NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN Họ và tên người hướng dẫn: TRƯƠNG KHÁNH VĨNH XUYÊN Cơ quan công tác: Khoa Kinh tế - QTKD, Trường Đại học Cần Thơ Tên sinh viên: LÂM THỊ YẾN PHƯƠNG M
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ – QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÂM THỊ YẾN PHƯƠNG
PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THUỶ SẢN CẦN THƠ (CASEAMEX)
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành: KINH DOANH QUỐC TẾ
Mã số ngành: 52340120
Cần Thơ 11-2014
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành: Kinh Doanh Quốc Tế
Mã số ngành: 52340120
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN THS TRƯƠNG KHÁNH VĨNH XUYÊN
Trang 3LỜI CẢM TẠ Đối với em, thành công là cả một quá trình phấn đấu để đạt được Và
trong cuộc sống, không ai có thể tự mình đi đến sự thành công mà không cần
sự hỗ trợ, động viên từ phía gia đình, thầy cô và xã hội,… Bốn năm học vừa qua là cả một quá trình cố gắng, phấn đấu không ngừng, trải nghiệm học hỏi rất nhiều từ cuộc sống, gia đình, bạn bè và đặc biệt là thầy cô giáo Trường Đại học Cần Thơ
Để hoàn thành được Luận văn tốt nghiệp này em đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của quý thầy cô Trường Đại học Cần Thơ, đặc biệt là Cô Trương Khánh Vĩnh Xuyên đã trực tiếp hướng dẫn em và một phần quan trọng không không thể thiếu là sự giúp đỡ của các Anh, Chị trong Công
ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Cần Thơ đã tạo điều kiện cho em có thể hoàn thành tốt Luận văn của mình trong suốt thời gian thực tập ở Công ty Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, trước hết em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trường Đại học Cần Thơ, đặc biệt là quý thầy cô đã tận tình dạy bảo
em trong khoảng thời gian qua Lời biết ơn chân thành đến quý thầy cô Khoa Kinh Tế - QTKD Trường Đại học Cần Thơ Đặc biệt là Cô Trương Khánh Vĩnh Xuyên đã trực tiếp hướng dẫn em, Cô đã tận tình chỉ bảo và giúp đỡ em rất nhiều để em có thể hoàn thành Luận văn tốt nghiệp của mình Xin chân thành cảm ơn Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Cần Thơ đã tạo điều kiện cho em thực tập trong suốt thời gian qua
Trong quá trình thực hiện Luận văn tốt nghiệp do thời gian có hạn, vấn
đề em nghiên cứu chưa sâu Kiến thức về lý thuyết và kinh nghiệm hiểu biết
về thực tế còn hạn chế nên không tránh khỏi sai sót Do đó để Luận văn được hoàn chỉnh hơn em kính mong nhận được ý kiến đóng góp của Giáo viên hướng dẫn cũng như quý thầy cô trong bộ môn Kinh doanh quốc tế
Cuối lời, em chúc Cô Trương Khánh Vĩnh Xuyên, và quý thầy cô khoa Kinh tế nói riêng, thầy cô Trường Đại học Cần Thơ nói chung luôn dồi dào sức khỏe, thành đạt và hạnh phúc, chúc Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Cần Thơ luôn giữ vững và phát huy những thế mạnh của mình để thành công hơn nữa trong tương lai
Xin chân thành cảm ơn!
Cần Thơ, ngày 28 tháng 11 năm 2014
Người thực hiện
Trang 4TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác
Cần Thơ, ngày 28 tháng 11 năm 2014
Người thực hiện
LÂM THỊ YẾN PHƯƠNG
Trang 5NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Cần Thơ, ngày tháng năm 2014
Thủ Trưởng đơn vị
Trang 6NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên người hướng dẫn: TRƯƠNG KHÁNH VĨNH XUYÊN
Cơ quan công tác: Khoa Kinh tế - QTKD, Trường Đại học Cần Thơ
Tên sinh viên: LÂM THỊ YẾN PHƯƠNG
Mã số sinh viên: 4114866
Chuyên ngành: Kinh Doanh Quốc Tế
Tên đề tài: Phân tích hiệu quả sử dụng các phương thức thanh toán quốc tế tại
Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Cần Thơ (CASEAMEX)
NỘI DUNG NHẬN XÉT
1 Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:
2 Về hình thức:
3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài:
4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn:
5 Nội dung và các kết quả đạt được (theo mục đích nghiên cứu):
6 Các nhận xét khác:
7 Kết luận:
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014 Giáo viên hướng dẫn
TRƯƠNG KHÁNH VĨNH XUYÊN
Trang 7NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014
Giáo viên
Trang 8MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 ĐẶT VẤ ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
1.3.1 Phạm vi không gian 3
1.3.2 Phạm vi thời gian 3
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 3
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 4
2.1.1 Khái niệm về phương thức thanh toán quốc tế 4
2.1.2 Các phương thức thanh toán quốc tế 5
2.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế 11
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 11
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 12
2.2.3 Các phương pháp phân tích 13
CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN CẦN THƠ (CASEAMEX) 15
3.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CASEAMEX 15
3.2 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 15
3.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC 16
3.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 16
3.3.2 Tình hình nhân sự của công ty 19
3.3.3 Cơ cấu tổ chức sản xuất của Công ty 20
3.4 NGÀNH NGHỀ KINH DOANH 21
Trang 93.5 TỔNG QUAN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH 21 3.5.1 Tình hình hoạt động kinh doanh 21
3.5.2 Tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
26 CHƯƠNG 4: HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU THUỶ SẢN CẦN THƠ (CASEAMEX) 33 4.1 TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY CASEAMEX GIAI ĐOẠN
2011 – 06/2014 33 4.1.1 Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Công ty CASEAMEX 33 4.1.2 Phân tích tình hình xuất khẩu thủy sản của Công ty CASEAMEX theo hình thức xuất khẩu 35 4.1.3 Phân tích tình hình xuất khẩu thủy sản của Công ty CASEAMEX theo
cơ cấu mặt hàng 37 4.1.4 Phân tích tình hình xuất khẩu thủy sản của Công ty CASEAMEX theo
cơ cấu thị trường 42 4.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TRONG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU THỦY SẢN TẠI CÔNG TY CASEAMEX 48 4.2.1 Các phương thức thanh toán Công ty sử dụng trong hoạt động xuất khẩu thủy sản 48 4.2.2 Tình hình sử dụng các phương thức thanh toán tại Công ty theo thị trường xuất khẩu 58 4.3 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC TẾ TRONG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU THUỶ SẢN TẠI CÔNG TY CASEAMEX 65 4.3.1 Đánh giá hiệu quả của từng phương thức thanh toán quốc tế 65 4.3.2 Những rủi ro trong các phương thức thanh toán của Công ty 70 4.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA CÔNG TY 72 4.4.1 Nhân tố khách quan 72
Trang 10CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TRONG VIỆC XUẤT KHẨU THUỶ SẢN CỦA CÔNG
TY CASEAMEX 76
5.1 KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC CỦA CÔNG TY CASEAMEX TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ GIAI ĐOẠN 2011 – 06/2014 76
5.2 GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TRONG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA CÔNG TY CASEAMEX 77
5.2.1 Giải pháp góp phần hoàn thiện các phương thức thanh toán của công ty 77
5.2.2 Giải pháp cho từng phương thức thanh toán tại công ty 78
