1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp hoàn thiện phương thức chuyển tiền trong thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Tây Hà Nội

60 334 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Hoàn Thiện Phương Thức Chuyển Tiền Trong Thanh Toán Quốc Tế Tại Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Chi Nhánh Tây Hà Nội
Trường học Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
Thể loại báo cáo
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 838,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG PHƯƠNG THỨC CHUYỂN TIỀN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN – CHI NHÁNH TÂY HÀ NỘI .... QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ CHUYỂN TI

Trang 1

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU Error! Bookmark not defined CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁTTRIỂN NÔNG THÔN – CHI NHÁNH TÂY HÀ NỘI Error! Bookmark not defined 1.1 SƠ LƯỢC VỀ LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN – CHI NHÁNH TÂY HÀ NỘI Error!

Bookmark not defined

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn

Việt Nam Error! Bookmark not defined.

1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

chi nhánh Tây Hà Nội Error! Bookmark not defined.

1.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT

TRIỂN NÔNG THÔN – CHI NHÁNH TÂY HÀ NỘI Error! Bookmark not defined 1.2.1 Nhân viên Error! Bookmark not defined 1.2.2 Tổ chức bộ máy quản lý Error! Bookmark not defined.

1.2.3 Chức năng, nhiệm vụ của chi nhánh Tây Hà Nội và của các phòng ban trực thuộc

Error! Bookmark not defined.

1.3 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ

PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN – CHI NHÁNH TÂY HÀ NỘI Error! Bookmark not defined 1.3.1 Hoạt động huy động vốn Error! Bookmark not defined.

1.3.2. Hoạt động sử dụng vốn Error! Bookmark not defined

1.3.3 Các hoạt động khác Error! Bookmark not defined.

1.4.KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ

PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN – CHI NHÁNH TÂY HÀ NỘI Error! Bookmark not defined CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG PHƯƠNG THỨC CHUYỂN TIỀN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN – CHI NHÁNH TÂY HÀ NỘI Error! Bookmark not defined.

2.1 QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ CHUYỂN TIỀN TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN – CHI NHÁNH TÂY HÀ

NỘI Error! Bookmark not defined 2.1.1 Quy trình nghiệp vụ chuyển tiền đi Error! Bookmark not defined 2.1.2 Quy trình nghiệp vụ chuyển tiền đến Error! Bookmark not defined.

Trang 2

2.2 TÌNH HÌNH ÁP DỤNG NGHIỆP VỤ THANH TOÁN CHUYỂN TIỀN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN – CHI NHÁNH TÂY HÀ NỘI

Error! Bookmark not defined.

2.2.1 Doanh số chuyển tiền Error! Bookmark not defined 2.2.2 Cơ cấu chuyển tiền Error! Bookmark not defined 2.2.3 Chuyển tiền đầu tư Error! Bookmark not defined 2.2.4 Chuyển tiền kiều hối Error! Bookmark not defined.

2.3 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH ÁP DỤNG PHƯƠNG THỨC CHUYỂN TIỀN TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG

THÔN – CHI NHÁNH TÂY HÀ NỘI Error! Bookmark not defined 2.3.1 Những kết quả đã đạt được và nguyên nhân Error! Bookmark not defined 2.3.2 Những tồn tại Error! Bookmark not defined 2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế và tồn tại Error! Bookmark not defined 2.3.4 Xu hướng sử dụng phương thức chuyển tiền trong những năm tới Error! Bookmark not defined.

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHƯƠNG THỨC CHUYỂN TIỀN TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN – CHI NHÁNH TÂY HÀ NỘI Error! Bookmark not defined.

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP

VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN - CHI NHÁNH TÂY HÀ NỘI Error! Bookmark not defined.

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN NGHIỆP VỤ CHUYỂN TIỀN TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG

THÔN – CHI NHÁNH TÂY HÀ NỘI Error! Bookmark not defined.

3.2.1 Nâng cao trình độ và năng lực cho nhõn viờn làm công tác thanh toán Error!

Bookmark not defined.

3.2.2 Hoàn thiện các ứng dụng công nghệ trong hoạt động chuyển tiền Error! Bookmark not defined.

3.2.3 Quản trị rủi ro trong thanh toán chuyển tiền Error! Bookmark not defined 3.2.4 Tăng cường kiểm tra, giám sát thực hiện quy trình chuyển tiền Error! Bookmark not defined.

3.2.5 Phát triển dịch vụ tư vấn về thanh toán quốc tế Error! Bookmark not defined 3.2.6 Xây dựng nguồn vốn ngoại tệ dồi dào để sẵn sàng đáp ứng nhu cầu Error! Bookmark not defined.

Trang 3

3.3.1 Một số kiến nghị đối với Chính phủ và các cơ quan chức năng Error! Bookmark not defined.

3.3.2 Đối với NHNN Việt Nam Error! Bookmark not defined.

3.3.3 Kiến nghị với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

Error! Bookmark not defined.

3.3.4 Một số kiến nghị đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu Error! Bookmark not defined KẾT LUẬN Error! Bookmark not defined.

Trang 4

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

NHNo&PTNT Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

NHNN Ngân hàng nhà nước

NHTM Ngân hàng thương mại

HĐQT Hội đồng quản trị

HĐXLRR Hội đồng xử lý rủi ro

KQKD Kết quả Kinh doanh

L/C Letter of Credit (Thư tín dụng chứng từ)

SWIFT liên lạc Tài chính điện tử Liên ngân hàng Toàn cầu) Society for Worldwide Interbank Financial Telecommunication (Hệ thống

TCTD Tổ chức tín dụng

TTQT Thanh toán quốc tế

UCP The Uniform Custom and Practice for Documentary Credits

USD United States Dollar (Đô la Mỹ)

VNĐ Việt Nam đồng

XNK Xuất nhập khẩu

WTO World Trade Organization (Tổ chức Thương mại Thế giới)

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU:

Bảng 1.1 Tình hình huy động vốn của chi nhánh NHNo&PTNT năm 2007- 2011

Tây Hà Nội

18

Bảng 1.3 Bảng tổng báo cáo KQKD phòng thanh toán quốc tế qua các năm

2007-2011 của NHNo&PTNT Tây Hà Nội

Biểu đồ 1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của phòng thanh toán quốc tế qua các

năm 2007-2011của NHNo&PTNT Tây Hà Nội

27

Biều đồ 1.5 Tổng kết kết quả kinh doanh của chi nhánh NHNo& PTNT chi nhánh

Tây Hà Nội giai đoạn 2007-2011

Sơ đồ 1.1 Bộ máy quản lý tổ chức của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông

thôn chi nhánh Tây Hà Nội

12

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

1.Lý do lựa chọn đề tài

Cùng với xu thế mở cửa và hội nhập nền kinh tế thế giới, hoạt động kinh tế nói chung

và hoạt động kinh tế đối ngoại nói riêng ngày càng được mở rộng Việc giao lưu buôn bán hàng hóa giữa các quốc gia khác nhau với khối lượng lớn đã đã đặt ra những yêu cầu, thách thức về mở rộng các dịch vụ Ngân hàng Trong tình hình mới, một trong những khó khăn, trăn trở nhiều nhất của các Ngân hàng là việc cải tạo hệ thống thanh toán quốc tế để đáp ứng được yêu cầu mới theo kịp xu hướng phát triển, tạo điều kiện thu hút vốn đầu tư đẩy nhanh quá trình chu chuyển vốn cho nền kinh tế

Một trong những nghiệp vụ đang được thực hiện khá thường xuyên tại các ngân hàng thương mại là nghiệp vụ chuyển tiền do những ưu điểm vượt trội của nó so với các phương thức thanh toán khác Đây là phương thức thanh toán quốc tế riêng biệt nhưng đồng thời cũng

là khâu cuối cùng của tất cả các phương thức thanh toán quốc tế khác Nó liên quan đến những khoản tiền chuyển đi và đến giữa khách hàng trong và ngoài nước Tuy nhiên, trong thực tế tham gia quá trình thương mại quốc tế, có rất nhiều lý do khác nhau đã làm cho hiệu quả phương thức thanh toán này của chúng ta còn khá thấp và hạn chế nhiều Điều này có ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh tế đối ngoại nói chung và hoạt động thanh toán quốc tế nói riêng

Qua thời gian học tập và nghiên cứu tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Tây Hà Nội, em đã được tiếp cận với đầy đủ nghiệp vụ của các phương thức thanh toán quốc tế và đặc biệt quan tâm đến phương thức thanh toán chuyển tiền của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Tây Hà Nội Từ nhận thức tầm quan trọng của công tác thanh toán, em nhận thấy việc nâng cao chất lượng hệ thống thanh toán

chuyển tiền là một vấn đề bức xúc và cấp thiết Điều này khiến em chọn đề tài: “ Giải pháp hoàn thiện phương thức chuyển tiền trong thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Nông nghiệp

và Phát triển Nông thôn chi nhánh Tây Hà Nội” làm đề tài viết chuyên đề thực tập tốt

nghiệp Trong quá trình thực hiện đề tài em xin chân thành cảm ơn sự trực tiếp hướng dẫn của T.S Ngô Thị Tuyết Mai và GV Nguyễn Bích Ngọc Cùng sự giúp đỡ, chỉ dẫn thực tế của toàn thể anh chị làm việc tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Tây Hà Nội đã giúp em hoàn thành đề tài này

2.Mục đích nghiên cứu của đề tài

Từ việc nghiên cứu cơ sở lý luận và thực trạng hoạt động thanh toán chuyển tiền tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Tây Hà Nội, chuyên đề đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện phương thức thanh toán chuyển tiền tại ngân hàng trong thời gian tới

3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Trang 7

Đối tượng: Ngiên cứu hoạt động chuyển tiền trong thanh toán quốc tế tại ngân hàng Phạm vi: Chuyên đề tập trung nghiên cứu nội dung chủ yếu về hoạt động chuyển tiền trong thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Tây

Hà Nội từ năm 2007 đến nay

4.Phương pháp nghiên cứu

Chuyên đề sử dụng phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp, trên cơ sở phương pháp luận chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử đề phân tích và xử lý các vấn đề

