Nghiệp vụ hối phiếuHP từ người hưởng lợi này sang người hưởng lợi khác Là sự cam kết của người thứ 3 trả cho người hưởng lợi khi HP đến hạn trả tiền.. Ký hậu để trống blank endorseme
Trang 1THANH TOÁN QUỐC TẾ
Giảng viên : Nguyễn Thanh Hòa Bình
Nhóm 3
Đề tài: Phương tiện thanh toán quốc tế
Trang 3Các phương tiện thanh toán quốc tế
Thẻ thanh toán
Thẻ thanh toán
Séc Các loại séc
Séc Các loại séc
Kỳ phiếu
Kỳ phiếu Hối
phiếu
Trang 4I Hối Phiếu
Cơ sở pháp lý
Luật quốc tế và khu vực:
- Công ước Geneva nam 1930 về Luật thống nhất về hối phiếu và kỳ phiếu
- Công ước Liên hợp quốc về Hối phiếu quốc tế và kỳ phiếu quốc tế
Luật quốc gia:
- Đạo luật Hối phiếu Anh 1882.
- Bộ Luật thương mại thống nhất của Mỹ năm 1962/1995
Luật Việt Nam:
- Luật các công cụ chuyển nhượng Việt Nam 2005
Trang 5Hối phiếu là gì ??
Trang 61.Khái niệm:
Trang 7Có thể chuyển nhượng nhiều lần
Trang 83 Nội dung - phân loại
Trang 9Các bên liên quan
Trả lại tiền cho
người hưởng lợi
Chuyển nhượng quyền hưởng lợi
Trang 10Các bên liên quan
Trang 11Các bên liên quan
Trang 12Các bên liên quan
Trang 13Mẫu hối phiếu chuẩn (theo ULB 1930)
No.:………
For :………
BILL OF EXCHANGE
Trang 15ph át HP
Trang 16ú
và o l
oạ i tiề n
Că n c
ứ v ào
cơ sở
hì nh thà nh
Trang 174 Quá trình lưu thông
Hối phiếu Thanh toán
Hối phiếu Giao dịch
Thanh
phiếu
Hối phiếu Thanh
toán
Trang 184 Quá trình lưu thông
5 4 3 2
1
2 3
4
Trang 195 Nghiệp vụ hối phiếu
HP từ người hưởng lợi này sang người hưởng lợi khác
Là sự cam kết
của người thứ 3 trả cho người hưởng lợi khi HP đến hạn trả tiền.
Khi đến hạn trả tiền của HP
mà người trả tiền từ chối thì người hưởng lợi phải chứng thực
sự từ chối bằng văn bản kháng nghị
Trang 20Ví dụ: Acceptance for USD 10,000 (ngày tháng, ký tên)
2 Bằng văn thư, điện báo (ngày ký chấp nhận là ngày gửi văn thư, điện báo)
Trang 22 Ký hậu để trống (blank endorsement)
Pay to: any Bank, banker, trust company
For: Citibank Viet Nam
Đặc điểm: Không chỉ định rõ người
hưởng lợi hối phiếu do thủ tục ký hậu
mang lại
Cách thức: (1) Chỉ ký tên ở mặt sau
của HP hoặc (2) có ghi thêm cụm từ
chung chung như: Pay to….
Pay to the order of Mrs Chui Zo Chum
For: Citibank Viet Nam
Đặc điểm: người thụ hưởng phụ
thuộc ý chí của người được quyền ra
Trang 23 Ký hậu hạn chế (Restrictive
Endorsement)
Pay to Mr Omxenglaorabien only
For: Citibank Viet Nam
Đặc điểm: chỉ đích danh người
hưởng lợi hối phiếu và chỉ người này
mà thôi
Cách thức: Ghi Pay to (tên tổ chức
hay cá nhân) only
Ký hậu miễn truy đòi (Without Recourse
Endorsement)
Đặc điểm: khi HP bị từ chối trả tiền
thì người ký hậu hối hiếu được miễn
truy đòi
Cách thức: thêm câu Without
Recourse vào một trong 3 loại ký hậu
trên và ký tên
Là loại ký hậu thông dụng trong
TTQT
Pay to Mr Quitsomang Congsoa
For: Citibank Viet Nam
WITHOUT RECOURSE
Kỹ thuật ký hậu có thể được áp dụng cho các chứng từ được chuyển nhượng
khác như: Vận đơn, chứng từ bảo hiểm, chứng từ bảo hiểm, séc,…
Trang 24 Bảo lãnh hối phiếu (aval)
Là việc một người thứ ba cam kết với người nhận bảo lãnh
sẽ thanh toán toàn bộ hay một phần số tiền ghi trên hối
phiếu nếu đến hạn thanh toán mà người được bảo lãnh
không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ
1 Người bảo lãnh ghi trên bất kỳ chỗ nào trên HP cụm từ: As aval hoặc
Guarantee, số tiền BL, tên, địa chỉ, tên của người được BL và ký tên
2 Bảo lãnh bằng văn thư riêng gọi là bảo lãnh mật
1 Nếu người bảo lãnh không ghi tên người được bảo lãnh thì được coi
là bảo lãnh cho người ký phát
2 Người bị ký phát hay người ký phát không được ký tên với tư cách là
người bảo lãnh
3 Một bảo lãnh có giá trị thường là của một NH hay một tổ chức TD
Các hình thức bảo lãnh
Lưu ý
Trang 25 Kháng nghị không trả tiền (Protest for
non–payment)
Khi hối phiếu bị từ chối trả tiền, người hưởng lợi hối phiếu
có quyền kháng nghị người trả tiền trước pháp luật
… nếu có và lý do bị từ chối trả tiền
Gửi đến tòa án kinh tế
