1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ngữ văn lớp 9

36 429 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ngữ Văn Lớp 9
Tác giả Đỗ Thi Ngọc Bích
Trường học Trường THCS Hồng Hà
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài Giảng
Thành phố Sơn Tây
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 418,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-VB n/dụng : “Cũng là một cách giúp cho HS hoà nhậpvới địa bàn HĐ của các em”+Bản thân k/n n/dụng đã bao hàm ý “phải v/dụng thựctiễn”bởi vậy học k0 phải là để biết mà dể v/dụng .Việclàm

Trang 2

-Nắm được một số đặc điểm cần lưu ý trong cách thức tiếp cận VB n/dụng.

+Trọng tâm ; Tiết 1: ND cuỉa VB n/đụng

Tiết 2 : Phương pháp học VB n/dụng

+ Phương pháp : Hỏi đáp – đàm thoại

B, Chuẩn bị : GV - Đọc thiết kế baig giảng NV 9

-Hãy nêu các y/tố b’/c và PT t/d

của nó trong bài : “Ôn dịch

t/lá” ?

I.Khái niệm VB n/dụng :

K/n VB n/dụng k0 phải là k/n thể loại , cũng k0 chỉ kiểu

VB Nó chỉ đề cập tới chức năng , đề tài và tính cậpnhật của VB mà thôi

-Có 3 điểm :+Tính cập nhật+ VB n/đụng có thể sử dụng mọi thể loại , mọi kiểu VB+Do đặc trưng của bộ môn , viẹc dạy VB n/dụng có thếmạnh riêng trong việc giúp HS thâm nhập vào thực tế c/sống

II Nội dung các VB n/dung đã học :

-Cập nhật là gắn với c/s bức thiết hàng ngày song tínhbức thiết phải gắn với nhg v/đề cơ bản của cộng đồng ,cái thường nhật phải gắn với nhg v/đề lâu dài của sựphát triển LSXH

-Nhg đề tài chủ yếu của các VB n/dụng đã đảm bảođược nhg tiêu chuẩn ấy

HD tự lấy d/chứng-Thống kê các VB đã học

III.Hình thức VB n/đụng :

-Vb n/dụng thường ko chỉ dùng một p/thức biểu đạt màkêt hợp nhiều p/thức để tăng cường sức thuyết phụcVD: y/tố biểu cảm :“Nghĩ đến mà kinh”mà còn ở cáchdùng dấu câu tu từ ở đề mục VB Ngh y/tố này có t/dlàm cho người đọc ghê tởm nhg t/hại khôn lường dokhói thuốc gây ra

-2 t/p dùng 2 p/thức biểu đạt chủ yếu khác nhau

Trang 3

-VB n/dụng : “Cũng là một cách giúp cho HS hoà nhậpvới địa bàn HĐ của các em”

+Bản thân k/n n/dụng đã bao hàm ý “phải v/dụng thựctiễn”bởi vậy học k0 phải là để biết mà dể v/dụng Việclàm đầu tiên là phải bày tỏ quan điểm , ý kiến riêng củamình về v.đề được nêu ra và có đủ bản lĩnh , k/thứccách bảo vệ các quan điểm ấy

- Nội dung của VB n/dụng đặt ra có liên quan khá nhiềumôn học khác và ngược lại

VD: Môi trường là một v/đề đề cập trong VB n/dụng ởlớp 6 và lớp 8 Cũng được đề cập trong môn học địa 6,

7 sinh lớp 9.Quyền trẻ em ở lớp 7, 9 (VB ND)

G DCD Lớp6,9-H/thức VB n/dụng rất đa dạng cần phải căn cứ vàocác đặc điểm h/t của VB và p/thức b/đạt trong lúc PTnội dung

*Ghi nhớ : (SGK- tr96) HDHS : Học thuộc bài

Soạn bài : Chương trình địa phương phần tiếng việt

Trang 4

Tiết 133 : CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG ( PHẦN TIẾNG VIỆT )

A, mục tiêu cần đạt :