Trang 8

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN – CHI NHÁNH TÂY HÀ NỘI

1.1 SƠ LƯỢC VỀ LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN – CHI NHÁNH TÂY HÀ NỘI

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông

Thôn Việt Nam

Trong giai đoạn từ 1988 đến 1990, theo Nghị định số 53/HĐBT của Hội đồng Bộ

trưởng (nay là thủ tướng Chính phủ) ngày 26 tháng 3 năm 1998 về việc thành lập các ngân hàng chuyên doanh Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam ra đời lấy tên là Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam có trụ sở tại số 7, Lê Lai, Hoàn Kiếm, Hà Nội Ngân hàng phát triển Nông nghiệp được thành lập trên cơ sở một số Cục, Vụ ngân hàng nhà nước trung ương, các chi nhánh trực thuộc được tách từ các Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh thành phố và tiếp nhận toàn bộ mạng lưới, con người, bộ máy, cơ sở vật chất của các ngân hàng nhà nước chi nhánh huyện, thị

Trong giai đoạn từ 1990 - 1996, Theo Quyết định số 400/CT ngày 14 tháng 11 năm

1990 của Chủ tịch Hội Đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính Phủ) về việc thành lập Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam thay thế cho Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam với mục đích hoạt động là: ngân hàng đa năng, hoạt động chủ yếu trên lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, là một pháp nhân, hoạch toán kinh tế độc lập, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về hoạt động của mình trước pháp luật Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam có trụ sở chính tại số 4, Phạm Ngọc Thạch, Đống Đa, Hà Nội Từ cơ chế bao cấp chuyển sang cơ chế hạch toán kinh doanh đã gặp phải rất nhiều vấn đề khó khăn, song do có sự nỗ lực của cấp lãnh đạo đã khắc phục được những khó khăn nhất định và ngày càng hoạt động có hiệu quả hơn

Trong giai đoạn 1996 đến nay, Ngày 15 tháng 11 năm 1996 được Thủ tướng ủy quyền, Thống đốc Ngân hàng nhà nước ký Quyết định số 280/QĐ-NHNN ngày 15/11/1996 đổi tên Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam thành Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn có trụ sở tại số 2 Láng Hạ Ba Đình Hà Nội với vốn điều lệ là 2270 tỷ Việt Nam đồng

Từ khi thành lập Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn luôn khẳng định vai trò là Ngân hàng thương mại lớn, giữ vai trò chủ đạo đối với nền kinh tế nước nhà đặc biệt với thị trường nông nghiệp, nông thôn Đến nay, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn là ngân hàng thương mại lớn nhất về quy mô vốn, tài sản và đội ngũ cán bộ Tổng nguồn vốn của ngân hàng tính đến 31/12/2010 là 474.941 tỷ đồng với 2.300 chi nhánh và phòng giao dịch ngân hàng đã đáp ứng tốt nhu cầu của nền kinh tế

Trang 9

1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Tây Hà Nội

Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Tây Hà Nội là chi nhánh cấp 1 trực thuộc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (NHNo&PTNT) Việt Nam, được thành lập và theo Quyết định số 126/QĐ/HĐQT-TCCB từ ngày 05/06/2003 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (NHNo&PTNT) Việt Nam và chính thức đi vào hoạt động vào ngày 21/07/2003

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Tây Hà Nội có trụ sở chính tại Số

115 Nguyễn Lương Bằng, Quận Đống Đa, Hà Nội Chi nhánh Tây Hà Nội hoạt động theo luật các Tổ chức tín dụng và điều lệ hoạt động của NHNo&PTNT Việt Nam NHNo&PTNT Tây

Hà Nội là một đơn vị hạch toán độc lập, có quyền tự chủ kinh doanh, có con dấu riêng và được mở tài khoản giao dịch tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cũng như các tổ chức tín dụng khác trong cả nước Tuy vậy, vẫn có phần phụ thuộc vào NHNo&PTNT Việt Nam

Từ khi thành lập chi nhánh đã sớm ổn định về mặt tổ chức, mạng lưới mở rộng hoạt động kinh doanh, đến nay đã triển khai nhiều điểm giao dịch tại các tụ điểm dân cư, thương mại trên toàn địa bàn Thành Phố Trải qua 8 năm hình thành và phát triển đến nay chi nhánh NHNN&PTNT Tây Hà Nội đã có bộ máy chuyên môn nghiệp vụ khá hoàn chỉnh, có khả năng đáp ứng đầy đủ nhu cầu kinh doanh của Ngân hàng thương mại trong điều kiện cạnh tranh hiện nay

NHNo&PTNT Tây Hà Nội đã phát triển thêm 3 Chi nhánh trực thuộc nội bộ là: Chi nhánh Nhân Chính, Chi nhánh Hùng Vương, Chi nhánh Trường Trinh Từ nãm 2003 đã phát triển thêm mạng lưới 6 phòng giao dịch khu vực trên các địa bàn là trung tâm kinh tế của thành phố để phục vụ nhân dân, phục vụ khách hàng nhằm nâng cao vị thế cũng như thành phần kinh doanh của đơn vị Với hệ thống mạng lưới hiện có đã đáp ứng ngày càng có hiệu quả nhu cầu gửi tiền, vay vốn và các dịch vụ thanh toán cho khách hàng và đáp ứng yêu cầu kinh doanh đa năng của một ngân hàng thương mại trên địa bàn đô thị loại I

1.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN – CHI NHÁNH TÂY HÀ NỘI

1.2.1 Nhân viên

Tổng số nhân viên trong biên chế toàn chi nhánh tại thời điểm 26/01/2010 là 60 Cán

bộ Trong đó, có 24 cán bộ nam và 36 cán bộ nữ Đội ngũ cán bộ nhân viên làm việc tại chi nhánh còn khá trẻ với với độ tuổi bình quân là 35, tuổi bình quân nam là 37 và tuổi bình quân

nữ là 31 Hiện tại, chi bộ có 22 đảng viên

Về trình độ chuyên môn: thạc sĩ: 5 cán bộ, đại học: 49 cán bộ, cao cấp ngân hàng: 1 cán bộ, trung cấp: 2 cán bộ, nghiệp vụ khác: 3 cán bộ

Dựa vào những con số trên, có thể nhận thấy đội ngũ cán bộ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Tây Hà Nội chưa thật sự hùng hậu Chi nhánh Tây

Trang 10

Hà Nội là một trong những chi nhánh khá lớn trong hệ thông Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn nhưng hiện mới chỉ có hơn 60 cán bộ nhân viên Trình độ chuyên môn cũng chưa thực sự cao, mới chỉ có 6 thạc sỹ và vẫn còn 4 cán bộ chưa đạt tới trình độ đại học Hiện Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Tây Hà Nội cũng mới chỉ có 22 đảng viên, chiếm 36,6 % trên tổng số cán bộ nhân viên tại chi nhánh

1.2.2 Tổ chức bộ máy quản lý

Hiện nay, Bộ máy tổ chức của Chi nhánh gồm có 8 phòng ban chính bao gồm: phòng Kiểm tra kiểm soát nội bộ, phòng hành chính nhân sự, phòng kế hoạch, phòng thanh toán quốc tế, phòng tín dụng, phòng kế toán ngân quỹ, phòng dịch vụ & marketing, phòng điện toán Mọi hoạt động của chi nhánh đều được thực hiện dưới sự chỉ đạo của ban giám đốc gồm: Giám đốc và ba Phó giám đốc Chi nhánh đã hoạt động thống nhât từ trên xuống dưới

Ta có thể thấy rõ hơn bộ máy quản lý tổ chức của Chi nhánh qua sơ đồ 1.1 sau đây:

Sơ đồ 1.1: Bộ máy quản lý tổ chức của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Tây Hà Nội

(Nguồn: Báo cáo thường niên NHNN& PTNT Tây Hà Nội)

1.2.3 Chức năng, nhiệm vụ của chi nhánh Tây Hà Nội và của các phòng ban trực thuộc

1.2.3.1 Chức năng, nhiệm vụ chính của chi nhánh

Thứ nhất, huy động vốn bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ với nhiều hình thức: mở tài

khoản tiền gửi thanh toán, tiền gửi Tiết kiệm, Kỳ phiếu, Trái phiếu

Thứ hai, đầu tư vốn tín dụng bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ đối với các thành phần

kinh tế: cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn và chiết khấu các loại giấy tờ, chứng từ có giá, cho vay tài trợ theo chương trình, dự án, cho vay đồng tài trợ với các ngân hàng thương mại bạn, cho vay tài trợ xuất nhập khẩu, cho vay dài hạn các dự án lớn, cho vay khép kín các chu trình sản xuất – lưu thông, cho vay các chương trình chỉ định của Chính phủ…

GIÁM ĐỐC

Phòng dịch vụ và marketing

Phòng kế hoạch

Phòng kiểm toán kiểm soát nội bộ

Phòng hành chính nhân sự

Phòng tín dụng

Phòng thanh toán quốc tế Phòng

điện toán

Trang 11

Thứ ba, thực hiện thanh toán bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ như: chuyển tiền điện tử

trong nước, thanh toán quốc tế qua mạng SWIFTCODE: VBAAVNVX412, Telex, thanh toán biên giới…

Thứ tư, bảo lãnh bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ: bảo lãnh, tái bảo lãnh tín dụng, bảo

lãnh đấu thầu, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh cho các doanh nghiệp, tổ chức tài chính tín dụng trong nước và nước ngoài hoạt động tại Việt Nam

Thứ năm, kinh doanh tiền tệ tín dụng và dịch vụ ngân hàng đối ngoại: tiếp nhận và

triển khai các dự án ủy thác vốn, dự án tài trợ kỹ thuật, dự án làm dịch vụ giải ngân, dự án nâng cao năng lực

Thứ sáu, đầu tư dưới hình thức hùn vốn, liên doanh, mua cổ phần, mua tài sản và các

hình thức đầu tư khác với doanh nghiệp và tổ chức tài chính tín dụng

Thứ bảy, thực hiện các dịch vụ khác: cầm cố tài sản, làm đại lý cho các tổ chức tài

chính tín dụng trong và ngoài nước, kinh doanh chứng khoán ( làm môi giới chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn chứng khoán… ), cung ứng các dịch vụ tút tiền tự động ATM, thanh toán thẻ tín dụng quốc tế…

