1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BẢI GIẢNG THANH TOÁN QUỐC tế CHƯƠNG IV PHƯƠNG TIỆN THANH TOÁN QUỐC tế

13 378 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 323,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Định nghĩa “Hối phiếu là một mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện của một người ký phát drawer cho một người khác drawee, yêu cầu người này khi nhìn thấy hối phiếu hoặc đến một ngày cụ thể

Trang 1

5/7/2012 HTHTHUY0211 1

Chương 4.

PHƯƠNG TIỆN THANH

TOÁN QUỐC TẾ

Mục tiêu của chương 4

•Xác định được các nguồn pháp lý điều chỉnh hối phiếu và

trình bày được khái niệm hối phiếu

•Giải thích được các tính chất của hối phiếu dựa trên ULB

1930

•Xác định được các nội dung bắt buộc của hối phiếu

•Đọc và lập được hối phiếu

•Phân biệt được các loại hối phiếu

•Giải thích được các nghiệp vụ cơ bản liên quan đến hối

phiếu

•Phân biệt được hối phiếu với một số phương tiện thanh toán

quốc tế khác

•Trình bày được khái niệm, qui trình lưu thông, các nội dung

cơ bản của lệnh phiếu, séc và thẻ thanh toán

Nội dung chương 4

4.1 Hối phiếu thương mại

4.2 Một số phương tiện thanh toán quốc tế

khác

4.2.1 Lệnh phiếu

4.2.2 Séc

4.2.3 Thẻ

Trang 2

5/7/2012 HTHTHUY0211 4

4.1 Hối phiếu thương mại

4.1.1 Các nguồn luật điều chỉnh

4.1.2 Định nghĩa

4.1.3 Tính chất

4.1.4 Nội dung

4.1.5 Phân loại

4.1.6 Các nghiệp vụ liên quan đến lưu thông hối

phiếu

4.1.1 Các nguồn luật điều chỉnh

• Luật thống nhất về hối phiếu thuộc Công ước

Geneva 1930 – Uniform law for Bill of exchange

(ULB 1930)

• Công ước Liên Hiệp Quốc về hối phiếu và lệnh

phiếu quốc tế năm 1980 (International Bill of

Exchange and International Promissory Note –

UN Convention 1980)

• Luật hối phiếu 1882 của Anh (Bill of exchange

Act – 1882)

• Luật thương mại thống nhất 1962 của Hoa Kỳ

(Uniform Commercial Codes 1962 – UCC)

• Luật các công cụ chuyển nhượng của Việt Nam

(2005)

4.1.2 Định nghĩa

“Hối phiếu là một mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện

của một người ký phát (drawer) cho một người

khác (drawee), yêu cầu người này khi nhìn thấy hối

phiếu hoặc đến một ngày cụ thể nhất định hoặc

đến một ngày có thể xác định được trong tương lai

phải trả một số tiền nhất định cho một người nào

đó hoặc theo lệnh người này trả cho người khác

hoặc trả cho người cầm phiếu.”

(Trích Luật hối phiếu 1882 của Anh - Bill of

exchange Act – 1882)

Trang 3

5/7/2012 HTHTHUY0211 7

“Hối phiếu đòi nợ là giấy tờ có giá do người ký

phát lập, yêu cầu người bị ký phát thanh toán

không điều kiện một số tiền xác định khi có yêu

cầu hoặc vào một thời điểm nhất định trong

tương lai cho người thụ hưởng”

( trích Luật các công cụ chuyển nhượng của Việt

Nam năm 2005)

Phân biệt hối phiếu thương mại và hối phiếu

ngân hàng

Hối phiếu thương mại Hối phiếu ngân hàng

Giao dịch cơ sở là hợp

đồng thương mại

Người bán giao hàng và

ký phát hối phiếu.

Giao dịch cơ sở là hợp đồng cung ứng dịch vụ chuyển tiền giữa các ngân hàng.

Một ngân hàng ký phát hối phiếu yêu cầu một ngân hàng khác trả tiền cho người thụ hưởng.