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 81
6.1 KẾT LUẬN 81
6.2 KIẾN NGHỊ 82
6.2.1 Đối với Nhà nước 82
6.2.1 Đối với doanh nghiệp 82
Trang 11DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Phân loại nhân sự theo trình độ lao động của công ty 19 Bảng 3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty CASEAMEX giai đoạn
2011 – 2013 27 Bảng 3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty CASEAMEX 6 tháng đầu năm 2013 và 2014 28 Bảng 4.1 Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Công ty CASEAMEX giai đoạn 2011 – 2013 33 Bảng 4.2 Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Công ty CASEAMEX 6 tháng đầu năm 2013 và 2014 33 Bảng 4.3 Kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Công ty CASEAMEX theo hình thức xuất khẩu giai đoạn 2011 – 2013 35 Bảng 4.4 Kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Công ty CASEAMEX theo hình thức xuất khẩu 6 tháng đầu năm 2013 và 2014 36 Bảng 4.5 Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Công ty CASEAMEX theo mặt hàng giai đoạn 2011 – 2013 38 Bảng 4.6 Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Công ty CASEAMEX theo mặt hàng 6 tháng đầu năm 2013 và 2014 39 Bảng 4.7 Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Công ty CASEAMEX sang các thị trường giai đoạn 2011 – 2013 43 Bảng 4.8 Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Công ty CASEAMEX sang các thị trường 6 tháng đầu năm 2013 và 2014 44 Bảng 4.9 Cơ cấu theo giá trị các phương thức thanh toán giai đoạn 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014 49 Bảng 4.10 Tình hình sử dụng phương thức thanh toán TTR giai đoạn 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014 50 Bảng 4.11 Tình hình sử dụng phương thức thanh toán CAD giai đoạn 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014 53 Bảng 4.12 Tình hình sử dụng phương thức thanh toán DP/DA giai đoạn 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014 54
Trang 12Bảng 4.14 Tình hình sử dụng các phương thức quốc tế tại thị trường Châu Mỹ
từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014 58 Bảng 4.15 Tình hình sử dụng các phương thức quốc tế tại thị trường Châu Á
từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014 60 Bảng 4.16 Tình hình sử dụng các phương thức quốc tế tại thị trường Châu Âu
từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014 63 Bảng 4.17 Bảng so sánh chi phí thanh toán của Ngân hàng Vietcombank với một số Ngân hàng lớn của Việt Nam 66 Bảng 4.18 Biểu phí dịch vụ nhờ thu chứng từ 67 Bảng 4.19 Biểu phí dịch vụ thư tín dụng 68
Trang 13DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức các phòng ban trong Công ty CASEAMEX 17 Hình 3.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất tại Công ty CASEAMEX 20 Hình 3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty CASEAMEX giai đoạn
2011 – 2013 28 Hình 3.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty CASEAMEX giai đoạn 6 tháng đầu 2013 – 6 tháng đầu 2014 29 Hình 4.1 Cơ cấu sản lượng xuất khẩu thủy sản của Công ty CASEAMEX sang các thị trường giai đoạn 2011 – 2013 45 Hình 4.2 Cơ cấu sản lượng xuất khẩu thủy sản của Công ty CASEAMEX sang các thị trường giai đoạn 06/2013 – 06/2014 45 Hình 4.3 Cơ cấu kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Công ty CASEAMEX sang các thị trường giai đoạn 2011 – 2013 47 Hình 4.4 Cơ cấu kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Công ty CASEAMEX sang các thị trường giai đoạn 06/2013 – 06/2014 47 Hình 4.5 Cơ cấu theo giá trị các phương thức thanh toán của Công ty CASEAMEX giai đoạn 2011 – 6 tháng đầu năm 2014 50 Hình 4.6 Tình hình sử dụng phương thức thanh toán TTR giai đoạn 2011 đến
6 tháng đầu năm 2014 51 Hình 4.7 Tình hình sử dụng phương thức thanh toán CAD giai đoạn 2011 đến
6 tháng đầu năm 2014 53 Hình 4.8 Tình hình sử dụng phương thức thanh toán DP/DA giai đoạn 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014 54 Hình 4.9 Tình hình sử dụng phương thức thanh toán L/C giai đoạn 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014 56 Hình 4.10 Cơ cấu theo giá trị các phương thức thanh toán tại thị trường Châu
Mỹ từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014 59 Hình 4.11 Cơ cấu theo giá trị các phương thức thanh toán tại thị trường Châu
Á từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014 61 Hình 4.12 Cơ cấu theo giá trị các phương thức thanh toán tại thị trường Châu
Trang 14CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Trong bối cảnh hiện nay, xu thế hội nhập và tự do hoá thương mại diễn
ra mạnh mẽ trong mỗi khu vực và trên toàn thế giới Cùng với xu thế đó, Việt Nam bằng những thành tựu phát triển kinh tế trong tiến trình đổi mới cũng đã
và đang tích cực hội nhập với nền kinh tế thế giới Bằng chứng cho thấy đó là trong những năm gần đây, kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam đã gia tăng đáng kể Theo thống kê của tổng cục Hải quan, năm 2011, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam đạt 203,656 tỷ USD, tăng 29,66% so với năm 2010 Năm 2012, kim ngạch xuất nhập khẩu đạt 228,310 tỷ USD, tăng 12,11% so với năm 2011 Giá trị xuất nhập khẩu hàng hoá năm 2013 đạt 264,066 tỷ USD tăng 15,66% so với năm trước đó Tính từ đầu năm đến hết tháng 6/2014, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hoá cả nước đạt gần 140,710 tỷ USD, tăng 13,10%, tương ứng tăng gần 16,36 tỷ USD so với cùng kỳ năm 2013 Hơn thế nữa, Việt Nam đã xuất siêu liên tiếp trong hai năm
2012 – 2013, với mức xuất siêu năm 2012 là 749 triệu USD và năm 2013 là
863 triệu USD
Việc mở ra các quan hệ ngoại thương ngày càng rộng rãi đã đặt ra những
cơ hội và thách thức cho các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu của Việt Nam Trong quá trình buôn bán với nước ngoài, thanh toán quốc tế là công việc rất quan trọng mà mọi nhà xuất nhập khẩu đều hết sức quan tâm Chất lượng của hoạt động thanh toán sẽ có ảnh hưởng quyết định đến hiệu quả kinh tế của hoạt động kinh doanh ngoại thương Hơn nữa, thông qua hoạt động thanh toán quốc tế, các doanh nghiệp ngày càng thu hút nhiều khách hàng và
có cơ hội khẳng định vị thế của mình trên trường quốc tế, tăng thu nhập và phát triển ổn định trong môi trường cạnh tranh
Trong kinh doanh ngày nay, thanh toán quốc tế đang ngày càng trở nên phổ biến Những phương thức thanh toán truyền thống dần được thay thế bằng những phương thức hiện đại hơn, nhanh chóng hơn Tuy nhiên, do tính chất đặc biệt của nó nên hoạt động thanh toán quốc tế rất dễ gặp rủi ro Yêu cầu đặt
ra đối với doanh nghiệp là cần có kiến thức vững chắc về phương thức thanh toán quốc tế nhất định được áp dụng trong từng lần giao thương Chính vì vậy, việc tổng kết thực tiễn nhằm tìm ra các giải pháp để hoàn thiện hoạt động thanh toán quốc tế là một điều hết sức cần thiết Xuất phát từ thực tế trên, em
đã chọn đề tài “Phân tích hiện trạng sử dụng các phương thức thanh toán
quốc tế tại Công ty Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Thuỷ sản Cần Thơ
Trang 15(Caseamex)” để đi sâu nghiên cứu cách thức thanh toán của công ty với các
