Dựa vào quy luật biến đổi tính axit bazơ của các oxit trong một nhóm A, các oxit trên đợc sắp xếp theo chiều tính axit giảm dần: N2O5, P2O5, As2O5 Bài 2: Lập phơng trình hoá học sau a.P
Trang 1- Câu tạo nguyên tử
- BTH các nguyên tố hoá học và định luật tuần hoàn
- Phản ứng hoá học
- Tốc độ phản ứng và cân bằng hoá học
2 Kĩ năng
Củng cố lại một số kĩ năng
- Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố
- Từ cấu tạo nguyên tử xác định vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn và ngợc lại
- Vận dụng quy luật biến đổi tính chất của các đơn chất và hợp chất trong bảng tuần hoàn để so sánh và dự đoán tính chất của các chất
- Mô tả sự hình thành một số loại liên kết: liên kết ion, liên kết cộng hoá trị, liên kết cho - nhận
- Lập phơng trình phản ứng oxi hoá - khử
- Vận dụng các yếu tố ảnh hởng đến tốc độ phản ứng và cân bằng hoá học để điều khiển phản ứng hoá học
B Chuẩn bị:
- Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
- Các bài tập liên quan
Câu hình electron nguyên tử: 1s22s22p63s1
Vị trí: nhóm IA, chu kì 3 Tên nguyên tố: nátri, kí hiệu hoá học: Na
Công thức oxit cao nhất: Na2O
B ( Z = 12 )
Câu hình electron nguyên tử: 1s22s22p63s2
Vị trí: nhóm IIA, chu kì 3 Tên nguyên tố: magiê, kí hiệu hoá học: Mg
Công thức oxit cao nhất: MgO
C ( Z = 13 )
Câu hình electron nguyên tử: 1s22s22p63s23p1
Vị trí: nhóm IIIA, chu kì 3 Tên nguyên tố: nhôm, kí hiệu hoá học: Al
Công thức oxit cao nhất: Al2O3
Dựa vào quy luật biến đổi tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố trong một chu kì, các nguyên tố trên đợc sắp xếp theo chiều tính kim loại tăng dần: Al, Mg, Na
Trang 2Dựa vào quy luật biến đổi tính axit bazơ của các oxit trong một chu kì, các oxit trên đợc sắp xếp theo chiều tính bazơ giảm dần: Na2O, MgO, Al2O3
b X ( Z = 7 )
Câu hình electron nguyên tử: 1s22s22p3
Vị trí: nhóm VA, chu kì 2 Tên nguyên tố: nitơ, kí hiệu hoá học: N
Công thức oxit cao nhất: N2O5
Y ( Z = 15 )
Câu hình electron nguyên tử: 1s22s22p63s23p3
Vị trí: nhóm VA, chu kì 3 Tên nguyên tố: phôtpho, kí hiệu hoá học: P
Công thức oxit cao nhất: P2O5
Z ( Z = 33 )
Câu hình electron nguyên tử: 1s22s22p63s23p63d104s24p3
Vị trí: nhóm VA, chu kì 4 Tên nguyên tố: asen, kí hiệu hoá học:As
Công thức oxit cao nhất: As2O5
Dựa vào quy luật biến đổi tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố trong một nhóm A, các nguyên tố trên đợc sắp xếp theo chiều tính phi kim tăng dần: As, P, N
Dựa vào quy luật biến đổi tính axit bazơ của các oxit trong một nhóm A, các oxit trên đợc sắp xếp theo chiều tính axit giảm dần: N2O5, P2O5, As2O5
Bài 2: Lập phơng trình hoá học sau
a.Phản ứng trên thu nhiệt vì H > 0
b Theo nguyên lí chuyển dịch cân bằng thì:
Cân bằng trên sẽ chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nhiệt độ của phản ứng
Cân bằng trên sẽ chuyển dịch theo chiều nghịch khi nén thêm khí CO2 vào bình Cân bằng trên sẽ chuyển dịch theo chiều thuận khi tăng dung tích của bình phản ứng
Ngày tháng năm 2008
2
Trang 3Bài 1: Sự điện li
A.Mục tiêu bài học:
Học sinh hiểu:
- Nguyên nhân về tính dẫn điện của dung dịch chất điện li
- Cơ chế của quá trình điện li
Làm thí nghiệm tơng tự, ngời ta thấy NaCl rắn, khan, NaOH rắn khan, các dung dịch
C2H5OH, C3H5(OH)3 không dẫn điện Ngợc lại các dung dịch axit, bazơ và muối đều dẫn
- Các axit, bazơ, muối khi tan trong nớc phân
li thành các ion làm cho dung dịch của chúng dẫn đợc điện
- Sự điện li là quá trình điện li các chất thành ion
- Những chất khi tan trong nớc phân li thành các ion đợc gọi là chất điện li
II Cơ chế của quá trình điện li.
Trang 4GV: Tại sao nớc nguyên chất và NaCl khan
không dẫn điện, nhng khi hoà tan NaCl vào
nớc, dung dịch lại dẫn đợc điện?
GV: Phân tử nớc là phân tử phân cực
Hoạt động 4:
GV: - đặc diểm cấu tạo của tinh thể NaCl?
- Khi cho tinh thể NaCl vào nớc có hiện
tợng gì xảy ra?
Hoạt động 5:
GV: Khi các phân tử có liên kết cộng hoá trị
tan trong nớc có điện li thành ion không?
Hoạt động 6: Củng cố bài.
Bài tập về nhà: Bài 4, 5, 6, 7 trang 7 SGK và
các bài trong sách bài tập
- Liên kết O - H là liên kết cộng hoá trị phân cực
- Phân tử nớc có cấu tạo dạng góc, do đó phân tử nớc phân cực
- Độ phân cực của phân tử nớc khá lớn
2 Quá trình điện li của NaCl trong n ớc
Dới tác dụng của các phân tử nớcphân cực, các ion Na+ và Cl- tách ra khỏi tinh thể đi vào dung dịch
NaCl Na+ + Cl
-3 Quá trình điện li của HCl trong n ớc
- Phân tử HCl cũng là phân tử có cực tơng tự phân tử nớc
- Do sự tơng tác giữa các phân tử phân cực
H2O và HCl, phân tử HCl điện lithành các ion
HCl H+ + Cl_
4
Trang 5Ngày tháng năm 2008
Bài 2: Phân loại các chất điện li
A.Mục tiêu bài học.
- Học sinh hiểu: + Thế nào là độ điện li
+ Thế nào là chất điện li mạnh, điện li yếu
- Vận dụng độ điện li để biết chất điện li mạnh, chất điện li yếu
B Chuẩn bị:
GV:- Bộ dụng cụ thí nghiệm về tính dẫn điện của dung dịch
C Ph ơng pháp chủ yếu:
- Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề
- Dùng dụng cụ thí nghiệm và các hoá chất
GV: Để chỉ mức độ điện li ra ion của chất
điện li trong dung dịch ngời ta dùng độ
GV: Thế nào là chất điện li mạnh?
