Rèn luyện để nắm vững nghĩa của từ và cách dùng từ: 1.. Trong những năm gần đây, nhà tr ờng đã đẩy mạnh quy mô đào tạo để đáp ứng nhu cầu học tập của xã hội.. Trong những năm gần đây,
Trang 1Chào Mừng
Các thầy cô về dự tiết học
Ngườiưdạy:ưTriệuưVănưVệ Tổ: KHXh- Tr ờng THCS Yên V ợng
Trang 2Tiết: 36 TRAU DỒI VỐN TỪ
I Rèn luyện để nắm vững nghĩa
của từ và cách dùng từ:
1 Ví dụ:
? Em hãy cho bi t tác giả ế
Ph m V n Đ ng nói lên ạ ă ồ vấn đề gì?
- Tiếng Việt là một ngôn ngữ có khả năng kết hợp rất lớn để đáp ứng nhu cầu diễn đạt của ng ời viết.
- Muốn phát huy khả năng tối đa của tiếng Việt, mỗi cá nhân phải không ngừng trau dồi ngôn ngữ của mình
mà tr ớc hết phải trau dồi vốn từ.
- Ví dụ 1
Trang 3Tiết: 36 TRAU DỒI VỐN TỪ
I Rèn luyện để nắm vững nghĩa
của từ và cách dùng từ:
- Ví dụ 2:
1 Ví dụ:
- Ví dụ 1:
? Xác định lỗi diễn đạt trong các câu sau?
a Việt Nam chúng ta có rất nhiều thắng cảnh đẹp.
b Các nhà khoa học dự đoán những chiếc bình này đã có cách đây khoảng 2500 năm.
c Trong những năm gần đây, nhà tr ờng đã
đẩy mạnh quy mô đào tạo để đáp ứng nhu cầu học tập của xã hội.
đẹp
dự đoán
đẩy mạnh
a Việt Nam chúng ta có rất nhiều
thắng cảnh.
Sửa lại:
b Các nhà khoa học phỏng đoán
những chiếc bình này đã có cách đây
khoảng 2500 năm.
c Trong những năm gần đây, nhà tr
ờng đã mở rộng quy mô đào tạo để
đáp ứng nhu cầu học tập của xã hội.
Trang 4Tiết: 36 TRAU DỒI VỐN TỪ
I Rèn luyện để nắm vững nghĩa
của từ và cách dùng từ:
- Ví dụ 2:
1 Ví dụ:
- Ví dụ 1:
?Em hãy cho biết vì sao có lỗi này, vì “tiếng ta nghèo“
hay vì ng ời viết “không biết dùng tiếng ta“?
Có lỗi này, vì ng ời viết không biết chính xác nghĩa và cách dùng của từ
mà mình sử dụng Rõ ràng là không phải do “tiếng ta nghèo“, mà do ng
ời viết đã “không biết dùng tiếng ta“.
Trang 5Tiết: 36 TRAU DỒI VỐN TỪ
I Rèn luyện để nắm vững nghĩa
của từ và cách dùng từ:
- Ví dụ 2:
1 Ví dụ:
- Ví dụ 1:
?Nh vậy để “biết dùng tiếng ta“ cần phải làm gì?
Nh vậy để “biết dùng tiếng ta“ thì
tr ớc hết cần phải nắm đ ợc đầy đủ và chính xác nghĩa của từ và cách dùng từ.
Trang 6Tiết: 36 TRAU DỒI VỐN TỪ
I Rèn luyện để nắm vững nghĩa
của từ và cách dùng từ:
- Ví dụ 2:
1 Ví dụ:
- Ví dụ 1:
2 Nhận xét:
?Nh vậy muốn sử dụng tốt tiếng Việt
ta cần phải làm gì?
- Trau dồi vốn từ
- Rèn luyện để nắm đ ợc đầy đủ và chính xác
nghĩa của từ và cách dùng từ.
3 Ghi nhớ 1, SGK/100
Trang 7Tiết: 36 TRAU DỒI VỐN TỪ
I Rèn luyện để nắm vững nghĩa
của từ và cách dùng từ:
1 Ví dụ:
2 Nhận xét:
?Em hiểu ý kiến của nhà văn Tô Hoài NTN?
3 Ghi nhớ 1, SGK/100
II Rèn luyện để làm tăng vốn từ:
1 Ví dụ:
- Nhà văn Tô Hoài phân tích quá trình trau dồi vốn từ của đại thi hào Nguyễn
Du bằng cách học lời ăn tiếng nói của nhân dân.
- Nguyễn Du học từ “áy“ ở vùng quê Thái Bình “ quê vợ để viết nên “Cỏ áy bóng tà“ trong Truyện Kiều.
- Nguyễn Du đã nghe và sáng tạo trên cơ
sở công việc của ng ời hái dâu chăn tằm
mà viết “Bén duyên tơ“ trong Truyện Kiều.
Trang 8Tiết: 36 TRAU DỒI VỐN TỪ
I Rèn luyện để nắm vững nghĩa
của từ và cách dùng từ:
1 Ví dụ:
2 Nhận xét:
?Qua đoạn văn phân tích của Tô Hoài, em hãy cho biết làm thế nào để tăng thêm vốn từ?
3 Ghi nhớ 1, SGK/100
II Rèn luyện để làm tăng vốn từ:
1 Ví dụ:
2 Nhận xét:
Rèn luyện để tăng thêm những từ
ch a biết và làm tăng vốn từ là việc
làm th ờng xuyên để trau dồi vốn từ
3 Ghi nhớ 2, SGK/101
Trang 9Tiết: 36 TRAU DỒI VỐN TỪ
I Rèn luyện để nắm vững nghĩa
của từ và cách dùng từ:
II Rèn luyện để làm tăng vốn từ:
III Luyện tập:
Bài tập 1: Chọn cách giải thích đúng.
