1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

De KT HKI dia 9 co ma tran dap an

5 171 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 474 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỞ GD&ĐT ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I – NĂM HỌC 2012- 2013 Chủ đề nội I.Địa lí dân cư Phân bố dân cư 5 tiết Nắm được nguyên nhần nguồn lao động nước ta tăng nhanh II Địa lí kinh tế 11 tiết

Trang 1

Ngày soạn: 10/ 12 /2011

Ngày giảng: 9A

9B

Tiết 3 4

KIỂM TRA HỌC KÌ I

I MỤC TIÊU KIỂM TRA:

- Đánh giá kết quả học tập của học sinh nhằm điều chỉnh nội dung, phương pháp học và giúp đỡ học sinh một cách kịp thời

- Kiểm tra, đánh giá mức độ nắm vững kiến thức, kĩ năng cơ bản ở 3 cấp

độ nhận thức, thông hiểu và vận dụng sau khi học xong nội dung: Địa Lí Dân

Cư, Địa Lí Kinh Tế , Sự Phân Hóa Lảnh Thổ

1.Kiến Thức:

- Củng cố những kiến thức đã học : Địa lí dân cư, khái quát chung nền kinh tế

VN, Sự Phân Hóa Lảnh Thổ

2.Kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng trả lời câu hỏi, kỹ năng làm bài, trình bày những kiến thức có liên quan

- Rèn kỹ năng đọc, phân tích bản đồ sgk

3.Thái độ:

- Nghiêm túc trong kiểm tra

- Cẩn thận khi phân tích câu hỏi, lựa chọn kiến thức có liên quan để trả lời câu hỏi

II)

Đ ồ dùng:

- GV: xây dựng ma trận, ra đề, phôto

- HS: Dụng cụ học tập: Atlat, compa, bút chì, thước kẻ, máy tính,……

III) Hoạt động trên lớp:

1) Tổ chức

2) Kiểm tra

- Hình thức kiểm tra: Tự luận + Trắc nghiệm

XÂY DỰNG MA TRẬN

Trang 2

SỞ

GD&ĐT ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I – NĂM HỌC 2012- 2013

Chủ đề (nội

I.Địa lí dân cư

Phân bố dân

(5 tiết)

Nắm được nguyên nhần nguồn lao động nước ta tăng nhanh

II Địa lí kinh tế

( 11 tiết ) -Biết được vai trò của

nền kinh tế nhiều thành phần

-Biết được loại hình vận tải vận chuyển được khối lượng hàng hóa lớn nhất ở nước ta

-Hiểu được lí do

ở một số nước đang phát triển

tỉ trong ngành dịch vụ trong GDP thấp -Hiểu được thế mạnh để các ngành CN trọng điểm nước ta pt

- Hiểu nhân tố

QĐ đến sự pt ngành NN nước ta

1 điểm 3 câu 1,5 điểm

III.Sự phân

hóa lãnh thổ

( 14 Tiết)

-Trình bày được đặc điểm tự nhiên ,tài nguyên thiên nhiên của vùng và những thuận lợi và khó khăn đối với phát triển kinh tế -xã hội của vùng ĐBSH

- Chứng minh

được vùng BTB giàu có

về tài nguyên

du lịch

Giải thích được vì sao vùng Tây nguyên trông được nhiều cà phê

Tổng số câu: 9

Trang 3

A.TRẮC NGHIỆM ( 3 điểm)

Lựa chọn phương án trả lời đúng nhất trong các câu sau:

Câu 1.Nguồn lao động nước ta dồi dào và tăng nhanh vì :

A.Nước ta có cơ cấu dân số trẻ B.Tỉ tăng tự nhiên thấp C.Tỉ lệ sinh giảm trong những năm cuối thế kỷ XX D.Tất cả đều đúng

Câu 2.Vai trò của việc phát triển kinh tế nhiều thành phần là gì?

