ chức quốc tế và khu vực về khoa học và công nghệ Từ năm 2000 đếnnay, có hơn 540 thỏa thuận, hợp đồng hợp tác quốc tế được thực hiện tại các cơ sở nghiêncứu triển khai các cấp; hơn 400 nhiệm vụ nghiên cứu song phương giữa các tổ chức khoahọc và công nghệ Việt Nam với các tổ chức khoa học và công nghệ của các nước trên thếgiới đã và đang được thực hiện

Bên cạnh đó, một số chương trình hợp tác với các đối tác nước ngoài cũng đượctriển khai mạnh mẽ, góp phần hỗ trợ đổi mới sáng tạo, chuyển giao công nghệ Thôngqua chương trình hợp tác với Công ty ABI (Nhật Bản), quy trình công nghệ bảo quản quảvải thiều bằng công nghệ CAS được hoàn thiện và lần đầu tiên giới thiệu sản phẩm tạiHội chợ hàng nông sản Kan-đa ở Tô-ky-ô Thông qua hợp tác với Công ty Juran (I-xra-en), dây chuyền xử lý quả vải không xông SO2 (lưu huỳnh đi-ô-xít) đang được giới thiệu

và triển khai thử nghiệm tại Bắc Giang Hiệp định tài trợ Dự án đổi mới sáng tạo (IPP)giai đoạn 2 được ký kết thành công, nhằm hỗ trợ hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạmpháp luật để Luật và Chiến lược khoa học và công nghệ của Việt Nam đi vào cuộc sống;tăng cường đào tạo về đổi mới sáng tạo và hình thành đội ngũ chuyên gia tư vấn đổi mớicông nghệ cho các doanh nghiệp

II. Những giải pháp khai thác hiệu quả các lợi thế của Việt Nam khi hội nhập kinh tế quốc tế

1 Thành lập các vùng phát triển sản xuất những mặt hàng có lợi thế cạnh tranh

Thực hiện Chương trình đồng bộ phát triển và nâng cấp cụm ngành và chuỗi giá trịsản xuất của các sản phẩm có lợi thế cạnh tranh thuộc 5 ngành: điện tử và công nghệthông tin, dệt may, chế biến lương thực thực phẩm, máy nông nghiệp, du lịch và các dịch

vụ liên quan

Trang 11

Theo Chương trình, sẽ nâng cấp và hình thành các cụm ngành đặc trưng ở một sốđịa phương Cụ thể:

Cụm ngành điện tử gia dụng ở Bình Dương; Cụm ngành điện tử nghe nhìn ởkhu vực các tỉnh/thành phố Thái Nguyên, Bắc Ninh, Bắc Giang, thành phố Hà Nội, HảiDương; cụm sản phẩm công nghệ thông tin và dịch vụ liên quan ở Hà Nội, thành phố HồChí Minh, Đà Nẵng

Cụm ngành dệt sợi và may mặc ở khu vực các tỉnh Thái Bình, Nam Định,Ninh Bình, Bắc Giang; cụm ngành may mặc ở thành phố Hồ Chí Minh (chuyên về cungứng nguyên phụ liệu và dịch vụ) và khu vực miền Trung (chuyên về ODM)

Cụm ngành chế biến sản phẩm thủy sản ở các tỉnh vùng Tây Nam Bộ; cụm ngànhchế biến thủy sản và nông sản ở các tỉnh duyên hải và cao nguyên miền Trung; cụmngành chế biến nông sản ở các tỉnh trung du phía Bắc

Cụm ngành máy và thiết bị nông nghiệp ở khu vực các tỉnh/thành phố: Hà Nội,Hải Dương, Hải Phòng và cụm ngành tại khu vực các tỉnh/thành phố Hồ Chí Minh, Long