1.2.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban trực thuộc

Mọi hoạt động của NHNo&PTNT chi nhánh Tây Hà Nội được thực hiện dưới sự chỉ đạo của ban Giám đốc – đứng đầu là Giám đốc, người trực tiếp điều hành mọi hoạt động của

tổ chức Giúp cho Giám đốc là 3 Phó giám đốc được phân công chỉ đạo theo từng mảng kinh doanh và hành chính Ban tham mưu cho ban Giám đốc có các trưởng phòng chuyên môn nghiệp Nhiệm vụ cơ bản của các phòng ban như sau:

Phòng Hà nh chính nhâ n s ự

Phòng quản lý nhân sự có chức năng tham mưu cho Ban Giám đốc về các vấn đề: Dự thảo quy định, nội dung về quản lý lao động, tài sản cố định, công cụ lao động, phòng cháy chữa cháy về đảm bảo an ninh trật tự Tư vấn pháp luật trong việc thực thi các nhiệm vụ về ký kết hợp đồng, tham gia tố tụng để giải quyết các vấn đề có liên quan đến con người và tài sản của chi nhánh theo sự ủy quyền của giám đốc Điều mối giao tiếp với khách đến làm việc, công tác tại chi nhánh Quản lý sử dụng con dấu, lưu trữ văn bản theo đúng quy định của pháp luật.Tiếp nhận luân chuyển giấy tờ, công văn, ấn phẩm đi, đến đúng địa chỉ tuân thủ mọi thủ tục về quản lý hành chính văn thư, in ấn tài liệu phục vụ cho hoạt động của chi nhánh.Thực hiện theo dõi quản lý các tài sản tại hội sở về hiện vật, hiện trạng của tài sản, phối hợp với phòng kinh tế - ngân quỹ thực hiện việc kiểm tra tình hình sử dụng quản lý và công tác kiểm kê tài sản Tổ chức quản lý, sử dụng phương tiện giao thông theo đúng quy định Thực hiện công tác xây dựng cơ bản sữa chữa tài sản cố định, mua sắm công cụ lao động Thực hiện công tác thông tin tuyên tuyền, quảng cáo, tiếp thị theo điều chỉnh của ban Giám đốc Đầu mối trong việc chăm lo đời sống vật chất, văn hóa tinh thần và thăm hỏi ốm đau, hiếu hỉ với cán bộ nhân viên

Trang 12

Phòng Kế hoạch kinh doanh

Phòng Kế hoạch kinh doanh Tham mưu cho Ban Giám đốc về: Hoạch định chiến lược,

kế hoạch phát triển kinh doanh dài hạn, kế hoạch 5 năm và kế hoạch hàng năm cho toàn chi nhánh Xây dựng kế hoạch và tổ chức quyết toán kế hoạch quý, 6 tháng, năm của chi nhánh tổng hợp, xây dựng các chỉ tiêu, kế hoạch quý, năm trình giám đốc giao cho đơn vị trực thuộc Thực hiện cân đối nguồn vốn và sử dụng vốn, điều hòa vốn toàn chi nhánh Tổng hợp phân tích và đề xuất các biện pháp phòng ngừa và xử lý rủi ro Nghiên cứu đề xuất triển khai áp dụng các dịch vụ, sản phẩm mới trong hoạt động kinh doanh chi nhánh Xây dựng chiến lược

kế hoạch, phân loại khách hàng, đề xuất các chính sách thu hút khách hàng nhằm đẩy mạnh hoạt động kinh doanh của chi nhánh

Phòng Kế toán ngân quỹ

Thực hiện theo chế độ hạch toán kế toán, hạch toán thống kê theo pháp lệnh kế toán thống kê và quy định hạch toán kế toán của NHNN&PTNT Việt Nam Xây dựng quyết toán khách hàng tài chính, khách hàng tiền lương của chi nhánh trình Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam phê duyệt Thực hiện các nhiệm vụ thanh toán trong nước Chấp hành quy định về an toàn kho quỹ, định mức tồn tại theo quy định Tổ chức công tác thu chi tiền mặt trực tiếp tại địa chỉ theo yêu cầu của khách hàng Nghiên cứu, tổ chức triển khai việc ứng dụng công nghệ tín dụng, công tác điện toán, phục vụ kinh doanh trong chi nhánh Tổng hợp lưu trữ hồ sơ tài liệu về hạch toán kế toán và báo cáo theo chế độ

Phòng Tín dụng

Làm chức năng tín dụng tại các chi nhánh NHNo&PTNT Tây Hà Nội có những

nhiệm vụ sau: Nghiên cứu chiến lược kế hoạch tín dụng, phân loại khách hàng và đề xuất các chính sách ưu đãi đối với từng loại khách hàng nhằm mở rộng theo hướng đầu tư tín dụng khép kín: sản xuất, chế biến, tiêu thụ, xuất khẩu và gắn tiêu dùng sản xuất, lưu thông và tiêu dùng Phân tích kinh tế theo ngành, nghề kinh tế, danh mục khách hàng, lựa chọn biện pháp cho vay an toàn và đạt hiệu quả cao Thẩm định và đề xuất cho vay các dự án tín dụng theo phân cấp ủy quyền Thẩm định cho vay các dự án, hoàn thiện các hồ sơ trình NHNo&PTNT cấp trên theo phân cấp ủy quyền Tiếp nhận thực hiện các chương trình dự án thuộc nguồn vốn trong nước và nước ngoài Trực tiếp làm dịch vụ ủy thác nguồn vốn thuộc Chính phủ, bộ, ngành khác và các tổ chức kinh tế, cá nhân trong và ngoài nước Xây dựng và thực hiện các

mô hình tín dụng thí điểm thử nghiệm trong địa bàn

Đồng thời theo dõi, đánh giá sơ kết, tổng kết, đề xuất Giám đốc cho phép nhân rộng Thường xuyên phân loại dư nợ, phân tích nợ quá hạn, tìm nguyên nhân và đề xuất hướng khắc phục Giúp Giám đốc chi nhánh chỉ đạo, kiểm tra hoạt động của các phòng giao dịch trực thuộc trên địa bàn Tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ tín dụng tại chi nhánh Nghiên cứu các đề xuất huy động vốn, cấp tín dụng, mức lãi suất huy động và cho vay, phí dịch vụ trong từng thời kỳ cho phù hợp Trực tiếp thẩm định các dự án tín dụng, bảo lãnh của khách hàng Xây dựng chương trình công tác hàng tháng, quý của toàn chi nhánh, có trách nhiệm thường xuyên

Trang 13

đôn đốc, theo dõi tình hình thực hiện chương trình đã được giám đốc phê duyệt Xây dựng và triển khai chương trình giao ban nội bộ chi nhánh, trực tiếp làm thư kí tổng hợp cho Giám đốc chi nhánh Hướng dẫn kiểm tra theo chuyên đề khách hàng, huy động vốn, cấp tín dụng, thông tin phòng ngừa rủi ro với các đơn vị trực thuộc của chi nhánh Thống kê tổng hợp báo cáo chuyên đề theo quy định hiện hành của NHNo&PTN Việt Nam

Phòng Thanh toán quốc tế

Phòng Thanh toán quốc tế thực hiện một số chức năng: Nghiên cứu chiến lược phát

triển kinh tế đối ngoại trên địa bàn Xây dựng chiến lược phát triển các sản phẩm dịch vụ như kinh doanh ngoại tệ, thanh toán quốc tế, cho vay tài trợ xuất nhập khẩu của chi nhánh trong từng thời kì Tổ chức kinh doanh ngoại tệ, thanh toán quốc tế theo quy định của NHNN Việt Nam, NHNo&PTNT Việt Nam Đầu mối đề xuất triển khai các sản phẩm dịch vụ như thanh toán thẻ, thanh toán séc, du lịch, chuyển tiền nhanh Đầu mối tổ chức thực hiện các dự án ủy thác cả các tổ chức chi nhánh nước ngoài Thực hiện thẩm định, thiết lập hồ sơ đối với khách hàng, mở L/C bằng vốn tự có, ký quỹ 100% Hướng dẫn và kiểm tra đào tạo nghiệp vụ theo chuyên đề Tổng hợp báo cáo thống kê định kì đột xuất, báo cáo chuyên đề hàng quý, hàng năm theo định kì Tổ chức theo dõi bảo quản lưu trữ hồ sõ theo quyết định của Ngân hàng Nhà Nước, NHNo&PTNT Việt Nam Thực hiện các nhiệm vụ khác được giám đốc giao

Phòng Dịch vụ & Marketing

Từ 16/1/2008, căn cứ Quy chế tổ chức và hoạt động của NHNo&PTNT Việt Nam kèm theo Quyết định số 1377/QĐ-HĐQT-TCCB ngày 24/12/2007 của Chủ tịch hội đồng quản trị NHNo&PTNT Việt Nam, Chi nhánh NHNo&PTNT Tây Hà Nội đã thành lập phòng giao dịch Marketing Phòng dịch vụ & marketing nhằm thực hiện một số chức năng: Phát hiện

và tìm hiểu cặn kẽ nhu cầu và ước muốn của khách hàng để thiết kế những sản phẩm dịch vụ phục vụ tốt nhất nhu cầu và ước muốn đó Phát hiện những cơ hội và thách thức do môi trường đem lại Chủ động đề ra các chiến lược và biện pháp marketing như tuyên truyền, quảng cáo để quảng bá hình ảnh của ngân hàng, thúc đẩy quá trình tiêu thụ sảm phẩm dịch

vụ của ngân hàng Trong điều kiện cạnh tranh ngày càng gay gắt hiện nay, vai trò của phòng Dịch vụ và Marketing ngày càng trở nên quan trọng

Phòng kiểm tra kiểm soát nội bộ

Giám sát việc chấp hành pháp luật, chấp hành các quy định ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam trực tiếp kiểm tra các hoạt động nhiệm vụ trên tất cả các lĩnh vực của NHNo&PTNT Tây Hà Nội Báo cáo kịp thời với ban Giám đốc, ban Kiểm tra, Kiểm toán nội bộ, kết quả kiểm toán nội bộ và nêu những kiến nghị khắc phục khuyết điểm tồn tại Làm đầu mối tiếp nhận các cuộc thanh tra, kiểm toán của các ngành, các cấp và của thanh tra NHNo&PTNT Tây Hà Nội Xem xét, trình Giám đốc giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố cáo

có liên quan đến NHNo&PTNT Tây Hà Nội trong phạm vi quyền hạn và chức năng quy định