GV: Chất điện li mạnh là: các axit mạnh,
các bazơ mạnh, hầu hết các muối tan
Hoạt động 4:
GV: - Thế nào là chất điện li yếu
- Chất điện li yếu có độ điện α nằm
trong khoảng nào?
I Độ điện li.
1 Thí nghiệm:
- Dung dịch HCl bóng đèn sáng rõ hơn so với dung dịch CH3COOH
- Các chất khác nhau có khả năng điện li khác nhau
VD: Na2SO4 2Na+ + SO4
2-2 Chất điện li yếu.
Chất điện li yếu là chất khi tan trong
n-ớc chỉ có một phần số phân tử phân lỉa ion
VD: CH3COOH H+ + CH3COO
Trang 6-điện li yếu.
GV: Viết biểu thức hằng số điện li
K =
] [
] ][
[
3
3
COOH CH
COO CH
GV: Khi pha loãng dung dịch, độ điện li
của các chất điện li tăng? Tại sao
Hoạt động 5: Củng cố bài.
Sử dụng bài tập 2, 3 ( SGK ) để củng cố bài
học
Bài tập về nhà: Bài 1, 4, 5, 6, 7 SGK và
các bài tập trong sách bài tập
Quá trình điện li của chất điện li yếu sẽ
đạt đến trạng thái cân bằng gọi là cân bằng điện li
Trang 7Ngày tháng năm 2008
Bài 3: Axit, bazơ và muối
A.Mục tiêu bài học.
- Học sinh biết:
+ Khái niệm axit, bazơ, theo thuyết A-rê-ni-ut và Bron-stêt
+ ý nghĩa của hằng số phân li axit, hằng số phân li bazơ
+ Muối là gì và sự điện li của muối
- Vận dụng lí thuyết axit-bazơ của A-rê-ni-ut và Bron-stêt để phân biệt đợc axit, bazơ, lỡng tính
và trung tính
- Dựa vào hằng số phân li axit, bazơ để tính nồng độ ion H+ và OH- trong dung dịch
B Chuẩn bị.
GV: - Dụng cụ: ống nghiệm
- Hoá chất: Dung dịch NaOH, muối ZnCl2 hoặc ZnSO4; các dung dịch: HCl, NH3; quỳ tím
GV: Các axit, bazơ là những chất điện li
Hãy viết phơng trình điện li của các chất đó
Hoạt động 2:
GV: Yêu cầu học sinh nhận xét về số ion H+
phân li ra từ mỗi phân tử axit một nấc, nhiều
nấc
GV: đối với các axit mạnh nhiều nấc và
bazơ mạnh nhiều nấc chỉ có nấc thứ nhất
phân li hoàn toàn
Hoạt động 3:
GV:- Làm thí nghiệm
Zn(OH)2 + 2H+ Zn2+ + 2H2O
Zn(OH)2 + 2OH- ZnO22- + 2H2O
I.Axit và bazơ teo thuyết a-rê-ni-ut
-2 Axit nhiều nấc, bazơ nhiều nấc
a Axit nhiều nấc
- Axit một nấc: HCl, CH3COOH, HNO3
- Axit nhiều nấc: H2S, H2CO3, H3PO4
VD: Axit phôtphoric là axit ba nấc
Mg(OH)+ Mg2+ + OH
-3 Hiđroxit l ỡng tính
Hiđroxit lỡng tính là hiđroxit khi tan trong nớc vừa có thể phân li nh axit, vừa có thể
Trang 8Al(OH)3, Cr(OH)3
Hoạt động 4:
GV: Nhúng mẩu giấy chỉ thị axit-bazơ vào
dd NH3, dựa vào sự đổi mầu của giấy chỉ
GV: Yêu cầu HS viết PT phân li và biểu
thức hằng số phân li của axit yếu CH3COOH
GV:- Giá trị Ka phụ thuộc vào bản chất axit
và nhiệt độ
- Giá trị Ka càng nhỏ, lực axit của nó
càng yếu
- Ka, Kb là hằng số phụ thuộc vào nhiệt độ
- Ka, Kb càng nhỏ lực axit, bazơ càng yếu
u điểm của thuyết bron-stêt
- Thuyết a-rê-ni-ut chỉ đúng trong trờng hợp dung môi là nớc
- Thuyết axit-bazơ của bron-stêt tổng quát hơn
III Hằng số phân li axit và bazơ
1.Hằng số phân li axit
CH3COOH H+ + CH3COO
-Ka =
] [
] ][
[
3
3
COOH CH
COO CH
] ][
Muối là hợp chất, khi tan trong nớc phân
li ra cation kim loại(hoặc cation NH+) và anion gốc axit
Trang 9Bài 4: Sự điện li của nớc pH Chất chỉ thị axit-bazơ
A.Mục tiêu bài học
- Học sinh hiểu:
+ Sự điện li của nớc
+ Tích số ion của nớc và ý nghĩa của đại lợng này
+ Khái niệm về pH và chất chỉ thị axit-bazơ
GV: + Dung dịch axit loãng(HCl hoặc H2SO4)
+ Dung dịch bazơ loãng(NaOH hoặc Ca(OH)2)
+ Phenolphtalein, giấy đo pH
C Ph ơng pháp chủ yếu: - Dùng phơng pháp nêu vấn đề
GV: Trình bày để HS hiểu đợc do độ điện
li rất yếu nên nồng độ của nớc trong biểu
thức hằng số cân bằng đợc coi là không đổi
GV: Nớc là môi trờng trung tính, nên môi
trờng trung tính là môi trờngcó:
[H+] = [OH-] = 10-7 mol/l
Hoạt động 3:
GV: Tích số ion của nớc là một hằng số
đối với cả dung dịch loãng của các chất Vì
vậy nếu biết nồng độ H+ trong dung dịch sẽ
biết đợc nồng độ OH- trong dung dịch đó
và ngợc lại
GV: Độ axit, độ kiềm của dung dịch đợc
đánh giá bằng nồng độ H+ ở 250C
Môi trờng axit: [H+] > 10-7M
Môi trờng trung tính: [H+] = [OH-] = 10-7
3 ý nghĩa tích số ion của n ớc