An, Đồng Nai

Cụm du lịch Hải Phòng – Quảng Ninh phát triển các sản phẩm du lịch tham quanthưởng ngoạn thắng cảnh và sinh thái biển; Cụm du lịch Đà Nẵng – Thừa Thiên Huế –Quảng Nam phát triển cụm sản phẩm du lịch nghỉ dưỡng biển gắn với vui chơi giải trí,tham quan thắng cảnh, tìm hiểu di sản văn hoá; Cụm du lịch Khánh Hoà – Bình Thuậnphát triển các sản phẩm du lịch nghỉ dưỡng biển dài ngày, vui chơi giải trí đô thị, thamquan khám phá cảnh quan, thể thao biển; Cụm du lịch Bình Định – Phú Yên – NinhThuận phát triển theo các sản phẩm du lịch nghỉ dưỡng biển gắn với thiên nhiên hoangsơ; Cụm du lịch thành phố Hồ Chí Minh – Bà Rịa – Vũng Tàu phát triển dịch vụ nghỉdưỡng biển và giải trí đô thị; Cụm du lịch đảo Phú Quốc với các sản phẩm du lịch nghỉdưỡng biển, khám phá đảo

2 Khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên

2.1 Tài nguyên đất

Trang 12

Đất đai phì nhiêu nên chú trọng vào việc trồng trọt và chăn nuôi Nhà nước, chínhquyền địa phương và người dân nên có những chiến lược hoặc chính sách khoanh vùng

để phát triển nông nghiệp lâu dài và bền vững Những vùng đất có hàm lượng phù sa lớnnhư đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long nên có chính sách khoanh vùngtrồng lúa Tránh việc lấn chiếm đất để xây dựng cơ sở hạ tầng Ở những vùng đất đỏbazan như trung du miền núi phía bắc, ở tây Nguyên và vùng Tây Nam Bộ phát triểnnhững loại cây trồng có giá trị phục vụ cho công nghiệp như chế biến cây chè ở TháiNguyên, cây cao su ở Tây Nguyên và cây điều, cây ca cao ở Tây Nam Bộ Việt Nam cónhiều vùng đồi núi thoai thoải rât phù hợp cho việc chăn thả gia súc, đặc biệt là gia súclớn mang lại hiệu quả kinh tế cao Hơn nữa, việc kết hợp "3 nhà"”: nhà nước, nhà doanhnghiệp, nhà nông cũng rất hiệu quả cho việc phát triển nông nghiệp, nông thôn hiện nay

Do đó mô hình này cũng nên được nhân rộng ra Vì nó không những mang lai lợi ích chonông dân mà còn đối với doanh nghiệp chế biến và phân phối sản phẩm, với nhà nước

Sản xuất nông nghiệp nước ta luôn dao động theo thị trường Trong quá trình hộinhập kinh tế thế giới, sản xuất nông nghiệp sẽ còn chịu các tác động lớn khi Việt Namthực hiện các hiệp định thương mại tự do Để khai thác hiệu quả lợi thế về sản xuất nôngnghiệp, chúng ta cần thực hiện những giải pháp sau:

- Cần tập trung tăng năng suất và nâng cao chất lượng sản phẩm

Cần cải tạo, phát triển các loại giống có năng suất cao và áp dụng tiến bộkhoa học - kỹ thuật

Thực hiện cơ giới hóa, hiện đại hóa, xây dựng vùng nguyên liệu gắn với nhàmáy chế biến và thực hiện đa dạng hóa sản phẩm Có chính sách thu hút đầu tư trong vàngoài nước, đặc biệt là đầu tư nước ngoài vào nông nghiệp, nhất là nông nghiệp côngnghệ cao

Đầu tư mạnh cho nghiên cứu khoa học (giống cây trồng và vật nuôi, kể cảnhững giống có gien chuyển đổi thích nghi với điều kiện canh tác khắc nghiệt của nôngdân vùng sâu, vùng xa); công nghệ sau thu hoạch

- Cần đánh giá cụ thể sức cạnh tranh của từng loại nông sản chủ yếu để cóbiện pháp khắc phục những yếu kém, bảo đảm nông sản của nước ta chiếm lĩnh thịtrường trong nước vươn mạnh ra thị trường quốc tế Trong đó:

Chú trọng các giải pháp đồng bộ về kỹ thuật và kinh tế làm cho sản phẩm thíchứng với thị trường - Xác định rõ chủng loại và thị trường xuất khẩu chủ yếu, bảo đảmgiống tốt cho cây trồng xuất khẩu

Trang 13

- Xây dựng và phát triển thương hiệu cho các mặt hàng nông sản Việt Nam.Muốn vậy, điều quan trọng nhất là phải bảo đảm chất lượng của nông sản đúng theo yêucầu của người tiêu dùng và của thị trường Việc hình thành các doanh nghiệp sản xuất,kinh doanh hàng nông sản có quy mô lớn, tăng cường xây dựng các chuỗi cung ứng nôngsản sẽ là cơ sở ban đầu để hình thành các thương hiệu mạnh của Việt Nam.

