1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề kiểm tra học kì 1 Vnen Khoa học tự nhiên 6,7 có ma trận đầy đủ

16 9,5K 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 230 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA Chủ đề kiểm tra Các mức độ nhận thức Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dung cao Chủ đề 1: Mở đầu môn KHTN - Kể được các bước của quy trình nghiên cứu khoa học..

Trang 1

PHÒNG GD&ĐT ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I

Trường THCS Năm học : 2015 – 2016 Môn: Khoa học tự nhiên 6

Thời gian làm bài

: 90 phút

A MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA

Chủ đề

kiểm tra

Các mức độ nhận thức Nhận biết Thông hiểu Vận dụng

thấp

Vận dung cao Chủ đề 1:

Mở đầu

môn KHTN

- Kể được các bước của quy trình nghiên cứu khoa học

12% = 1,2

điểm

12 % = 1,2 điểm Chủ đề 2:

Các phép

đo và kĩ

năng thí

nghiệm

- HS vận dụng xác định d/tích căn phòng,

sử dụng phương pháp hợp lí

Giải thích được vì sao

- Chuyển đổi được các đơn vị đo

20 % =

2điểm

20 % = 2 điểm Chủ đề 3:

Trạng thái

của chất

Hiểu được các đặc điểm của đơn chất, hợp chất để phân loại được các chất thường gặp

Trang 2

điểm điểm

Chủ đề 4:

Tế bào

Hiểu và so sánh được

sự giống và khác nhau giữa tế bào

ĐV và tế bào TV Hiểu được

sự lớn lên

và phân chia của tế bào

30% = 3

điểm

30% = 3 điểm Chủ đề 5:

Đặc trưng

của cơ thể

sống

Kể được các đặc điểm đặc trưng của cơ thể sống

8% =

0,8điểm

8% = 0,8 điểm Chủ đề 6:

Cây xanh

Liên hệ vận dụng thực tế để giải thích hiện tượng

hô hấp ở cây xanh vào ban đêm

10% = 1

điểm

10% = 1 điểm

100% = 10

điểm

20 % =

2 điểm

50 % =

5 điểm

20 % =

2 điểm

10% =

1 điểm

B ĐỀ KIỂM TRA Câu 1(2 điểm): Em hãy:

a) Kể tên các bước của quá trình nghiên cứu khoa học

b) Liệt kê các đặc điểm đặc trưng của cơ thể sống

Câu 2(1 điểm):

Trang 3

Có thể xác định diện tích một căn phòng bằng hai cách: đo chiều dài

và chiều rộng, hoặc đếm các viên gạch theo chiều dài và chiều rộng, rồi tính ra diện tích

a) Cách nào chính xác hơn, vì sao ?

b) Để chuẩn bị kê giường, tủ vào căn phòng, người ta thường chỉ dùng phương pháp đếm gạch Vì sao?

Câu 3(1 điểm): Hãy đổi các giá trị sau ra đơn vị (m)

Câu 4(1,5 điểm): So sánh cấu tạo tế bào thực vật và tế bào động vật Câu 5(2 điểm): Cho một số chất sau: Fe, Na2CO3, CO, O3, CaO Hãy cho biết chất nào là đơn chất, chất nào là hợp chất? Giải thích vì sao

Câu 6(1,5 điểm): Em hãy mô tả sự lớn lên và phân chia của tế bào

thực vật ? Vì sao tế bào thực vật lớn lên được ?

Câu 7(1điểm): Vì sao ban đêm ta không nên đặt nhiều cây xanh

trong phòng ngủ đóng kín cửa?

C ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

1

(2đ)

a) Các bước của quá trình nghiên cứu khoa học:

gồm 6 bước

- Bước 1: Xác định vấn đề (câu hỏi nghiên cứu)

- Bước 2: Đề xuất giả thuyết

- Bước 3: Thiết kế và tiến hành thí nghiệm kiểm

chứng giả thuyết

- Bước 4: Thu thập, phân tích số liệu

- Bước 5: Thảo luận rút ra kết luận

- Bước 6: Báo cáo kết quả

b) Các đặc điểm đặc trưng của cở thể sống là: Sinh

trưởng; Sinh sản; Di chuyển; Dinh dưỡng; Cảm

ứng; Bài tiết

0,2 0,2 0,2

0,2 0,2 0,2 0,8

2

(1đ)

a) Dùng cách đo sẽ chính xác hơn Vì giữa các viên

gạch còn có các khe

b) Vì không cần độ chính xác cao Và nếu kích

thước đó lớn hơn kích thước của giường thì càng

tốt

0,5 0,5

3

(1đ)

