+ Diễn đạt: Dùng từ, đặt câu đúng ngữ pháp, diễn đạtmạch lạc… + Vận dụng được kiến thức về đoạn văn, cách trình bày ý ở các đoạn vào việc viết bài.. - Tác dụng: Làm nổi bật tài nghệ chơ
Trang 1UBND HUYỆN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC: 2018 - 2019
MÔN: NGỮ VĂN 6
Thời gian làm bài: 90 phút
( Không kể thời gian giao đề)
ĐỀ BÀI
( Đề bài gồm có 01 trang)
I Phần Văn - Tiếng Việt ( 4 điểm)
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi bên dưới:
“ Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép của quân thù Tre xung phong vào xe tăng, đại bác Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín Tre hi sinh
để bảo vệ con người ”
Câu 1 (2 điểm): Đoạn văn trên được trích từ văn bản nào? Tác giả của văn bản
ấy là ai ?
Câu 2 (2 điểm):
a Nhân hóa là gì ?
b Xác định kiểu nhân hóa được sử dụng trong đoạn văn trên?
II Phần Tập làm văn ( 6 điểm)
Hãy tả ngôi trường em đang học
……… Hết ……….
Trang 2UBND HUYỆN
PHÒNG GD & ĐT
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ II
NĂM HỌC: 2018 - 2019 MÔN: NGỮ VĂN 6
(Phần hướng dẫn chấm có 02 trang)
I. PHẦN VĂN – TIẾNG VIỆT ( 4 điểm) Câu 1
1,0
b Dùng từ ngữ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người đểchỉ hoạt động tính chất của vật
1,0
II PHẦN TẬP LÀM VĂN ( 6 điểm)
* Yêu cầu về kiến thức
- Kiểu bài: Miêu tả
- Đối tượng miêu tả: Ngôi trường em đang học
+ Sáng tạo: Bài có sự sáng tạo trong sử dụng các biện pháp
nghệ thuật, cách miêu tả, văn viết sinh động, hấp dẫn, sángtạo
1,0
* Yêu cầu về kỹ năng
+ Bố cục: 3 phần mở bài, thân bài, kết bài
+ Chữ viết: Sạch đẹp, đúng chính tả
+ Diễn đạt: Dùng từ, đặt câu đúng ngữ pháp, diễn đạtmạch lạc…
+ Vận dụng được kiến thức về đoạn văn, cách trình bày
ý ở các đoạn vào việc viết bài Biết vận dụng kĩ năng quansát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong khi miêu tả
0,5
Trang 3Mở bài
Thân bài
* Tả bao quát về ngôi trường
- Trường ở địa điểm nào: trung tâm xã (thị trấn), cao ráo,khang trang hay ẩm thấp
- Tả bao quát ngôi trường em đang học
* Tả ngôi trường với những chi tiết nổi bật
- Khu lớp học ( các dãy nhà được sắp xếp như thế nào?
- Tình cảm, cảm xúc của em với ngôi trường
- Em sẽ làm gì để ngôi trường xanh – sạch – đẹp hơn
0,50,5
* Lưu ý: Để phù hợp với đối tượng vùng miền, giáo viên cần vận dụng đáp án linh
hoạt khi chấm bài, cần đánh giá cao những bài làm sáng tạo.
……… Hết ………
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
HUYỆN ……… NĂM HỌC 2018 - 2019
Trang 4
Môn thi: NGỮ VĂN LỚP 7
Thời gian: 90 phút (không kể giao đề)
b) Chuyển đổi câu chủ động sau đây thành câu bị động:
“Trào lưu đô thị hóa đã thu hẹp sự khác biệt giữa thành thị với nông thôn”
Câu 2: ( 3 điểm)
Cho đoạn văn sau:
“Không gian yên tĩnh bỗng bừng lên những âm thanh của dàn hòa tấu, bởi bốn nhạc khúc lưu thủy, kim tiền, xuân phong, long hổ du dương, trầm bổng, réo rắt
mở đầu đêm ca Huế Nhạc công dùng các ngón đàn trau truốt như ngón nhấn, mổ, vỗ,
vả, ngón bấm, day, chớp, búng, ngón phi, ngón rãi Tiếng đàn lúc khoan lúc nhặt làm nên tiết tấu xao động tận đáy hồn người”.