Nếu không gửi bản kháng nghị đến những người CN trước đó thì những người này được miễn trách nhiệm trả tiền trừ người ký phát
Thời gian để gửi bản kháng nghị: (4 ngày)
Trang 26khấu hay cho vay cầm cố
Tạo điều kiện cho ngân
hàng trung ương thực hiện
tốt công tác điều hoà khối
tiền trong lưu thông
Chuyển nhượng hối
Giúp NH tăng thu nhập
nhưng ko tăng rủi ro
Trang 27II Kỳ phiếu:
1 Khái niệm:
Kỳ phiếu là một cam kết trả tiền vô điều kiện do người lập ký phiếu
hứa trả một số tiền nhất định cho người khác, hoặc trả theo lệnh của người này hoặc trả cho người cầm phiếu
Trang 282 Nội dung của kỳ phiếu
No:………
For :………
PROMISSORY NOTE 1
At……… sight of this Promissory note, we
promise to pay to
Trang 292 Nội dung của kỳ phiếu
Trang 30ký phát
Địa điểm trả
tiền
Người thụ hưởng
Trang 313 Phân loại kỳ phiếu
Phát hành cho nhà đầu tư để đổi lấy khoản vay Các nhà đầu tư đảm bảo
sẽ nhận được một lợi tức đầu
tư của họ trong một khoảng thời gian nhất định
Sử dụng khi tiền được vay mượn từ một ngân hàng hoặc tổ chức cho vay khác
Dùng để bảo đảm giao dịch bất động sản
và được điều chỉnh bởi Luật Thương mại
Trang 32Khác biệt cơ bản giữa Hối phiếu và Kỳ phiếu
Là quyền nằm trong tương lai, hối
thúc người khác thanh toán nợ trong
tương lai
Là lệnh đòi tiền do nhà xuất khẩu lập
và chỉ sử dụng trong quan hệ thương mại
Thường được dùng nhiều hơn trong
thương mại quốc tế theo thói quen ưa
chuộng dùng hối phiếu hơn lệnh phiếu
Có 2 bản
Là quyền có sẵn ở hiện tại, ra lệnh cho
ai đó phải thanh toán tiền cho mình hoặc cho bên thứ ba
Do người nợ lập(nhà nhập khẩu), được
sử dụng trong quan hệ thương mại và trong các quan hệ dân sự khác
Ít được sử dụng trong thương mại quốc tế vì với tính thụ động trong thanh toán
chỉ có 1 bản chính do con nợ phát hành
Trang 33hoặc trả theo lệnh của người này, hoặc trả cho người cầm séc (dưới hình thức tiền mặt hay chuyển khoản).
Trang 342 Đặc điểm
Tính thời hạn Tính lưu thông
Trang 353 Nội dung và qui định đối với séc:
(2)
(1)
(5) (6)
(4)
(3)
Trang 36Chuyển
nhượng theo thủ tục kí hậu
Không ghi rõ
tên người thụ hưởng trên séc
Chuyển
nhượng bằng cách trao tay
Trang 37 Căn cứ vào chủ thể phát hành
Trang 38 Các loại séc khác
Trang 39Séc du lịch
Séc không gạch
chéo
Séc gạch chéo
Trang 404 Lưu thông SÉC qua 1 NH
Ngân hàng
Người bán Người mua
(1) (2)
Người mua
(1) (2)
(3) (5)
5 Trả tiền (hoặc báo Có) cho NB
6 Báo Nợ cho người mua
Lưu thông Séc qua 2 ngân
hàng
Lưu thông Séc qua 1 ngân
hàng
Trang 41IV Thẻ thanh toán
1. Khái niệm:
Là phương tiện thanh toán hiện đại do ngân
hàng phát hành bán cho khách hàng của mình sử dụng để thanh toán tiền hàng, dịch vụ hay trả nợ các khách hàng có tài khoản ở ngân hàng.
Thẻ thanh toán là gì ???
Trang 422 Cấu tạo của thẻ thanh toán
Trang 432 Cấu tạo của thẻ thanh toán
Mặt sau:
Băng trắng: là nơi chủ thẻ dùng để ký chữ
ký mẫu
Băng đen: là băng từ tính chứa đựng bộ
nhớ của thẻ, trong bộ nhớ của thẻ chứa
đựng một phần hay toàn bộ các thông tin sau:
Trang 442 Đặc điểm của thẻ thanh toán
Trang 45Các bên tham gia:
Trang 46 Ưu điểm và nhược điểm:
Ưu điểm:
- Cất giữ tiền an toàn khi đi xa
- Có thể chuyển khoản nhanh chóng
- Sử dụng các dịch vụ thanh toán
- Hiện đại
Nhược điểm:
- Phiền phức khi bị nuốt thẻ
- Bị trừ tiền khi rút tiền tại máy ATM nhưng ko nhận
đc tiền
- O rút đc tiền khi ko có máy ATM
Trang 473 Các loại thẻ thông dụng
Thẻ ATM
Giao dịch tại các máy rút tiền tự động (ATM) và các
dịch vụ: xem số dư tài khoản, chuyển khoản, rút tiền, in
sao kê, xem các thông tin quảng cáo,…
Thẻ tín dụng (Credit Card)
cho phép chủ thẻ được nợ ngân hàng phát hành thẻ một
số tiền nhất định và không được vượt quá số tiền ghi trên thẻ để thanh toán hàng hóa, dịch vụ hay rút tiền mặt
Thẻ ghi nợ
Khi chủ thẻ sử dụng dịch vụ này thì ngay lập tức ngân
hàng sẽ thu tiền của chủ thẻ bằng cách ghi Nợ vào tài
khoản tiền gửi thanh toán của chủ thẻ (giảm số dư tiền
gửi của chủ thẻ)