A Góp phần tích cực vào sự chuyển dịch cơ cấu ngành và lãnh thổ kinh tế

B Đáp án A, C, D đúng

C Huy động tốt hơn các nguồn lực trong và ngoài nước

D Thúc đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa

Câu 3.Ở nhiều nước đang phát triển, tỉ trọng của các nghành dịch vụ trong cơ cấu

GDP còn thấp do:

A Cơ sở hạ tầng kĩ thuật của ngành dịch vụ còn kém phát triển

B Công nghiệp, nông nghiệp có tốc độ tăng trưởng mạnh hơn dịch vụ

C Tập trung nhiều vào việc phát triển nông nghiệp, công nghiệp

D.Mức sống nhân dân còn thấp

Câu 4 Loại hình vận tải vận chuyển được một khối lượng hàng hoá lớn nhất ở

nước ta là:

A.Đường sắt B Đường sông

C Đường bộ D Đường biển

Câu 5 Các nghành công nghiệp trọng điểm của nước ta phát triển chủ yếu dựa

vào ưu thế về:

A.Tài nguyên thiên nhiên và công nghệ cao

B.Nguồn lao động dồi dào và công nghệ cao

C.Tài nguyên thiên nhiên và nguồn lao động dồi dào

Câu 6 Điều kiện quyết định sự phát triển của nghành nông nghiệp nước ta là:

A.Địa hình, khí hậu C Khí hậu

B Dân cư và nguồn lao động D.Nước và tài nguyên sinh vật

B.TỰ LUẬN ( 7 điểm)

Câu 1 (2điểm)

Vì sao cây cà phê được trồng nhiều ở Tây nguyên?

Câu 2 (3điểm)

Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của vùng đồng bằng Sông Hồng có những thuận lợi và khó khăn đối với sự phát triển kinh tế-xã hội ?

Trang 4

Câu 3 (2điểm)

Dựa vào kiến thức đã học, quan sát lược đồ tự nhiên: Chứng minh rằng vùng Bắc

Trung Bộ là vùng rất giàu tài nguyên du lịch

Hết

Trang 5

SỞ GD&ĐT HƯỚNG DẪN CHẤM

TRƯỜNG BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ I – NĂM HỌC 2012- 2013 Môn: Địa lí - Lớp 9

A.Trắc nghiệm (3 điểm)

Mỗi câu lựa chọn đáp án đúng cho 0,5 điểm

Câu Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6

B.Tự luận (7 điểm)

Câu 1 (2 điểm)

- Địa hình cao nguyên, đất bazan thích hợp với việc trồng càphê ( chiếm khoảng 66% diện tích đất bazan của cả nước) (0,5 điểm)

- Khí hậu cận xích đạo thích hợp với trồng các loại cây công nghiệp, có mùa khô thuận lợi cho phơi sấy sản phẩm (0,5 điểm)

- Thị trường trong nước và thế giới ngày càng mở rộng, dân cư có kinh nghiệm

(0,5 điểm)

- Công nghiệp chế biến nông sản phát triển, nhà nước có nhiều chính sách phát triển cây công nghiệp ở vùng Tây Nguyên (0,5 điểm)

Câu 2 (3 điểm)

*Thuận lợi :

- Địa hình : là đồng bằng châu thổ do sông Hồng bồi đắp (0,25 điểm)

- Nguồn nước dồi dào (0,25 điểm)

- Khí hậu : nhiệt đới ẩm, có mùa đông lạnh thuận lợi trồng cây ưa lạnh phát triển

vụ đông thành vụ sản xuất chính, thâm canh tăng vụ (0,5 điểm)

- Đất phù sa màu mỡ , khí hậu ,thủy văn tốt thích hợp thâm canh cây lúa nước (0,5 điểm)

- Khoáng sản có giá trị như: đá vôi , than nâu , khí tự nhiên (0,25 điểm)

- Ven biển và biển thuận lợi nuôi trồng , đánh bắt thủy sản và phát triển du lịch (0,25 điểm)

*Khó khăn : Thiên tai (bão lũ lụt , thời tiết thất thường, sâu bệnh, nấm mốc )

Ít tài nguyên khoáng sản (1 điểm)

Câu 3 (2 điểm)

Vùng Bắc Trung Bộ có cả tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch văn

hoá:

- Tài nguyên du lịch tự nhiên: ( Kể đúng tên một số địa điểm)

- Tài tài nguyên du lịch văn hoá: ( Kể đúng tên một số địa điểm)

.Hết

Ngày đăng: 29/08/2017, 02:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w