Mục tiêu k0 chỉ nhận biết một số từ ngữ mà còn hướng dẫn thái độ đối với việc sử dụng từngữ địa phương trong c/s cũng như n/x về cách s/dụng t/ngữ đ/phưpơng trong nhg VBphổ biến rộng rãi (như trong văn chương NT)

Y/C : Nêu được phần ghi nhớ ( SGK – tr91)

BT# : Bài soạn tiết 128

3.Bài mới :

Tìm từ ngữ đ/p trong đoạn trích

sau và chuyển từ ngữ đ/p đó sang

từ ngữ toàn dân tương ứng ?

Đối chiếu các câu sau cho biết từ

“kêu”ở câu nào là từ đ/p ? từ

“kêu”ở câu nào là từ t/dân ?

Từ toàn dan : Sẹo , lắp bắp , cha (bố)b,Từ đ/ph : Từ toàn dân:

Ba cha (bố)

Má mẹ Kêu gọi Đâm trở thành Đũa bếp đũa cả Nói trổng nói trống ko

c,Ba vô cha vào Lui cui lúi cúi nắp vung nhắm cho là Giùm giúp Nói trống nói trống không

2.Bài tập 2 :

a,Kêu : Từ toàn dân có thể thay bằng nói tob,Kêu ; từ địa phương : tương đương từ t/dân “gọi”3.Bài tập 3 (2HS đọc y/c bài)

-Các từ đ/p trong 2 câu đó là : trái - quả kêu-gọi chi – gì

trống hổng, trống hảng, trống hếch : Trống hoác

4.Bài tập 5 :

a,Không vì bé thu chưa có dịp giao tiểpộng rãi ở bên

Trang 5

ngữ t/dân ko ? Vì sao ?

Tại sao trong lời kể /ch của t/g

cũng có từ ngữ đ/p ?

ngoài đ/p của mìnhb,Trong lời kể t/g cũng dùng một số từ ngữ đ/p dễhiểunêu sắc thái của 1 vùng đất nơi việc được kểdiễn ra Tuy nhiên t/g có chủ định ko dùng nhiềuquá từ ngữ đ/p để khỏi gây khó hiểu cho người đọc ,

ko phải là người đ/p đó

HDHS : Hoàn thành phần bài tập

Ôn lại văn NL giờ sau làm bài viết số 7

Trang 6

Tiết 134-135 : VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 7

A, Mục tiêu cần đạt :

Bài viết nhằm đánh giá HS ở các phương diện chủ yếu sau :

-Biết cách v/dụng các KT và k/n khi làm bài NL về t/p truyện (hoặc đoạn trích).Bài NL

về một đoạn thơ (bài thơ)đã đượch học ở các tiết trước đó

-Có nhg c nhận s/nghĩ riêng và biệt v/dụng một cách linh hoạt , nhuần nhuyễn cácphép l/luận PT, gt , c/m …trong q/trình làm bài

- Có k/n làm bài TLV nói chung (bố cục , diễn đạt, NP, ctả…)

+Trọng tâm : Bài thơ :Viếng lăng Bác

2.Kiểm tra bài cũ : Không

3 Đề bài : Phân tích bài thơ Viếng lăng Bác của Viễn Phương

-Tìm hiểu đề :

Kiểu bài - Nghị luận về một t/p thơ

Cơ sở triển khai NL : t/c của nhà thơ với Bác

Cách NL : Thông qua cảm thụ cá nhân

-Tìm ý : + Lòng k/yêu ,sự biết ơn của t/g nói riêng (NDMN nói chung) đối với Bác

+ Niềm tiếc thương vô hạn khi Bác đã đi xa

+ Ước nguyện của nhà thơ

-Yêu cầu : Bố cục phải đủ 3 phần (mb, tb, kl )

Liên kết các phần ,các đoạn đảm bảo chặt chẽ với nhau

Trình bày : Phải có hệ thống luận điểm , luận cứ hợp lí , nhất quán

HDHS : Ôn lại văn NL

Soạn bài : Bến quê

Trang 7

Tiết 136-137 : HƯỚNG DẪN HỌC THÊM

BẾN QUÊ ( Trích ) -Nguyễn Minh Châu –

A, Mục tiêu cần đạt :

- Giúp HS qua cảnh ngộ và tâm trạng nv Nhĩ trong truyện c/ nhận được ý.nhg triết límang tính trải nghiệm về c/đ con người biết nhận ra nhg vể đẹp bình dị và quí giá trongnhg gì gần gũi của qhệ GĐ

- Thấy và PT được nhg đặc sắc của truyện : Tạo t/huống nghịch lí , trần thuật qua dòngnội tâm nv, N2 và giọng điệu đầy chất suy tư , h/a biểu tượng

- RLKN : PT t/p truyện có sự kết hợp các y/tố tự sự , trữ tình và triết lí

dị với nhg t/huống và cách kể chuyện độc đáo , thú vị

-HS đọc phần chú thích

-T/p : Dấu chân người lính,

mảnh trăng cuối rừng cỏ lau,

bức tranh, người đàn bàảtên

Hồ Chí Minh về VHNT

2.Tác phẩm :

- Bến quê in trong tập truyện cùng tên năm 1985

-Bố cục : Phân dòng suy tư của Nhĩ theo cột truyện -Cuộc trò chuyện của NHĩ với Liên : Từ đầu…mòn lõm-Nhĩ nhờ con trai sang bên kia sông , lại nhờ bọn trẻgiúp anh ngồi tựa sát cửa sổ để ngắm cảnh và suy tưnghĩ ngợi

-Còn lại : Cụ giáo khuyến rẽ vài hỏi thăm và h/đg cốgắng cuối cùng của Nhĩ

4.Thể loại : Truyện ngắn 5.Tóm tắt ND truyện :

Trang 8

ra Liên đã suốt đời vất vả , phục vụ chăm sóc chồng vớitình thương yêu thầm lặng và đầy hi sinh Nhĩ sai Tuấncon trai thứ hai mình sang bên kia sông Nhĩ nhờ mấytrẻ con hàng xóm đỡ anh tới sát cửa sổ để nhìn cảnh vậtcho gần ,rõ hơn Cảnh TN qh vào thu làm anh bồi hồi

và chạnh buồn vì anh sắp phải từ biệt nó Thằng Tuấncon anh mải sa vào đám cờ thế đã để lỡ một chuyến đòsang sông Nhg anh k0 trách nó mà chỉ nghĩ buồn bãcon người ta trên đường đời thật khó tránh được cáivòng vèo hoặc chùng chình…Anh chợt nhận ra vẻ đẹptiêu cơ , giản dị của cảnh bờ sông bãi bến quê , nhận

ra vẻ đẹp tâm hồn của vợ anh , thấy được nơi nương tựa

ấm êm là GĐ vợ con …Nhĩ cố thu hút sức lực cuốicùng giơ cánh tay ra ngoài cửa sổ khoát khoát như đangkhẩn thiết ra hiệu cho một người nào đó đi nhanh chokịp chuyến đò

II Đọc hiểu VB:

*Đọc : Thể hiện giọng trầm tĩnh suy tư , x/động và

đượm buồn , trong tâm thế của n/v đang gặp bệnh hiểmnghèo , đang sống nhg ngáy cuối của c/đ

-Giọng trữ tình c/x khi đọc đoạn tả cảnh TN

1.Tình huống truyện – t/huống của vn chính anh Nhĩ:

-Tình huống truyện : Là h/c’ xảy ra và làm đ/k cho câutruyện phát triển Là h/c sống và HĐ của các nv , gópphần thể hiện t/cách nv và chủ đề t/p

-Tình huóng chính của truyện là ở cái điều chớ trêu nhưmột nghịch lí Nhĩ làm công việc đã cho anh có đ/k đi hầu khắp mọi nơi trên tg : “Suốt đời Nhĩ đã từng đi tới

ko sót một só xỉnh nào trên trái đất

+nhĩ phát hiện ra vẻ đẹp của bờ bãi bên kia sông , quen

Trang 9

-Đọc nhg câu hỏi của Nhĩ và

câu trả lời của Liên , người đọc

c/nh được h/như anh đã nhận ra

Tạo ra nhg nghịch lí trên t/g muốn lưu ý người đọc đến một nhận thức về cuộc đời Cuộc sống và số phận con người chứa đầy nhg điều bất thường , nhg nghịch lí, ngẫu nhiên vượt ra ngoài nhg dự định và ước muốn cả nhg hiểu biết và toan tính của người ta

Đó cũng là chủ đề và đặc sắc của truyện

2 Những c/x và suy nghĩ của nv Nhĩ

:

* NHg Cảm xúc

và sau cùng là bãi bồi bên kia sông )

:

“-Đêm qua lúc gần sáng em có nghe thấy tiêng gì k0 ?”

“Hôm nay đã ngày mấy rồi em nhỉ

”?

Qua thái độ im lặng, né tránh ko muốn trả lời của Liên ta có cảm nhận hình như bằng trực giác , Nhĩ đã nhận ra minh chẳng còn sống được bao lâu nữa Anh đang phải đối mặt với h/c bi đát ko lối thoát

Lần đầu tiên nhĩ để ý thấy Liên đang mặc tấm áo vá nhg ngón tay gầy guộc âu yếm vuốt ve bên vai của anh

Trang 10

-Vì sao Nhĩ lại nảy sinh kh/khao

được đặt chân lên bãi bồi vào

chính buổi sáng hôm ấy ?

“Hoạ chăng chỉ có anh đã từng

trải , đã từng in đấu chân khắp

mọi chân trời xa lạ mới nhìn

thấy hết sự giàu có lẫn moi vẻ

đẹp của một cái bài bồi sông

hồng ngay bò bên kia.”

-Nhĩ nhờ con trai sang sông để

làm gì ? Ước vọng của anh có

thành công ko? Vì sao?

Từ đây anh rút ra QL nào cho

cuộc đời con người ?

hi sinh từ bao đời xưa ,và cũng chính nhờ có điều đó

mà sau nhiều ngày tháng buôn tẩu , tìm kiếm …Nhĩ đã tìm thấy nơi nương tựa là GĐ trong nhg ngày này

-Nhĩ đã nghiệm ra QL phổ biến của cuộc đời : “con người ta trên đường đời thật khó tránh được nhg cái điều vòng vèo hoặc chùng chình ” anh ko trách đứa con trai vì : “Vả lại nó đã thấy có gì đáng hấp dẫn ở bên kia sông đâu

Điều đó có ý nghiã

-:

+Anh đang hối hả giục cậu con trai đang mải xem cơ thế , nhanh chân cho kịp chuyến đò

Trang 11

Nêu nhg nét nổi bật trong NT

của truyện ? ND truyện ?

2 HS đọc

+

Thức tỉnh mọi người sống có ích ,đừng la cà , chùng chình , dềnh dàng ở nhg cái vòng vèo vô bổ mà chúng

ta rất dễ sa đà , để dứt ra khỏi nó hướng tới giá trị đích thực ,vốn rất giản dị , gần gũi và bền vững

-HDHS : Học thuộc bài và hoàn thành bài tập

Soạn bài : Ôn tập TV lớp 9

Trang 12

Tiết 138-139 : Ôn tập tiếng việt lớp 9

Viết một đoạn văn ngắn

giới thiệu truyênh ngắn

“Bến quê”của Ng.M.C

trong đó ít nhất có 1 câu

chứa khởi ngữ , 1 câu

chứa t/p t/thái ?

Hãy cho biết mỗi từ ngữ

in đậm trong đoạn văn

trích dưới đây thể hiện

phép liên kết nào ?

I.Khởi ngữ và các th/ph biệt lập:

1.a, “Xây cái lăng ấy ” : khởi ngữ

b, “Dường như” : th/phần tình thái th/phần

c, “Ngh người… nhìn ra như vậy ”: th/ph phụ chú biệt lập

d, “Thưa ông ” : th/ph hỏi đáp

- “Vất vả quá !” th/ph cảm thán

2 Bến quê là một câu chuyên về cuộc đời –c/đ vốn rất bình lặng quanh ta , với nhg nghịch lí ko dễ gì hoá giải Hình như trong cuộc sống hôm nay , c/ta có thể gặp ở đâu đó một số phận giống như hoặc gần giống như số phận của nv trong câu tr của NG.M.Châu ? Người ta có thể mải mê kiếm danh ,kiấm lợi đề rồi sau khi đã song suôi gần hết cuộc đời vì một

lí do nào đó phải nằm bẹp dí một chỗ , con người mới chợt nhận ra rằng GĐ chính là cái tổ ấm cuối cùng đưa tiễn ta vềnơi vĩnh hằng ! Cái chân lí giản dị ấy, tiếc thay , Nhĩ chỉ kịp nhận ra vào nhg ngày tháng cuối cùng của c/đ mình Nhĩ đã từng : “Đi tới k0 xót một xó xỉnh nào trên trái đất ” Nhưng cuối đời mắc bệnh hiểm nghèo chính lúc ấy trong anh bừnglên khát vọng đẹp đẽ và thánh thiện có thể nói bến quê là một câu chuyện bàn về ý nghĩa của c/sg NV Nhĩ là nv t2 đã được hình tượng hoá 1 cách tài hoa và có k/n gây xúc động mạnh mẽ đối với ng/đọc

II.Liên kết câu và liên kết đoạn văn :

1.a- Nhưng, nhg rồi, và : Thuộc về pháp nối b- Cô bé : thuộc phép lặp

Cô bé - nó : Thuộc phép thế c- “Bây giờ cao sang rồi thì để ý đâu đến bọn chúng tôi nữa !” -thế : thuộc phép thế

Trang 13

Ghi KQ bài tập 1 vào

bảng mẫu ?

Đọc tr/cười và cho biết

ng/ă mày muốn nói điều

gì với ng/nhà giàu qua câu

Phép liên kết lặp từ ngữ đồng nghĩa, tr/nghĩa,

thế, nối, liên tưởng Từ/ng tương ứng Cô bé Nhưng rồi

Cô bé, nó, thế,nhưng và

3 HS tự làm :III Nghĩa tường minh và hàm ý :1.“Ở dưới đây các nhà giàu chiếm hết cả chỗ rồi”

Người ăn mày muốn nói hàm ý với người nhà giàu rằng

“địa ngục là ở chỗ của các ông ”(người nhà giàu)2.a- Từ câu “Tớ thấy họ ăn mặc đẹp”

có thể hiểu : Đội bóng huyện chơi không hay-Tôi không muốn bình luận về việc này Người nói cố ý vi phạm phương châm q/hệ

b-Hàm ý của câu “Tớ báo cho Chi rồi

Tớ chưa báo cho Nam và Tuấn ” Người nói cố ý vị phạm phương châm về lượng

HDHS : Học ôn lại k./t/ - hoàn thành bài tập

Soạn bài luyện nói NL về một đoạn thơ , bài thơ

Trang 14

Tiết 140 : LUYỆN NÓI VỀ MỘT ĐOẠN THƠ, BÀI THƠ

A, Mục tiêu cần đạt : Giúp HS có k/n trình bày miệng một cách mạch lạc , hấp dẫn nhg

c/ nhận đ/giá của mình về 1 đoạn thơ, bài thơ

- Luyện tập cách lập ý, lập dàn bài và cách dẫn dắt vấn đề khi nghị luận về một đoạn thơ ,bài thơ

+ Trọng tâm : Bài “Bếp lửa”

2 Tìm ý :

a Tình yêu q/h nói chung trong các bài thơ đã học

b Tình yêu q/h với nét riêng trong bài thơ “Bếp lửa” của Bằng Việt

III Luyện nói :

1, Dẫn vào bài :

Trong bài thơ “Tiếng gà trưa ”của Xuân Quỳnh chúng ta đã gặp h/a người lính tre trên đường h/quân , nghe tiếng gà trưa chợt nhớ bà với một t/c chân thành , c/độnh Một người cháu xa nhà bỗng nhớ bà với cuộc sống lam lũ , giản dị mà vẫn ngới sáng , một vẻ đẹp tinh thần của tình bà cháu

- Bằng Việt là nhà thơ trẻ nổi tiếng vào nhg năm 60 Thơ của Bằng Việt thiên về sự tái hiện nhg kỉ niệm của tuổi thơ , mà bài thơ “Bếp lửa ”được coi là một trong nhg thành công đáng kể /

2 Nội dung :

- H/a đầu tiên được t/g tái hiện là một bếp lửa ở làng quê VN thời thơ ấu :

“Một bếp lửa chờn vờn sương sớm

Một bếp lửa ấp iu nồng đượm

Cháu thương bà biết mấy nắng mưa”

- Kỉ niệm về thời thơ ấu thường là rất xa, nhg bao giờ cũng có vẻ đẹp trong sáng nguyên

sơ , do đó nó thường có sức sống ám ảnh trong tâm hồn:

Trang 15

“Lên bốn tuổi cháu đã quen mùi khóiNăm ấy là năm đóì mòn đói mỏi

Bố đi đánh xe khô rạc ngựa gầyChỉ nhớ khói hun nhèm mắt cháuNghĩ lại đến giờ sống mũi còn cay

- Tiếp theo là nhg kỉ niệm đầy ắp âm thanh , a/s và nhg t/c sâu sắc xung quanh cái bếp lửaq/h :

“Tám năm dòng cháu cùng bà nhóm lửa

Tu hú kêu trên nhg cánh đồng xa

Tu hú ơi !chẳng đến ở cùng bàKêu chi hoài trên nhg cánh đồng xa?”

- Tiếp theo là bếp lửa gắn với nhg biến cố lớn của đất nước và ngọn lửa cụ thể từ cái bếp lửa đã trở thành biểu tượng của a/s , niềm tin

“Rồi sớm chiều lại bếp lửa bà nhenMột ngọn lửa lòng bà luôn ủ sẵnMột ngọn lửa chứa niềm tin dai dẳng…”

-H/ảnh bếp lửa đã trở thành 1 b/tượng của q/h , đất nước trong đó người bà vừa là gười nhen lửa, vừa là người giữ lửa

“Lận đận đời bà biết mấy nắng mưaMấy chục năm rồi đến tận bây giờ

…Nhóm dậy cả nhg tâm tình tuổi nhỏ

Ôi kì lạ và thiêng liêng - Bếp lửa!”

- Cuối cùng nhà thơ rút ra bài học đạo lí về mói q/h hữu cơ giữa q/ khứ với h/ tại

“Giờ cháu đã đi xa có ngọn khói trăm tàu

Có lửa trăm nhà, niềm vui trăm ngả Nhưng vẫn chẳng lúc nào quên nhắc nhở-Sớm mai này bà nhóm bếp lên chưa ?”

* GV lần lượt cho HS lên trình bày HS nhận xét và sửa lỗi

*HDHS : Học và trình bày tốt bài

Soạn bài : Nhg ngôi sao xa sôi

Trang 16

Tiết 141-142 : NHỮNG NGÔI SAO XA

(Trich ) -Lê Minh

Khuê-A, Mục tiêu cần đạt :

Giúp HS c/ nhận được tâm hồn trong sáng , tính cách dũng cảm , hồn nhiên trong cuộc sống , c/đ nhiều gian khổ , hi sinh nhg vẫn lạc quan của các nv nữ TN xung phong trong truyện

- Thấy được nét đặc sắc trong cáchnv (Đặc biệt là m/tả tâm lí ,NN) miêu tả và n/thuật kể chuyện của t/g

-RLKN : PT t/p truyện (cốt truyện, nv, NT trần thuật)

2 Kiểm tra bài cũ

Hãy điền vào ô trống Đ nếu em cho là đúng , S nếu cho là sai trước 2 ý giới thiệu về nv Nhĩ trong t/p “Bến quê”

Nhĩ là một người ốm yếu triền miên ,chưa từng đi xa nên suốt cuộc đời anh chỉ khao khát được sang bên kia con sông ở gần nhà

Nhĩ là người từng trải đã đi khắp mọi nơi nhg lúc bị ốm , sắp qua đời anh mới khao khát được sang bên kia sông ggần nhà , nơi trước kia anh chưa từng để ý

* Y/C : Điền Đ vào ô trống thứ 2

3.Bài mới

*Giới thiệu : Trên nhg nẻo đường TS trong nhg năm tháng đ/Mĩ đều có nhg cuộc gặp gỡ chớp nhoáng nhg vô cùng thú vị và c/động với nhg cô gái TNXP , nhg cô trính sát mặt đường , nhg cô chuyên phá bom nổ chậm , mở đường cho xe qua “nhg ngôi sao xa sôi ”

kể lại c/s và khắc hoạ chân dung, tâm hồn, tính cách của 3 cô gái trẻ , 3 vì sao xa sôi trên cao điểm TS

Ngòi bút m/t tâm lí tinh tế , sắc sảo , đặc biệt là t/lí nv phụ nữ

2.Tác phẩm :Là s/t đầu tay viết 1971 khi cuộc k/ch

chống mĩ của DT ta đang diễn ra ác liệt

3.Cách kể chuyện : Chọn ngôi thứ nhất xưng tôi 4.Bố cục : 3 phần

Trang 17

vị trí các trái bom chưa nổ và phá bom Công việc của họhết sức nguy hiểm vì thường xuyên phải chạy trên cao điểm giữa ban ngày và máy bay địch có thể ập đến bất cứlúc nào Đặc biệt họ phải bình tĩnh đối mặt với thần chết trong mỗi lần phá bom –mà công việc này diễn ra hàng ngày Thậm trí mấy lần trong một ngày.Họ ở trong 1 cái hang, đưới chân cao điểm tách xa đơn vị C/s của 3 cô gái

ở nơi trọng điểm giữa chiến trường dù khắc nghiệt và hiểm nguy nhg vẫn có niềm vui hồn nhiên của tuổi trẻ , nhg dây phút thanh thản, thơ mộng và đặc biệt họ gắn bó y/th nhau trong tình đ/đội, dù mỗi người một cá tính P.Định nv kể chuyện cũng là nv chính , là một cô gái giàu c/x , mơ mộng ,hồn nhiên và luôn nhớ về nhg kỉ niệm của tuổi thiếu nữ , với GĐ và tp/ thân yêu của mình.Phần cuối tập chung tả tâm trạng và h/đg của các cô gái trẻ , nhất là của P.Địng trong một trận phá bom ,Bho bị thương Thao và định vô cùng lo lắng săn sóc bạn Một trận mưa đá bất ngờ trên cao điểm khiến các cô gái hết sức vui thích

Trang 18

Công việc của họ là gì ?

Công việc đó là công việc

-Công việc : việc của chúng tôi là ngồi đây , khi có bom

nổ thì chạy lên + Nếu cần thì phá bom

+

Chạy lên cao điểm giữa ban ngày

+

Phơi mình ra giữa vùng trọng đ? đ/phácủa máy bay địch

)

Sau mỗi trận bom họ phải lao ra trọg điểm , đo và ước tính khối lượng đất đá bị bom địch đào sới , đếm nhg quảbom chưa nổ và dùng các khối thuốc nổ đặt vào cạnh nó

:

-Họ đều là nhg cô gái trẻ , cá tính và h/c riêng ko giống nhau nhg đều có p/ch chung của ch/sĩ TNXP ở chiến trường

2 Những ngôi sao xa sôi

Ngày đăng: 07/09/2013, 10:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng mẫu ? - ngữ văn lớp 9
Bảng m ẫu ? (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w