Các giá trị sau đổi ra đơn vị m sẽ là:

Trang 4

b) 90 cm = 0,9 m c) 90 mm = 0,09 m d) 205,5 cm = 2,055 m

0,25 0,25 0,25

4

(1,5đ)

So sánh cấu tạo tế bào thực vật và tế bào động vật

là:

Tế bào động vật Tế bào thực vật Giống

nhau

Đều có nhân, màng sinh chất và tế bào chất

Khác

nhau

- Hình cầu

- Không bào nhỏ

- Hình chữ nhật, lục giác

- Có lục lạp, không bào lớn, thành tế bào

0,5

0,5 0,5

5

(2đ)

- Đơn chất là : Fe , O3

- Hợp chất là : Na2CO3, CO, CaO

- Giải thích vì:

+ Fe , O3 là các đơn chất vì phân tử của mỗi chất

đều chỉ có một loại nguyên tử

+ Na2CO3 , CO, CaO là các hợp chất vì phân tử

phân tử của chúng có từ 2 loại nguyên tử trở lên

0,5 0,5 0,5 0,5

6

(1,5đ)

- Sự lớn lên và phân chia tế bào: Khi tế bào mới

sinh có kích thước nhỏ, số lượng không bào nhều

và nhỏ, tế bào lớn dần lên, không bào hợp lại thành

không bào lớn Khi phân chia, đầu tiên nhân phân

đôi, sau đó hình thành vách ngăn, tách tế bào thành

2 tế bào con

- Vì: Tế bào lớn lên được là do có sự trao đổi chất

với môi trường

1

0,5

7

(1đ)

- Không nên đặt cây trong phòng đóng kín cửa vào

ban đêm vì: ban đêm cây không quang hợp mà chỉ

hô hấp (tức là hút khí oxi và thải khí cacbonic), nên

sẽ làm giảm lượng oxi trong phòng, gây khó khăn

cho quá trình hô hấp của con người, thậm chí dẫn

đến ngạt thở

1

PHÒNG GD&ĐT ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I Trường THCS Năm học : 2016 – 2017 Môn: Khoa học tự nhiên 7

Trang 5

Thời gian làm bài : 90 phút

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA

Chủ đề

kiểm tra

Các mức độ nhận thức Nhận biết Thông hiểu Vận dụng

thấp

Vận dung cao Chủ đề 1:

Nguyên tử,

nguyên tố

hóa học

Công thức

hóa học

Nêu được khái niệm, cách biểu diễn của nguyên tố hóa học Từ

đó lấy được

ví dụ

HS vận dụng thiết lập được một số công thức hóa học của các hợp chất vô

cơ đơn giản

Số câu: 2

Số điểm: 3

% = 30%

1 câu

1 điểm

10 %

1 câu

2 điểm

20 %

Chủ đề 2:

Phản ứng

hóa học

Mol và tính

toán hóa

học

HS vận dụng xác định được công thức hóa học của hợp chất khi biết thành phần phần trăm khối lượng của các nguyên

tố tạo nên hợp chất

Số câu: 1

Số điểm: 2

% = 20%

1 câu

2 điểm

20 %

Chủ đề 3:

Sinh học cơ

thể

Biết được sinh sản là

gì và có những hình thức sinh sản nào

- Biết được các đặc điểm của virut

- Nêu được một số vai trò của sinh sản đối với sinh vật và đối với con người

- Hiểu được tính cảm ứng của sinh vật

Trang 6

Số câu: 3

Số điểm: 3

% = 30

½ + 1câu 1,5 điểm 15%

½ + 1câu 1,5 điểm 15%

Chủ đề 4:

Ánh sáng

Hiểu được nguồn sáng

là gì Nêu được quy luật: Định luật truyền thẳng của ánh sáng, phản xạ ánh sáng

- Vận dụng giải thích được hiện tượng xảy

ra trong thực tế

Số câu: 1

Số điểm: 2

% = 20%

½ câu 1,5 điểm

15 %

½ câu 0,5 điểm 5%

T.Số câu: 7

T.Số điểm:

10

% = 100%

2 + ½ câu 2,5 điểm 25%

2 câu

3 điểm 30%

2 câu

4 điểm

40 %

½ câu 0,5 điểm 5%

PHÒNG GD&ĐT VĂN YÊN ĐỀ KIỂM TRA HỌC

KỲ I

Trường THCS An Thịnh Năm học : 2016 –

2017

Môn: Khoa học tự nhiên 7

Thời gian làm bài

: 90 phút

Trang 7

ĐỀ BÀI Câu 1(1 điểm): Nguyên tố hóa học là gì ? Cách biểu diễn nguyên tố

hóa học như thế nào? Em hãy viết tên và kí hiệu của 3 nguyên tố hóa học mà em biết