Trang 14

1.3 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN – CHI NHÁNH TÂY HÀ NỘI

1.3.1 Hoạt động huy động vốn

Đối với tổ chức kinh doanh tiền tệ như ngân hàng thì vốn và hoạt động huy động vốn đóng vai trò quan trọng hàng đầu, nó ảnh hưởng trực tiếp tới quy mô và chất lượng các hoạt động khác của ngân hàng Huy động vốn mang lại nguồn để ngân hàng duy trì và mở rộng các nghiệp vụ kinh tế khác như: cấp tín dụng (chủ yếu là cho vay), ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi và một số hoạt động khác

Các Ngân hàng thường huy động vốn qua các kênh: tiền gửi giao dịch, tiền gửi phi giao dịch, hay đi vay từ cá nhân và các tổ chức kinh tế- xã hội Việc ngân hàng có thể nắm giữ và sử dụng vốn của khách hàng ngoài việc đưa ra mức lãi suất cao thì chất lượng hoạt động cũng như

uy tín của ngân hàng có ảnh hưởng lớn đến tâm lý lựa chọn ngân hàng của người gửi tiền Chính vì thế, hoạt động huy động vốn một phần thể hiện chất lượng hoạt động của ngân hàng cũng như sự tín nhiệm của khách hàng giành cho NHTM Nhận thức được vai trò và ý nghĩa to lớn của vốn cũng như công tác huy động vốn đối với hoạt động của mình, các NHTM tích cực triển khai nhiều biện pháp nhằm huy động được nguồn vốn ổn định, ngày càng mở rộng quy mô

từ đó đáp ứng kịp thời đầy đủ nhu cầu vốn cho các nghiệp vụ kinh doanh

Những năm gần đây, các NHTM hoạt động trong môi trường kinh tế có những diễn biến bất lợi khó lường cụ thể: Năm 2007, chứng kiến sự phát triển bùng nổ của thị trường chứng khoán mở ra một kênh đầu tư hấp dẫn cho các nhà kinh tế, từ đó luồng vốn từ dân cư

và doanh nghiệp chuyển dần sang thị trường chứng khoán, dẫn đến việc huy động vốn của các NHTM nói chung và NHNo&PTNT chi nhánh Tây Hà Nội trở nên khó khăn Không chỉ thế, sang năm 2008 hoạt động của các ngân hàng gặp nhiều khó khăn vì những biến động bất lợi của nền kinh tế trong nước và cuộc khủng hoảng kinh tế trên thế giới Chung tay với Chính phủ các nước trên thế giới nhằm ngăn đà suy thoái kinh tế NHNN Việt Nam liên tục 5 lần cắt giảm lãi suất cơ bản từ 14%/năm còn 8.5% vào chiều ngày 22/12/2008, và tiếp tục giảm còn 7%/năm ngày 1/2/2009 Kết hợp với sự cắt giảm lãi suất cơ bản tỷ lệ dự trữ bắt buộc cũng giảm từ 11% xuống còn 5% nhờ vậy kinh tế cũng tạm thời ổn định Nhưng đến năm 2009 lại đặt ra nhiều thách thức khi thị trường ngoại hối diễn biến bất lợi kèm theo sự thâm hụt ngân sách, lạm phát tăng cao, nhập siêu thì tăng vọt làm cho kinh tế gặp khó khăn thêm khó khăn Năm 2010, công cuộc kiềm chế lạm phát chưa có nhiều diễn biến tích cực do sự tăng giá trên thế giới, sự sụt giảm giá trị đồng USD cùng với sự tăng vọt giá vàng và cơn bão giá từ thị trường trong nước gây áp lực lên chính sách tiền tệ Không chỉ thế năm 2010 là năm nhiều thiên tai bão lụt đặc biệt là ở các tỉnh miền Trung gây thiệt hại lớn cho kinh tế xã hội làm cho lạm phát có cơ hội tăng

Trước những diến biến bất lợi của nền kinh tế gây ảnh hưởng đến tâm lý không muốn nắm giữ nhiều tiền của khách hàng làm cho khả năng huy động vốn của các NHTM giảm xuống, tuy nhiên dưới sự chỉ đạo sát sao của ban lãnh đạo xây dựng những chiến lược kinh

Trang 15

doanh và định hướng phát triển đúng đắn, phù hợp trong từng hoàn cảnh cụ thể, cộng với sự

nỗ lực phấn đấu của cán bộ nhân viên nguồn vốn của chi nhánh NHNo&PTNT chi nhánh Tây

Hà Nội không vì thế mà giảm sút mà vẫn tăng trưởng qua các năm Chính vì vậy mà trong nhiều năm gần đây, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Tây Hà Nội

đã đạt được nhiều kết quả nổi bật Chúng ta có thể thấy rõ điều này qua những số liệu ở bảng 1.1 dưới đây

Bảng 1.1: Tình hình huy động vốn của chi nhánh NHNo&PTNT năm 2007- 2011 Tây Hà Nội

Giá trị

% thay đổi

Giá trị

% thay đổi

Giá trị

% thay đổi

Giá trị

% thay đổi

1.Tổng vốn huy động 2.326 2.536 9.02 2.901 14,39 3.366 16.03 3.421 1.63 1.1.Theo kỳ hạn

1.1.1.Tiền gửi không

kì hạn

451 465 3.1 534 14.84 598 11.99 589 -1.5

1.1.2 Tiền gửi < 12 tháng 664 679 2.22 716 5.45 917 28.07 921 0.4 1.1.3.Tiền gửi >12 tháng 1.211 1.392 14.94 1.651 16.61 1.851 12.11 1.911 3.2

1.2 Phân theo đối tượng

Trang 16

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm 2007-2011)

Qua bảng số liệu ta thấy nguồn vốn huy động của chi nhánh tăng liên tục qua các năm

và tỷ lệ tăng năm sau cao hơn năm trước cụ thể: năm 2008 so với năm 2007 tăng 9.02%, năm

2009 tăng 14.39% so với năm 2008, năm 2010 tăng 16.03% so với năm 2009 và năm 2011 tăng 1,63% so với năm 2010 Quy mô vốn ngày được mở rộng tuy với tỷ lệ không cao nhưng cũng cho thấy khả quan trong công tác huy động vốn của Ngân hàng

Để hiểu rõ hơn về tình hình huy động vốn của chi nhánh ta đi vào phân tích sâu hơn cơ cấu huy động theo các phương thức phân loại khác nhau

- Xét theo kỳ hạn huy động

Các hình thức huy động vốn của ngân hàng rất đa dạng nếu phân theo kỳ hạn ta có thể chia thanh 3 loại: tiền gửi không kỳ hạn (TGKKH) tiền gửi kỳ hạn < 12 tháng (TGKH< 12 tháng) tiền gửi kỳ hạn ≥ 12 tháng (TGKH ≥ 12 tháng) Cụ thể xét theo kỳ hạn huy động ta có biểu đồ sau:

Biểu đồ 1.1: Tình hình huy động vốn theo kỳ hạn năm 2007- 2011

(Đơn vị: triệu đồng)

(Nguồn: Phòng Kế hoạch tổng hợp NHN o &PTNT Tây Hà Nội)

Nhìn vào biểu đồ ta có thể thấy, số vốn huy động trung và dài hạn chiếm tỷ trọng lớn nhất, chiếm trên 50% so với tổng vốn huy động được Đối với các NHTM, việc huy động vốn trung và dài hạn thường rất khó khăn do lãi suất tiền gửi trung và dài hạn thấp hơn lãi suất ngắn hạn Nhưng đối với NHNo&PTNT thì ngược lại, ở nước ta tỷ trọng ngành nông nghiệp vẫn chiếm tới 22%, mà NHNo&PTNT chiếm lĩnh hầu hết thị trường khách hàng thuộc khu vực này Chính vì vậy, số vốn huy động trung và dài hạn của NHNo&PTNT thường chiếm tỷ trọng cao hơn

Trang 17

Nguồn vốn dài hạn tuy có chi phí huy động cao nhưng là nguồn huy động ổn định thể hiện tiềm lực tài chính của ngân hàng ổn định trong thời gian dài, khả năng quay vòng vốn cao hơn nếu nguồn này được sử dụng phù hợp trong tài trợ các khoản tín dụng trung và dài hạn hay đầu tư sẽ mang lại lợi nhuận lớn cho ngân hàng Trong những năm gần đây, tiền gửi trung dài hạn tại chi nhánh đềutăng qua các năm Năm 2008 huy động 1,392 tỷ đồng tăng 181

tỷ so với năm 2007 Năm 2009 huy động 1,651 tỷ đồng tăng 259 tỷ so với năm 2008 Năm

2010 huy động 1,851 tỷ đồng tăng 200 tỷ đồng so với năm 2009 Năm 2011 huy động 1,911

tỷ đồng tăng 60 tỷ đồng so với năm 2010 Đây là những tín hiệu đáng mừng cho chi nhánh tuy nhiên đặt ra yêu cầu chi nhánh phải quản lý tốt và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn nay Tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi ngắn hạn chiếm tỷ lệ nhỏ hơn trong tổng nguồn huy động, nhất

là tiền gửi không kỳ hạn Tiền gửi không kỳ hạn thường đến từ các doanh nghiệp nhằm phục

vụ nhu cầu vay vòng của doanh nghiệp Khi doanh nghiệp có khoản tiền dư ra họ chuyển vào ngân hàng tuy nhiên nguồn của doanh nghiệp không ổn định nên chỉ gửi không kỳ hạn để bất

cứ khi nào cần sử dụng vốn họ đều có thể rút tiền

- Xét theo đối tượng khách hàng

Chi nhánh NHNo&PTNT Tây Hà Nội huy động nguồn vốn nhàn rỗi từ: dân cư, các tổ chức kinh tế (TCKT) và các tổ chức tín dụng (TCTD) cụ thể nguồn vốn xét theo thành phần kinh tế ta có biểu đồ sau:

Biểu đồ 1.2: Tình hình huy động vốn theo đối tượng khách hàng

(Đơn vị: triệu đồng)

(Nguồn: Phòng Kế hoạch tổng hợp NHN o &PTNT Tây Hà Nội)

Qua biểu đồ ta thấy, nếu xét theo đối tượng khách hàng thì tiền gửi của các tổ chức kinh tế chiếm tỷ trọng lớn nhất và tăng qua các năm, tiếp sau đó là tiền gửi của các tổ chức tín dụng và của dân cư cụ thể như sau:

Trang 18

Tiền gửi từ các doanh nghiệp thường chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn huy động của chi nhánh: năm 2008, tiền gửi các tổ chức kinh tế là 1323 tỷ đồng chiếm 52.17% trong tổng nguồn huy động, sang năm 2009 tỷ lệ này là 46.19% ứng với con số tuyệt đối là 1340 tỷ đồng Trong năm 2010 chi nhánh huy động được 2436 tỷ đồng từ các tổ chức tài chính chiếm 72.37% trong tổng huy động Đến năm 2011, số vốn huy động được từ tổ chức kinh tế là 2484 tỷ đồng chiếm 72,6% trong tổng số vốn huy động được Qua đây ta thấy được tầm quan trọng của vốn từ doanh nghiệp trong hoạt động của chi nhánh, đòi hỏi ngân hàng có những biện pháp thu hút nguồn vốn này Tuy nguồn vốn từ các doanh nghiệp có tăng qua các năm nhưng tốc độ tăng không đều qua các năm: năm 2009 tăng 17 tỷ đồng ứng với con số tương đối là 1.28% trong khi đó tốc độ tăng chung của tổng vốn huy động là 14.93% điều này dẫn đến tỷ trọng tiền gửi từ các tổ chức kinh tế trong tổng nguồn giảm chỉ còn 46.19% Sở dĩ có sự tăng chậm trong năm 2009 là do ảnh hưởng của nền kinh tế mới phục hồi sau khủng hoảng hoạt động của các doanh nghiệp gặp khó khăn Trước những thách thức khách quan ấy việc ngân hàng vẫn duy trì được mức tăng 1.28% cũng là một thành công Bước sang năm 2010 nền kinh tế dần phục hồi sau cơn khủng hoảng năm 2008, hoạt động của các doanh nghiệp có hiệu quả dẫn đến sự tăng vọt nguồn tiền gửi từ các TCKT lên tới 2436 tỷ đồng tăng 1096 tỷ đồng ứng với 81.79% trong khi tốc độ tăng chung của tổng vốn huy động chỉ đạt 16.03% điều này cho thấy công tác huy động vốn của ngân hàng đạt hiệu quả cao Nhưng từ giữa năm 2011, cuộc khủng hoảng kinh tế xảy ra chính vì vậy số vốn huy động được từ các doanh nghiệp có tăng nhưng không đáng kể, chỉ tăng 48 tỷ đồng tương ứng với 2,01% Trước tình hình kinh tế khó khăn, hàng loạt các công ty, các doanh nghiệp trên bờ vực phá sản Tuy số vốn huy động được tăng không đáng kể nhưng cho thấy sự nỗ lực của các cán

bộ nhân viên tại chi nhánh

Tuy có tỷ trọng thấp hơn nguồn tiền gửi từ các TCKT nhưng tiền gửi của dân cư cũng đóng góp phần không nhỏ trong tổng nguồn của ngân hàng Năm 2007 huy động được 451 tỷ đồng, năm 2008 huy động được 475 tỷ đồng tăng 1,5% so với năm 2007, sang năm 2009 tăng thêm 85 tỷ đồng ứng với 17.89% Năm 2010 huy động được 625 tỷ đồng tăng 11.61% so với năm 2009 ứng với con số tuyệt đối là 65 tỷ đồng Sang năm 2011 số vốn huy động được là

628 tỷ đồng, tăng 0,48% tương ứng với 3 tỷ đồng Tuy tỷ lệ tăng không cao nhưng đã thể hiện

uy tín của ngân hàng đối với người dân tăng cao, trong khủng hoảng Chi nhánh vẫn là địa chỉ tin cậy để dân chúng gửi gắm tiền tiết kiệm của mình

Thành phần kinh tế thứ ba là các tổ chức tín dụng nguồn tiền gửi từ các tổ chức này không cao trong tổng nguồn huy động được và sự tăng giảm không đồng đều Năm 2008 tăng 3,8% so với năm 2007, năm 2009 tăng 34.65% so với năm 2008 nhưng sang năm 2010 đã giảm mạnh chỉ đạt 73.83% so với năm 2009 tương ứng với việc giảm 262 tỷ đồng Đến năm

2011 thì số vốn duy động được là 309 tỷ đồng, tương ứng tăng 1,3% so với năm 2010, điều này cũng phù hợp với nền kinh tế lúc bấy giờ

- Xét theo loại tiền

Trang 19

Xét theo loại tiền thì ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Tây

Hà Nội huy động vốn theo hai hình thức, bao gồm: huy động vốn bằng VNĐ và ngoại tệ Cụ thể nguồn vốn xét theo loại tiền ta có biểu đồ sau:

Biểu đồ 1.3: Tình hình huy động vốn phân theo loại tiền huy động

(Đơn vị: triệu đồng)

(Nguồn: Phòng Kế hoạch tổng hợp NHN o &PTNT Tây Hà Nội)

Qua biểu đồ ta thấy, cả tiền gửi bằng VNĐ và ngoại tệ quy đổi đều tăng qua các năm

cụ thể: Ngoại tệ quy đổi năm 2007 đạt 337 tỷ đồng, Năm 2008 đạt 431 tỷ đồng tăng 27,9% so với năm 2007 tương ứng với 94 tỷ, năm 2009 huy động được 585 tỷ đồng, tăng 154 tỷ đồng

so với năm 2008 ứng với con số tương đối là 35.73% sang năm 2010 đạt 770 tỷ đồng tăng 185

tỷ so với năm 2009 tương đương với tăng 31.62%, năm 2011 đã giảm 0,4% so với năm 2010, con số chỉ là 767 tỷ đồng Đối với tiền gửi bằng VNĐ cũng tăng trưởng qua các năm:năm

2008 tăng 6,01% so với năm 2007, năm 2009 tăng 239 tỷ đồng so với năm 2008 ứng với tăng 11.35% sang năm 2010 tăng thêm 185 tỷ đồng so với năm 2009 tức tăng 10.75% và đến năm

2011 tăng 2,2% tương ứng với số tuyệt đối là 58 tỷ đồng

Tuy tỷ trọng tiền gửi bằng VNĐ luôn lớn hơn tiền gửi ngoại tệ Và cả hai đều tăng trưởng qua các năm nhưng tốc độ tăng trưởng của ngoại tệ cao hơn nhiều so với nội tệ bởi vì năm 2009 là năm đầy biến động của thị trường ngoại hối, với sự lo ngại đồng nội tệ mất giá các tổ chức, cá nhân trong nền kinh tế đều có tâm lý găm giữ ngoại tệ, hạn chế tiết kiệm bằng VNĐ Sang năm 2010, Ngân hàng Nhà nước ban hành Thông tư số 03/2010/TT-NHNN, quy định mức lãi suất tiền gửi tối đa bằng USD của tổ chức kinh tế tại tổ chức tín dụng là 1%/năm Đây được xem là một “cú hích” mạnh khi ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích của các tổ chức kinh

tế có tiền gửi bằng USD, khi lãi suất trước đó được hưởng có từ 4% - 4,5%/năm Quy định này được bình luận là đặt các tổ chức đó vào thế “tự xử”, phải tính toán lợi ích và xem xét bán

Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011

Trang 20

lại ngoại tệ, chuyển sang VND để có lãi suất tiền gửi cao hơn Chính vì thế sang năm 2010 tốc

độ tăng của tiền gửi bằng ngoại tệ giảm xuống chỉ còn 31.62% so với 35.73% trong năm 2009 Tuy tốc độ tăng nguồn tiền gửi bằng ngoai tệ có giảm nhưng tốc độ tăng đồng nội tệ không tăng chỉ tăng 10.75% trong khi đó năm 209 tăng 11.35% vì trong năm 2010 chứng kiến nhiều cuộc thiên tai lũ lụt khiến cho hoạt động sản xuất bị gián đoạn, mất mùa dẫn đến áp lực tăng giá lương thực thực phẩm trong nước, lạm phát tăng cao

Đến giữa năm 2011, tình hình kinh tế thế giới lại biến động, các cuộc khủng hoảng kinh tế xảy ra ảnh hưởng đến tình hình kinh tế nước ta Lãi suất ngân hàng tăng giảm thất thường, thị trường ngoại hối cũng biến động không kém….chính vì vậy, nguồn vốn huy động giảm 0,4% Tuy nguồn vốn huy động từ ngoại tệ giảm nhưng số vốn huy động được từ VNĐ vẫn tăng

Tóm lại, trong những năm gần đây nguồn vốn huy động của chi nhánh NHNo&PTNT Tây Hà Nội vẫn duy trì tăng qua các năm, tuy có sự khác nhau về tốc độ tăng giữa các năm, giữa các thành phần tiền gửi nhưng nhìn chung hoạt động huy động của chi nhánh được đánh giá là có hiệu quả trong điều kiện kinh tế bất lợi Điều này chứng tỏ chi nhánh có chất lượng hoạt động tốt và có uy tín trong nền kinh tế và niềm tin đó càng được củng cố Việc huy động vốn cao đã tạo điều kiện cho các nghiệp vụ kinh doanh của chi nhánh phát triển đặc biệt là tín dụng mà chủ yếu là cho vay

1.3.2 Hoạt động sử dụng vốn

Đây là hoạt động kinh doanh chủ yếu và quan trọng nhất của ngân hàng nhằm tìm kiếm được lợi nhuận cao thì ngân hàng phải biết sử dụng và khai thác các nguồn vốn một cách triệt để và hiệu quả nhất Bao gồm hoạt động cho vay, và một số hoạt động khác