(Ngữ Văn 7, tập II, NXBGD 2013)
a) Đoạn văn trên được trích từ văn bản nào? Tác giả là ai?
b) Nội dung của đoạn văn trên là gì?
c) Trong đoạn văn tác giả đã dùng biện pháp tu từ nào? Nêu tác dụng?
Phần II: Tập làm văn (5 điểm)
“Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra
Trang 5NĂM HỌC 2018-2019 MÔN : Ngữ Văn lớp 7
(Thời gian làm bài 90 phút)
( Đáp án gồm 02 trang)
Câu
ThangĐiểm
Câu 1
(2 điểm)
a) Câu bị động là câu có chủ ngữ chỉ người, vật được hoạt động của người, vật khác hướng vào (chỉ đối tượng của hoạt động)
b) Chuyển thành câu bị động: Sự khác biệt giữa thành thị với nông thôn đã được thu hẹp bởi trào lưu đô thị hóa.
b
Nội dung đoạn văn: Nói lên không gian khi các làn điệu ca Huế bắt đầu cất lên cùng với những âm thanh đặc sắc
0.5
c
- Tác giả dùng biện pháp liệt kê
+Liệt kê nhạc khúc: lưu thủy, kim tiền, xuân phong, long hổ
+Liệt kê giai điệu âm thanh: du dương, trầm bổng, réo rắt
+Liệt kê những ngón đàn: ngón nhấn, mổ, vả, ngón bấm, day, chớp, búng, ngón phi, ngón rãi
- Tác dụng: Làm nổi bật tài nghệ chơi đàn của nhạc công với những ngón đàn hết sức phong phú và âm thanh nhiều cung bậc của các nhạc cụ, vẻ đẹp của các điệu ca Huế trên sông Hương
0.5
1.0
Câu 3
(5 điểm)
A Yêu cầu chung:
1 Phương pháp lập luận: Giải thích
2 Nội dung giải thích: Từ hình ảnh so sánh công cha,
nghĩa mẹ với những hình ảnh vĩnh cửu của thiên nhiên từ đónêu lên bài học về công ơn của cha mẹ và trách nhiệm củacon cái trước công ơn trời biển đó
3 Phạm vi giải thích: Vận dụng hiểu biết thực tế để tìm
hiểu vấn đề
B.Yêu cầu cụ thể: Bài viết cần trình bày được các ý như sau:
Trang 6MB - Nêu vấn đề cần giải thích: công lao to lớn của cha mẹ
đối với con cái và bổn phận của đạo làm con
+ Giải thích thế nào là “núi Thái Sơn”? Thế nào là
“nước trong nguồn”? để từ đó hiểu được ý nghĩa tượng
trưng của những hình ảnh so sánh mà tác giả dân gian
đã sử dụng trong bài ca dao
+ “Công cha” được so sánh với “núi Thái Sơn”.
“Nghĩa mẹ” được so sánh với “nước trong nguồn”.
“Núi Thái Sơn” là núi cao, đồ sộ, vững chãi bậc nhất ở
Trung Quốc “Nước trong nguồn” là dòng nước tinh
khiết nhất, mát lành nhất, dạt dào chẳng bao giờ cạn
+ Từ hiện tượng cụ thể ấy, tác giả dân gian đã ca ngợi
công lao của cha mẹ Tình cha mạnh mẽ vững chắc,
tình mẹ thật ngọt ngào, vô tận và trong sáng Ân nghĩa
đó to lớn, sâu nặng xiết bao
+ Xuất phát từ công lao đó, ông cha ta khuyên mỗi
chúng ta phải làm tròn chữ hiếu để bù đắp lại công ơn
trời biển của cha mẹ: “Cho tròn chữ hiếu mới là đạo
con”.
b Tại sao nói: “Công cha như núi Thái Sơn / Nghĩa
mẹ như nước trong nguồn chảy ra”?