9

4.1.3 Tính chất và chức năng

Các tính chất :

• Tính trừu tượng

• Tính bắt buộc trả tiền

• Tính lưu thông

Các chức năng cơ bản :

• Phương tiện thanh toán

• Công cụ lưu thông tín dụng

Trang 4

5/7/2012 HTHTHUY0211 10

Tính trừu tượng

• Nội dung của hối phiếu không cần thể hiện lý do

của việc trả tiền

• Nghĩa vụ của các bên trên hối phiếu độc lập với

các nghĩa vụ của giao dịch cơ sở

Tính bắt buộc trả tiền

Người bị ký phát được yêu cầu phải trả tiền theo

nội dung ghi trên hối phiếu.

Người ký phát, người ký hậu, người ký chấp

nhận, người ký bảo lãnh bị ràng buộc nghĩa vụ

thanh toán đối với hối phiếu.

Tính lưu thông

Dựa trên tính trừu tượng và tính bắt buộc trả

tiền, hối phiếu có thể được chuyển nhượng bằng

cách ký hậu và/ hoặc chuyển giao.

Trang 5

5/7/2012 HTHTHUY0211 13

4.1.4 Nội dung

Theo ULB 1930, hối phiếu phải có các nội dung sau :

• Tiêu đề

• Lệnh đòi tiền vô điều kiện

• Số tiền nhất định

• Địa điểm trả tiền

• Thời hạn trả tiền

• Tên của người trả tiền, người hưởng lợi và người

ký phát

• Địa điểm và ngày ký phát

• Chữ ký của người ký phát

BILL OF EXCHANGE

No : 2345

For : USD 9000

Hochiminh city, Vietnam, 1 January, 2002

At xxxxxx sight of this FIRST bill of exchange (SECOND

of the same tenor and date being unpaid) pay to THE

SUMITOMO BANK, LIMITED or order the sum of SAY

UNITED STATES DOLLARS NINE THOUSAND ONLY

(Signature)

To : Jatec Co., ltd

ABAN CO., LTD

BILL OF EXCHANGE

No : 2345 Tokyo, 30 June, 2002

For : USD 9000

At 30 days sight of this FIRST bill of exchange ( SECOND

of the same tenor and date being unpaid ) pay to THE

SUMITOMO BANK, LIMITED or order the sum of SAY

UNITED STATES DOLLARS NINE THOUSAND ONLY

Value received and charge the same to the account of

QUADRILLE VIETNAM

Drawn under Bank for Foreign Trade of Vietnam,

Hochiminh City, Vietnam

Letter of credit number 1122345 dated June 6, 2002

To : Bank For Foreign Trade of VN JATEC CO., LTD

(Signature)

Trang 6

5/7/2012 HTHTHUY0211 16

BILL OF EXCHANGE

No : 879 Hochiminh City, Vietnam, 11 Jun, 2000

For : USD 563,500.00

At sight of this SECOND Bill of Exchange ( FIRST of the

same tenor and date being unpaid ) pay to the order of

Bank For Foreign Trade Of Vietnam, Hochiminh City

Branch, the sum of United States Dollars Five Hundred

Sixty Three Thousand And Five Hundred Only

Value received as per our Invoice No 21, dated 11 June

2000

Drawn under RHB BANK, BERHAD, KUALA LUMPUR

Irrevocable L/C No TCWM100376, dated 06 June 2000

To : RHB Bank Vietnam Southern Food

Corp

Berhad, Kuala Lumpur ( Signature )

BILL OF EXCHANGE

No : 47 Taipei, Taiwan, 14 Apr, 2000

For : USD6,546.10

At 6 months sight of this FIRST Bill of Exchange

( SECOND of the same tenor and date being unpaid )

pay to the order of The Farmers Bank of Taiwan, the

sum of, say United States Dollars Six Thousand Five

Hundred and Forty Six Cents Ten Only

To : Viet Tien Textile Co Textile Co., Ltd

Hochiminh City, VN ( Signature )