a Môi trờng axit
Là môi trờng trong đó [H+] > [OH-] hay [H+] > 10-7 M
b Môi trờng kiềm
Là môi trờng trong đó [H+] < [OH-] hay [H+] < 10-7 M
Trang 10Hoạt động 4:
GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK và cho
biết pH là gì, dung dịch axit, kiềm, trung
tính có pH bằng bao nhiêu
GV: Chốt lại ý kiến của HS
Bổ sung: thang pH thờng dùng có giá trị từ
0 đến 14
GV: Để xác định môi trờng của dung dịch
ngời ta thờng dùng chất chỉ thị nh quỳ,
phenolphtalein
GV bổ sung:
- Chất chỉ thị là chất có màu biến đổi
phụ thuộc vào giá trị của pH
- Chất chỉ thị axit-bazơ chỉ cho phép
2 Chất chỉ thị axit-bazơ
Chất chỉ thị axit-bazơ là chất có màu biến
đổi phụ thuộc vào giá trị pH của dung dịch
Để xác định tơng đối chính xác giá trị pH của dung dịch ngời ta dùng máy đo pH
Ngày tháng năm 2008
Bài 5: Luyện tập - Axit, bazơ và muối
10
Trang 11A.Mục tiêu bài học
1 Củng cố kiến thức:
+ Củng cố khái niệm axit, bazơ theo thuyết A-rê-ni-ut và theo thuyết Bron-stet
+ Củng cố các khái niệm về chất lỡng tính, muối
+ ý nghĩa của hằng số phân li axit, hằng số phân li bazơ, tích số ion của nớc
2 Rèn luyện kĩ năng:
+ Rèn luyện kĩ năng tính pH của dung dịch axit, bazơ
+ Vận dụng thuyết axit-bazơ của A-rê-ni-ut và Bron-stet để xác định tính axit, bazơ, hay lỡng tính
+ Vận dụng biểu thức hằng số phân li axit, hằng số phân li bazơ, tích số ion của nớc để tính nồng độ ion H+, pH
+ Sử dụng chất chỉ thị axit-bazơ để xác định môi trờng của dung dịch các chất
B Chuẩn bị:
+ GV chuẩn bị hệ thống câu hỏi củng cố lí thuyết
+ HS chuẩn bị các bài tập trang 23 SGK
GV tổ chức cho HS thảo luận để khắc
sâucác kiến thức cần nhớ dới đây:
- Quan niệm về axit theo A-rê-ni-ut và
Bron-stet? Cho ví dụ
- Quan niệm về bazơ theo A-rê-ni-ut và
Bron-stet? Cho ví dụ
- Chất lỡng tính là gì? cho ví dụ
- Muối là gì? cho ví dụ
- Viết biểu thức hằng số phân li axit và biểu
thức hằng số phân li bazơ?
- Tích số ion của nớc là gì? ý nghĩa tích số
ion của nớc
I.Củng cố lí thuyết
1 Axit khi tan trong nớc phân li ra cation
H+ (theo thuyết A-rê-ni-ut) hoặc axit là chất nhờng prôton H+ (theo thuyết Bron-stet) Bazơ khi tan trong nớc phân li ra anion
OH- (theo thuyết A-rê-ni-ut) hoặc bazơ là chất nhận prôtn H+ (theo thuyết Bron-stet)
2 Chất lỡng tính vừa có thể thể hiện tính axit, vừa có thể thể hiện tính bazơ
3 Hâu hết các muối khi tan trong nớc phân
li hoàn toàn ra cation kim loại ( hoạc cation
NH4+) và anion gốc axit
4 Hằng số phân li axit Ka và hằng số phân
li bazơ Kb là các đại lợng đặc trng cho lực axit và lực bazơ của axit yếu và bazơ yếu trong nớc
5 Tích số ion của nớc là KH 2 O = [H+][OH-] = 10-14 Một cách gần đúng có thể coi giá trị của tích số này là hằng số cả trong dung dịch loãng của các chất khác nhau
6 Giá trị H+ và pH đặc trng cho các môi ờng:
Môi trờng trung tính: pH = 7 Môi trờng axit : pH < 7
Trang 12- Môi trờng của dung dịch đợc đánh giá dựa
vào nồng độ H+ và pH nh thế nào?
- Chất chỉ thị nào thờng đợc dùng để xác
định môi trờng của dung dịch Màu của
chúng thay đổi thế nào?
Hoạt dộng 2:
GV lựa chọn các bài tập phù hợp để rèn
luyện kĩ năng vận dụng lí thuyết đã học
Bài tập về nhà: Bài 2, 3, 5, 9, 10 SGK và
các bài trong sách bài tập
Môi trờng kiềm : pH > 7
7 Màu của quỳ, phenolphtalein và chất chỉ thị vạn năng trong dung dịch ở các giá tri
] ][
] ][
2 Phơng trình điện li MgSO4 Mg2+ + SO42-
Trang 13A.Mục tiêu bài học
Học sinh hiểu:
+ Bản chất và điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện li
+ Phản ứng thuỷ phân muối
Kĩ năng:
+ Viết PT ion rút gọn của phản ứng
+ Dựa vào điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện li để biét đợc phản ứng xỷa ra hay không xảy ra
B Chuẩn bị:
GV: Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh 4 ống nghiệm, giá ống nghiệm
Hoá chất: Các dd NaCl, Na2CO3, NaOH, HCl, phênolphtalêin, CH3COONa
GV: Khi trộn dung dịch Na2SO4 với dung
dịch BaCl2 sẽ có hiện tợng gì xảy ra?