Hoạt động cho vay: là hoạt động cơ bản nhất của ngân hàng, đem lại phần lớn lợi nhuận cho ngân hàng Tại chi nhánh đã dùng số tiền huy động được để cho vay từ đó thu lợi nhuận trên chênh lệch chi phí đầu ra, đầu vào Khi thực hiện hoạt động này ngân hàng đã thực hiện được vai trò của mình thông qua việc mở rộng vốn đầu tư, gia tăng sản phẩm xã hội, cải thiện đời sống nhân dân, thúc đẩy các ngành nghề kinh tế phát triển

Tại chi nhánh NHNo&PTNT Tây Hà Nội dịch vụ cho vay bao gồm: cho vay cầm cố chứng từ có giá, cho vay cầm cố bằng vàng, ngoại tệ, cho vay đời sống, cho vay doanh nghiêp Nếu phân theo thời hạn thì có cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn

Ngoài hoạt động cho vay ở chi nhánh NHNN&PTNT Tây Hà Nội còn thực hiện các hoạt động đầu tư, hùn vốn liên doanh, liên kết, kinh doanh chứng khoán trên thị trường tài chính Hoạt động này vừa mang lại lợi nhuận cho ngân hàng, giảm chi phí huy động vốn và

sử dụng vốn, vừa góp phần điều hòa lưu thông tiền tệ trong nền kinh tế

1.3.3 Các hoạt động khác

1.3.3.1 Hoạt động của phòng thanh toán quốc tế

Trang 21

Trong giai đoạn này, các chỉ tiêu để đánh giá hoạt động của phòng thanh toán quốc tế của NHNo&PTNT chi nhánh Tây Hà Nội bao gồm: thanh toán hàng hóa xuất khẩu, thanh toán hàng hóa nhập khẩu, mua bán ngoại tệ đều tăng trưởng qua các năm Tuy có sự tốc độ tăng trưởng không đồng đều, ta sẽ thấy rõ hơn điều này qua những số liệu ở bảng 1.2 dưới đây

Trang 22

Trong điều kiện nền kinh tế vẫn còn gặp nhiều khó khăn do cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu mang lại nhưng hoạt động của phòng thanh toán quốc tế tại chi nhánh

NHNo&PTNT Tây Hà Nội vẫn đạt được những thành tựu đáng kể Nhìn vào bảng nhận thấy

hoạt động của phòng thanh toán có sự tăng trưởng qua từng năm mặc dù con số chưa cao

- VÒ nhËp khÈu, giá trị thanh toán hàng nhập khẩu tăng giảm không đồng đều Điển hình năm 2007 giá trị thanh toán là 33,2 triệu USD thì đến năm 2008 con số đã tăng lên 46,9 triệu USD, tăng 13,7 triệu USD tương ứng tăng 41,2% so với năm 2007 Từ năm 2009, giá trị thanh toán hàng hóa nhập khẩu có xu hướng giảm Năm 2009, giá trị là 32,7 giảm 14,2 triệu USD tương ứng giảm 30,2% Đến năm 2011 giá trị thanh toán là 22,3 triệu USD Những năm trở về trước giá trị nhập khẩu cao là do nền kinh tế Việt Nam chưa thực sự phát triển còn phải nhập khẩu nhiều mặt hàng, đặc biệt các mặt hàng có hàm lượng công nghệ cao Các năm trở

về đây, nền kinh tế nước ta càng ngày càng phát triển nên giá trị thanh toán hàng hóa nhập khẩu có xu hướng giảm xuống

Trong thanh toán hàng hóa nhập khẩu, các phương thức thanh toán quốc tế được sử dụng phổ biến tại chi nhánh là phương thức tín dụng chứng từ với tổng giá trị qua 5 năm từ

2007 – 2011 là 91,4 triệu USD chiếm 58,7% tổng giá trị thanh toán hàng hóa nhập khẩu Phương thức thanh toán quốc tế phổ biến thứ hai là phương thức chuyển tiền với tổng giá trị thanh toán qua 5 năm là 54.7 triệu USD chiếm 35,15%

- Về xuất khẩu, giá trị thanh toán hàng hóa xuất khẩu tăng trưởng qua các năm, tuy tốc độ không đều năm 2008 giá trị thanh toán là 5,6 triệu USD, năm 2009 giá trị thanh toán tăng 1,2 triệu USD tương ứng tăng 21,4%, sang năm 2010 giá trị thanh toán quốc tế đã lên tới 20,8 triệu USD tăng lên 14 triệu USD tương ứng tăng lên 205% Đến năm 2011 giá trị thanh toán đã giảm do ảnh hưởng cuộc khủng hoảng kinh tế, giá trị thanh toán giảm 9 triệu USD tương ứng giảm 43,26%

Trong thanh toán hàng hóa xuất khẩu, phương thức thanh toán quốc tế được sử dụng nhiều nhất tại chi nhánh là phương thức chuyển tiền với tổng giá trị thanh toán qua 5 năm từ

2007 – 2011 là 47,1 triệu USD chiếm 90,2 % tổng giá trị thanh toán hàng hóa xuất khẩu, đây cũng là một trong nhũng phương thức được sử dụng rộng rãi và phổ biến trên thế giới hiện nay Do tính ưu việt của phương thức này là nhanh chóng, tiện lợi, thủ tục lại khá đơn giản và

do sự phát triển của hoạt động thương mại quốc tế nên phương thức này hiện nay chiếm tỷ trọng khá cao so các phương thức thanh toán khác đang được sử dụng tại chi nhánh

- Hoạt động kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng tại chi nhánh cũng khá tốt Số lượng giao dịch của các món ngoại tệ có tăng qua từng năm Năm 2007 tổng số món mua ngoại tệ là 2.438 và tổng số tiền phải trả là 31,8 triệu USD, cũng trong năm đó ngân hàng bán ra 1.564 món ngoại tệ và thu về 35,1 triệu USD Năm 2008, giá trị thanh toán mua ngoại tệ là 45,7 triệu USD tăng 13,9 triệu USD tương ứng tăng 44 % so với năm 2007 Trong cùng năm thì ngân hàng cũng bán ra 6.232 món ngoại tệ và thu về 45,8 triệu USD tăng 30,48% so với năm

2007 Do tình hình biến động nên sang đến năm 2011, tổng số món mua ngoại tệ của ngân

Trang 23

hàng giảm 23% so với năm 2010 Làm cho giá trị thanh toán mua ngoại tệ giảm 29% so với năm 2010 Cũng trong năm 2011, tổng số món ngoại tệ chi nhánh bán ra giảm 12% tương ứng giảm 731 món ngoại tệ

Nhìn chung, hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại chi nhánh tăng tuy với tốc độ chưa cao Nhưng trong thời kỳ nền kinh tế xảy ra nhiều biến động như hiện nay thì việc giữ cho hoạt động kinh doanh ngoại tệ tăng trưởng là việc hết sức khó khăn Qua đây ta thấy được sự nỗ lực rất lớn của các cán bộ nhân viên tại phòng thanh toán quốc tế tại NHNo&PTNT chi nhánh Tây Hà Nội

Hoạt động thanh toán quốc tế tại Chi nhánh còn được thể hiện qua bảng báo cáo kết quả kinh doanh của phòng thanh toán quốc tế Ta sẽ thấy rõ hơn điều này qua những số liệu ở bảng 1.3 dưới đây:

Bảng1.3 : Bảng tổng báo cáo KQKD phòng thanh toán quốc tế qua các năm

2007-2011 của NHN o &PTNT Tây Hà Nội

Biểu đồ 1.4: Tình hình hoạt động kinh doanh của phòng thanh toán quốc tế qua

Trang 24

(Đơn vị : VNĐ)

(Nguồn: Phòng Kế hoạch tổng hợp NHN o &PTNT Tây Hà Nội)

Từ bảng số liệu và biểu đồ trên ta thấy, thu nhập của phòng thanh toán quốc tế cũng tăng trưởng đều đặn qua các năm Năm 2007 lợi nhuận thu được chỉ đạt hơn 2 tỷ đồng, năm

2008 tăng lên 2,1 tỷ đồng tương ứng tăng 105% Sang năm 2009 lợi nhuận giảm 13,17% so với năm 2008 Nhưng đến năm 2010 thu nhập ngân hàng đạt được giá trị lớn nhất trong giai đoạn này, gần 7 tỷ đồng , lãi do kinh doanh ngoại tệ chiếm tới 81% tổng thu nhập Năm 2011, lợi nhuận giảm 1,8 tỷ tương ứng với 27% do lãi từ kinh doanh ngoại tệ giảm 3,5 tỷ tương ứng với giảm 63% so với năm 2010, nguyên nhân do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới Hàng năm ngoài nguồn thu nhập chủ yếu từ hoạt động kinh doanh ngoại tệ, còn có đóng góp một phần không nhỏ thu nhập từ phí dịch vụ chiếm 35,8% tổng thu nhập, từ con số này cho thấy phòng thanh toán quốc tế tại chi nhánh đã thực hiện và triển khai rất tốt các dịch vụ thanh toán quốc tế

1.3.3.3 Các hoạt động trung gian khác

Ngoài hai hoạt động chủ yếu là huy động vốn và sử dụng vốn tại chi nhánh còn tiến hành các hoạt động trung gian khác Ngân hàng làm trung gian thanh toán thực hiện các thanh toán theo yêu cầu của khách hàng bằng cách cung cấp các dịch vụ tiện ích như: séc, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng Hoạt động này góp phần làm tăng lợi nhuận thông qua việc thu phí dịch vụ thanh toán, và đồng thời làm tăng nguồn vốn để mở rộng hoạt

động cho vay của mình thể hiện trên số dư tài khoản tiền gửi của khách hàng

Các dịch vụ mới như ủy thác, quản lý tài sản, vốn của các tổ chức, cá nhân theo hợp đồng, dịch vụ mua bán ngoại tệ, tư vấn, môi giới cho khách hàng , bảo lãnh phát hành chứng khoán tại chi nhánh Tây Hà Nội có một số dich vụ cụ thể như: làm đại lý và dịch vụ uỷ thác