+ Cha mẹ là người có công sinh thành ra ta
+ Cha mẹ nuôi dưỡng ta không quản ngại khó khăn, vất
vả
+ Cha mẹ là chỗ dựa vững chắc nhất, tin cậy nhất, luôn
dang vòng tay, mở rộng tình thương đối với các con…
c Vậy chúng ta phải làm gì để thể hiện tấm lòng
trân trọng, biết ơn với công lao của cha mẹ?
- Cần ghi lòng tạc dạ công ơn cha mẹ với một lòng
thành kính, biết ơn…
- Có những hành động cụ thể để đền đáp công ơn cha
mẹ như: hiếu thảo, vâng lời cha mẹ, biết đỡ đần, chăm
Trang 7+ Liên hệ với bản thân
Yêu cầu cụ thể trên chỉ mang tính định hướng Giáo viên căn cứ vào bài làm cụ thể của học sinh để cho điểm linh hoạt.
Cần tôn trọng những bài viết sáng tạo,lập luận chặt chẽ, biết liên hệ tốt.
UBND HUYỆN ……… ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2018-2019
Thời gian làm bài: 90 phút
Trang 8(Không kể thời gian giao đề)
ĐỀ BÀI:
I/ Phần Văn – Tiếng Việt: ( 5điểm)
Cho câu thơ sau: " Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng…
( Ngữ văn 8, tập 2, NXBGD)
1 Chép tiếp 5 câu thơ còn lại để hoàn thành khổ thơ? ( 0,5đ)
2 Khổ thơ vừa chép trích trong bài thơ nào? tác giả là ai?( 0,5đ)
3 Nội dung chính của đoạn thơ là gì? (0,5đ)
4 Câu thơ thứ 3 trong đoạn trích tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật nào? Nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật đó.(1,0đ)
5 Câu thơ “ Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng” thuộc kiểu câu phân loại
theo mục đích nói nào? Câu đó dùng để thực hiện hành động nói gì? (1,0 đ)
6 Viết đoạn văn từ 5-7 câu, nêu suy nghĩ của em về vai trò của quê hương đối với cuộc đời của mỗi con người ? (1,5đ)
Phần II Tập làm văn (5,0đ)
Trò chơi điện tử đang trở thành trò chơi tiêu khiển hấp dẫn, nhất là đối với các bạn học sinh Nhiều bạn vì mải chơi nên sức học ngày càng giảm sút và còn phạm những sai lầm khác Hãy viết một bài văn nghị luận nêu suy nghĩ của em về hiện tượngđó
Trang 9
-Hết -PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HUYỆN ………
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ II
- Hs chép chính xác 5 câu còn lại của khổ thơ
( SGK Ngữ văn 8- kì II- trang 16) ( mỗi câu đúng 0,1 đ)
Chiếc thuyền - con tuấn mã
- Tác dụng: Gợi vẻ đẹp của những con thuyền lướt
sóng đầy tự tin, mạnh mẽ Diễn tả được khí thế hăng hái, hồ
hởi, phấn khởi của người dân chài lưới
0,5 đ
0,5 đ
Câu 5: ( 1,0 điểm)
- Thuộc kiểu câu trần thuật
- Hành động nói: Trình bày( Miêu tả)
0,5đ 0,5đ
Câu 6: ( 1,5 điểm)
- Viết được đoạn văn từ 5-7 câu, đúng chủ đề, giầu cảm
xúc HS tùy cảm xúc viết có thể làm nổi bật những ý sau:
- Quê hương là nơi chôn rau, cắt rốn của mỗi con
- Nơi để chúng ta nhớ về cội nguồn
- Nơi lưu giữ bao nhiêu kỉ niệm đẹp thời thơ ấu
- Nơi mãi mãi không thể quên hoặc rời bỏ…
- Gv căn cứ vào đoạn văn của học sinh để cho điểm: Viết
hay, cảm xúc cho điểm tối đa; sai chính tả, câu văn lủng
củng, không đúng chủ đề…trừ điểm
1,5 đ
A. Yêu cầu chung:
- Kiểu bài: nghị luận
Trang 10-Vấn đề cần nghị luận: Trò chơi điện tử đang trở
thành trò chơi tiêu khiển hấp dẫn, nhất là đối với các bạn
học sinh
- Yêu cầu: Nêu suy nghĩ về hiện tượng đó.