đối tác nước ngoài Đồng thời phân tích hiệu quả của từng phương thức thanh toán trong hoạt động xuất khẩu của công ty Từ đó có thể đánh giá được những lợi thế cũng như hạn chế của từng phương thức mà có thể áp dụng phù hợp vào việc kinh doanh của công ty nhằm góp phần làm tăng hiệu của kinh
doanh của công ty
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích các phương thức thanh toán quốc tế mà công ty Caseamex đã
sử dụng và hiệu quả của chúng trong hoạt động xuất khẩu của công ty Bên cạnh đó, tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của việc thanh toán quốc
tế nhằm tìm ra biện pháp phòng ngừa rủi ro và vận dụng có hiệu quả các phương thức thanh toán vào từng hợp đồng cụ thể để nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty
Đề tài nghiên cứu dựa trên thông tin số liệu thu thập trong 3 năm
2011, 2012, 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 của Công ty CASEAMEX
Đề tài được thực hiện trong thời gian từ tháng 08/2014 đến tháng 11/2014
Trang 16Công ty Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Thuỷ sản Cần Thơ kinh doanh trên nhiều lĩnh vực như chế biến các mặt hàng thuỷ hải sản xuất khẩu, kinh doanh thức ăn chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản, Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu các phương thức thanh toán quốc tế mà công ty áp dụng và hiệu quả của từng phương thức thanh toán đó đối với hoạt động xuất khẩu thuỷ sản của công ty
ra thị trường quốc tế như EU, ASIA từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014
Trang 17CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Khái niệm về phương thức thanh toán quốc tế
2.1.1.1 Khái niệm về phương thức thanh toán quốc tế
Việc trao đổi các hoạt động kinh tế và thương mại giữa các quốc gia làm phát sinh các khoản thu và chi bằng tiền giữa nước này đối với một nước khác trong từng giao dịch hoặc trong từng định kì chi trả do hai nước quy định Trong mối quan hệ chi trả này, các quốc gia phải cùng nhau quy định những yếu tố cấu thành cơ chế thanh toán giữa các quốc gia như quy định về chủ thể tham gia thanh toán, lựa chọn tiền tệ, các công cụ và các phương thức đòi hoặc chi trả tiền tệ Tổng hợp các yếu tố cấu thành cơ chế đó tạo thành thanh toán quốc tế giữa các quốc gia
2.1.1.2 Vai trò của thanh toán quốc tế đối với hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp
Thanh toán quốc tế là khâu cuối cùng kết thúc quá trình lưu thông hàng hoá, nếu như quy trình thanh toán được tiến hành một cách liên tục nhanh chóng thuận lợi, sẽ có tác động thúc đẩy nhanh tốc độ thanh toán và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của các đơn vị xuất nhập khẩu Thực hiện tốt thanh toán quốc tế sẽ có tác dụng khuyến khích các nhà kinh doanh xuất nhập khẩu mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh, gia tăng khối lượng hàng hoá mua bán,
mở rộng giao dịch giữa các quốc gia với nhau
Đối với nền kinh tế:
- Hoạt động thanh toán quốc tế là công cụ và là cầu nối quan trọng trong quan hệ kinh tế đối ngoại, quan hệ kinh tế và thương mại giữa các quốc gia trên thế giới
- Bôi trơn và thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu
- Thúc đẩy hoạt động đầu tư nước ngoài
- Thúc đẩy hoạt động của các dịch vụ
- Tăng cường thu hút kiều hối và các nguồn lực tài chính khác
- Thúc đẩy thị trường tài chính quốc gia hội nhập với quốc tế
- Thông qua hoạt động thanh toán quốc tế, chúng ta có thể tận dụng được
Trang 18hiện đại hoá đất nước, rút ngắn khoản cách tụt hậu, đưa nền kinh tế nước ta hoà nhập với nề kinh tế khu vực và thế giới
Đối với doanh nghiệp:
Hoạt động thanh toán quốc tế giúp cho doanh nghiệp hạn chế rủi ro trong quá trình thực hiện hợp đồng xuất nhập khẩu Do trong thương mại quốc tế, vị trí địa lý của các bạn hàng thường cách xa nhau dẫn đến còn nhiều hạn chế trong việc tìm hiểu khả năng tài chính, tình hình hoạt động kinh doanh của đối tác Đồng thời trong điều kiện nền kinh tế thị trường như hiện nay, tình trạng lừa đảo ngày càng tăng nên rủi ro trong việc thực hiện hợp đồng xuất nhập khẩu ngày càng cao
2.1.2 Các phương thức thanh toán quốc tế
Phương thức thanh toán quốc tế là cách thức thực hiện chi trả một hợp đồng xuất nhập khẩu thông qua trung gian ngân hàng bằng cách trích tiền từ tài khoản của người nhập khẩu chuyển vào tài khoản của người xuất khẩu căn
cứ vào hợp đồng thương mại và chứng từ do hai bên cung cấp cho ngân hàng (Nguyễn Minh Kiều, 2008, trang 227)
Có nhiều phương thức thanh toán quốc tế khác nhau, mỗi phương thức
có những ưu, nhược điểm riêng Vì vậy nhà kinh doanh xuất nhập khẩu cần phải nắm rõ để thoả thuận với đối tác của mình vận dụng chúng một cách linh hoạt tuỳ theo đặc điểm từng thương vụ sao cho đôi bên đều có lợi
2.1.2.1 Phương thức chuyển tiền (Remittance):
Khái niệm:
Chuyển tiền là phương thức thanh toán trong đó một khách hàng của ngân hàng (gọi là người chuyển tiền) yêu cầu ngân hàng chuyển một số tiền nhất định cho người thụ hưởng ở một địa điểm nhất định, trong thời gian nhất định (Nguyễn Minh Kiều, 2008, trang 228)
Các hình thức chuyển tiền:
1 Hình thức điện báo (T/T – Telegraphic Transfer):
Việc chuyển tiền được thực hiện bằng cách ngân hàng sẽ điện ra lệnh cho ngân hàng đại lý ở nước ngoài trả tiền cho người nhận
2 Hình thức thư chuyển tiền (M/T – Mail transfer):
Ngân hàng thực hiện việc chuyển tiền bằng cách gửi thư ra lệnh cho đại
lý ở nước ngoài trả tiền cho người nhận
Trang 19Nhận xét:
Phương thức này thường không được áp dụng trong thanh toán hàng xuất khẩu với nước ngoài vì dễ bị người mua chiếm dụng vốn Người ta thường dùng nó thanh toán trong lĩnh vực phi mậu dịch và thanh toán các chi phí có liên quan đến xuất nhập khẩu hàng hoá, trong trường hợp chuyển vốn ra bên ngoài để đầu tư, hoặc chi tiêu phi mậu dịch, chuyển kiều hối Ngoài ra, người xuất khẩu và nhập khẩu chỉ nên dùng phương thức này trong trường hợp hai bên mua bán có quan hệ lâu dài và tín nhiệm lẫn nhau hay khi giá trị hợp đồng không cao lắm
Ưu điểm: việc sử dụng đơn giản không đòi hỏi cao về mặt nghiệp vụ,
thời gian thanh toán nhanh chóng, chi phí chuyển tiền thấp hơn các phương thức khác
Nhược điểm: Việc trả tiền cho người bán phụ thuộc vào thiện chí của
người mua, bời vì nó không đảm bảo quyền lợi cho người bán nếu sử dụng hình thức chuyển tiền trả sau Ngược lại nếu chuyển tiền trước không có gì đảm bảo chắc chắn rằng người bán sẽ giao hàng và giao hàng đúng hạn Chi phí chuyển tiền thấp nhưng tốc độ chậm do vậy dễ bị ảnh hưởng nếu có biến động tỷ giá
2.1.2.2 Phương thức mở tài khoản (Open Account):
Khái niệm:
Là phương thức thanh toán mà nhà xuất khẩu sau khi giao hàng hay cung ứng dịch vụ sẽ tiến hành mở tài khoản để ghi nợ cho nhà nhập khẩu và nhà nhập khẩu sẽ thanh toán các khoản nợ này theo thoả thuận về thời gian và số tiền theo từng giai đoạn trong hợp đồng (Đoàn Thị Hồng Vân, 2000, trang 26)
Nhận xét:
Ưu điểm: tự các công ty đứng ra mở tài khoản và liên hệ với nhau, không
cần thông qua ngân hàng nên thủ tục đơn giản
Nhược điểm: phương thức này hoàn toàn có lợi cho nhà nhập khẩu
(người được ghi sổ), là phương thức thanh toán rủi ro nhất cho nhà xuất khẩu khi bên nhập khẩu không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ vì không
có ngân hàng hay các chứng từ bảo đảm Nhà xuất khẩu giao hàng trước khi nhận được thanh toán mà không thể kiểm soát được việc nhận hàng hoá và thu tiền hàng
Phương thức này chỉ được áp dụng khi giữa các bên có quan hệ lâu dài,
Trang 20mẹ với công ty con, dùng trong thanh toán phí mậu dịch như: cước phí, bảo hiểm, hoa hồng Thực chất đây là tín dụng thương mại mà nhà xuất khẩu cung cấp cho nhà nhập khẩu
Để đảm bảo an toàn cho nhà xuất khẩu, các bên có thể áp dụng biện pháp bảo đảm như: thư bảo lãnh ngân hàng, thư tín dụng dự phòng, đặt cọc
2.1.2.3 Phương thức thanh toán nhờ thu (Collection of Payment): Khái niệm:
Là phương thức thanh toán trong đó người xuất khẩu sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hoặc cung ứng dịch vụ tiến hành uỷ thác cho ngân hàng phục vụ mình nhờ thu hộ số từ người nhập khẩu trên cơ sở hối phiếu và chứng
từ hàng hoá do người xuất khẩu lập ra (Nguyễn Minh Kiều, 2008, trang 234) Trong thanh toán ngoại thương, nhờ thu được chia thành hai loại:
1 Nhờ thu hối phiếu trơn (Clean Collection):
Nhờ thu hối phiếu trơn là phương thức nhờ thu trong đó người xuất khẩu
ủy thác cho ngân hàng thu hộ tiền ở người nhập khẩu căn cứ vào hối phiếu do mình lập ra, còn chứng từ hàng hóa thì gửi thẳng cho người nhập khẩu, không gửi cho ngân hàng (Nguyễn Minh Kiều, 2008, trang 236)
Phương thức này chỉ được áp dụng trong trường hợp người bán và người mua tin cậy lẫn nhau, hoặc giữa công ty và các chi nhánh của nó, thanh toán
về các dịch vụ có liên quan đến xuất nhập khẩu hàng hoá vì việc thanh toán này không cần phải kèm theo chứng từ như: cước phí vận tải, bảo hiểm, phạt bồi thường
2 Nhờ thu hối phiếu kèm chứng từ (Documents Collection):
Nhờ thu hối phiếu kèm chứng từ là phương thức nhờ thu trong đó người xuất khẩu sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hay cung ứng dịch vụ tiến hành ủy thác cho ngân hàng phục vụ mình thu hộ tiền ở người nhập khẩu không chỉ căn cứ vào hối phiếu mà còn căn cứ vào bộ chứng từ hàng hóa gởi kèm theo với điều kiện nếu người nhập khẩu thanh toán hoặc chấp nhận trả tiền thì ngân hàng mới trao bộ chứng từ cho người nhập khẩu nhận hàng hóa (Nguyễn Minh Kiều, 2008, trang 240)
Trong phương thức này, ngân hàng chỉ đóng vai trò là người trung gian thu tiền hộ, không chịu trách nhiệm để việc trả tiền của người mua Tuỳ theo cách trả tiền của người nhập khẩu mà uỷ thác thu kèm chứng từ có thể là nhờ thu trả tiền đổi chứng từ hoặc nhờ thu chấp nhận trả tiền đổi chứng từ
Trang 21Nhờ thu trả tiền đổi chứng từ (Document aigainst payment – D/P): nhà nhập khẩu phải trả ngay số tiền ghi trên tờ hối phiếu trả tiền ngay do người xuất khẩu lập thì mới được lấy bộ chứng từ hàng hoá
Nhờ thu chấp nhận trả tiền đổi chứng từ (Document against acceptance – D/A): người nhập khẩu phải ký tên chấp nhận trả tiền ghi trên hối phiếu do người xuất khẩu ký phát thì mới được Ngân hàng trao bộ chứng từ để đi nhận hàng hoá
Nhận xét:
Ưu điểm: Đối với nhà xuất khẩu, sử dụng phương thức này không tốn
kém, đồng thời nhà xuất khẩu được Ngân hàng giúp khống chế và kiểm soát được chứng từ vận tải cho đến khi đảm bảo thanh toán Lợi ích đối với nhà nhập khẩu là không có trách nhiệm phải trả tiền nếu chưa được kiểm tra các chứng từ trong một số trường hợp kể cả hàng hoá
Nhược điểm: Nhà xuất khẩu có những rủi ro như người nhập khẩu không
chấp nhận hàng được gửi bằng cách không nhận chứng từ, rủi ro tín dụng của nhà nhập khẩu, rủi ro chính trị ở nước nhà nhập khẩu và rủi ro hàng hoá có thể
bị hải quan giữ Việc trả tiền quá chậm, từ lúc giao hàng đến lúc nhận tiền có thể kéo dài từ vài tháng đến một năm Nhà nhập khẩu chỉ chịu một rủi ro trong thanh toán nhờ thu đổi chứng từ là hàng được gửi có thể không giống như đã ghi trên hoá đơn và vận đơn
Trong đàm phán, nhờ thu chứng từ có thể coi là sự lựa chọn trung gian
có lợi Nếu xét về các ưu điểm tương đối với người bán và người mua, nó nằm giữa bán hàng trả chậm (lợi cho người mua) và thư tín dụng (lợi cho người bán)
2.1.2.4 Đổi chứng từ lấy tiền (Cash Against Documents - CAD):
Khái niệm:
Phương thức thanh toán CAD là phương thức thanh toán mà trong đó tổ chức nhập khẩu trên cơ sở hợp đồng mua bán yêu cầu ngân hàng bên xuất khẩu mở cho mình một tài khoản tín thác (Trust Account) để thanh toán tiền cho tổ chức xuất khẩu khi nhà xuất khẩu xuất trình đầy đủ chứng từ theo đúng thoả thuận (Đoàn Thị Hồng Vân, 2000, trang 43)
Nhận xét:
Ưu điểm:
Thủ tục thanh toán nhanh, đơn giản, chi phí thấp
Trang 22Nhà xuất khẩu giao hàng xong là được tiền ngay, rút ngắn thời gian nhận tiền do việc xử lý chứng từ đơn giản và trực tiếp bởi một ngân hàng duy nhất phục vụ nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu
Nhược điểm:
Nhà nhập khẩu phải có đại diện hay chi nhánh ở nước người xuất khẩu vì phải xác nhận hàng hoá trước khi gửi
Việc ký quỹ để thực hiện CAD sẽ dẫn đến ứ đọng vốn tại ngân hàng
2.1.2.5 Phương thức tín dụng chứng từ (Letter of Credit – L/C): Khái niệm:
Tín dụng chứng từ là phương thức thanh toán trong đó một ngân hàng theo yêu cầu của khách hàng cam kết sẽ trả một số tiền nhất định cho người thụ hưởng hoặc chấp nhận hối phiếu do người này ký phát trong phạm vi số tiền đó nếu người này xuất trình được bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những quy định được nêu ra trong thư tín dụng (Nguyễn Minh Kiều, 2008, trang 246)
Thư tín dụng L/C:
Khái niệm:
Thư tín dụng là một bức thư do ngân hàng lập theo yêu cầu của nhà nhập khẩu (người mở thư tín dụng) cam kết trả tiền cho nhà xuất khẩu (người hưởng lợi) với điều kiện nhà xuất khẩu xuất trình những chứng từ thanh toán phù hợp với điều khoản đã ghi trong thư tín dụng
Các loại thư tín dụng:
1 Thư tín dụng có thể huỷ ngang: là loại thư tín dụng mà nhà nhập khẩu có
thể huỷ bỏ bất cứ lúc nào mà không cần thông báo cho người bán hoặc các bên liên quan
2 Thư tín dụng không thể huỷ ngang: Là loại thư tín dụng sau khi đã mở
trong thời gian có hiệu lực không được sửa đổi, bổ sung hay huỷ bỏ nếu như không có sự đồng ý của người bán hay các bên tham gia
3 Thư tín dụng không thể huỷ ngang có xác nhận: Là loại thư tín dụng
không thể huỷ ngang được một ngân hàng khác xác nhận đảm bảo thanh toán theo thư tín dụng đó cùng với ngân hàng mở L/C
4 Thư tín dụng không thể huỷ ngang miễn truy đòi: Là loại thư tín dụng mà
trong đó quy định ngân hàng mở L/C sau khi đã thanh toán cho nhà xuất khẩu thì không được quyền truy đòi với bất cứ trường hợp nào
Trang 235 Thư tín dụng chuyển nhượng: Là loại thư tín dụng không thể huỷ ngang,
trong đó quy định quyền được chuyển nhượng toàn bộ hay một phần số tiền L/C cho một hay nhiều người theo lệnh của người hưởng lợi đầu tiên, nhưng chỉ được chuyển nhượng một lần mà thôi
6 Thư tín dụng tuần hoàn: Là loại thư tín dụng không thể huỷ ngang, trong
đó quy định sau khi L/C sử dụng hết hạn ngạch hoặc hết thời gian hiệu lực thì nó lại tự động có giá trị như cũ và cứ như vậy đến khi hoàn tất hợp đồng
7 Thư tín dụng giáp lưng: Là loại thư tín dụng không thể huỷ ngang, được
mở trên cơ sở L/C mà nhà nhập khẩu đã mở cho nhà xuất khẩu để thanh toán tiền hàng cho một tổ chức xuất khẩu khác
8 Thư tín dụng đối ứng: Là thư tín dụng không thể huỷ ngang, trong đó
quy định nó chỉ có giá trị hiệu lực khi L/C khác đối ứng với nó được mở
ra
9 Thư tín dụng dự phòng: Là thư tín dụng được mở nhằm đảm bảo quyền
lợi của nhà nhập khẩu trong trường hợp nhà xuất khẩu nhận được L/C nhưng lại không có khả năng giao hàng Đơn vị nhập khẩu sẽ yêu cầu đơn vị xuất khẩu mở một thư tín dụng dự phòng trong đó quy định rằng nếu đơn vị xuất khẩu không thực hiện hợp đồng, ngân hàng mở thư tín dụng dự phòng sẽ thanh toán tiền để bù thiệt hại cho đơn vị nhập khẩu
10 Thư tín dụng thanh toán dần: Là thư tín dụng không thể huỷ ngang,
được ngân hàng mở L/C cam kết với người hưởng lợi thanh toán dần số tiền ghi trong L/C trong thời gian hiệu lực quy định
11 Thư tín dụng với điều khoản đỏ: Là thư tín dụng có điều khoản đặc biệt
Thông thường điều khoản đặc biệt này là người mở L/C cho phép tổ chức xuất khẩu ứng trước một khoản tiền nhất định trước khi xuất trình
bộ chứng từ hàng hoá
Nhận xét:
Phương thức thanh toán thư tín dụng được sử dụng rộng rãi nhất hiện nay trong thanh toán xuất nhập khẩu vì nó đảm bảo quyền lợi cho cho người mua
và người bán ở mức độ cao nhất, đặc biệt là đối với người bán
Phương thức này vẫn có những nhược điểm như: Trong thanh toán người mua thường gặp rủi ro là hàng hoá không đúng theo hợp đồng ký kết hoặc người bán giao hàng chậm Khi nhà xuất khẩu xuất trình bộ chứng từ không
Trang 24cho đến khi vấn đề được giải quyết hoặc phải chở hàng quay về nước Nhà xuất khẩu phải trả các khoản chi phí như lưu tàu quá hạn, phí lưu kho, mua bảo hiểm hàng hoá… Người bán phải mở thư tín dụng, tỷ lệ ký quỹ cao, có thể gặp rủi ro khi Ngân hàng mở thư tín dụng không có khả năng thanh toán Nhưng thực tế những rủi ro này ít xảy ra và đã được các bên xem xét kỹ trước khi ký kết hợp đồng Nói chung đây vẫn là phương thức thanh toán hoàn hảo nhất hiện nay
2.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế của doanh nghiệp
Hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế được đánh giá bằng một hệ thống các chỉ tiêu kinh tế tài chính thông qua tác động trực tiếp hoặc gián tiếp của nó đến nền kinh tế xã hội.Tuy nhiên, hiện nay chưa có một chuẩn mực cụ thể nào
để đánh giá hiệu quả của hoạt động thanh toán quốc tế của doanh nghiệp xuất nhập khẩu Dưới đây là một số chỉ tiêu cụ thể giúp đánh giá hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế của một doanh nghiệp xuất nhập khẩu:
Dưới góc độ của một doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu, hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế đuợc thể hiện qua việc phục vụ phát triển nền kinh tế thông qua các hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu theo đường lối phát triển kinh tế đối ngoại của một nước theo từng thời kỳ, góp phần cải thiện căn cứ thanh toán quốc tế, ổn định nền kinh tế vĩ mô Chúng ta có thể vận dụng các chỉ tiêu đánh giá vai trò kinh tế đối ngoại để đánh giá hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế của một doanh nghiệp đối với nền kinh tế như: Tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu trong tổng sản phẩm quốc dân GDP, tỷ trọng kim ngạch xuất nhập khẩu trong GDP, tỷ trọng kim ngạch nhập khẩu trong GDP Việc thực hiện nhanh chóng, an toàn và chính xác, hạh chế tối đa những rủi ro có thể xảy ra trong hoạt động thanh toán quốc tế cũng thể hiện hiệu quả trong hoạt động thanh toán của doanh nghiệp, góp phần giúp doanh nghiệp nhanh chóng thu hồi tiền hàng xuất khẩu, quay nhanh đồng vốn tạo uy tín trong kinh doanh, nhờ đó tạo hiệu quả cao trong kinh doanh xuất nhập khẩu Chi phí thanh toán thấp cũng góp phần thể hiện hiệu quả của hoạt động thanh toán quốc tế Chi phí thấp giúp doanh nghiệp tăng lợi nhuận Đồng thời chi phí thanh toán trong hoạt động thanh toán quốc tế thấp giúp đối tác cảm thấy thích hơn trong hoạt động giao thương với doang nghiệp, từ đó giúp doanh nghiệp có thể tìm kiếm thêm nhiều đối tác mới
Hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế còn được đánh giá thông qua tốc
độ tăng trưởng kim ngạch xuất nhập khẩu của doanh nghiệp trong nền kinh tế
Trang 252.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Các số liệu thứ cấp liên quan đến quá trình phân tích được thu thập trực tiếp trên cơ sở những số liệu thực tế hoạt động của Công ty trong thời gian thực tập Thông qua các bảng báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối kế toán, kim ngạch xuất khẩu của Công ty từ năm
2011 đến 6 tháng đầu năm 2014
Ngoài ra, sồ liệu thứ cấp còn được thu thập thông qua báo, tạp chí cùng những thông tin trên internet và các nghiên cứu trước đây
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Đề tài chủ yếu dùng các phương pháp như: Phương pháp so sánh và phương pháp thống kê mô tả, sử dụng đồ thị và vẽ biểu đồ để tập trung phân tích các số liệu thứ cấp thu thập được từ công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu thuỷ sản Cần Thơ
Mục tiêu 1: Tìm hiểu về công ty và tình hình hoạt động, đặc biệt là hoạt động xuất khẩu thủy sản
Sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp, thống kê mô tả để mô tả về Công ty và tình hình hoạt động của Công ty, cụ thể như sau:
Phương pháp so sánh số tuyệt đối và số tương đối được sử dụng để xác định mức độ biến động của tình hình xuất khẩu thủy sản của Công ty qua các năm phân tích nhằm có cái nhình tổng quát về hoạt động xuất khẩu thủy sản của Công ty
Phương pháp đồ thị: dùng phương pháp đồ thị và vẽ biểu đồ thông qua các bản số liệu và phân tích
Mục tiêu 2: Phân tích các phương thức thanh toán quốc tế mà công ty sử dụng và hiệu quả của từng phương thức trong quá trình kinh doanh xuất khẩu
Sử dụng phương pháp so sánh nhằm đánh giá các thông tin đã thu thập được, phương pháp phân tích tỷ trọng để thấy được cơ cấu và sự thay đổi cơ cấu của các phương thức thanh toán, kết hợp với phương pháp đồ thị để phân tích mối quan hệ, mức độ biến động cũng như sự ảnh hưởng của các chỉ tiêu phân tích
Mục tiêu 3: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế của công ty
Trang 26Sử dụng các kiến thức đã học trên lớp để suy luận diễn giải kết hợp thực
tế khi thực tập để ứng dụng vào việc nghiên cứu những yếu tố ảnh hưởng đến việc thanh toán
Mục tiêu 4: Đề ra một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế của công ty
Sử dụng các kết quả phân tích ở các mục tiêu trên kết hợp với tham khảo sách báo, tài liệu tham khảo và những điều rút ra từ thực tế khi thực tập tại Công ty để đề xuất các giải pháp nhằm hạn chế rủi ro và giúp cho việc thanh toán hoàn thiện hơn
2.2.3 Các phương pháp phân tích
- Phương pháp thống kê mô tả: là phương pháp được sử dụng để mô
tả những đặc tính cơ bản của dữ liệu được thu thập qua các hình thức khác nhau như: Biểu diễn dữ liệu thành các bảng tóm tắt về dữ liệu, thống kê tóm
tắt mô tả dữ liệu, biểu diễn dữ liệu bằng đồ thị mô tả dữ liệu
- Phương pháp so sánh: là phương pháp so sánh các chỉ tiêu phân
tích bằng cách dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu gốc Có hai phương pháp
so sánh:
+ So sánh số tuyệt đối: để thấy được quy mô và số lượng của xu
hướng phát triển, được tính bằng hiệu số của hai chỉ tiêu so sánh là chỉ tiêu kì phân tích và chỉ tiêu kì gốc
Y Y1 Y0
Trong đó Y0: Chỉ tiêu kì gốc
Y1: Chỉ tiêu kì phân tích
Y
: Phần chênh lệch tăng giảm của các chỉ tiêu kinh tế
+ So sánh số tương đối: là tỉ lệ (%) của chỉ tiêu kì phân tích so với
chỉ tiêu kì gốc để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỉ lệ của số chênh lệch tuyệt đối với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng
%1000
Trang 27- Tiêu chuẩn so sánh: Chỉ tiêu kì được chọn làm căn cứ so
- Điều kiện so sánh: Các chỉ tiêu so sánh phải phù hợp với yếu
tố thời gian và không gian như: cùng nội dung, đơn vị đo lường, phương pháp tính toán, quy mô và điều kiện kinh tế
Trang 28CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU
THUỶ SẢN CẦN THƠ (CASEAMEX) 3.1 GIỚ THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CASEAMEX
Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN
CẦN THƠ (CASEAMEX)
JOINSTOCK COMPANY
Tên viết tắt: CASEAMEX
Logo Công ty:
Địa chỉ: Lô 2.12 Khu Công Nghiệp Trà Nóc 2, Quận Ô Môn, Thành Phố
Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh: số 1800632306 do Sở Kế hoạch
và Đầu tư Thành Phố Cần Thơ cấp lần 01 vào ngày 23/06/2006 và thay đổi lần
06 ngày 26/12/2012
Code EU: DL 369 – DL 325
Ngân hàng mở tài khoản: Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
chi nhánh Tây Đô
Số hiệu tài khoản: 039.100.0909909
Mã số thuế: 1800 632 306
Vốn điều lệ: 99.997.060.000 đồng
3.2 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
Công ty Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Thuỷ sản Cần Thơ – CASEAMEX tiền thân là xí nghiệp chế biến thực phẩm xuất khẩu thuộc công ty Nông Súc Sản Xuất Nhập Khẩu Cần Thơ – CATACO (1985) với lĩnh vực kinh doanh chính là chế biến, xuất khẩu cá tra, cá basa đông lạnh Công ty CASEAMEX
Trang 29được tổ chức và hoạt động theo luật doanh nghiệp đã được Quốc hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam khoá 11 kỳ họp thứ 8 thông qua vào ngày 29/11/2005 Các hoạt động của CASEAMEX tuân thủ luật doanh nghiệp
và điều lệ công ty đã được đại hội đồng cổ đông thông qua Theo chủ trương của chính phủ về việc đổi mới doanh nghiệp Nhà nước, kể từ ngày 1/7/2006 CASEAMEX được tách ra từ CATACO và chuyển đổi sang công ty cổ phần với vốn điều lệ ban đầu là 28 tỷ đồng Từ đó công ty ngày càng phát triển và khẳng định được vị thế của mình trên thị trường trong nước và quốc tế trong ngành hàng thuỷ sản đông lạnh
Cùng với sự phát triển sản phẩm cá tra, cá basa trên thị trường thế giới kết hợp với kinh nghiệm và tầm nhìn chiến lược của Ban lãnh đạo, CASEAMEX không ngừng nâng cao năng suất, chất lượng quản lý và quy mô xuất khẩu của mình
Vào tháng 3/2008, công ty thành lập Nhà máy chế biến Cafish tại lô 4 khu Công nghiệp Trà Nóc chuyên sản xuất chế biến các sản phẩm từ tôm và các mặt hàng thuỷ hải sản khác Sau 4 năm hoạt động độc lập, công ty đã trở thành 1 trong 10 doanh nghiệp mạnh nhất Việt Nam về xuất khẩu cá tra, cá basa trên thị trường EU và Mỹ với chất lượng sản phẩm đáp ứng được các quy định về an toàn vệ sinh thực phẩm của các nhà xuất khẩu cũng như thị hiếu tiêu dùng của thị trường quốc tế
Với sự đầu tư đồng bộ và liên tục trong lĩnh vực chế biến và quản lý chất lượng, CASEAMEX luôn chủ động tìm kiếm thị trường và đã thành công ở nhiều thị trường trên thế giới như EU, ASIA, khu vực Trung Đông Bên cạnh
đó, công ty còn xuất khẩu vào các thị trường tiềm năng như Canada, Nga, Australia và một số thị trường khác
3.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC
3.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Công ty đã thành lập hơn 8 năm, với đội ngũ cán bộ lãnh đạo dày dặn kinh nghiệm trong kinh doanh và quản lý điều hành đều là những người có trình độ cao, có khả năng tiếp thu và thực hiện công việc nhanh chóng, đảm bảo hoạt động của công ty luôn trôi trải trên tinh thần xây dựng bộ máy tổ chứa gọn nhẹ theo sơ đồ trực tuyến sau:
Trang 30Đại Hội đồng cổ đông: Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty
có các quyền hạn sau: Bổ sung sửa đổi điều lệ, định hướng phát triển Công ty, thông qua các báo cáo tài chính hàng năm, báo cáo của Ban kiểm soát, Hội đồng quản trị và kiểm toán viên; Quyết định mức cổ tức được thanh toán hàng năm cho mỗi loại cổ phần Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm các thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát; bổ nhiệm Tổng giám đốc; Quyết định số lượng thành viên của Hội đồng quản trị và các quy định khác được quy định tại
điều lệ của Công ty
Hội đồng quản trị: là cơ quan có đầy đủ quyền hạn để thực hiện tất cả các
quyền nhân danh Công ty Trừ những thẩm quyền thuộc về Đại hội đồng cổ đông không được ủy quyền, Hội đồng quản trị của Công ty CASEAMEX gồm
5 thành viên
Đại hội đồng
cổ đông
Phó tổng giám đốc
Phòng
kế toán tài vụ
Phòng
kỹ thuật
vi sinh
Phòng cung ứng
Phòng
cơ điện lạnh
Ban quản đốc phân xưởng
Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính Công ty CASEAMEX
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức các phòng ban trong Công ty CASEAMEX
Ban
Kiểm soát Hội đồng quản trị
Trợ lý tổng giám đốc Ban nguyên liệu Tổng giám đốc
Phân xưởng thành phẩm Phân xưởng
sản xuất
Trang 31Chủ tịch Hội đồng quản trị: có các quyền và nhiệm vụ: lập kế hoạch
hoạt động của Hội đồng quản trị; Triệu tập và chủ tọa cuộc họp Hội đồng quản trị; Tổ chức việc thông qua quyết định của Hội đồng quản trị; Giám sát quá trình tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị; Chủ tọa họp Đại
hội đồng cổ đông; Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định
Ban kiểm soát: do Đại hội đồng cổ đông bầu ra gồm 3 thành viên thay
mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động quản trị và điều hành sản xuất kinh doanh của Công ty Ban kiểm soát hoạt động độc lập với Hội đồng cổ đông và
Ban Tổng giám đốc
Ban Giám đốc Công ty: phụ trách các công việc khác nhau và định
hướng các hoạt động sản xuất kinh doanh, chỉ đạo công việc của các bộ phận chức năng Tổ chức xây dựng các mối quan hệ bên trong và bên ngoài Công
ty, cơ cấu nhân sự, ổn định tổ chức, giải quyết các xung đột nội bộ trong phạm
vi quản lý của Công ty Tổ chức sắp xếp việc sản xuất và xuất hàng theo các đơn hàng đã ký kết với khách hàng Ban giám đốc là cơ quan đầu não điều hành Công ty và chịu trách nhiệm trước Công ty và Nhà nước
Phòng Tổ chức hành chính: có nhiệm vụ tổ chức phân công lao động
một cách hợp lý, thực hiện các chế độ chính sách kịp thời đối với Cán bộ công nhân viên Thực hiện quản lý về lao động, tiền lương, bảo hiểm và các chế độ quy định của Nhà nước, tổ chức thực hiện phong trào thi đua của Công ty, tích cực tham gia các phong trào của liên đoàn lao động khu chế xuất và của Thành Phố
Phòng Kinh doanh Xuất nhập khẩu: Tổ chức nghiên cứu và tiếp cận
thị trường để làm cơ sở cho việc tổ chức, cung ứng và khai thác nguồn hàng Đồng thời có nhiệm vụ giao dịch với khách hàng để từ đó soạn thảo các thủ tục chuẩn bị ký kết hợp đồng kinh tế, theo dõi tình hình thực hiện các hợp đồng đó Thực hiện các hoạt động về xuất nhập khẩu các loại sản phẩm của Công ty và quản lý hồ sơ xuất nhập khẩu của Công ty, tiến hành xúc tiến thương mại nhằm mở rộng thị trường mới
Phòng Kế toán tài vụ : Phân tích hoạt động tài chính, báo cáo kim
ngạch xuất khẩu cho Công ty, Bộ thương mại, cơ quan thuế Lập báo cáo quyết toán hàng tháng, hàng quý Tổ chức thực hiện toàn bộ công tác tài chính
kế toán và các thông tin tài chính của Công ty theo đúng quy định hiện hành giúp cho Ban giám đốc quản lý, theo dõi vốn và toàn bộ tài sản của Công ty về mặt giá trị, sổ sách đồng thời thanh toán tiền cho khách hàng và lương của Cán bộ công nhân viên
Trang 32thiết bị của Công ty, quản lý kỹ thuật cơ điện lạnh, kiểm tra vi sinh nguyên liệu trước khi đưa vào sản xuất hàng hóa đúng quy định về chất lượng sản phẩm Nghiên cứu phân tích những nhược điểm của sản phẩm trong quá trình sản xuất, xây dựng và cải tiến các tiêu chuẩn cho phù hợp với thị trường Kiểm tra chất lượng các loại nguyên vật liệu và thành phẩm trước khi nhập khẩu và đưa ra thị trường xuất khẩu
Phòng Cung ứng: xây dựng hệ thống thông tin, nắm sát tình hình
nguyên liệu về mùa vụ, sản lượng, giá Tổ chức đào tạo, huấn luyện Cán bộ thu mua nguyên liệu đáp ứng nhu cầu của Công ty Quản lý về mặt chuyên môn kỹ thuật công tác thu mua ở các trạm thu mua nguyên liệu của Công ty
Phòng Cơ điện lạnh: tổ chức quản lý, nghiên cứu cải tiến kỹ thuật, vận
hành và bảo trì các loại máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất nhằm tạo điều kiện khai thác tối đa công suất máy móc thiết bị, luôn đảm bảo liên tục theo yêu cầu sản xuất và bảo quản của Công ty
Nhìn chung, Công ty có cơ cấu tổ chức khá đơn giản Giám đốc có thể trực tiếp kiểm tra trong toàn Công ty một cách thuận tiện, các phó giám đốc cũng như các trưởng phòng có thể báo cáo kết quả trực tiếp đến Ban lãnh đạo Công ty Vì thế, việc xử lý các vấn đề được nhanh chóng, hiệu quả Tuy nhiên, Công ty chưa xây dựng bảng mô tả công việc cho tất cả các nhân viên nên việc phân công công việc cũng như quyền hạn và trách nhiệm cho mọi người cũng chưa rõ ràng Có một số nhân viên đảm nhận nhiều việc khác nhau, do đó mức
độ chuyên môn hóa trong công việc chưa cao Một công việc mà có nhiều bộ phận trong Công ty thực hiện cùng một lúc dẫn đến đùn đẩy trách nhiệm cho nhau, không bên nào chịu thực hiện làm chậm tiến độ của toàn Công ty
3.3.2 Tình hình nhân sự của công ty
Bảng 3.1 Phân loại nhân sự theo trình độ lao động của công ty
Trình độ
Số lượng (người) Số lượng (người) Số lượng (người)
Trang 33Nhận xét: Công ty có đội ngũ cán bộ, công nhân viên có trình độ
chuyên môn cao nhiều kinh nghiệm Đây cũng là ưu thế của Công ty trong thời kỳ hội nhập Việc tập trung nguồn nhân lực có trình độ, năng lực và gắn
bó với Công ty góp phần ảnh hưởng đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
3.3.3 Cơ cấu tổ chức sản xuất của Công ty
Công ty CASEAMEX chuyên sản xuất, gia công và xuất khẩu các mặt hàng thủy sản ở dạng cơ chế với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh chế biến thủy sản được tổ chức được thực hiện như sau:
Bộ phận sản xuất chính: đây là bộ phận tạo ra lợi nhuận cao nhất trong
toàn Công ty
Phân xưởng chế biến có nhiệm vụ chế biến thủy sản tươi thành sản phẩm đông lạnh phục vụ cho sản xuất Đây là phân xưởng lớn nhất của Công ty
Bộ phận sản xuất phục vụ
Phân
xưởng
cơ điện
Phân xưởng nước đá
Đội bảo vệ sửa chữa
Hệ thống kho chứa
Phân xưởng chế biến
Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính Công ty CASEAMEX
Hình 3.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất tại Công ty CASEAMEX
Trang 34Phân xưởng nước đá: có nhiệm vụ sản xuất nước đá cung cấp cho phân xưởng chế biến của Công ty
Bộ phận sản xuất phục vụ: có nhiệm vụ phục vụ cho quá trình sản xuất
tại phân xưởng như: sửa chữa máy móc thiết bị và hệ thống kho chứa hàng hoặc nguyên liệu sau khi mua về nhằm bảo đảm cung ứng cho tiêu thụ, sản xuất
Việc xây dựng một cơ cấu sản xuất hợp lý là một tiền đề hết sức quan trọng để mang lại hiệu quả sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần xem xét tính toán mối quan hệ tỷ lệ giữa các bộ phận sau cho phù hợp và mang lại hiệu quả cao nhất
3.4 NGÀNH NGHỀ KINH DOANH
- Chế biến các mặt hàng thuỷ hải sản, gia súc gia cầm đông lạnh xuất khẩu
- Chế biến các loại thực phẩm cao cấp và các loại thực phẩm khác từ các loại nguyên liệu: nông sản, thuỷ sản, súc sản phục vụ sản xuất và tiêu dùng
- Sản xuất và kinh doanh thức ăn chăn nuôi: Thức ăn thuỷ sản, thức ăn gia súc, thức ăn gia cầm
- Sản xuất và kinh doanh giống thuỷ sản, gia súc, gia cầm
- Kinh doanh thuốc thú y thuỷ sản, vật tư, thiết bị, công cụ phục vụ ngành chăn nuôi
- Chế biến và kinh doanh phụ phế phẩm thuỷ sản, gia súc, gia cầm
- Nuôi trồng thuỷ sản nội địa
- Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa) và động vật sống
- Bán buôn thực phẩm
3.5 TỔNG QUAN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
3.5.1 Tình hình hoạt động kinh doanh
3.5.1.1 Sản phẩm
Hoạt động sản xuất, kinh doanh chính của công ty Cổ phần CASEAMEX hiện nay là chế biến, xuất khẩu các sản phẩm từ cá tra (thịt cá phi lê, da cá, các sản phẩm giá trị gia tăng từ cá) cùng một số sản phẩm từ các loại thuỷ sản khác Sản phẩm của công ty được đánh giá là sản phẩm đạt chất lượng cao, khẳng định được chất lượng và thương hiệu tại những thị trường xuất khẩu
Trang 35khó tính nhất như Mỹ và Châu Âu về tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm và thị hiếu người tiêu dùng các nước
Sản phẩm mang thương hiệu Caseamex đã được khẳng định về chất lượng trên thị trường, đặc biệt là thị trường xuất khẩu Công ty là một trong những đơn vị chế biến cá đầu tiên đã đạt được những tiêu chuẩn về chất lượng phù hợp với các quy định nghiêm ngặt về an toàn vệ sinh thực phẩm (CASEAMEX là đơn vị đầu tiên được cấp các chứng nhận HACCP, ISO
9001, BRC, IFS, ) theo tiêu chuẩn tốt nhất để cung cấp các sản phẩm đảm bảo chất lượng cao đến người tiêu dùng Ngoài ra, Công ty luôn có chính sách phân khúc thị trường để giữ tính ổn định cho sản xuất, các khách hàng truyền thống luôn tin tưởng vào chất lượng và chính sách của Công ty nên vào những thời điểm giá cả nguyên liệu biến động, thị trường thay đổi nhưng Công ty vẫn luôn giữ được khách hàng truyền thống ở các nước Châu Âu, Úc, Cannada, Singapore, Hồng Kông và một số nước khác
Không chỉ đạt những tiêu chuẩn về an toàn vệ sinh thực phẩm mà sản phẩm còn đáp ứng nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng các nước, CASEAMEX đã và đang dần chuyển hướng sang các mặt hàng có giá trị gia tăng cao, đồng thời nổ lực tìm kiếm khách hàng ở phân khúc này Khi CASEAMEX chuyển dần cơ cấu sản xuất các mặt hàng có giá trị gia tăng đã giúp giá trị xuất khẩu các mặt hàng tăng thêm 50%
Trong tương lai, Công ty dự kiến sẽ mở rộng hoạt động, đưa ra thị trường những sản phẩm giá trị gia tăng căn cứ vào nhu cầu và mức độ phát triển của thị trường Công ty luôn hướng đến việc tìm kiếm những cơ hội phát triển mới nhưng vẫn duy trì những tiêu chuẩn cao nhất về chất lượng, an toàn trong sử dụng thực phẩm
Trang 363.5.1.2 Thị trường
Hiện nay các sản phẩm của CASEAMEX hoàn toàn phục vụ cho nhu cầu
xuất khẩu Các sản phẩm của Công ty xuất khẩu ở hầu hết các thị trường trên
thế giới Châu Á, Châu Mỹ, Châu Âu, Trung Đông là những thị trường xuất
khẩu chủ yếu của Công ty Trong đó, Châu Á và Châu Mỹ là hai thị trường
truyền thống với tỷ trọng chiếm 70% sản lượng của Công ty Bằng định hướng
phát triển nhất quán, CASEAMEX đã tạo dựng được uy tín của mình trên
thương trường, là một trong số ít công ty đầu tiên được Châu Âu cấp code
công nhận đủ tiêu chuẩn xuất khẩu vào thị trường Châu Âu và liên tục được
xếp trong nhóm một về xuất khẩu hàng thuỷ sản chế biến sang khu vực này
Với những thành tựu đạt được, CASEAMEX được công nhận là một trong
mười đơn vị chế biến thuỷ sản lớn của Việt Nam và góp mặt vào nhiều thị
trường lớn trên thế giới
3.5.1.3 Nguyên vật liệu
Công ty CASEAMEX chuyên xuất khẩu các sản phẩm từ cá tra (cá tra
phi lê các loại, cá tra cắt khúc, cá tra nguyên con cấp đông các loại, ) cùng
một số sản phẩm từ thủy sản khác như tôm, đùi ếch Trong đó, cá tra là
nguyên liệu chính cho hoạt động sản xuất của Công ty
Cá tra fillet tẩm bột
khoanh bỏ đầu, bỏ nội tạng
Một số sản phẩm tiêu biểu của CASEAMEX
Trang 37Để chủ động hơn về nguồn nguyên liệu, Công ty đã đầu tư trung tâm giống và kỹ thuật thuỷ sản có khả năng tự cung cấp trên 80% sản lượng nguyên liệu cho nhu cầu sản xuất của nhà máy.Việc chủ động được nguồn nguyên liệu giúp CASEAMEX đảm bảo được chất lượng đầu vào một cách tốt nhất, tránh tình trạng bảo quản hoặc sử dụng hoá chất không cho phép ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm và tiêu chuẩn xuất khẩu
Công ty thường xuyên cử cán bộ hướng dẫn, giám sát việc nuôi thả, đồng thời kiểm tra nghiêm ngặt nguồn thức ăn, đảm bảo những sản phẩm mà Công
ty cung cấp cho khách hàng luôn đạt tiêu chuẩn vệ sinh thực phẩm theo tiêu chuẩn quốc tế Bên cạnh đó, những yếu tố nguyên liệu đầu vào không kém phần quan trọng như bao bì, hoá chất, chất phụ gia phù hợp theo quy định của
cơ quan chức năng chuyên ngành và nước nhập khẩu, cũng được CASEAMEX mua từ các nhà cung cấp lớn và có uy tín trên thị trường
3.5.1.4 Trình độ công nghệ
CASEAMEX là một trong những doanh ngiệp chế biến xuất khẩu thuỷ sản đầu tiên đạt tiêu chuẩn BRC, IFS, HACCP Sản phẩm của Công ty được cấp mã chứng nhận tiêu thụ tại các thị trường Mỹ, EU, Úc, Công ty luôn đảm bảo chất lượng tốt nhất cho sản phẩm, tạo được uy tín cao, đáp ứng nhu cầu ngày càng khắt khe của thị trường
Công ty hiện đang sở hữu hệ thống máy móc sản xuất đồng bộ với số lượng dây chuyền, băng tải chuyển, hệ thống làm lạnh hiện đại và có công suất cao
Máy móc thiết bị phục vụ hoạt động sản xuất, chế biến thuộc thế hệ hiện đại từ các nước phát triển như: máy nén lạnh Mycom (Nhật Bản), máy cấp đông Jackstone (Anh), Gunner (Đức) công suất cao, máy mạ băng tái đông, được cung cấp bởi các nhà sản xuất thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực chế biến và bảo quản hàng đông lạnh hàng đầu thế giới
Toàn bộ hệ thống nhà xưởng, kho lạnh với các thiết bị đồng bộ có công suất lớn đảm bảo cho Công ty sản xuất, chế biến những sản phẩm có tiêu chuẩn chất lượng cao nhất, đáp ứng nhu cầu khắt khe nhất của khách hàng về chất lượng cũng như an toàn vệ sinh thực phẩm, đảm bảo khả năng cạnh tranh
3.5.1.5 Tình hình nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới
Để có thể tiếp cận và đáp ứng nhanh nhất nhu cầu và thị hiếu tiêu dùng của khách hàng, CASEAMEX thường xuyên tiến hành nghiêng cứu thị trường
để đề ra chiến lược kinh doanh cho từng khách hàng và từng thị trường
Trang 38Hiện nay, công tác nghiêng cứu phát triển các sản phẩm giá trị gia tăng ngoài sản phẩm chính là thịt cá tra phi lê đông lạnh do Bộ phận Nghiên cứu phát triển sản phẩm đảm nhiệm, dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Tổng Giám Đốc Trải qua quá trình tìm hiểu về nhu cầu của người tiêu dùng đối với sản phẩm
cá tra fillet, kết hợp với thông tin thu thập từ những đợt tham gia Hội chợ thuỷ sản trong và ngoài nước, Công ty quyết định phát triển các dòng sản phẩm mới như: cá tra fillet tẩm bột xù, cá tra cắt ngón tay tẩm bột chiên sơ, với chất lượng và hình ảnh mẫu mã đa dạng nhằm nâng cao giá trị xuất khẩu
3.5.1.6 Tình hình kiểm tra chất lượng sản phẩm
Công ty có khoảng 30 cán bộ quản lý được đào tạo cơ bản về HACCP,
áp dụng nhuần nhuyễn hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO
9001-2008 và một số tiêu chuẩn về an toàn thực phẩm BRS, IFS, HACCP,
Hiện nay, các hệ thống tiêu chuẩn này đang phát huy tối đa hiệu quả và
có ý nghĩa hết sức thiết thực, giúp doanh nghiệp kiểm soát các mối nguy từ nguyên liệu thu mua, sản xuất và chế biến cho tới khi thành phẩm Các chương trình quản lý chất lượng, kiểm soát an toàn vệ sinh thực phẩm của CASEAMEX gồm có: các yêu cầu về thiết kế nhà xưởng, thiết bị; hành vi vệ sinh, vệ sinh cá nhân; vệ sinh nhà xưởng, khử trùng; kiểm soát côn trùng, nhằm đảm bảo chất lượng tốt nhất cho nhà xưởng và đáp ứng yêu cầu ngày càng khắt khe của thị trường CASEAMEX cũng đã xây dựng và thực hiện hệ thống quản lý chất lượng Global GAP cho vùng nuôi cá tra
Ngoài việc giám sát chất lượng của Bộ phận quản lý chất lượng, CASEAMEX còn có phòng lab được trang bị thiết bị kiểm nghiệm, xác định kết quả sinh vi, kháng sinh nguyên liệu đầu vào trước khi đưa vào sản xuất và kiểm tra lại thành phẩm nhằm đáp ứng đủ và đúng yêu cầu của nước nhập khẩu nhằm đảm bảo tối đa an toàn của sản phẩm tránh được những rủi ro gây thiệt hại về vật chất cũng như uy tín của Công ty
3.5.1.7 Hoạt động Marketing
Công ty có một đội ngũ cán bộ kinh doanh trẻ, nhiệt tình năng động với trình độ chuyên môn cao đảm nhận việc quảng bá thương hiệu và giới thiệu sản phẩm ra thế giới thông qua các kênh như: quảng cáo, tham gia các hội chợ thuỷ sản hàng năm trên thế giới, các tổ chức ngoại thương của các nước nhập khẩu, tổ chức thăm viếng khách hàng thân thiết để giữ các mối quan hệ cũng như nắm được các nhu cầu và xu hướng mới của khách hàng,
Bằng chính sách bán hàng đúng đắng, cũng như nắm được các nhu cầu
và xu hướng mới của khách hàng, CASEAMEX đã thu hút được đông đảo
Trang 39khách hàng, được các đối tác tin cậy tăng dần qua từng tháng, từng kỳ CASEAMEX cũng cập nhật thường xuyên thông tin cũng như tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, quảng bá hình ảnh của mình thông qua website được xây dựng riêng: www.caseamex.com.vn
Công ty có chính sách linh hoạt về giá đối với từng mặt hàng từng khách hàng nhằm phù hợp với tình hình thực tế từng nơi từng lúc Công ty cũng ban hnàh chính sách giảm giá, cho trả chậm và những ưu đãi khác cho những khách hàng lớn có quan hệ hợp tác lâu năm của Công ty
3.5.2 Tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Với bề dày về lịch sử hình thành và phát triển, cơ cấu tổ chức và cơ sở
kỹ thuật hiện có, CASEAMEX luôn phát huy khả năng và đạt nhiều thành tựu đáng kể trong những năm qua Tuy nhiên, do ảnh hưởng bởi sự bất ổn của nền kinh tế thế giới trong những năm gần đây, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cũng có nhiều biến động và được thể hiện cụ thể trong bảng sau:
Trang 40Bảng 3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty CASEAMEX giai đoạn 2011 – 2013
Đơn vị tính: Triệu đồng
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 928.932 713.691 602.353 (215.241) (23,17) (111.156) (15,6)
Doanh thu từ hoạt động tài chính 14.542 5.046 5.885 (9.496) (65,30) 839 16,63
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 47.496 (1.066) 7.539 (48.562) (102,24) 8.605 807,22
Nguồn: Phòng Kế toán Công ty CASEAMEX