- Hoàn thiện tổ chức và nâng cao chất lượng hoạt động của hệ thống thôngtin thị trường từ trung ương đến các địa phương:

- Có chính sách khuyến khích các địa phương, các doanh nghiệp sản xuất, kinhdoanh hàng nông sản tham gia các hội chợ nông sản trong nước và quốc tế, xây dựng cáctrung tâm giao dịch và giới thiệu sản phẩm nông nghiệp Việt Nam ở nước ngoài

- Nỗ lực thực hiện tự do hóa và thuận lợi hóa thương mại, đầu tư thông qua đẩynhanh đàm phán và ký kết các Hiệp định thương mại song phương và khu vực nhằm tạođiều kiện tiếp cận thị trường rộng lớn cho nông sản xuất khẩu, như Hiệp định Đối táckinh tế chiến lược xuyên Thái Bình Dương (TPP), Hiệp định thương mại tự do với Liênminh châu Âu (EFTA), Liên minh Hải quan Nga - Belarut - Kazakhstan (VCUFTA),tham gia Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC) Chủ động tiếp cận, đàm phán với các đốitác, quốc gia để giải quyết những tranh chấp, tháo gỡ các rào cản đối với thương mại, tạođiều kiện cho hoạt động xuất khẩu nông sản

Ngoài ra, Nhà nước cũng cần tiếp tục duy trì và thực hiện các chính sách hỗ trợkhác nhằm xóa đói giảm nghèo và giúp đỡ nông dân trong phát triển sản xuất nông sản cóquy mô lớn như: Chính sách khuyến khích nông dân, sản xuất theo quy hoạch; thực hiệnhợp đồng bán sản phẩm cho doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu; chính sách hỗ trợ nôngdân mua sắm trang thiết bị phục vụ sản xuất, sơ chế, chế biến, bảo quản nhằm nâng caonăng suất lao động và chất lượng sản phẩm

2.2 Tài nguyên biển

Việt Nam có đường bở biển dài 3260 km (không kể các đảo) và đẹp thì nênphát triển du lịch kinh tế biển Đây là một trong những lợi thế to lớn mà thiên nhiên ưuđãi cho Việt Nam Với những đường bờ biển trải dài từ Bắc vào Nam, đặt biệt, có những

bờ biển được xếp hạng là một trong những bãi biêr nđẹp nhất hành tinh như bãi biển ởNha Trang Nhờ vào lợi thế biển thì loại hình dịch vụ du lịch tham quan nghỉ dưỡng, vuichơi giả trí, đã và đang được các tỉnh có bờ biển tích cực mở rộng và đưa vào khai thác.Ngoài việc phát triển du lịch thì loại hình đánh bắt thủy hải sản ngoài khơi và việc nuôi

Trang 14

thủy hải sản trong các vùng gần biển cũng thu về một nguồn lợi rât lớn, phục vụ cho việcchế biến thủy sản xuất khẩu Giải pháp chính sách nhằm nâng cao chất lượng tăng trưởngxuất khẩu thủy sản:

- Đầu tư phát triển vùng nguyên liệu, con giống; điều chỉnh và giám sát thựchiện tốt quy hoạch nuôi trồng, khai thác, chế biến thủy sản Trên cơ sở quy hoạch đề ra,cần tăng cường kiểm tra, giám sát thực hiện quy hoạch, tăng cường tính công khai, minhbạch đối với các loại quy hoạch

- Tái cơ cấu ngành thủy sản, chuyển dịch cơ cấu mặt hàng thủy sản xuất khẩusang các sản phẩm chế biến sâu, đầu tư phát triển sản phẩm mới có giá trị gia tăng; đadạng hóa sản phẩm thủy sản chế biến và phát triển thương hiệu thủy sản Việt Nam Tậptrung chuyển dịch cơ cấu mặt hàng thủy sản xuất khẩu theo hướng nâng nhanh tỷ trọngsản phẩm chế biến sâu, chế biến tinh, ứng dụng công nghệ sinh học, hạn chế tối đa xuấtkhẩu sản phẩm thô, giảm nhanh tỷ trọng sản phẩm sơ chế trong cơ cấu mặt hàng thủy sảnxuất khẩu, góp phần bảo tồn và phát huy nguồn lợi thủy sản

- Đa dạng hóa và phát triển thị trường mới cho xuất khẩu, tăng cường xúctiến thương mại, nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ chức xúc tiến thương mại tại cácthị trường trọng điểm Trước hết, thực hiện tốt các biện pháp giữ vững thị trường truyềnthống, tạo bước đột phá mở rộng các thị trường xuất khẩu mới có tiềm năng và thực hiện

đa dạng hóa thị trường xuất khẩu Hoàn thiện hệ thống thông tin thương mại để hỗ trợcho các doanh nghiệp xuất khẩu nắm bắt các kênh thông tin về thị trường xuất khẩu;thường xuyên cung cấp, cập nhật thông tin về thủ tục, quy định nhập khẩu, cũng nhưnguy cơ bị đánh thuế chống bán phá giá cho các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản

- Nâng cao khả năng đáp ứng các quy định và tiêu chuẩn kỹ thuật môitrường, đảm bảo chất lượng, VSATTP đối với mặt hàng thủy sản xuất khẩu, từ đó tăng sốlượng các doanh nghiệp đạt được các chứng nhận chất lượng và môi trường quốc tế có xuhướng ngày càng khắt khe của các nước nhập khẩu

- Cần kiên trì theo đuổi đường lối phát triển hướng về xuất khẩu và hoạchđịnh một chiến lược phát triển bền vững xuất khẩu thủy sản quốc gia Nỗ lực thực hiện tự

do hóa và thuận lợi hóa thương mại, đầu tư thông qua đẩy nhanh đàm phán và ký kết cácHiệp định thương mại song phương và khu vực nhằm tạo điều kiện tiếp cận thị trườngrộng lớn cho thủy sản xuất khẩu, như Hiệp định Đối tác kinh tế chiến lược xuyên Thái

Trang 15

Bình Dương (TPP), Hiệp định thương mại tự do với Liên minh châu Âu (EFTA), Liênminh Hải quan Nga - Belarut - Kazakhstan (VCUFTA), tham gia Cộng đồng kinh tếASEAN (AEC) Chủ động tiếp cận, đàm phán với các đối tác, quốc gia để giải quyếtnhững tranh chấp, tháo gỡ các rào cản đối với thương mại, tạo điều kiện cho hoạt độngxuất khẩu thủy sản.

- Thực thi hiệu quả các chính sách đầu tư, tài chính, tín dụng hỗ trợ phát triểnsản xuất và đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản Trước hết, nên tiếp tục triển khai các giải pháp

hỗ trợ lãi suất như quy định trong Nghị định 67/2014/NĐ-CP về một số chính sách pháttriển thủy sản, kèm theo Thông tư hướng dẫn thi hành số 22/2014/TT-NHNN của Ngânhàng Nhà nước Triển khai quyết liệt các biện pháp hỗ trợ xuất khẩu thủy sản đối vớinhững đối tượng gặp khó khăn, rủi ro trong kinh doanh, đảm bảo kịp thời, hiệu quả vàđúng đối tượng Có biện pháp hỗ trợ đặc biệt đối với các DNVVN trong các ngành hàngxuất khẩu thu hút nhiều lao động như thủy sản trong trường hợp có biến động xấu về thịtrường, thời tiết làm hạn chế xuất khẩu để tránh người nông dân và người lao động mấtthu nhập, việc làm

- Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, hậu cần dịch vụ thủy sản phục vụ xuấtkhẩu; đơn giản hóa thủ tục kiểm nghiệm và hải quan, từ đó giảm thời gian, tiết kiệm chiphí và tăng khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản

2.3 Du lịch dịch vụ

Việt Nam có nhiều danh lam thắng cảnh đẹp kết hợp với di tích lịch sử và văn hóa

ở từng vùng miền nên triển khai mở rộng dịch vụ du lịch Mỗi vùng trên nước ta đều cónhững địa điểm và thắng cảnh đẹp Để tận dụng được lợi thế này các địa phương nên ápdụng các dich vụ du lịch này, quảng bá địa phương mình với các tỉnh, thành phố kháctrong cả nước và nước ngoài Thu hút khách du lịch đến tham quan và mang lại lợi íchkinh tế cho địa phương, đất nước Tuy nhiên việc xây dựng và quảng bá hình ảnh du lịchViệt Nam còn rất hạn chế về cả kinh phí và nhất là cách thức tổ chức thực hiện Để dulịch trở thành ngành mũi nhọn, du lịch Việt Nam cần triển khai một số vấn đề trọng tâmsau:

- Tiếp tục nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò quan trọng của Ngành du lịchtrong điều kiện hiện nay Mặc dù đã có chuyển biến rõ nét bước đầu trong thời gian qua,song cần tiếp tục tuyên truyền làm chuyển biến nhận thức sâu rộng trong xã hội về tầmquan trọng và sự cần thiết của việc phát triển du lịch, nhất là nhận thức tư tưởng của cán

bộ quản lý của các cấp các ngành từ Trung ương đến địa phương Tạo ra sự chuyển biến

Trang 16

thực chất trong việc ban hành ban hành chính sách phát triển du lịch, nâng cao hiệu lựcquản lý nhà nước về du lịch ở các địa phương trọng điểm phát triển du lịch

- Tiếp tục đổi mới và hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách, luật pháp cóliên quan đến du lịch, đặc biệt là các chính sách có liên quan đến tháo gỡ khó khăn chocác doanh nghiệp du lịch để nâng cao sức cạnh tranh của du lịch như: Điều chỉnh và bổsung Luật Du lịch, các Nghị định thông tư hướng dẫn Luật; chính sách về thuế nhập khẩuphương tiện vận chuyển, trang thiết bị cơ sở lưu trú…; thuế sử dụng, thuê đất tại cáckhuôn viên cảnh quan, các khu du lịch, khu du lịch sinh thái; chính sách ưu tiên đầu tư;chính sách xã hội hóa trong du lịch Tất cả những nội dung trên phải được thực hiện đồng

bộ, đảm bảo tính minh bạch, cụ thể ổn định và dễ thực hiện

- Tăng cường đầu tư nâng cao sức cạnh tranh cho du lịch Đầu tư cho du lịch

có nghĩa là đầu tư cho phát triển kinh tế và xã hội, góp phần tích cực thực hiện các mụctiêu phát triển bền vững đã đề ra Trong đầu tư du lịch thì đầu tư cho cơ sở hạ tầng đểphục vụ phát triển du lịch có yếu tố quan trọng đảm bảo thúc đẩy phát triển du lịch, đặcbiệt là tạo điều kiện thu hút khách du lịch và cải thiện điều kiện dân sinh cho cộng đồngdân cư Vì vậy, cần tiếp tục thực hiện chương trình hỗ trợ đầu tư hạ tầng du lịch, đồngthời chú trọng lồng ghép đầu tư hạ tầng với du lịch với các chương trình, đề án phát triểnkinh tế-xã hội; trong giai đoạn tới cần chú trọng đầu tư vào các khu điểm du lịch quốc gia

để tạo đà bứt phá cho du lịch Việt Nam

- Tiếp tục đẩy mạnh công tác xúc tiến quảng bá du lịch cùng với nâng caochất lượng sản phẩm du lịch mang tính thương hiệu của du lịch Việt Nam, đây là biệnpháp quan trọng để tạo lập hình ảnh và vị thế du lịch trong và ngoài nước nhằm thu hútkhách Cần thiết lập văn phòng đại diện du lịch Việt Nam tại các thị trường trọng điểm dulịch

- Cần tăng cường phối hợp với các ngành và liên kết các vùng, các địaphương có tiềm năng phát triển du lịch Du lịch là ngành kinh tế tổng hợp mang tính liênngành, liên vùng nên cần có sự phối hợp tốt hơn các lực lượng của các ngành các cấpdưới sự chỉ đạo tập trung của Chính phủ mà trực tiếp là Ban Chỉ đạo Nhà nước về dulịch, ngành du lịch đặc biệt chú trọng sự phối hợp đồng bộ có hiệu quả trong hoạt địnhcác cơ chế chính sách, tổ chức thực hiện góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho Ngành dulịch sớm trở thành ngành mũi nhọn Bên cạnh đó, các vùng du lịch và các địa phương dựatrên cơ sở tiềm năng điều kiện thuận lợi về tài nguyên, cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch cần

có giải pháp liên kết đa dạng

- Không ngừng nâng cao chất lượng đội ngũ nguồn nhân lực du lịch Chất lượngnguồn nhân lực du lịch Việt Nam còn kém so với các nước các nước trong khu vực cả về

Trang 17

năng lực quản lý, nghiệp vụ chuyên môn và trình độ ngoại ngữ Vì vậy, nâng cao chấtlượng cho đội ngũ cán bộ trong ngành là nhiệm vụ trong tâm trong định hướng phát triển

du lịch trong thời gian tới Đối với đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước cần phải trang bịkiến thức về chuyên môn nghiệp vụ du lịch vì phần nhiều cán bộ, công chức ở cấp Tổngcục Du lịch và các địa phương từ các ngành khác, hoặc học các ngành khác nhau, chưanắm vững được kiến thức chuyên ngành du lịch; nâng cao trình độ nghiệp vụ quản lý nhànước, đặc biệt là quản lý kinh tế Đối với nguồn nhân lực các doanh nghiệp và cộng đồngdân cư chú trọng bồi dưỡng kiến thức thị trường, ngoại ngữ và nghiệp vụ chuyên sâu,nâng cao ý thức bảo vệ tài nguyên và môi trường

- Nâng cao hơn nữa vai trò quản lý nhà nước đối với sự nghiệp phát triển du lịchtheo hướng hoàn thiện tổ chức bộ máy chuyên ngành du lịch cấp Trung ương và một sốđịa bàn trọng điểm; xây dựng, hoàn thiện các cơ chế chính sách, luật pháp nhằm tạo ramôi trường kinh doanh thông thoáng hấp dẫn cạnh tranh giữa các doanh nghiệp thuộcmọi thành phần kinh tế Tăng cường công tác chỉ đạo để đảm bảo thực hiện tốt các nộidung, chỉ tiêu phát triển du lịch được phê duyệt trong chiến lược và quy hoạch, chú trọngcác chỉ tiêu phát triển vùng, liên vùng và các địa bàn trọng điểm

2.4 Tài nguyên khoáng sản, năng lượng.

Để khai thác được lợi thé về nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú, chúng tacần giảm khối lượng xuất khẩu khoáng sản thô, chuyển dần sang xuất khẩu sản phẩm chếbiến, tận dụng cơ hội thuận lợi về thị trường và giá cả để tăng giá trị nhóm hàng nhiênliệu và khai khoáng

Những nguồn tài nguyên khoáng sản của nước ta ngày càng trở nên khan hiếmhơn, mặc dù ngày nay, các doanh nghiệp với các công nghệ hiện đại đã sử dụng nguyênliệu tiết kiệm hơn trước đây rất nhiều Với mức dân số ngày càng tăng nhanh, sự lạmdụng tài nguyên thiên nhiên đã gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng Để khắc phục tìnhtrạng này, cần áp dung một số giải pháp sau:

- Tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức về vai trò, tầm quan trọng và yêucầu khai thác, sử dụng hợp lý, hiệu quả và bền vững tài nguyên

- Tăng cường năng lực tổ chức thực hiện và cơ chế giám sát, đánh giá việc thực thicác chiến lược, quy hoạch, chính sách, pháp luật về quản lý tài nguyên