- Về kĩ năng:Vận dụng được kiến thức về đoạn văn để
tạo văn bản Xây dựng luận điểm phù hợp, luận cứ rõ ràng,
lập luận thuyết phục Sáng tạo trong sử dụng các yếu tố tự
sự, miêu tả, biểu cảm trong bài văn nghị luận
B Yêu cầu cụ thể:
1 Mở bài: - Khái quát về tác hại của trò chơi điện tử.
- Nêu vấn đề cần nghị luận
2 Thân bài: a Hiện trạng:
- Số lượng cửa hàng dịch vụ trò chơi điện tử nhiều và ngày
càng gia tăng
- Nó đã thu hút rất nhiều đối tượng, mọi lứa tuổi, đặc biệt là
học sinh ở độ tuổi mới lớn, ưa thích khám phá cái mới
b Nguyên nhân:
- Trò chơi điện tử hiện nay đang thu hút mọi người bởi tính
đa dạng, phong phú, rẻ tiền, dễ chơi, mới lạ,… của nó
- Do bản thân chưa có ý thức tự giác, còn mải chơi, ham
chơi; do gia đình, bố mẹ còn lỏng lẻo trong việc quản lí con
- Chơi game nhiều, sống ảo, ảnh hưởng bởi những nội dung
không lành mạnh Trở thành kẻ trộm cắp, cướp giật, thậm
chí gây nhiều tội ác khác hoặc dễ mắc vào các tệ nạn xã
hội…… (Nêu một vài dẫn chứng cụ thể)
d Giải pháp khắc phục, lời khuyên:
- Mỗi học sinh cần phải có ý thức tự giác, không bị sa đà,
lôi kéo, dụ dỗ…Xác định đúng mục đích học tập Chỉ nên
xem đây là thú tiêu khiển mang tính giải trí để không quá
Trang 11- Các bậc phụ huynh cần quản lí con em mình chặt chẽ.
- Nhà trường tổ chức các sân chơi bổ ích và lành mạnh
nhằm thu hút các em
- Các cơ quan chức năng cần quản lí và kiểm soát chặt chẽ
các dịch vụ điện tử, cần có hình thức xử phạt nghiêm đối
với các đối tượng vi phạm…
(Học sinh có thể nêu những giải pháp hợp lý khác)
- Liên hệ thực tế, đưa ra lời khuyên thiết thực
3 Kết bài:
- Khái quát nhận định của cá nhân về vấn đề nghị luận
- Đưa ra bài học nhận thức về vấn đề
*) Lưu ý: Tuỳ từng mức độ nhận biết và bài làm của học
sinh mà giáo viên chấm cho phù hợp với đối tượng vùng
Trang 12Câu 1 (3,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi dưới đây:
"Tôi là con gái Hà Nội Nói một cách khiêm tốn, tôi là một cô gái khá Hai bím tóc dày, tương đối mềm, một cái cổ cao, kiêu hãnh như đài hoa loa kèn Còn mắt tôi thì các anh lái xe bảo: “Cô có cái nhìn sao mà xa xăm!”.
Xa đến đâu mặc kệ, nhưng tôi thích ngắm mắt tôi trong gương Nó dài dài, màu nâu, hay nheo lại như chói nắng.”
a Đoạn văn trên được trích từ tác phẩm nào? Tác giả là ai?
b Xác định thành phần biệt lập trong câu văn: “Nói một cách khiêm tốn, tôi làmột cô gái khá.”
c Chỉ ra 01 biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn văn trên Phân tích tácdụng của biện pháp tu từ đó
PHẦN II LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 2 (3,0 điểm) Viết một đoạn văn nghị luận (khoảng 200 từ) bàn về sức mạnh
của tình yêu thương
Câu 3 (4,0 điểm) Cảm nhận của em về đoạn thơ sau:
“Bác nằm trong giấc ngủ bình yên Giữa một vầng trăng sáng dịu hiền Vẫn biết trời xanh là mãi mãi
Mà sao nghe nhói ở trong tim
Mai về miền Nam thương trào nước mắt Muốn làm con chim hót quanh lăng Bác Muốn làm đóa hoa tỏa hương đâu đây Muốn làm cây tre trung hiếu chốn này”.