Hậu quả: A Kết quả sau cùng B Kết quả xấu.
Đoạt: A Chiếm đ ợc phần thắng B Thu đ ợc kết quả tốt.
Tinh tú: A Phần thuần khiết và quý báu B Sao trên trời B
B
A
Trang 10Tiết: 36 TRAU DỒI VỐN TỪ
I Rèn luyện để nắm vững nghĩa
của từ và cách dùng từ:
II Rèn luyện để làm tăng vốn từ:
III Luyện tập:
Bài tập 1:
Bài tập 2:
a Tuyeọt (dửựt, khoõng coứn gỡ)
+Tuyeọt chuỷng: maỏt haỳn noứi gioỏng.
+Tuyeọt giao: Caột ủửựt giao thieọp
+Tuyeọt tửù: Khoõng coự ngửụứi noỏi doừi.
+ Tuyeọt thửùc: Nhũn ủoựi, khoõng chũu aờn ủeồ phaỷn ủoỏi.
* Tuyeọt (cửùc kỡ, nhaỏt)
Xaực ủũnh nghúa cuỷa yeỏu toỏ Haựn- Vieọt:
Trang 11Tiết: 36 TRAU DỒI VỐN TỪ
I Rèn luyện để nắm vững nghĩa
của từ và cách dùng từ:
II Rèn luyện để làm tăng vốn từ:
III Luyện tập:
Bài tập 1:
Bài tập 3: Sửa lỗi dùng từ trong những câu sau:
a Về khuya, đ ờng phố rất im lặng.
b Trong thời kì đổi mới, Việt Nam đã thành lập quan hệ ngoại giao với hầu hết các n ớc trên thế giới.
c Những hoạt động từ thiện của ông khiến chúng tôi rất cảm xúc.
a Về khuya, đ ờng phố rất yên tĩnh.
b Trong thời kì đổi mới, Việt Nam đã thiết lập
quan hệ ngoại giao với hầu hết các n ớc trên thế giới.
c Những hoạt động từ thiện của ông khiến chúng tôi rất cảm động.
Bài tập 2:
Trang 12Tiết: 36 TRAU DỒI VỐN TỪ
I Rèn luyện để nắm vững nghĩa
của từ và cách dùng từ:
II Rèn luyện để làm tăng vốn từ:
III Luyện tập:
Bài tập 1:
Bài tập 3:
Bài tập 6: Cho các từ ngữ: Ph ơng tiện, cứu giúp, đề đạt, đề xuất,
láu táu, hoảng loạn điền vào chỗ chấm sao cho thích hợp:
a Trình ý kiến nguyện vọng lên cấp trên là………
b Nhanh nhảu mà thiếu chính chắn là………
c Hoảng đến mức có những biểu hiện mất trí là…………
đề đạt láu táu
hoảng loạn
Bài tập 2:
Trang 13Tiết: 36 TRAU DỒI VỐN TỪ
I Rèn luyện để nắm vững nghĩa
của từ và cách dùng từ:
II Rèn luyện để làm tăng vốn từ:
III Luyện tập:
Bài tập 1:
Bài tập 3:
Bài tập 6:
Bài tập 9: Với mỗi yếu tố Hán Việt sau đây, hãy tìm các từ ghép có yếu tố đó:
Nhóm 1: Bất (Không, chẳng).
Nhóm 2: Giáo (Dạy bảo).
Nhóm 3: Thuần (dễ bảo, chịu khiến).
Nhóm 4: Suy (Sút kém).
Bài tập 2:
Trang 14Tiết: 36 TRAU DỒI VỐN TỪ
I Rèn luyện để nắm vững nghĩa
của từ và cách dùng từ:
II Rèn luyện để làm tăng vốn từ:
III Luyện tập:
Bài tập 1:
Bài tập 3:
Bài tập 6:
Bài tập 9: Với mỗi yếu tố Hán Việt sau đây, hãy tìm các từ ghép có yếu tố đó:
Bài tập 2:
Trang 15Tiết: 36 TRAU DỒI VỐN TỪ
I Rèn luyện để nắm vững nghĩa
của từ và cách dùng từ:
II Rèn luyện để làm tăng vốn từ:
III Luyện tập:
ưưưưưưư Muốn sử dụng tinh thông tiếng Việt, ngay từ
thời thơ ấu, ta phải rèn luyện các kĩ năng nói nghe, quan sát, diễn đạt Vốn từ giàu có thì “Ăn mới nên
đọi nói mới nên lời” vốn từ nghèo nàn thì ăn nói
lúng túng nh gà mắc tóc Vì vậy việc trau dồi vốn
từ là quan trọng nhất bỡi lẽ “Có bột mới gột nên
hồ” ưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưư
Trang 16Trau dồi vốn từ
Trau dồi vốn từ
H ớng dẫn về nhà
ưưư- Về nhà học nội dung bài học và hoàn thành các bài tập còn lại trong SGK
- Chuẩn bị bài mới: Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga và trả lời các câu hỏi:
+ Giới thiệu cuộc đời, sự nghiệp của tác giả Nguyễn Đình Chiểu?
+ Nhân vật Lục Vân Tiên, Kiều Nguyệt Nga đ ợc giới thiệu nh thế nào?
ưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưư