Vì vậy, nếu nói tiếng Việt của ta có những khả năng rất lớn để diễn đạt tư tưởng và tình cảm trong nhiều thể văn thì điều đó hoàn toàn đúng.. Ý kiến của cố Thủ tướng, nhà văn hoá Phạm Vă
Trang 1(?) Tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống
-
là tập hợp những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa
là hiện tượng trong đó sinh ra chất mới
là nơi có dấu vết cư trú và sinh sống của người xưa
là đường thẳng vuông góc với đoạn thẳng tại điểm giữa của đoạn thẳng ấy
Trang 2- Trường từ vựng là tập hợp những từ có ít
nhất một nét chung về nghĩa - (Ngữ văn).
- Phản ứng hoá học là hiện tượng trong đó
sinh ra chất mới - (Hoá học).
- Di chỉ là nơi có dấu vết cư trú và sinh sống
của người xưa – (Lịch sử).
- Đường trung trực là đường thẳng vuông góc
với đoạn thẳng tại điểm giữa của đoạn thẳng
ấy – (Toán học).
- Khuông là tập hợp năm đường kẻ song song
cách đều nhau để ghi nôt và dấu nhạc – (Âm
Trang 3(?) Em hiểu tác giả muốn nói điều gì
-“Trong tiếng ta, một chữ có thể dùng
để diễn tả rất nhiều ý; hoặc ngược lại, một
ý nhưng lại có bao nhiêu chữ để diễn tả
Vì vậy, nếu nói tiếng Việt của ta có những khả năng rất lớn để diễn đạt tư tưởng và tình cảm trong nhiều thể văn thì điều đó hoàn toàn đúng Không sợ tiếng ta nghèo,
Trang 4(?) Ý kiến của cố Thủ tướng,
nhà văn hoá Phạm Văn Đồng
-• Tiếng Việt là một ngôn ngữ có khả năng
rất lớn để đáp ứng nhu cầu diễn đạt của người Việt
• Muốn phát huy tốt khả năng sẵn có của
tiếng Việt, mỗi cá nhân phải không ngừng trau dồi ngôn ngữ của mình mà trước hết
Trang 5STT Từ dùng sai Giải thích Cách sửa
Trang 7(?) Em hiểu ý kiến sau đây như thế nào?
Trang 8khi tôi đọc đến câu thơ viết ông đã “ở
trong ruộng bãi để học câu hát hay của người trồng dâu” Đó không phải là một
câu nói bóng, mà đó là một tâm sự, một
kế hoạch học chữ, hay là nói theo cách
nói của chúng ta ngày nay: Nguyễn Du đã
đi vào học lời ăn tiếng nói nhân dân, cơ sở
sáng tạo ngôn ngữ của nhà thơ thiên tài
đã dựa thẳng vào đấy
Trang 9Xin kể hai ví dụ Câu thơ Nguyễn Du có
chữ “áy” (cỏ áy bóng tà ) Chữ “áy” ấy, tài
giỏi đến độ dù ta không hiểu nghĩa, nó cũng hiện lên sự ảm đạm Cho tới năm trước, có dịp đi Thái Bình, về huyện Thái Ninh, tôi
được biết chữ “áy” là tiếng vùng quê đấy
Quê vợ Nguyễn Du ở Thái Bình, Nguyễn Du
đã ở lâu đất Thái Bình, “cỏ áy” có nghĩa là cỏ
vàng úa. Tiếng “áy” ở Thái Bình đã vào văn
chương “Truyện Kiều” và trở thành tuyệt vời.
Trang 10Ví dụ nữa, ba chữ “bén duyên tơ” ở
“Truyện Kiều” Thông thường, ta hiểu “bén
duyên” có thể gần gũi với câu tục ngữ
“Lửa gần rơm lâu ngày cũng bén” Nhưng
không phải Trong nghề ươm tơ, lúc tháo con tằm lấy tơ thì người ta ngâm tằm vào nồi nước nóng, rồi đem guồng ra, vớt tơ lên quay vào guồng,
Trang 11lúc sợi tơ bắt đầu quay vào guồng, người
nhà nghề gọi là “tơ bén” Nếu chỉ viết “bén
duyên” không thì còn có thể ngờ, chứ “bén duyên tơ” thì rõ ràng Nguyễn Du của
chúng ta đã nghe, học và sáng tạo trên cơ
sở công việc của người hái dâu chăn tằm Nguyễn Du đã trau dồi ngôn ngữ, đêm
ngày mài giũa chữ nghĩa kì khu biết chừng
nào!”
Trang 12(?) Ý kiến phân tích của nhà văn
Tô Hoài
-• Phân tích quá trình trau dồi vốn từ của đại
thi hào Nguyễn Du bằng cách học lời ăn
tiếng nói của nhân dân.
Trang 13(?) Hãy so sánh hình thức trau dồi vốn từ
thức trau dồi vốn từ của Nguyễn Du (qua đoạn văn phân tích của nhà văn Tô Hoài)
Trang 14
-Bài tập 2 Phân tích của nhà văn
Tô Hoài
- Việc trau dồi vốn từ
thông qua quá trình rèn
luyện để biết đầy đủ và
Trang 15Kết luận 2 (ghi nhớ tr.101/sgk)
-+ Muốn trau dồi vốn từ -> rèn luyện để
biết thêm những từ chưa biết, thường xuyên làm tăng vốn từ của bản thân.
Trang 17Ví dụ
-• “Việc lười học đã để lại hậu quả cho nó”.
• “Nó đã đoạt giải Nhất môn thi cờ vua”.
• “Trên bầu trời đêm, những vì tinh tú đã bắt
đầu xuất hiện”
Trang 19(?) Yếu tố Hán Việt: “tuyệt”
có nghĩa là dứt, không còn gì
Trang 21(?) Yếu tố Hán Việt: “tuyệt”
có nghĩa là cực kỳ, nhất
Trang 22-> nhất trần đời, không gì sánh
Trang 23(?) Điền từ thích hợp
a/ Đồng nghĩa với “nhược điểm” là (yếu điểm,
điểm yếu, điểm thiếu sót, khuyết điểm)
b/ “Cứu cánh” nghĩa là (phương tiện, cứu giúp,
mục đích cuối cùng)
c/ Trình ý kiến, nguyện vọng lên cấp trên là (đề
bạt, đề cử, đề đạt, đề xuất)
d/ Nhanh nhảu mà thiếu chín chắn là (láu lỉnh, láu
táu, liến láu, liến thoắng)
Trang 24a/ Đồng nghĩa với “nhược điểm” là điểm yếu b/ “Cứu cánh” nghĩa là “mục đích cuối cùng”
c/ Trình ý kiến, nguyện vọng lên cấp trên là
đề đạt
d/ Nhanh nhảu mà thiếu chín chắn là láu táu
e/ Hoảng đến mức có những biểu hiện mất
trí là hoảng loạn
Trang 25Phân biệt nghĩa
- “tay trắng” là không có
chút vốn liếng, của cải gì - “trắng tay” là bị mất hết cả tiền bạc, của cải,
hoàn toàn không còn gì
- “lược khảo” là nghiên
cứu một cách khái quát - “lược thuật” là kể, trình bày tóm tắt
Trang 26-“kiểm điểm” là xem xét,
đánh giá lại từng cái
+ Ví dụ: “Kiểm kê vật liệu tồn trong kho”.
Trang 27-> về, trở về -> mở, khơi -> riêng
-> không, không có -> quan trọng
Trang 28Yếu tố Hán việt Từ chứa yếu tố Hán Việt
-> vô bổ, vô can, vô chủ -> yếu điểm, yếu nhân, yếu lược -> thủ đô, thủ khoa, thủ lĩnh
Trang 29+ vui buồn - buồn vui
+ đơn giản - giản đơn
+ khổ cực - cực khổ
+ kỳ diệu - diệu kỳ
+ mờ mịt – mịt mờ + ngại ngần - ngần ngại + dào dạt - dạt dào
+ khát khao – khao khát + ngào ngạt - ngạt ngào + thiết tha – tha thiết
+ tối tăm – tăm tối + vương vấn - vấn vương + tả tơi – tơi tả
Trang 32- “ tôi sẽ đi khắp hai miền Nam Bắc, để thăm hỏi (1)
“xuân”
Trang 33* Củng cố nội dung bài học
Trang 34(?) Để làm tăng vốn từ, cần phải làm gì
-• Chú ý quan sát, lắng nghe lời ăn tiếng nói hằng
ngày của những người quanh ta và trên các
phương tiện thông tin đại chúng (truyền hình,
đài, internet, )
• Đọc sách, báo; nhất là các tác phẩm văn học
của những nhà văn lớn.
• Ghi chép lại những từ ngữ đã nghe được, đọc
được Rèn luyện thói quen tra từ điển để hiểu chính xác nghĩa của từ và mở rộng vốn từ.
Trang 35* Yêu cầu về nhà
- Xem lại kiến thức lớp 6 (Sgk NV 6, tập I):
+ Cấu tạo từ (Từ đơn, từ phức)
+ Nghĩa của từ+ Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ
- Xem lại kiến thức lớp 7 (Sgk NV 7, tập I):