( Viếng lăng Bác - Viến Phương)
HẾT
Trang 13
PHÒNG GD&ĐT MÔN: NGỮ VĂN 9 - NĂM HỌC: 2018- 2019
Câu 1
(3,0
điểm)
a Đoạn văn trên được trích từ tác phẩm "Những ngôi sao xa xôi"
Tác giả Lê Minh Khuê
0,5 đ0,5 đ
b Thành phần biệt lập trong câu: "Nói một cách khiêm tốn" 1 đ
c Biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn văn trên: so sánh ("như
đài hoa loa kèn")
Tác dụng: khắc họa vẻ đẹp của cô gái Phương Định xinh đẹp,
trong sáng, hồn nhiên, mơ mộng
* Yêu cầu cần đạt: - Về kĩ năng:
+ Học sinh biết cách làm một đoạn văn nghị luận xã hội
+ Có thể trình bày đoạn văn theo các cách đã học, nhưng phải có
luận điểm rõ ràng, luận cứ thích hợp, chặt chẽ, thuyết phục người
đọc.+ Trình bày sạch đẹp, đúng chính tả, diễn đạt mạch lạc
- Về kiến thức: Học sinh viết được đoạn văn nghị luận xã hội
theo định hướng sau:
Mở đoạn: Nêu vấn đề nghị luận: sức mạnh của tình yêu thương. 0,5 đ
Thân đoạn: 1 Giải thích
Tình yêu thương là một khái niệm chỉ một phẩm chất
tình cảm, vẻ đẹp tâm hồn của con người:
+ Yêu thương con người là sự quan tâm, giúp đỡ của
chúng ta đối với những người xung quanh
+ Là làm những điều tốt đẹp cho người khác và nhất
là những người gặp khó khăn hoạn nạn
+ Là thể hiện tình cảm yêu thương và quý mến người
khác
0,5 đ
2 Bàn luận a, Biểu hiện của tình yêu thương:
- Trong gia đình:
+ Ông bà, cha mẹ thương con cháu, hi sinh, vất vả
nuôi dạy con cái nên người
+ Con cái biết nghe lời, yêu thương cha mẹ là thể
hiện tình yêu thương của mình đối với ba mẹ
+ Tình yêu thương còn thể hiện ở sự hòa thuận quý
mến lẫn nhau giữa anh em với nhau
- Trong xã hội: là tình yêu đôi lứa, là truyền thống
đạo lí; Tình thương dành cho những con người có số
phận đau khổ, bất hạnh
+ Quan tâm, chia sẻ vật chất cho những người sống
0,5 đ
Trang 14khó khăn, thiếu thốn, cần sự giúp đỡ ở quanh mình.