Câu 2(2 điểm): Lập công thức hóa học của các hợp chất sau và tính

phân tử khối của hợp chất đó

a) Al (III) và O

b) H và nhóm SO4 (II)

Câu 3(2 điểm): Một hợp chất A có thành thành các nguyên tố theo

khối lượng là: 80% Cu và 20% O Em hãy xác định công thức hóa học của hợp chất A Biết hợp chất A có khối lượng mol là 80 g/mol

Câu 4(1 điểm):

a) Sinh sản là gì ? Có mấy hình thức sinh sản

b) Em hãy nêu một số vai trò của sinh sản đối với sinh vật và đối với con người

Câu 5(1 điểm): Tính cảm ứng là gì? Hãy nêu đặc điểm tính cảm ứng

của thực vật

Câu 6 (1 điểm): Vi rút là gì? Nêu thành phần cấu tạo, hình dạng,

kích thước của vi rút

Câu 7(2điểm):

a) Nguồn sáng là gì ? Em hãy nêu định luật truyền thẳng của ánh sáng và định luật phản xạ ánh sáng

b) Giải thích vì sao ở những căn phòng nhỏ, hẹp người ta thường treo một gương phẳng lớn hướng ra của để làm cho căn phòng sáng hơn?

PHÒNG GD&ĐT ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I

Trang 8

Trường THCS Năm học : 2016 – 2017 Môn: Khoa học tự nhiên 7

Thời gian làm bài : 90 phút

ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

1

(1đ)

- Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử

cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân

- Cách biểu diễn: Mỗi nguyên tố hóa học được biểu

diễn bằng một hay hai chữ cái trong đó chữ cái đầu

được viết ở dạng chữ in hoa gọi là kí hiệu hóa học

- Ví dụ: HS lấy ví dụ đúng và đủ được điểm tối đa

(0,5)

0,25

0,25

0,5

2

(1đ)

Lập công thức hóa học:

a) Al (III) và O

- Công thức dạng chung là: AlxOy

Theo quy tắc hóa trị: x a = y b <=> x III = y II

=> = = =

Vậy CTHH: Al2O3

Phân tử khối: Al2O3 = 27 2 + 16 3 = 102 (đvC)

b) H và nhóm SO4 (II)

- Công thức dạng chung là: Hx(SO4)y

Theo quy tắc hóa trị: x a = y b <=> x I = y II

=> = = =

Vậy CTHH: H2SO4

Phân tử khối: H2SO4 = 2 + 32 + (16 4) = 98 (đvC)

0,5

0,5

3

(2đ)

Giải: Lập công thức dạng chung của hợp chất A:

CuxOy

- Tìm khối lượng của mỗi nguyên tố có trong 1 mol

hợp chất A:

mCu = = 64 (g) ; mO = = 16 (g)

- Tìm số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong

1 mol hợp chất A là:

nCu = = 1 (mol) ; nO = = 1 (mol)

Suy ra trong 1 phân tử hợp chất A có 1 nguyên tử

Cu và 1 nguyên tử O => Công thức hóa học của A

là CuO

1

1

Trang 9

(1đ)

a) - Sinh sản ở sinh vật là quá trình sinh học tạo ra

cơ thể mới bảo đảm sự phát triển liên tục của loài

- Sinh sản ở sinh vật bao gồm 2 hình thức : sinh sản

vô tính và sinh sản hữu tính

b) Một số vai trò của sinh sản đối với sinh vật và

con người:

- Đối với đời sống sinh vật : Giúp cho sự tồn tại và

phát triển của loài

- Đối với con người : Tăng hiệu quả kinh tế nông

nghiệp ; phát triển ngành chăn nuôi, trồng trọt, thực

phẩm,…

0,5

0,5

5

(1đ)

- Tính cảm ứng: là khả năng nhận biết các thay đổi

của môi trường để phản ứng kịp thời

- Tính cảm ứng của thực vật là: có 2 đặc điểm

+ Phản ứng khó nhận thấy, phải qua nghiên cứu

+ Phản ứng chậm, có khi phải mất hàng ngày, hàng

tháng hoặc hàng năm mới phát hiện được

0,5

0,5

6

(1đ)

- Virut (còn gọi là siêu vi khuẩn hay siêu vi trùng),

là một tác nhân truyền nhiễm chỉ nhân lên trong tế

bào sống của một sinh vật khác

- Thành phần cấu tạo: Gồm lõi axit nuclêic và một

lớp vỏ prôtêin

- Hình dạng: Hình cầu, hình que, xoắn ốc hay khối

- Kích thước: Rất nhỏ (một virut trung bình vào

khoảng 1/100kích cỡ trung bình của một vi khuẩn)

0,25

0,25 0,25 0,25

7

(2đ)

a) - Nguồn sáng là các vật tự nó phát ra ánh sáng

- Định luật truyền thẳng của ánh sáng: Trong một

môi trường trong suốt và đồng tính, ánh sáng truyền

đi theo đường thẳng”

- Định luật phản xạ ánh sáng: Ánh sáng bị đổi

hướng, hắt trở lại môi trường cũ khi gặp bề mặt

nhẵn của một vật Hiện tượng này gọi là hiện tượng

phản xạ ánh sáng

b) Vì khi ánh sáng chiếu từ bên ngoài vào thì tia

phản xạ nó sẽ phản xạ qua gương nên sẽ làm cho

0,5 0,5

0,5

0,5

Trang 10

căn phòng hẹp đó sáng hơn.

TRƯỜNG THCS MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I

MÔN: SINH – LỚP 8

Cấp

độ

Chủ đề

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng thấp

Vận dụng cao

Khái quat cơ

thể người

Vận động

Sơ cứu băng

bó cho người gãy xương

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1 câu

1 điểm 10%

1 câu

1 điểm 10%

năng của các tế bào máu

Sơ đồ vận chuyển máu trong hai vòng tuần hoàn Sơ

đồ truyền máu

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1/3 câu

1 điểm 10%

2/3 câu

2 điểm

20 %

1 câu

3 điểm

30%

năng các

cơ quan trong hệ

hô hấp

Mô tả sự trao đổi khí oxi, khí cacbonic ở phổi và ở tế bào

Trang 11

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

½ câu

1 điểm 10%

½ câu

1 điểm 10%

1 câu

2 điểm

20 %

Tiêu hóa Vai trò

của gan;

vai trò của nước bọt

Cấu tạo của ruột non phù hợp với chức năng hấp thụ dinh dưỡng

Biện pháp

đẻ đảm bảo tiêu hóa có hiệu quả

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1/3 câu

1 điểm 10%

1/3 câu

1 điểm 10%

1/3 câu

2 điểm

20 %

1 câu 4điểm 40%

Tổng

1điểm 10%

3 điểm 30%

4 điểm 40%

2 điểm

20 %

10 điểm 10%

TRƯỜNG THCS ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I

MÔN : SINH – LỚP:8

(Thời gian 45 phút)

ĐỀ BÀI Câu 1 ( 1,0 điểm) Khi gặp một người bị tai nạn gãy xương cẳng

tay, em cần sơ cứu và băng bó giúp người đó thế nào?

Câu 2 (3,0 điểm) - Vẽ sơ đồ thể hiện đường đi của máu trong hai

vòng tuần hoàn Vai trò của các tế bào máu?

- Giả sử một người trong gia đình em nhóm máu O Em hãy

xây dựng sơ đồ cho và nhận máu của người đó

Câu 3 ( 2,0 điểm) - Chức năng các cơ quan trong hệ hô hấp?

- Mô tả sự trao đổi khí oxi, khí cacbonic ở phổi và tế bào?

Câu 4: ( 4 điểm)

- Trong sự tiêu hóa thức ăn nước bọt và gan có vai trò gì?

- Ruột non có cấu tạo như thế nào để phù hợp với chức năng

hấp thụ dinh dưỡng?

- Theo em để đảm bảo sự tiêu hóa có hiệu quả chúng ta cần

làm gì?

Hết

Trang 12

TRƯỜNG THCS HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I

MÔN : SINH – LỚP: 8

Câu 1

1,0 đ

Câu 1

Khi bị gãy xương phải sơ cứu tại chỗ, không được

nắn bóp bừa bãi và chuyển ngay nạn nhân vào cơ sở y

tế

* Phương pháp sơ cứu :

- Đặt nẹp tre, gỗ vào chỗ xương gãy

- Lót vải mềm, gấp dày vào chỗ đầu xương

- Buộc định vị 2 chỗ đầu nẹp và 2 bên chỗ xương gãy

* Băng bó cố định

- Với xương cẳng tay : dùng băng quấn chặt từ trong

ra cổ tay, sau dây đeo vòng tay vào cổ

0.25 0.75

Câu 2

3,0 đ

- Vẽ đúng sơ đồ vận chuyển máu trong hai vòng tuần

hoàn

- Vai trò của các tế bào máu:

+ Hồng cầu: vận chuyển khí oxi và khí cacbonic

+ Bạch cầu: tham gia bảo vệ cơ thể( bạch cầu trung

tính và mono bắt, nuốt vi khuẩn; bạch cầu limpho B

tiết kháng thể vô hiệu hóa kháng nguyên của vi

khuẩn, virut; bạch cầu limpho T phá hủy các tế bào

nhiễm bệnh)

+ Tiểu cầu: tham gia quá trình đông máu

- Xây dựng đúng sơ đò cho và nhận máu của người

nhóm máu O

1.0 1.0

1.0

Câu 3

2,0 đ

- Chức năng các cơ quan trong hệ hô hấp:

+ Đường dẫn khí( mũi, họng, thanh quản, khí quản,

phế quản, phổi): dẫn khí vào và ra; làm ấm, làm ẩm

không khí đi vào; cản bụi, diệt khuẩn giúp bảo vệ

phổi

+ Phổi: trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường ngoài

- Sự trao đổi khí ở phổi và ở tế bào:

+ Ỏ phổi: Khí oxi khuếch tán từ máu trong mao mạch

phổi vào phế nang còn khí cacbonic thì ngược lại

+ Ở tế bào: Khí oxi khuếch tán từ máu trong mao

mạch vào tế bào còn khí cacbonic thì ngược lại

1.0

1.0

Câu 4 - Vai trò của nươc bọt và gan:

Trang 13

4,0 đ + Nước bọt: làm mềm thức ăn, chứa enzim amilaza

biến đổi tinh bột chin thành đường Mantozo, chứa

chất diệt khuẩn lizozim

+ Gan: tiết dịch mật, khử độc cho cơ thể, điều hòa

hàm lượng các chấ dinh dưỡng trong máu

- Cấu tạo phù hợp với chức năng của ruột non:

+ Dài 2,8m – 3m

+ Niêm mạc có nhiều nếp gấp với các long ruột và

long cực nhỏ

+ Mạng mao mạch máu dày đặc phân bố tới từng lông

ruột

→ tăng diện tích tiếp xúc với thức ăn để hấp thuuj

nhiều chất dinh dưỡng hơn

- Các biện pháp để tiêu hóa có hiệu quả:

+ giữ vệ sinh ăn uống, vệ sinh các nhân, vệ sinh môi

trường

+ Tẩy giun định kì

+ Hình thành thói quen ăn uống tốt: ăn chậm, nhai kĩ,

ăn những món ăn yêu thích, vui vẻ khi ăn, nghỉ ngơi

sau khi ăn, k ăn quá no nhất là vào bữa tối Có chế độ,

khẩu phần ăn hợp lí bổ sung đầy đủ d dư:…

1.0

1.0

2.0

TRƯỜNG THCS MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I

MÔN: SINH – LỚP :9

Cấp độ

Chủ đề

hiểu

Vận dụng thấp Vận dụng

cao

1 Chương 1

Các thí nghiệm của

menđen

Làm được bài tập của phép lai

1 cặp tính trạng.

Số câu

Số điểm

1 câu 3,0điểm

1 câu 3,0đ

Trang 14

Tỉ lệ % 30% 30%

2.Chương II

Nhiễm sắc thể.

Trình bày được ý nghĩa của quá trình nguyên phân.

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1 câu 1,5đ 15%

1 câu 1,5đ 15%

3.Chương III

điểm giống

và khác nhau cơ bản trong cấu trúc của ARN

và ADN

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1 câu 2,0đ 20%

1 câu 2,0đ 20%

4.Chương IV

Biến dị

Nêu được khái niệm Thường biến,đột biến gen và lấy ví dụ.

Giải thích tại sao đột biến gen thường có hại cho bản thân sinh vật.

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1 câu 1,5đ 15%

1 câu 2,0đ 20%

2 câu 3,5đ 35%

Tổng: Số câu 2 câu

30%=3,0đ 40%=4,0 2câu

đ

1 câu 30%=3,0đ

5 câu

10 đ

100 %

TRƯỜNG THCS ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I

MÔN : SINH – LỚP:9

(Thời gian 45 phút)

ĐỀ BÀI

Câu 1 (2,0đ): Đột biến gen là gì? Tại sao đột biến gen thường có hại cho

bản thân

sinh vật?

Câu 2(1,5đ) : Ý nghĩa của quá trình nguyên phân?

Câu 3(2,0đ) : Nêu những điểm giống và khác nhau cơ bản trong cấu

trúc của

ARN và ADN?

Câu 4(1,5đ) : Thường biến là gì? Cho ví dụ?

Ngày đăng: 12/12/2016, 21:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w