4.1.5 Phân loại

Căn cứ theo thời hạn trả tiền

- Hối phiếu trả ngay (draft at sight, sight draft)

- Hối phiếu kỳ hạn, hối phiếu trả sau (time draft, usance

draft)

Căn cứ theo tính chất chuyển nhượng của hối phiếu

- Hối phiếu đích danh

- Hối phiếu theo lệnh

- Hối phiếu trả cho người cầm phiếu

Căn cứ vào việc thanh toán có kèm chứng từ hay

không

- Hối phiếu trơn (clean draft)

- Hối phiếu kèm chứng từ (documentary draft)

Trang 7

5/7/2012 HTHTHUY0211 19

chuyển nhượng

“At sight of “Pay to A (not to order)

“At x days sight of/ at x

days after sight

“X days from B/L date

“X days from B/E date

“On 25thMay,200x….

“Pay to A or order / pay

to the order of A

“Pay to xxx / pay to the bearer

4.1.6 Một số nghiệp vụ liên quan đến lưu

thông hối phiếu

• Chấp nhận ( Acceptance)

• Ký hậu (Endorsement)

• Bảo lãnh (Aval)

Nghiệp vụ chấp nhận – Khái niệm

Chấp nhận hối phiếu là hành vi thể hiện bằng ngôn ngữ

của người bị ký phát đồng ý trả tiền theo lệnh ghi trên

hối phiếu.

“Bằng việc chấp nhận hối phiếu, người bị ký phát cam

kết thanh toán hối phiếu khi nó đến hạn”

(Trích điều 28, ULB)

“Chấp nhận là cam kết của người bị ký phát về việc sẽ

thanh toán toàn bộ hoặc một phần số tiền ghi trên hối

phiếu đòi nợ khi đến hạn thanh toán bằng việc ký chấp

nhận trên hối phiếu đòi nợ theo qui định của luật này.”

(Trích điều 4, khoản 16, Luật các công cụ chuyển

nhượng VN 2005)

Trang 8

5/7/2012 HTHTHUY0211 22

Nghiệp vụ chấp nhận – Một số lưu ý

• Chữ ký chấp nhận mang tính chất của một cam kết

thanh toán vô điều kiện

• Được thể hiện bằng từ “Accepted ” trên hối phiếu cùng

với chữ ký của người bị ký phát

• Việc ghi ngày tháng chấp nhận là cần thiết đối với loại

hối phiếu có mốc thời gian trả tiền tính từ ngày nhìn thấy

• Trường hợp chấp nhận một phần số tiền của hối phiếu,

người bị ký phát phải ghi rõ số tiền được chấp nhận

• Đối với hối phiếu có mốc thời gian trả tiền tính từ ngày

nhìn thấy/ chấp nhận, hối phiếu phải được xuất trình để

được chấp nhận trong một khoảng thời gian qui định

BILL OF EXCHANGE

For : USD 9000

At 30 days from date of this FIRST bill of exchange ( SECOND of

the same tenor and date being unpaid ) pay to THE SUMITOMO BANK,

LIMITED or order the sum of SAY UNITED STATES DOLLARS

NINE THOUSAND ONLY

Value received and charge the same to the account of QUADRILLE

VIETNAM

Drawn under Bank for Foreign Trade of Vietnam, Hochiminh City,

Vietnam

Letter of credit number 1122345 dated June 6, 2002

To : Bank For Foreign Trade of VN ABAN CO., ltd

(Signature)

Date :…

Accepted

(Signature)

Nghiệp vụ ký hậu – Khái niệm

Ký hậu hối phiếu là hành vi của người hưởng lợi hối phiếu

chuyển quyền hưởng lợi cho người khác bằng cách ký

tên vào mặt sau hối phiếu bên cạnh ý chí chuyển

nhượng của mình

“Ký hậu là sự chuyển nhượng tất cả những quyền hạn phát

sinh từ hối phiếu”

(Trích điều 14, ULB 1930)

“Chuyển nhượng bằng ký chuyển nhượng là việc người

thụ hưởng chuyển quyền sở hữu hối phiếu đòi nợ cho

người nhận chuyển nhượng bằng cách ký vào mặt sau

hối phiếu đòi nợ và chuyển giao hối phiếu đòi nợ cho

người nhận chuyển nhượng.”