0 1,000,000,000

Trang 25

cho các tổ chức tài chính, tín dụng và cá nhân trong và ngoài nước như tiếp nhận và triển khai các dự án, dịch vụ giải ngân cho các dự án, thanh toán thẻ Tín dụng, séc du lịch Thực hiện thanh toán bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ như: chuyển tiền điện tử trong nước, thanh toán quốc tế qua mạng SWIFTCODE: VBAAVNVX412 Chi trả Kiều hối, mua bán ngoại tệ, chiết khấu cho vay cầm cố các chứng từ có giá Bảo lãnh bằng đồng Việt, làm đại lý và dịch vụ uỷ thác cho các tổ chức tài chính, tín dụng và cá nhân trong và ngoài nước như tiếp nhận và triển khai các dự án, dịch vụ giải ngân cho các dự án, thanh toán thẻ tín dụng, séc du lịch

Nói chung, tại NHNN&PTNN chi nhánh Tây Hà Nội đã thực hiên đa dạng và tương đối đầy đủ các hoạt động kinh doanh của NHTM nhằm mang lại lợi nhuận cao cho ngân hàng 1.4.KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN – CHI NHÁNH TÂY HÀ NỘI

Tất cả các chủ thể kinh tế khi tiến hành sản xuất kinh doanh đều hướng về mục tiêu tối

đa hóa giá trị vốn chủ sở hữu Để đạt được mục tiêu này các nhà quản lý doanh nghiệp quan tâm hàng đầu tới kết quả kinh doanh Kết quả kinh doanh thể hiện thông qua lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp đánh giá hiệu quả hoạt động của các tổ chức kinh tế, nó biểu diễn mối quan hệ giữa doanh thu và chi phí bỏ ra trong thời kỳ nhất định Ngân hàng thương mại là một doanh nghiệp đặc biệt kinh doanh trong lĩnh vực tín dụng tiền tệ Để hoạt động có hiệu quả, yêu cầu đầu tiên là ngân hàng phải biết sử dụng hợp lý các nguồn vốn huy động được tiến hành kinh doanh nhằm thu được lãi từ chênh lệch giữa chi phí bỏ ra và doanh thu về Thông qua lợi nhuận còn cho thấy ngân hàng hoạt động có hiệu quả hay không, các mục tiêu đề ra có thực hiện được không Từ đó, ngân hàng có các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của mình lên

Tại NHNo&PTNT chi nhánh Tây Hà Nội những năm qua đã phải đối mặt với những khó khăn thách thức trước sự biến động không lường của nền kinh tế trong và ngoài nước Trước tình hình bất lợi đó NHNN và NHNo&PTNT đã có những ý kiến chỉ đạo sát sao định hướng hoạt động cho chi nhánh, cùng với sự nỗ lực không ngừng của ban lãnh đạo và đội ngũ công nhân viên, chi nhánh NHNo&PTNT Tây Hà Nội đã từng bước khắc phục khó khăn, hoạt động kinh doanh hiệu quả và đã thu được một số kết quả nhất định như sau:

Bảng 1.4: Kết quả kinh doanh của chi nhánh NHNo&PTNT chi nhánh Tây Hà Nội giai đoạn 2007-2011

Trang 26

đổi đổi đổi đổi

Thu nhập 339.213 431.674 27,25 368.503 -14,63 407.533 10,60 417.275 2,4 Chi phí 311.524 398.759 28 334.757 -16,05 376.063 2,34 389.578 3,6

Lợi nhuận

trước thuế 27.689 32.159 16,14 33.746 4,8 31.490 6,69 27.697 -12,04

(Nguồn: báo cáo kết quả kinh doanh 2008-2010)

Biểu đồ 1.5 : Tổng kết kết quả kinh doanh của chi nhánh NHNo& PTNT chi nhánh Tây Hà Nội giai đoạn 2007-2011

(Đơn vị: triệu đồng)

(Nguồn: Phòng Kế hoạch tổng hợp NHN o &PTNT Tây Hà Nội)

Từ bảng số liệu và biểu đồ trên ta thấy, trong những năm hoạt động kinh doanh Ngân hàng đều thu được lợi nhuận dương Tuy vậy, tốc độ tăng trưởng doanh thu chi phí không

tương ứng với nhau : Năm 2010 thu nhập ngân hàng đạt được là 407.553 triệu đồng ứng với

tốc độ tăng trưởng là 10.6% Chi phí bỏ ra là 376.063 triệu đồng ứng với tốc độ tăng trưởng 12.34% Trong khi đó năm 2009, thu nhập của ngân hàng là 368.503 triệu đồng giảm 63.171 triệu đồng so với năm 2008 với chi phí ngân hàng bỏ ra là 334.757 triệu đồng (giảm 64.002

triệu đồng) Như vậy trong năm 2010, thu nhập của ngân hàng về tăng chậm hơn tốc độ tăng

của chi phí bỏ ra dẫn đến lợi nhuận trước thuế trong năm này giảm trong những năm vừa qua Mức giảm cụ thể: Năm 2009 lợi nhuận hạch toán của ngân hàng đạt 33.746 triệu đồng, đến

Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011

Thu nhập Chi phí Lợi nhuận trước thuế

Trang 27

năm 2010 lợi nhuận trước thuế của ngân hàng chỉ đạt 31.490 triệu đồng đã giảm 6.69% so với năm 2009

Như vậy trong năm 2010, ngân hàng có lợi nhuận nhưng lợi nhuận chưa tương xứng với chi phí bỏ ra Hơn nữa doanh thu qua các năm nói chứng tỏ rằng hoạt động kinh doanh của ngân hàng đang gặp khó khăn Sang đến năm 2011, do khủng hoảng kinh tế xảy ra từ giữa năm, cho nên mặc dù thu nhập có tăng lên 2,4% so với năm 2010, nhưng chi phí bỏ ra lại tăng lên 3.6% so với năm 2010, phần tăng của chi phí nhiều hơn phần tăng của thu nhập Chính vì vậy, lợi nhuận thu được giảm 12,04% tương ứng giảm 3.793 triệu đồng so với năm 2010

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến họat động không hiệu quả của chi nhánh trong thời gian qua là do nền kinh tế có những diễn biến bất lợi, các doanh nghiệp làm ăn không hiệu quả nên chậm trễ trong việc thanh toán các khoản nợ Vì vây, trong thời gian tới đòi hỏi ngân hàng cần có những biện pháp tích cực để thu hồi các khoản nợ quá hạn, giảm thiếu tổn thất cho chi nhánh, nâng cao kết quả hoạt động

Nhận xét chung: thông qua việc phân tích tổng quan các hoạt động của Ngân hàng

Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Tây Hà Nội ta có thể thấy thấy từ khi thành lập đơn vị đã có những bước phát triển vững chắc: bộ máy tổ chức ngày càng hoàn thiện, đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn nghiệp vụ tốt đáp ứng được yêu cầu về chất lượng lao động trong lĩnh vực tài chính ngân hàng, hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả cao bên cạnh những hoạt động kinh doanh truyền thống ngân hàng cũng đã phát triển thêm nhiều dịch vụ mới đáp ứng được nhu cầu của thị trường

Tại NHNo&PTNT chi nhánh Tây Hà Nội, tín dụng là hoạt động chính chiếm đến 80% tổng tài sản Các hoạt động chính của ngân hàng đều đạt kết quả tăng trưởng, tuy tốc độ không cao nhưng đó cũng là dấu hiệu khả quan cho thấy sự phát triển của Chi nhánh trong thời gian tới

Trang 28

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG PHƯƠNG THỨC CHUYỂN TIỀN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN – CHI NHÁNH TÂY HÀ NỘI

2.1 QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ CHUYỂN TIỀN TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN – CHI NHÁNH TÂY HÀ NỘI

Để đáp ứng yêu cầu phát triển nghiệp vụ ngân hàng quốc tế và tạo sự thống nhất trong quy trình thực hiện thanh toán quốc tế của ngành ngân hàng nói chung và NHNo Tây Hà Nội nói riêng, ngày 7/6/2001, Tổng Giám đốc NHNo & PTNT VN đã ký quyết định ban hành quy định về quy trình và kỹ thuật nghiệp vụ thanh toán quốc tế trong hệ thống NHNo & PTNT

2.1.1 Quy trình nghiệp vụ chuyển tiền đi

2.1.1.1 Các trường hợp áp dụng

Chuyển tiền đi là các lệnh chuyển tiền chỉ thị ghi Nợ tài khoản NOSTRO của NHNo&PTNT và ghi có tài khoản VOSTRO tại sở giao dịch để trả tiền cho người hưởng ở nước ngoài Bao gồm các trường hợp sau:

 Chuyển tiền theo lệnh của khách hàng:

- Chuyển tiền thanh toán hàng hóa nhập khẩu bằng phương thức chuyển tiền

- Chuyển tiền thanh toán tín dụng nhờ thu

- Chuyển tiền thanh toán biên giới

- Chuyển tiền kiều hối

- Chuyển trả chi phí, trả nợ, trả lãi, chuyển vốn đầu tư

- Các trường hợp chuyển tiền khác theo yêu cầu của khách hàng

 Chuyển tiền theo lệnh của ngân hàng:

- NHNo&PTNT Tây Hà Nội bán, chuyển đổi ngoại tệ cho khách hàng hoặc các ngân hàng khác

- NHNo&PTNT Tây Hà Nội chuyển trả chi phí, trả nợ, trả lãi tiền gửi, tiền vay, tiền lãi góp vốn mua cổ phần của khách hàng hoặc ngân hàng

- Điều chuyển vốn giữa các tài khoản

 Điện chuyển tiền bao gồm:

- Điện SWIFT MT100, MT103, MT200, MT202, MT201, MT 205

- Điện chuyển tiền bằng Telex lập theo mẫu SWIFT có mã khóa

Trang 29

- Lệnh chuyển tiền bằng thư có chữ ký ủy quyền

- Lệnh chuyển tiền theo mẫu của NHNo&PTNT hoặc các ngân hàng đại lý cung cấp

- Các hình thức thỏa thuận ( nếu có )