+ Lên án, đấu tranh chống lại những thế lực đày đọa,
bóc lột, ngược đãi con người
b, Ý nghĩa của tình yêu thương: Sưởi ấm tâm hồn con
người; tạo sức mạnh cảm hoá kì diệu; là cơ sở xây
dựng một xã hội tốt đẹp, có văn hóa
0,5 đ
c, Phê phán thái độ vô cảm, dửng dưng trước nỗi đau
chung của đồng loại; những kẻ ích kỉ, chỉ biết lo cho
cuộc sống của bản thân mình
* Yêu cầu chung: Học sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về
văn nghị luận văn học để tạo lập văn bản Bài viết phải có bố cục
đầy đủ, rõ ràng; thể hiện chân thực tình cảm của bản thân, văn viết
có cảm xúc; diễn đạt trôi chảy, đảm bảo tính liên kết; không mắc
lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp
* Yêu cầu cụ thể: a Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận văn học. 0,25 đ
c.HS triển khai vấn đề thành luận điểm cụ thể, rõ ràng, dẫn chứng
cụ thể Có thể trình bày theo hướng sau:
a Mở bài: - Giới thiệu khái quát về tác giả Viễn Phương và bài
thơ Viếng lăng Bác
- Cảm nhận chung về đoạn thơ: Đoạn thơ diễn tả niềm xúc động
của nhà thơ khi vào lăng viếng Bác và mong ước thiết tha được ở
mãi bên Người
0,5 đ
b Thân bài: - Cảm xúc của tác giả khi vào trong lăng viếng Bác:
+ Khung cảnh trong lăng: trang nghiêm, tĩnh lặng, trong sáng và
tinh khiết
+ Hình ảnh Bác: nằm trong giấc ngủ bình yên- giữa vầng trăng
sáng dịu hiền – Bác đã ra đi nhưng trong cảm nhận của nhà thơ
Bác như đang ngủ trong tình yêu thương, nâng giấc của cả con
người và tạo vật Vầng trăng dịu hiền gợi ta liên tưởng tới tâm hồn
cao đẹp, trong sáng của Người
+ Cảm xúc của nhà thơ: đau đớn, xót xa trước thực tế Bác đã ra đi
+ Ước nguyện: làm con chim, làm đóa hoa, làm cây tre trung hiếu
– Hóa thân vào thiên nhiên, cảnh vật quanh lăng để được gần gũi
0,75 đ
Trang 15bên Người
- Đánh giá về nội dung, nghệ thuật của đoạn thơ:
+ Nội dung: Đoạn thơ thể hiện tấm lòng thành kính, biết ơn và
niềm xúc động sâu sắc của nhà thơ khi vào lăng viếng Bác Viễn
Phương đã bày tỏ cảm xúc của mình cũng là tiếng lòng chung của
những người con đất Việt một cách chân thành và cảm động
+ Nghệ thuật: Giọng điệu thơ trang trọng, tha thiết, sáng tạo nhiều
hình ảnh thơ đẹp giàu tính biểu tượng, lựa chọn ngôn ngữ bình dị
và hàm xúc âm vang
0,5 đ
c Kết bài: Khẳng định đóng góp của đoạn trích vào thành công
của tác phẩm HS có thể mở rộng nội dung nhưng phải phù hợp. 0,5 đ
d Sáng tạo: Cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo, giàu cảm xúc. 0,25 đ
* Lưu ý: Trên đây là những định hướng cơ bản cho nội dung bài kiểm tra, GV cần vận
dụng đáp án linh hoạt khi chấm bài, cần đánh giá cao những bài làm sáng tạo.
Sử dụng quy tắc các phép tính phân số và các tính chất của phép cộng, nhân phân số để thực hiện tính nhanh
Vận dụng quy tắc tìm giá trị phân số của 1
số cho trước, tìm một
số khi biết giá trị phân
số của số đó, tìm tỉ số xủa hai số để giải bài toán thực tế.
Vận dụng được tính chất các phép tính của phân số để thực hiện tính tổng của dãy phân số
từ đó thực hiện dạng bài tìm x
Số câu
Số điểm
%
2 1 10%
3 1,5 15%
2 3 30%
1 1 10%
8 6,5 65%
Vận dụng tính chất khi nào
xOyyOzxOz,khái niệm tia phân giác để giải bài tập tính số đo
Trang 16bù Đường tròn, tam giác
Hiểu rõ khái niệm
số đo góc, tia nằm giữa 2 tia, tia phân giác của một góc để vẽ hình
2 1 10%
1 2 20%
4 3,5 35%
1,5 15%
5 2,5 25%
3 5 50%
1 1 10%
12 10 100%
UBND HUYỆN
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2018-2019
MÔN: TOÁN LỚP 6
Thời gian: 90’ (Không kể thời gian phát đề)
I Trắc nghiệm: (4 điểm) Chọn chữ cái in hoa trước đáp án đúng nhất.
Câu 1 Trong các cách viết sau, cách viết nào cho ta phân số.
12
2 3
3
9