- Tăng mức đầu tư cho thăm dò và đẩy mạnh các hoạt động nghiên cứu và khiểnkhai (R&D) Tăng cường đầu tư tìm kiếm nguồn tài nguyên thiên nhiên tại những vùng

xa như ngoài biển khơi hoặc những nguồn có khả năng phục hồi Đầy mạnh hoạt động

Trang 18

nghiên cứu cơ bản để phát triển những công nghệ mới, có khả năng tái sinh các nguồn tàinguyên, sử dụng nguyên liệu hiệu quả hơn và hạn chế sự lãng phí.

- Tăng cưởng sử dụng lại các nguồn chất thải Các loại chất thải công nghiệp vàsinh hoạt được tái sinh nhằm bảo vệ môi trường và tiết kiệm nhiên liêu

- Tích cực tìm kiếm và sử dụng các ngồn năng lượng và nguyên liệu thay thế Sửdụng sợi thủy tinh thay cho kim loại; các loại gốm, sứ được sử dụng rộng rãi trong côngnghiệp điện lực cà ngành hàng không

- Thiết kế lại sản phẩm Việc thiết kế lại sản phầm nhằm hợp lí hóa việc sử dụngcác yếu tố vật chất trong chế tạo sản phẩm Đảm bảo sử dụng công nghệ sạch không gây

ô nhiễm môi trường

3 Phát triển nguồn nhân lực

Kinh nghiệm phát triển kinh tế của các nước cho thấy, chỉ có lao động và rẻ khôngthể đưa đất nước tiến nhanh, mạnh, có khả năng cạnh tranh quốc tế mà phải có lao động ởtrình độ nhất định Thành công của các nền kinh tế Đông Á, đặc biệt là Nhật Bản và HànQuốc, không chỉ do chính sách du nhập công nghệ và vốn từ bên ngoài, không chỉ dotruyền thống văn hóa của dân tốc, mà còn do chính sách phát triển nguồn nhân lực Sựphát triển nguồn nhân lực cho phép họ vận hành được các nền kinh tế hiện đại, sản xuất

ra các sản phẩm chất lượng cao, cạnh tranh được trên thị trường của các nước phát triển

Vì vậy, trong khi chất lượng lao động Việt Nam còn thấp, cơ cấu lao động còn nhiều bấtcập, ít có khả năng bắt kịp với quá trình phân công lao động quốc tế thì điều quan trọng

để nâng cao khả năng cạnh tranh là phát triển nguồn nhân lực Để làm được như vậy,chúng ta cần thực hiện các giải pháp sau:

Thứ nhất, tiếp tục thực hiện phổ cập giáo dục tiểu học, xóa mù chữ ở người lớn,đặc biệt tập trung cho các vùng nghèo, vùng sâu, vùng xa Đối với một số thành phố lớn,chúng ta cần thực hiện phổ cập PTCS, một số nơi có điều kiện có thể thực hiện phổ cậpPTTH Theo báo cáo của WB về tình trạng đói nghèo ở nước ta, mức chi nhà nước chomột học sinh ở cấp giáo dục tiểu học thấp và gia đình phải trả chừng 45% tổng mức chiphí cấp đào tạo tiểu học, chi phí của Nhà nước bình quân cho một học sinh cấp 3 cao hơncấp tiểu học 13 lần Tình trạng này hoàn toàn khác so với các nền kinh tế khác Bởi vì hệthống nộp phí thường thấp ở mức tiểu học và tăng dần ở các mức đào tạo cao hơn Vì vậy

để có thể phổ cập giáo dục ở các cấp, trước hết là cấp tiểu học, nhà nước cần tăng chingân sách cho giáo dục tiểu học và thực hiện công bằng trong chi tiêu cho giáo dục Đốivới một số tỉnh giảu, thành phố lớn, nên đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục để tăng nguồn lựccho giáo dục, qua đó, Nhà Nước có thể ưu tiên NSNN cho vùng nghèo, vùng sâu, vùngxa

Ngày đăng: 28/08/2017, 22:35

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w