GV: Hớng dẫn học sinh viết PT hoá học dới
dạng ion và rút gọn
Hoạt động 2:
GV: Làm thí nghiệm SGK
Yêu cầu HS viết PT dạng phân tử và
dạng ion rút gọn của phản ứng giữa hai
dung dịch NaOH và HCl
GV: Làm thí nghiệm nhỏ dd HCl vào dd
CH3COONa thấy có mùi giấm chua
Hãy giải thích hiện tợng và viết PT hoá
CO2 + H2O
PT ion rút gọn:
Trang 14Kết luận chung: Phản ứng trao đổi trong
dung dịch chất điện li thực chất là phản ứng
giữa các ion tạo thành chất kết tủa, chất điện
li yếu hoặc chất khí
Hoạt động 4:
GV: Làm 4 thí nghiệm
GV: Khi hoà tan một số muối vào nớc, đã
xảy ra phản ứng trao đổi ion giữa muối hoà
tan và nớc làm cho pH biến đổi Phản ứng
nh vậy đợc gọi là phản ứng thuỷ phân muối
VD 4: Những muối axit nh NaHCO3,
KH2PO4, K2HPO4 khi hoà tan trong nớc môi trờng của dd tuỳ thuộc vào bản chất của anion
Ngày tháng năm 2008
Bài 7: Luyện tập - Phản ứng trao đổi ion trong
14
Trang 15dung dịch các chất điện li
A.Mục tiêu bài học
- GV chuẩn bị hệ thống câu hỏi và các bài tập liên quan
- HS ôn tập và chuẩn bị các bài tập trong SGK trang 30, 31
- Điều kiện để xảy ra phản ứng trao đổi ion
trong dung dịch chất điện li là gì? cho ví
a Tạo thành chất kết tủa
b Tạo thành chất điện li yếu
c Tạo thành chất khí
2 Phản ứng thuỷ phân của muối là phản ứng trao đổi ion giữa muối hoà tan và nớc Chỉ những muối chứa gốc axit yếu hoặc cation của bazơ yếu mới bị thuỷ phân
3 Phơng trình ion rút gọn cho biết bản chất của phản ứng trong dung dịch các chất
điện li Trong phơng trình ion rút gọn của phản ứng, ngời ta lợc bỏ những ion không tham gia phản ứng, còn những chất kết tủa,
điện li yếu, chất khí đợc giữ nguyên dới dạng phân tử
Trang 16GV gäi häc sinh lªn b¶ng lµm bµi tËp vµ
cho c¸c häc sinh kh¸c nhËn xÐt
Bµi tËp vÒ nhµ: Bµi 4, 5, 6, 7, 8, 10 trong
SGK trang 31 vµ c¸c bµi trong s¸ch bµi tËp
Bµi 3: c¸c ph¶n øng ho¸ häc x¶y ra:
SO32 + H2O2 SO42- + H2O
SO42- + Ba2+ BaSO4 Bµi 9:
a.Cr2(SO4)3 + 6NaOH 2Cr(OH)3 + 3Na2SO4
Trang 17Tính axit-bazơ Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất
1 Dụng cụ thí nghiệm
- Đĩa thuỷ tinh: 6
- Giấy chỉ thị vạn năng - Dung dịch CaCl2 đặc
- Dung dịch NH4Cl 0,1M - Dung dịch phenolphtalein
- Dung dịch CH3COONa 0,1M - Dung dịch CuSO4 1M
- Dung dịch NaOH 0,1M - Dung dịch NaOH đặc
Thí nghiệm 1: Tính axit - bazơ
- Nhỏ dung dịch HCl 0,1M lên mẫu giấy chỉ thị pH, so sánh với mẫu chuẩn đợc giá
trị pH ≈ 1, môi trờng axit mạnh
- Nhỏ dung dịch NH4Cl tơng tự nh trên xác
định đợc giá trị pH ≈ 5, môi trờng axit yếu
Thí nghiệm 2: Phản ứng trao đổi ion trong
dung dịch các chất điện li
a.Nhỏ dung dịch Na2CO3 đặc vào dung dịch CaCl2 đặc, xuất hiện kết tủa trắng CaCO3
Na2CO3 + CaCl2 CaCO3 + 2NaCl
Ca2+ + CO32- CaCO3
b Hoà tan kết tủa CaCO3 vừa mới thu đợc bằng dung dịch HCl loãng, xuất hiện bọt khí CO2 trong dung dịch
CaCO3 + 2HCl CaCl2 + CO2 + H2OCaCO + 2H+ Ca2+ + CO + H O
Trang 18GV gợi ý học sinh giải thích các hiện tợng
H+ + OH- H2O
d Nhỏ dung dịch NaOH vào dung dịch ZnSO4, xuất hiện kết tủa màu trắng Zn(OH)2 Lây một ít kết tủa thêm từ từ dung dịch NaOH cho đến d, lắc nhẹ, Zn(OH)2 tan tạo thành dung dịch không màu
2NaOH + ZnSO4 Zn(OH)2 + Na2SO4
Zn(OH)2 + 2NaOH Na2ZnO2 + 2H2OZn(OH)2 + 2OH- ZnO22- + 2H2O
Học sinh viết t ờng trình thí nghiệm theo mẫu:
1.Tên học sinh Lớp
2 Tên bài thực hành: Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li
3 Nội dung tờng trình:
Trình bày cách tiến hành thí nghiệm, mô tả
hiện tợng quan sát đợc, giải thích, viết
ph-ơng trình hoá học các thí nghiệm
Ngày tháng năm 2008
18
Trang 19Bài 9: Khái quát về nhóm nitơ
A.Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: HS biết
- Tên các nguyên tố thuộc nhóm nitơ
- Đặc điểm cấu tạo nguyên tử và vị trí của các nguyên tố nhóm nitơ trong BTH
- Sự biến đổi tính chất của các đơn chất và một số hợp chất trong nhóm
2 Kĩ năng:
- Vận dụng đợc những kiến thức về cấu tạo nguyên tử để hiểu đợc những tính chất hoá học chung của các nguyên tố nhóm nitơ
- Vận dụng quy luật chung về biến đổi tính chất của các đơn chất và hợp chất trong một nhóm
A để giải thích sự biến đổi tính chất của các đơn chất và hợp chất của các nguyên tố nhóm nitơ
Trang 20Hoạt động 1:
GV yêu cầu HS tìm nhóm nitơ trong bảng
tuần hoàn, gọi tên các nguyên tố trong nhóm,
cho biết vị trí của nhóm trong BTH
Hoạt động 2:
GV: Từ vị trí của nhóm nitơ trong BTH, yêu
cầu học sinh nhận xét: Số e lớp ngoài cùng,
phân bố các e vào obitan, số e độc thân
Hoạt động 3:
GV gợi ý giúp HS nhớ lại: Tính oxi hoá, tính
khử, độ âm điện
GV: Yêu cầu HS nhắc lại khái niệm tính kim
loại-phi kim, quy luật biến đổi trong nhóm
A
Hoạt động 4:
GV: Hoá trị của các nguyên tố nhóm nitơ đối
với hiđro bằng bao nhiêu? Viết công thức
chung
GV: Sự biến đổi độ bền nhiệt, tính khử
Hoạt động 5:
GV: Các nguyên tố nhóm nitơ tạo thành hợp
chất với oxi có số oxi hoá cao nhất bằng bao
nhiêu?
Cho biết quy luật về sự biến đổi: độ bền các
số oxi hoá, sự biến đổi tính axit, tính bazơ
của các oxit và hiđroxit
Hoạt động 6: Củng cố bài và bài tập về nhà
I.Vị trí của nhóm nitơ trong bảng tuần hoàn.
Nhóm nitơ gồm các nguyên tố:
Nitơ (N), Phốtpho (P), asen (As), antimon (Sb) và bitmut (Bi) Chúng đều thuộc các nguyên tố p
II Tính chất chung của các nguyên tố nhóm nitơ.
1.Câu hình electron nguyên tử.