Trang 9

5/7/2012 HTHTHUY0211 25

Nghiệp vụ ký hậu – một số hình thức

Ký hậu để trống – Blank Endorsement

Người ký hậu chỉ ký tên vào mặt sau, bất kỳ ai cầm hối

phiếu cũng có thể là người hưởng lợi

Ký hậu theo lệnh – To order Endorsement

Người ký hậu ký tên và ghi trả theo lệnh người được

chuyển nhượng

Ký hậu đích danh – Restrictive Endorsement

Người ký hậu ký tên và ghi trả đích danh cho người được

chuyển nhượng

Ký hậu miễn truy đòi – Without recourse

Endorsement

Khi hối phiếu bị từ chối thanh toán, người hưởng lợi

không được truy đòi người ký hậu

Nghiệp vụ ký hậu – Một số lưu ý

• Người ký hậu đảm bảo chấp nhận và thanh toán hối

phiếu (mang tính chất của một cam kết vô điều kiện)

• Ký hậu thường được thực hiện trên mặt sau của hối

phiếu

• Ký hậu chuyển nhượng một phần số tiền của hối phiếu

là không được phép

• Lưu ý các trường hợp chuyển giao hối phiếu để cầm cố

và nhờ thu hộ / các hình thức ký hậu có ghi “giá trị đang

nhờ thu/ đang cầm cố”

Nghiệp vụ bảo lãnh (Aval) – Khái niệm

Bảo lãnh hối phiếu là hành vi thể hiện bằng ngôn ngữ

của một người thứ ba thường là các ngân hàng

thương mại lớn có uy tín đảm bảo việc trả tiền của hối

phiếu

“ Bảo lãnh hối phiếu đòi nợ là việc người thứ ba (sau

đây gọi là người bảo lãnh) cam kết với người nhận

bảo lãnh sẽ thanh toán toàn bộ hoặc một phần số tiền

ghi trên hối phiếu đòi nợ nếu đã đến hạn thanh toán

mà người được bảo lãnh không thanh toán hoặc thanh

toán không đầy đủ.”

(trích Luật Các Công Cụ Chuyển Nhượng VN 2005)

Trang 10

5/7/2012 HTHTHUY0211 28

“Việc thanh toán một hối phiếu có thể được đảm bảo bởi

nghiệp vụ bảo lãnh đối với toàn bộ hoặc một phần số

tiền của hối phiếu Sự bảo đảm này do một người thứ ba

hoặc thậm chí do một người đã ký như một bên liên

quan đến hối phiếu đưa ra”

(Trích điều 30, ULB 1930)

Nghiệp vụ bảo lãnh – Một số lưu ý

• Người bảo lãnh bị ràng buộc trách nhiệm thanh toán

như người được bảo lãnh trên hối phiếu

• Người bảo lãnh có thể thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh

ngay trên hối phiếu bằng cách ký tên và ghi từ ngữ

tương tự như “Aval”

• Nghiệp vụ bảo lãnh có thể được thực hiện cho một phần

hoặc toàn bộ số tiền của hối phiếu

• Sau khi thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh, người bảo lãnh

được hưởng các quyền của người được bảo lãnh đối

với các bên có liên quan đến hối phiếu

4.2 Một số phương tiện thanh toán quốc

tế khác

4.2.1 Lệnh phiếu

4.2.2 Séc

4.2.3 Thẻ

Trang 11

5/7/2012 HTHTHUY0211 31

4.2.1 Lệnh phiếu (Promissory Notes)

“Lệnh phiếu là một lời hứa vô điều kiện của

người phát hành (maker) cam kết trả tiền khi

được yêu cầu hoặc đến một ngày cụ thể nhất

định hoặc đến một ngày có thể xác định được

trong tương lai một số tiền nhất định cho một

người nào đó hoặc theo lệnh người này trả cho

người khác hoặc trả cho người cầm phiếu.”

(Trích Luật hối phiếu 1882 của Anh - Bill of

exchange Act – 1882)

“ Hối phiếu nhận nợ là giấy tờ có giá do người

phát hành lập, cam kết thanh toán không điều

kiện một số tiền xác định khi có yêu cầu hoặc

vào một thời điểm nhất định trong tương lai cho

người thụ hưởng.”

(Theo Luật các công cụ chuyển nhượng VN 2005)

Các nội dung phải có trên lệnh phiếu

• Tiêu đề “promissory note”

• Cam kết thanh toán không điều kiện một số tiền

nhất định

• Thời hạn thanh toán

• Địa điểm thanh toán

• Người thụ hưởng

• Địa điểm và ngày phát hành

• Tên và chữ ký của người phát hành

Trang 12

5/7/2012 HTHTHUY0211 34

PROMISSORY NOTE

No : 5678 Japan, 20thMay, 2007

For : USD 50,000.00

On 20thAugust, 2007 of this promissory note, we

the sum of United States Dollars fifty thousand

only.

To : Aban VN Jatec Co., ltd

(Signature)

4.2.2 Séc

Séc là một tờ mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện

của người chủ tài khoản ra lệnh cho ngân

hàng trích một số tiền nhất định từ tài khoản

của mình để trả cho người có tên trong séc

hoặc trả theo lệnh của người đó hoặc trả cho

người cầm séc.

Sơ đồ lưu thông séc qua một ngân hàng

(1) Ký phát séc giao cho người bán

(2) Nộp séc vào ngân hàng

(3) Báo nợ và ghi nợ cho người mua

(4) Báo có và ghi có cho người bán

(4) Ngân

hàng

Người

mua

Người bán (1)

(2) (3)

Trang 13

5/7/2012 HTHTHUY0211 37

Người

mua

Người bán

Ngân hàng bên bán

Ngân

hàng

bên mua

(4)

(1)

(2) (6)

(3)

(5)

(1) Chuyển séc (2) Nộp séc (3) Chuyển séc nhờ thu (4) Ghi nợ và báo nợ (5) Quyết toán séc (6) Ghi có và báo có

4.2.3 Thẻ ngân hàng

Thẻ ngân hàng là một công cụ tín dụng do tổ

chức tài chính phát hành và cấp cho khách hàng

(gọi là chủ thẻ), trong đó dành quyền cho khách

hàng có thể dùng nó nhiều lần để rút tiền mặt

cho chính mình hoặc ra lệnh rút một số hoặc tất

cả số tiền hiện có trên tài khoản mở ở tổ chức

phát hành thẻ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch

vụ cho các đơn vị chấp nhận thẻ (người cung

ứng dịch vụ, hàng hóa).

Các chủ thể tham gia :

- Chủ thẻ (cardholder) : người đứng tên xin cấp thẻ và

được ngân hàng cấp thẻ

- Ngân hàng phát hành thẻ (Issuer) : phát hành thẻ

cho chủ thẻ

- Ngân hàng thanh toán thẻ (Acquirer) : làm chức

năng trung gian thanh toán giữa chủ thẻ và ngân hàng

phát hành, ký hợp đồng thanh toán thẻ đối với các đơn

vị chấp nhận thẻ

- Đơn vị chấp nhận thẻ (Merchant): có ký kết hợp

đồng thanh toán thẻ với ngân hàng thanh toán thẻ

- Tổ chức thẻ quốc tế : cấp phép thành viên cho các

ngân hàng phát hành thẻ và ngân hàng thanh toán thẻ,

cung cấp mạng lưới viễn thông toàn cầu phục vụ cho qui

trình thanh toán, cấp phép của các ngân hàng thành

viên

Ngày đăng: 28/10/2015, 07:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w