NHNo&PTNT thực hiện chuyển tiền bằng SWIFT, Telex hoặc bằng thư theo yêu cầu của người chuyển tiền Trong trường hợp người chuyển tiền không yêu cầu hình thức chuyển tiền thì NHNo&PTNT Tây Hà Nội sẽ thực hiện chuyển điện SWIFT

2.1.1.2 Nguyên tắc chuyển tiền đi trong hệ thống NHN o &PTNT Tây Hà Nội

- Chi nhánh thực hiện chuyển tiền theo yêu cầu của khách hàng

- Sở giao dịch nhận lệnh chuyển tiền của Chi nhánh và là đơn vị giữ tài khoản của Chi nhánh, đồng thời ra lệnh trích tài khoản NOSTRO hoặc ghi Có tài khoản VOSTRO để trả cho người thụ hưởng

- Lệnh chuyển tiền của người chuyển tiền được xử lý hoạch toán và chuyển đi trong ngày nếu yêu cầu chuyển tiền nhận được trước 15h

2.1.1.3 Quy trình kỹ thuật nhiệp vụ chuyển tiền đi

a) Chuyển tiền đi tại chi nhánh

 Thanh toán viên hướng dẫn người chuyển tiền ghi và ký tên đầy đủ vào lệnh

chuyền theo mẫu in sẵn của Chi nhánh bao dồm các nội dung sau:

- Tên đơn vị và chữ ký, số tài khoản và tên ngân hàng mở tài khoản của người chuyển tiền

- Tên và địa chỉ, số tài khoản và tên ngân hàn của người hưởng lợi

- Số tiền, loại tiền chuyển đi bằng số và bằng chữ

- Ngày giá trị

- Phí chuyển tiền do ai chịu

 Thanh toán viên kiểm tra tính đầy đủ và phù hợp của các chứng từ mà người chuyển tiền xuất trình theo yêu cầu của chế độ quản lý ngoại hối và thể lệ thanh toán không

dùng tiền mặt hiện hành của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Bao gồm:

 Thanh toán viên xử lý điện chuyển tiền:

- Tính mức phí và điền lên lệnh chuyển tiền

- Kiểm tra tài khoản của khách hàng, so sánh mẫu chữ ký chủ tài khoản và mẫu dấu đăng ký trên tài khoản

- Xác nhận số dư, lập phiếu báo Nợ trích tài khoản bao gồm cả số tiền chuyển và phí chuyển ( nếu phí do người chuyển tiền chịu)

Trang 30

- Lập điện Trong trường hợp chuyển tiền thanh toán thư tín dụng / nhờ thu, thanh toán viên căn cứ vào hồ sơ mở tín dụng / nhờ thu và lệnh chuyển tiền của ngân hàng nước ngoài để lập điện chuyển tiền

- Chuyển hồ sơ và phiếu hạch toán tới kiểm soát viên

 Căn cứ vào hồ sơ của thanh toán viên chuyển đến, kiểm soát viên ghi rõ ý kiến của mình rồi trình lãnh đạo quyết định cho phép thực hiện giao dịch hay không

- Nếu lãnh đạo không đồng ý, hủy điện và phiếu hạch toán

- Nếu lãnh đạo đồng ý, phụ trách phòng tính ký hiệu mật lên bản điện

- Phát điện đến sở giao dịch NHNo&PNNT

- Chuyển trả toàn bộ hồ sơ cho thanh toán viên lưu trữ

b) Trường hợp có yêu cầu tra soát do người hưởng lợi chưa nhận được tiền

Thanh toán viên phải lập điện tra soát theo mẫu điện phù hợp gửi đến ngân hàng trả tiền Điện tra soát phải do kiểm soát viên duyệt và tính ký hiệu mật rồi chuyển Sở giao dịch Sau 5 ngày làm việc kể từ ngày gửi tra soát chưa nhận được trả lời thì thực hiện tra soát lần 2, nếu sau 5 ngày nữa vẫn không nhận được trả lời thì báo cáo phụ trác phòng trình lãnh đạo xử

c) Điều chỉnh, ngừng, hủy lệnh chuyển tiền

Sau khi kiểm tra, nếu phát hiện trong lệnh chuyển tiền có sai sót hoặc chưa đầy đủ, thanh toán viên phải thông báo ngay cho khách hàng để sửa đổi bổ sung Mọi sửa đổi, bổ sung đều phải bằng văn bản có chữ ký xác nhận của khách hàng Yêu cầu điều chỉnh, ngừng, hủy lệnh chuyển tiền được xử lý như sau:

- Nếu lệnh chuyển tiền vẫn thuộc phạm vi kiểm soát của chi nhánh, thanh toán lập yêu cầu điều chỉnh, ngừng hoặc hủy lệnh chuyển tiền tồi chuyển soát viên duyệt, trình lãnh đạo

- Nếu lệnh chuyển tiền đã ra khỏi phạm vi kiểm soát của Chi nhánh, thanh toán viên điện thông báo trước cho Sở giao dịch NHNo&PTNT hoặc chi nhánh có liên quan Sau đó, thanh toán phải căn cứ vào yêu cầu của người chuyển tiền lập điện SWIFT MTn92 ( yêu cầu hủy ), hoặc MTn95 ( yêu cầu ngừng hoặc điều chình ) gửi Sở giao dịch hoặc Chi nhánh liên quan

Như vậy, khi đóng vai trò là ngân hàng chuyển tiền đi, NHNo&PTNT Tây Hà Nội phải có trách nhiệm kiểm tra các giấy tờ liên quan theo đúng quy định quản lý ngoại hối của Nhà nước Người chuyển tiền phải có nghĩa vụ cung cấp cho ngân hàn những giấy tờ cần thiết Nếu gặp trường hợp vi phạm, ngân hàng phải từ chối Trong quá trình thực hiện việc chuyển tiền, ngân hàng phải phối hợp với người chuyển tiền để giải quyết những sai sót có thể xảy ra

2.1.2 Quy trình nghiệp vụ chuyển tiền đến

Ngày đăng: 13/09/2014, 16:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình “Kinh tế quốc tế” – nhà xuất bản Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế quốc tế
Nhà XB: nhà xuất bản Kinh tế quốc dân
2. Nguyễn Thị Thu Thảo – 2010 – Giáo trình “Nghiệp vụ thanh toán quốc tế” – nhà xuất bản tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ thanh toán quốc tế
Nhà XB: nhà xuất bản tài chính
3. Frederic S.Mishkin – Giáo trình “Tiền tệ ngân hàng và thị trường tài chính” – nhà xuất bản khoa học kỹ thuật năm 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiền tệ ngân hàng và thị trường tài chính
Nhà XB: nhà xuất bản khoa học kỹ thuật năm 2001
4. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Tây Hà Nội – các năm 2007, 2008, 2009, 2010, 2011 – Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Khác
5. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Tây Hà Nội – các năm 2007, 2008, 2009, 2010, 2011 – Báo cáo Phòng Kế hoạch tổng hợp Khác
6. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Tây Hà Nội – các năm 2007, 2008, 2009, 2010, 2011 – Báo cáo tổng hợp của phòng thanh toán quốc tế Khác
7. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Tây Hà Nội – các năm 2007, 2008, 2009, 2010, 2011 – Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của phòng thanh toán quốc tế Khác
8. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Tây Hà Nội – các năm 2007, 2008, 2009, 2010, 2011 – Đề án chiến lược mở rộng kinh doanh đối ngoại.B. Trang Web tham khảo Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2  Bảng tổng hợp hoạt động năm 2007-2011  25 - Giải pháp hoàn thiện phương thức chuyển tiền trong thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Tây Hà Nội
Bảng 1.2 Bảng tổng hợp hoạt động năm 2007-2011 25 (Trang 5)
Bảng 1.1  Tình hình huy động vốn của chi nhánh NHNo&amp;PTNT năm 2007- 2011  Tây Hà Nội - Giải pháp hoàn thiện phương thức chuyển tiền trong thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Tây Hà Nội
Bảng 1.1 Tình hình huy động vốn của chi nhánh NHNo&amp;PTNT năm 2007- 2011 Tây Hà Nội (Trang 5)
Bảng  1.1: Tình hình huy động vốn của chi nhánh NHNo&amp;PTNT năm  2007- 2011  Tây Hà Nội - Giải pháp hoàn thiện phương thức chuyển tiền trong thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Tây Hà Nội
ng 1.1: Tình hình huy động vốn của chi nhánh NHNo&amp;PTNT năm 2007- 2011 Tây Hà Nội (Trang 15)
Bảng 1.4: Kết quả kinh doanh của chi nhánh NHNo&amp;PTNT chi nhánh Tây Hà Nội  giai đoạn 2007-2011 - Giải pháp hoàn thiện phương thức chuyển tiền trong thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Tây Hà Nội
Bảng 1.4 Kết quả kinh doanh của chi nhánh NHNo&amp;PTNT chi nhánh Tây Hà Nội giai đoạn 2007-2011 (Trang 25)
Bảng 2.3: Cơ cấu thanh toán hàng hóa xuất nhập khẩu NHN o &amp;PTNT Tây Hà Nội  giai đoạn 2007-2011 - Giải pháp hoàn thiện phương thức chuyển tiền trong thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Tây Hà Nội
Bảng 2.3 Cơ cấu thanh toán hàng hóa xuất nhập khẩu NHN o &amp;PTNT Tây Hà Nội giai đoạn 2007-2011 (Trang 36)
Bảng  2.4:  Cơ  cấu  thanh  toán  biên  giới  của  NHN o &amp;PTNT  Tây  Hà  Nội  giai  đoạn  2007-2011 - Giải pháp hoàn thiện phương thức chuyển tiền trong thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Tây Hà Nội
ng 2.4: Cơ cấu thanh toán biên giới của NHN o &amp;PTNT Tây Hà Nội giai đoạn 2007-2011 (Trang 39)
Bảng 2.5: Cơ cấu chuyển tiền kiều hối giai đoạn 2007-2011 của NHN o &amp;PTNT Tây  Hà Nội - Giải pháp hoàn thiện phương thức chuyển tiền trong thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Tây Hà Nội
Bảng 2.5 Cơ cấu chuyển tiền kiều hối giai đoạn 2007-2011 của NHN o &amp;PTNT Tây Hà Nội (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w