- Vì thuộc nhóm VA nên nguyên tử của các nguyên tố nhóm nitơ đều có 5 electron lớp ngoài cùng: ns2np3
- 5 electron này đợc phân bố vào phân lớp s ( 2 electron ) và phân lớp p ( 3 electron )
- ở các nguyên tố P, As, Sb, Bi còn có phân lớp d trống Khi bị kích thích, electron đã
ghép đôi ở obitan ns sẽ tách ra và chuyển sang obitan nd vì vậy chúng có 5 electron
độc thân
2 Sự biến đổi tính chất của các đơn chất
a Tính oxi hoá - khửCác nguyên tố nhóm nitơ có số oxi hoá cao nhất là +5 Ngoài ra còn có các số oxi hoá +3
và -3, riêng nitơ có thêm các số oxi hoá +1, +2, +4
b Tính kim loại, tính phi kim
Đi từ nitơ đến bitmut, tính phi kim của các nguyên tố giảm dần, đồng thời tính kim loại tăng dần
3 Sự biến đổi tính chất của các hợp chất.
a Hợp chất với hiđroCác nguyên tố nhóm nitơ đều tạo đợc hợp chất với hiđro, có công thức chung là RH3
b Oxit và hiđroxit
Từ nitơ đến bitmut, tính axit của các oxit và hiđroxit tơng ứng giảm dần đồng thời tính bazơ của chúng tăng dần
Ngày tháng năm 2008
20
Trang 21+ tính chất vật lí, hoá học của nitơ.
+ ứng dụng của nitơ
2 Kĩ năng: Vận dụng đặc điểm cấu tạo phân tử của nitơ để giải thích tính chất vật lí, hoá học
của nitơ Rèn luyện kĩ năng suy luận logic
GV nêu câu hỏi:
- Hãy mô tả liên kết trong phân tử nitơ
- Hai nguyên tử nitơ liên kết với nhau nh
I.Câu tạo phân tử nitơ.
Nguyên tử nitơ có cấu hình electron:
1s22s22p3
CTPT: N2
CTCT: N≡ N
II Tính chất vật lí:
- Khí nitơ ít tan trong nớc
- Hoá lỏng, hoá rắn ở nhiệt độ rất thấp
- Không duy trì sự cháy
III Tính chất hoá học:
- ở nhiệt độ thờng, nitơ khá trơ về mặt hoá học Còn ở nhiệt độ cao, đặc biệt khi có xúc tác nitơ trở nên hoạt động
- Tuỳ thuộc vào sự thay đổi số oxi hoá, nitơ
có thể thể hiện tính khử hay tính oxi hoá
Trang 22các chất trong các phản ứng.
GV:
- Nitơ thể hiên tính khử khi tác dụng với
nguyên tố có độ âm điện lớn hơn
- Nitơ thể hiên tính oxi hoá khi tác dụng
với nguyên tố có độ âm điện nhỏ hơn
IV Trạng thái thiên nhiên và điều chế:
1.Trạng thái thiên nhiên.
- Nitơ ở dạng tự do chiếm 4/5 thể tích không khí
- Nitơ ở dạng hợp chất có trong thành phần protêin của động vật và thực vật
2 Điều chế:
a Trong công nghiệp ( SGK )
b Trong phòng thí nghiệm:
NH4NO2 N2 + 2H2OHoặc:
NH4Cl + NaNO2 N2 + NaCl + 2H2O
V ứng dụng: ( SGK )
Ngày tháng năm 2008
22
Trang 23
Bài 11: Amoniăc và muối amoni
A.Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: HS biết.
+ Tính chất lí, hoá học của amoniăc và muối amoni
+ Vai trò quan trọng của amoniăc và muối amoni trong đời sống và trong kĩ thuật
+ Phơng pháp điều chế amoniăc trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp
2 Kĩ năng:
+ Dựa vào cấu tạo phân tử để giải thích tính chất vật lí, hoá học của amoniăc và muối amoni.+ Vận dụng nguyên lí chuyển dịch cân bằng để giải thích các điều kiện kĩ thuật trong sản xuất amoniắc
B Chuẩn bị:
GV:- Dụng cụ và hoá chất phát hiện tính tan của NH3
- Tranh: Sơ đồ tổng hợp amoniăc trong công nghiệp
- Các dd: CuSO4, NaCl, AgNO3, NH3, NH4Cl, NaOH
HS: Su tầm tài liệu ứng dụng của amoniắc
GV: Trong phân tử amoniăc, nguyên tử nitơ
liên kết với ba nguyên tử hiđro bằng ba liên
GV: Dung dịch amoniắc có biểu hiện tính
chất của một kiềm yếu nh thế nào?
b Tác dụng với axit:
VD: 2NH3 + H2SO4 ( NH4 )2SO4
NH3 + H+ NH4+
Trang 24GV: Dung dịch amoniắc tác dụng với dung
dịch muối của nhiều kim loại, tạo kết tủa
hiđroxit của chúng
Hoạt động 4:
GV: Dung dịch amoniắc có khả năng hoà
tan hiđroxit hay muối ít tan của một số kim
loại, tạo thành các dd phức chất
GV: Các ion phức [Cu(NH3)4]2+,
[Ag(NH3)2]+ đợc tạo thành nhờ liên kết cho -
nhận giữa cặp electron tự do ở nitơ trong
phân tử NH3 với các obitan trống của ion
kim loại
Hoạt động 5:
GV: Yêu cầu HS dự đoán tính chất hoá học
của amoniắc dựa vào khả năng thay đổi số
oxi hoá của nitơ trong amoniắc
GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK và cho
biết tính khử của NH3 biểu thị nh thế nào
GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và tìm
trong thực tế cho biết: Trong phòng thí
nghiệm và trong công nghiệp amoniắc đợc
điều chế nh thế nào?
GV dùng sơ đồ thiết bị tổng hợp amoniắc để
giải thích quá trình vận chuyển của nguyên
c Tác dụng với dung dịch muối
Cu(OH)2 + 4NH3 [Cu(NH3)4](OH)2
a Tác dụng với oxi:
- Khi đốt trong khí oxi:
4NH3 + 3O2 2N2 + 6H2O
- Khi đốt trong khí oxi có xúc tác:
4NH3 + 5O2 4NO + 6H2O
b Tác dụng với clo:
Dẫn khí NH3 vào bình chứa khí clo, NH3 tự bốc cháy tạo ra ngọn lửa có khói trắng
2NH3 + 3Cl2 N2 + 6HCl HCl + NH3 NH4Cl (r)
c Tác dụng với oxit kim loại:
Khi đun nóng, NH3 có thể khử một số oxit kim loại thành kim loại
đậm đặc
2 Trong công nghiệp:
Amoniắc đợc tổng hợp từ khí nitơ và khí hiđro theo phản ứng:
N2(k) + 3H2(k) 2NH3 (k) H = -92KJ24
Trang 25liệu và sản phẩm trong thiết bị tổng hợp
GV: Yêu cầu HS lấy thêm một số ví dụ khác
về sự phân huỷ của muối amoni
Kết luận:
- Muối amoni dễ dàng tham gia phản ứng
trao đổi ion
- Muối amoni dễ dàng bị nhiệt phân huỷ
Tuỳ thuộc vào axit tạo thành muối có tính
oxi hoá hay không mà sản phẩm phân huỷ
B Muối amoni
I Tính chất vật lí:
Là tinh thể không màu, tan dễ dàng trong
n-ớc Dung dịch có pH < 7
II Tính chất hoá học:
1.Tác dụng với dung dịch kiềm:
VD:
NH4Cl (r) NH3 (k) + HCl (k)(NH4)2CO3 NH3 + NH4HCO3
NH4HCO3 NH3 + CO2 + H2O
NH4NO3 N2O + H2OPhản ứng trên đợc dùng để điều chế N2 và
N2O trong phòng thí nghiệm
Trang 26bµi häc.
Bµi tËp vÒ nhµ: Bµi 1, 3, 4, 5, 7, 8 SGK vµ
c¸c bµi trong s¸ch bµi tËp
26
Trang 27- Tính chất vật lí, hiểu tính chất hoá học của Axit nitric và muối nitrat
- Phơng pháp điều chế axit nitric trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp
Phơng pháp chủ yếu là dùng thực nghiệm Thông qua quan sát hiện tợng thí nghiệm GV giúp
HS phát hiện kiến thức mới
GV: Cho HS quan sát lọ đựng dd HNO3 đặc,
phát hiện tính chất vật lí của axit HNO3
Hoạt động 3:
GV yêu cầu HS lấy thí dụ về tính axit của
axit nitric, viết phơng trình hoá học
- Axit HNO3 tan vô hạn trong nớc
III Tính chất hoá học:
1.Tính axit.
- Làm quỳ tím hoá đỏ
- Tác dụng với bazơ
- Tác dụng với oxit bazơ
- Tác dụng với một số muối
VD: CuO + 2HNO3 Cu(NO3)2 + H2OCu(OH)2 + 2HNO3 Ca(NO3)2 + 2H2OCaCO3 + 2HNO3 Ca(NO3)2 + CO2 + H2O
2 Tính oxi hoá:
a Với kim loại:
Trang 28nh thế nào?
GV làm thí nghiệm HS nhận xét màu sắc khí
thoát ra và viết PT hoá học
GV xác nhận: Nh vậy sản phẩm oxi hoá của
axit HNO3 rất phong phú có thể là: NH4NO3,
N2, N2O, NO, NO2
GV làm thí nghiệm, học sinh nhận xét
GV kết luận: axit nitric không những tác
dụng với kim loại mà còn phản ứng đợc với
cả một số phi kim
GV làm thí nghiệm, học sinh nhận xét
GV kết luận: axit nitric có đầy đủ tính chất
của một axit mạnh, axit nitric là chất oxi hoá
mạnh khả năng oxi hoá phụ thuộc vào nồng
độ của axit và độ hoạt động của chất phản
ứng với axit và nhiệt độ
Hoạt động 4: HS dựa vào SGK và tìm trong
thực tế những ứng dụng của axit nitric
Hoạt động 5:
- HS tìm hiểu SGK
- GV nhận xét ý kiến của học sinh
- HS dựa vào SGK cho biết phơng pháp
sản xuất axit HNO3 có mấy giai đoạn
- GV nhận xét ý kiến của học sinh
8Al + 30HNO3(l) 8Al(NO3)3 + 3N2O + 15H2O
Al, Fe bị thụ động hoá trong dd HNO3 đặc nguội
b Với phi kim:
Khi đun nóng, axut nitric đặc có thể oxi hoá
đợc nhiều phi kim nh C, S, P
Trang 29GV làm thí nghiệm, học sinh quan sát hiện
t-ợng và giải thích
GV nhận xét: Muối nitrat kém bền nhiệt, sản
phẩm phân huỷ tuỳ thuộc vào bản chất của
cation kim loại tạo muối
Khi đun nóng, muối nitrat là chất oxi hoá
GV cho HS nghiên cứu SGK và tìm hiểu
trong thực tế cho biêts muối nitrat có những
ứng dụng gì?
Hoạt động 9:
GV: Tìm hiểu trong tự nhiên nitơ có ở đâu?
Tồn tại ở dạng nào? Nitơ luân chuyển trong
2Mg(NO3)2 2MgO + 4NO2 + O2
2AgNO3 2Ag + 2NO2 + O2
3 Nhận biết ion nitrat.
Khi có m ặt ion H+, ion NO3+ thể hiện tính oxi hoá mạnh giống nh HNO3
3Cu + 8H+ + 2NO3- 3Cu2+ + 2NO + 4H2O 2NO + O2 2NO2 (đỏ nâu)
Phản ứng tạo dung dịch màu xanh và có khí màu đỏ nâu thoát ra
II ứng dụng của muối nitrat.
Trang 30Bài 13: Luyện tập Tính chất của nitơ và hợp chất của nitơ
A.Mục tiêu bài học:
- Củng cố kiến thức về tính chất vật lí, hoá học, điều chế và ứng dụng của nitơ, amoniắc, axit nitric, muối nitrat
- Vận dụng kiến thức để giải bài tập
B Chuản bị:
GV: Lựa chọn bài tập để giao cho các nhóm học sinh
HS: Xem lại bài nitơ và hợp chất của nitơ
GV: Yêu cầu HS viết cấu hình electron và
nêu tính chất hoá học của nitơ
Hoạt động 2:
GV: Yêu cầu HS nêu tính chất vật lí và hoá
học của NH3, viết các PT phản ứng
GV: Yêu cầu HS nêu tính chất vật lí và hoá
học của muối amoni viết các PT phản ứng
GV: Yêu cầu HS nêu tính chất vật lí và hoá
học của axit nitric viết các PT phản ứng
+ Khả năng tạo phức chất tan:
Cu(OH)2 + 4NH3 [Cu(NH3)4](OH)2
+ Tính khử:
b Muối amoni:
- Dễ tan trong nớc, là chất điện li mạnh
- ion NH4+ là axit yếu:
Trang 31GV: Yêu cầu HS nêu tính chất vật lí và hoá
học của muối nitrat viết các PT phản ứng
GV yêu cầu cả lớp giải bài tập 4 SGK
Bài tập về nhà: Bài 2, 5 SGK trang 58 và
các bài trong sách bài tập
- Là chất oxi hoá mạnh
+ HNO3 oxi hoá đợc hầu hết các kim loại Sản phẩm có thể là: NO2, NO, N2O, N2,
NH4NO3 + HNO3 đặc oxi hoá đợc nhiều phi kim và các hợp chất có tính khử
d Muối nitrat
- Dễ tan trong nớc
- Dễ bị nhiệt phân huỷ
- Nhận biết ion NO3- bằng phản ứng với Cu kim loại và H2SO4 loãng
- Dùng dd Ba(OH)2 để phân biệt dd (NH4)2SO4 và dd NH4Cl
(NH4)2SO4 + Ba(OH)2 BaSO4 + 2NH3 + 2H2O
2NH4Cl + Ba(OH)2 BaCl2 + 2NH3 + 2H2O
Bài 14: Phốt pho
A.Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
HS biết: + Câu tạo phân tử và các dạng thù hình của phốt pho
+ Phơng pháp điều chế và ứng dụng của phốt pho
HS hiểu: Tính chất hoá học của phốt pho
Trang 32HS biết vận dụng những hiểu biết về tính chất vật lí, hoá học của phốt pho để giải quyết các bài tập.
B Chuẩn bị:
GV: Dụng cụ: ống nghiệm, kẹp gỗ, giá sắt, đèn cồn
Hoá chất: phốtpho đỏ, phốtpho trắng
- Dựa vào số oxi hoá có thể có của photpho
dự đoán khả năng phản ứng hoá học của
photpho
- Giải thích tại sao ở điều kiện thờng
photpho hoạt động hoá học mạnh hơn nitơ
- Photpho thể hiện tính khử khi tác dụng
với một số phi kim và các hợp chất có tính
oxi hoá
I.Tính chất vật lí:
1 Photpho trắng:
- Có cấu trúc mạng tinh thể phân tủe
- Gồm nhiều phân tử P4 hình tứ diện liên kết với nhau bằng lực tơng tác yếu
- Photpho trắng không tan trong nớc, tan
đ-ợc trong một số dung môi hữu cơ
- Photpho trắng bốc cháy trong kk ở nhiệt
Thể hiện tính oxi hoá khi tác dụng với một
số kim loại hoạt động
c Tác dụng với hợp chất:
Photpho tác dụng dễ dàng với các hợp chất
có tính oxi hoá mạnh nh HNO3 đặc, KclO3, KNO3, K2Cr2O7
VD:
32
Trang 33Hoạt động 3:
HS: Dựa vào SGK và tìm trong thực tế
những ứng dụng của photpho
GV: Tóm tắt các ý kiến của học sinh
Hoạt động 4:
-HS nghiên cứu SGK
- GV: dẫn dắt, gợi ý giúp HS trả lời các câu
hỏi, cần cho HS thấy rõ tầm quan trọng của
photpho đối với sinh vật và con ngời
Hoạt động 5: Củng cố bài.
GV dựa vào nội dung bài tập 1, 2 SGK để
củng cố kiến thức
Bài tập về nhà: Bài 3, 4, 5, 6 SGK trang
62 và các bài trong sách bài tập
6P + 5KClO3 3P2O5 + 5KCl
III ứng dụng: SGK
IV Trạng thái thiên nhiên và điều chế:
1.Trong tự nhiên không gặp photpho ở trạng thái tự do
Hai khoáng vật chính của photpho là aptit3Ca3(PO4)2.CaF2 và photphorit Ca3(PO4)2
2 Trong công nghiệp, photpho đợc sản xuất bằng cách nung hỗn hợp quặng photphorit, cát và than cốc ở 12000C trong
lò điện:
Ca3(PO4)2 + 3SiO2 + 5C 3CaSiO3
+ 2P + 5CO
A.Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: HS biết
+ Cấu tạo phân tử của Axit photphoric
+ Tính chất vật lí, hoá học của Axit photphoric
+ Tính chất và nhận biết muối photphat
+ ứng dụng và điều chế Axit photphoric
2 Kĩ năng: Vận dụng kiến thức về Axit photphoric và muối photphat để giảI các bài tập.
B Chuẩn bị:
Hoá chất: H2SO4 đặc, dd AgNO3, dd Na3PO4, dd KNO3
Dụng cụ: ống nghiệm
Trang 34Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 1:
GV yêu cầu HS: Viết CTCT của Axit
photphoric, bản chất của liên kết, số oxi
hoá của photpho
Hoạt động 2:
GV cho HS quan sát lọ đụng axit
photphoric và cho nhận xét
Hoạt động 3:
GV: Do trạng tháI số oxi hoá +5 của
photpho khá bền, không dễ gì bị thay đổi
trong các phản ứng hoá học
GV giới thiệu Axit photphoric dễ mất nớc
Dựa vào SGK cho biết khi đun nóng quá
trình mất nớc của Axit photphoric diễn ra
nh thế nào
GV yêu cầu HS: Viết PT điện li của Axit
photphoric, trong dd tồn tại các loại ion gì
GV: Cho HS gọi tên các sản phẩm điện li
của Axit photphoric
GV yêu cầu HS viết PT hoá học của Axit
photphoric với oxit bazơ, với bazơ
Hoạt động 4:
GV cho HS đọc SGK để tìm hiểu axit
H3PO4 đợc điều chế trong PTN và trong
CN nh thế nào và có ứng dụng gì
Hoạt động 5:
GV cho HS dựa vào SGK để cho biết đặc
điểm và tính chất của muối photphat: tính
2 Tính chất vật lí:
Axit photphoric tan trong nớc theo bất kì tỉ
lệ nào là do sự tạo thành liên kết hiđro giữa các phân tử H3PO4 với các phân tử nớc
3 Tính chất hoá học:
a Tính oxi hoá - khử:
Axit photphoric khó bị khử, không có tính oxi hoá nh axit nitric
b Tác dụng bởi nhiệt:
2H3PO4 H4P2O7 + H2O
H4P2O7 2HPO3 + H2OCác axit HPO3, H4P2O7 lại có thể kết hợp với nớc để tạo ra axit H3PO4
- 4P + 5O2 2P2O5
P2O5 + 3H2O 2H3PO4
II Muối photphat
1 Tính chất của muối phôtphat
a Tính tan: SGK
b Phản ứng thuỷ phân muốiVD:
Na3PO4 + H2O Na2HPO4 + NaOH
PO43- + H2O HPO42- + OH
-Dung dịch Na3PO4 làm quỳ tím ngả màu xanh
2 Nhận biết ion photphat
Dùng thuốc thử là dd AgNO3 thì tạo thành kết tủa màu vàng
3Ag+ + PO43- Ag3PO434
Trang 35Bài 16: Phân bón hoá học
A.Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: HS biết
- Nguyên tố dinh dỡng nào cần thiết cho cây trồng
- Thành phần một số loại phân bón hoá học thờng dùng
- Bảo quản và sử dụng một số loại phân bón hoá học
2 Kĩ năng:
- Có khả năng nhận biết một số loại phân bón hoá học
- Có khả năng đánh giá chất lợng của từng loại phân bón hoá học
Trang 36Hoạt động 1:
HS nghiên cứu SGK cho biết: Phân đạm là
gì? Có những loại phân đạm nào? Đặc điểm
và cách sử dụng?
GV: Có thể bón phân đạm amoni cùng với
vôi bột để khử chua đợc không? Tại sao?
Phân đạm amoni và phân đạm nitrat có đặc
điểm gì giống, khác nhau
Ure đợc sản xuất nh thế nào?
Tại sao ure đợc sử dụng rộng rãi nh vậy?
So sánh u, nhợc điểm của các loại phân lân
tự nhiên và phân lân nung chảy với
2 Phân đạm nitrat:
Đó là các muối nitrat NaNo3, Ca(NO3)2 Các muối này đợc điều chế khi cho axit nitric tác dụng với muối cácbonat
Ca3(PO4)2 + 2H2SO4 Ca(H2PO4)2 + 2CaSO4
b Supephotphat kép:
Chứa 40 - 50% P2O5.Sản xuất:
Ca3(PO4)2 + 3H2SO4 2H3PO4 + 3CaSO4
2 Phân lân nung chảy: SGK III Phân kali:
Phân kali cung cấp cho cây trồng nguyên tố kali dới dạng ion K+
Các muối kali đợc sử dụng nhiều: KCl,
K2SO4, K2CO3
IV Một số loại phân bón phức hợp:
1 Phân hỗn hợp và phân phức hợp:
+ Phân hỗn hợp: Chứa cả 3 nguyên tố: N, P, K
+ Phân phức hợp:
VD: Amôphôt là hỗn hợp NH4H2PO4, 36
Trang 37Ph©n vi lîng lµ g×? T¹i sao cÇn ph¶i bãn
Ph©n vi lîng cung cÊp cho c©y c¸c nguyªn
tè nh B, Zn, Mn, Cu, Mo ë d¹ng hîp chÊt
Bµi 17: LuyÖn tËp
TÝnh chÊt cña photpho vµ c¸c hîp chÊt cña photpho
A.Môc tiªu bµi häc:
Trang 38GV: Chuẩn bị phiếu học tập, máy chiếu hắt, phim trong, bút viết phim
HS: Ôn tập lí thuyết và làm các bài tập SGK phần photpho và các hợp chất của photpho
C Ph ơng pháp chủ yếu:
+ Đàm thoại tái hiện kiến thức
+ Dùng các bài tập để củng cố và rèn luyện kiến thức
+ s dụng hình thức học tập theo nhóm dới sự hớng dẫn của giáo viên
- Viết phơng trình hoá học c/m axit
photphoric là axit ba nấc
- Tại sao Axit photphoric không có tính oxi
- Photpho trắng có cấu trúc mạng tinh thể phân tử, mềm dễ nóng chảy, độc, không tan trong nớc, dễ tan trong một số dung môi hữu cơ
-Photpho đỏ có cấu trúc polime, bền, không độc, không tan trong nớc cũng nh trong các dung môI hữ cơ
- Photpho trắng hoạt động hoá học mạnh hơn photpho đỏ
- Axit photphoric dễ mất nớc
- Có 3 loại muối photphat:
+ Photphat trung hoà VD: Na3PO4,
Ba3(PO4)2
+ Đihiđrôphtphat VD: NaH2PO4, Ba(H2PO4)2
38
Trang 39- Nêu đặc điêm, của các loại muối
photphat?
- Nhận biết ion photphat nh thế nào?
Hoạt động 2: Chia HS thành nhóm thảo
luận và giảI quyết 5 bài tập trong SGK
trang 72
Bài tập về nhà: Làm các bài trong SBT
+ Hiđrôphotphat VD: Na2HPO4, BaHPO4
- Dễ tan trong nớc:
+ Tất cả các muối phôtphat của natri, kali, amoni
+ Đihiđrôphtphat của các kim loại khác
- Không tan trong nớc: Hiđrôphotphat và Photphat trung hoà của các kim loại, trừ natri, kali, amoni
- Nhận biết ion PO43- bằng phản ứng:
3Ag+ + PO43- Ag3PO4
II Bài tập:
HS thảo luận các bài tập theo nhóm và cử
đại diện báo cáo kết quả, cả lớp theo dõi và
bổ sung ý kiến xây dựng bài
Bài 18: Thực hành Tính chất của một số hợp chất nitơ, photpho
A Mục tiêu bài thực hành:
1 Kiến thức:
Củng cố kiến thức về điều chế và tính tannhiều của tính chất oxi hoá mạnh của amoniắc, axit nitric
2 Kĩ năng:
Rèn luyện kĩ năng thực hành thí nghiệm với lợng nhỏ hoá chất đảm bảo an toàn, chính xác
B Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm và hoá chất cho một nhóm học sinh:
1 Dụng cụ:
- ống nghiệm: 5 - ống hút nhỏ giọt: 5
- Kẹp ống nghiệm: 1 - Nút cao su đục lỗ: 1
- Giá đẻ ống nghiệm: 1 - Thìa xúc hoá chất: 1
Trang 40- Bộ giá thí nghiêm: 1 - Bông tẩm xút
- Đèn cồn: 1 - Chậu nớc vôi để khử độc
2 Hoá chất:
- NH4Cl, NaOH - Phân KCl, phân supephotphat kép
- quỳ tím, dd phenolphtalein - dd: NaOH, AgNO3, AlCl3
- dd HNO3 đặc, loãng - Nớc vôi
Hớng dẫn học sinh đa miếng giấy chỉ thị
màu vào miệng ống nghiệm úp ngợc đẻ
nhận biết ống nghiệm đã chứa đầy NH3
Lu ý: Sau khi làm thí nghiệm xong đậy
ống nghiệm bằng bông tẩm xút, sau khi
ống nghiệm nguội thả vào chậu nớc vôI để
Thí nghiệm 1: điều chế khí amoniăc và
thử tính chất của dung dịch amoniắc
a Điều chế khí amoniắc:
HS tiến hành thí nghiệm nh hớng dẫn của SGK, quan sát hiện tợng xảy ra và giải thích
NH4Cl + NaOH NaCl + NH3 + H2O
b Thử tính chất của dung dịch amoniắc:
HS tiến hành thí nghiệm nh hớng dẫn của SGK, quan sát hiện tợng xảy ra và giải thích
AlCl3 + 3NH3 + 3H2O Al(OH)3 + 3Nh4Cl
Thí nghiệm 2: Tính oxi hoá của axit
nitric
HS tiến hành thí nghiệm nh hớng dẫn của SGK, quan sát hiện tợng xảy ra và giải thích
Cu + 4HNO3(đ) Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O
3Cu + 8HNO3(l) 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O
Thí nghiệm 3: Phân biệt một số loại phân
bón hoá học
a Phân đạm amoni sunfat
HS tiến hành thí nghiệm nh hớng dẫn của SGK, quan sát hiện tợng xảy ra và giải thích
NH4+ + OH- NH3 + H2O
b Phân kali clorua và supephotphat kép
HS tiến hành thí nghiệm nh hớng dẫn của SGK, quan sát hiện tợng xảy ra và giải thích
KCl + AgNO3 AgCl + KNO3
Ag+ + Cl- AgCl
HS viết t ờng trình thí nghiệm theo mẫu :
40