Rèn luyện để nắm đ ợc đầy đủ và chính xác nghĩa của từ và cách dùng từ là việc rất quan trọng để trau dồi vốn từ.. Trong thời kỳ đổi mới, Việt Nam đã có cách đây khoảng 2500 năm thành l
Trang 22 TiÕt 37:
trau dåi vèn tõ
Trang 3Tiết 37: Trau dồi vốn từ
Ví dụ 1:
“ Trong tiếng ta, một chữ có thể dùng để diễn tả rất nhiều ý; hoặc ng ợc lại, một ý nh ng lại có bao
nhiêu chữ để diễn tả Vì vậy, nếu nói tiếng Việt
của ta có những khả năng rất lớn để diễn đạt t t ởng và tình cảm trong nhiều thể văn thì điều đó hoàn toàn đúng Không sợ tiếng ta nghèo, chỉ sợ chúng ta không biết dùng tiếng ta ”.
sáng của tiếng Việt ) ” )
Trang 4Tiết 37: Trau dồi vốn từ
a/ Việt Nam chúng ta có nhiều thắng cảnh đẹp.
b/ Các nhà khoa học dự đoán những chiếc bình này đ có cách đây khoảng 2500 năm ã có cách đây khoảng 2500 năm
c/ Trong những năm gần đây, nhà tr ờng đ đẩy ã có cách đây khoảng 2500 năm
mạnh quy mô đào tạo để đáp ứng nhu cầu
học tập của x hội ã có cách đây khoảng 2500 năm
( thắng cảnh, cảnh đẹp )
( phỏng đoán, ớc đoán, ớc tính )
(mở rộng, thu hẹp)
Trang 5Tiết 37: Trau dồi vốn từ
•Ghi nhớ 1:
Muốn sử dụng tốt tiếng Việt, tr ớc hết cần trau dồi vốn từ Rèn luyện để nắm
đ ợc đầy đủ và chính xác nghĩa của từ và cách dùng từ là việc rất quan trọng
để trau dồi vốn từ.
I/ Rèn luyện để nắm vững nghĩa của từ và cách dùng từ
Trang 6Tiết 37: Trau dồi vốn từ
* Bài tập nhanh:
Chọn cách giải thích đúng:
1 Hậu quả là:
a Kết quả sau cùng b Kết quả xấu
2 Đoạt là:
a Chiếm đoạt phần thắng b Thu đ ợc kết quả tốt
3 Tinh tú là:
a.Phần thuần khiết và quý báu nhất b Sao trên trời (Nói khái quát)
b
a
b
Trang 7Tiết 37: Trau dồi vốn từ
• Sửa lỗi dùng từ trong những câu sau:
a Về khuya, đ ờng phố rất im lặng.
b Trong thời kỳ đổi mới, Việt Nam đã có cách đây khoảng 2500 năm thành lập quan hệ
ngoại giao với hầu hết các n ớc trên thế giới.
c Những hoạt động từ thiện của ông khiến chúng tôi rất
cảm xúc.
Yên tĩnh, vắng lặng….
Thiết lập
Cảm động, xúc động, cảm phục…
Trang 8Ví dụ:
Từ lúc ch a có ý thức, cho tới lúc có ý thức, chúng ta đã có cách đây khoảng 2500 năm học chữ của Nguyễn Du
Chắc ai cũng đồng ý với tôi rằng nếu chữ nghĩa Truyện Kiều mà xoàng xĩnh thôi thì“ ”
chắc Truyện Kiều , dù t t ởng sâu xa đến đâu cũng ch a thể thành sách của mọi “ ”
ng ời Tôi càng phục tài học với sức sáng tạo của Nguyễn Du trong chữ nghĩa, khi
tôi đọc đến câu thơ ông viết ông đã có cách đây khoảng 2500 năm ở trong ruộng bã có cách đây khoảng 2500 nămi để học câu hát hay của ng ời “
trồng dâu Đó không phải là một câu nói bóng, mà đó là một tâm sự, một kế hoạch ”
học chữ, hay là nói theo cách nói của chúng ta ngày nay: Nguyễn Du đã có cách đây khoảng 2500 năm đi vào học
lời ăn tiếng nói nhân dân, cơ sở sáng tạo ngôn ngữ của nhà thơ thiên tài đã có cách đây khoảng 2500 năm dựa thẳng vào đấy
Xin kể hai ví dụ Câu thơ Nguyễn Du có chữ áy (Cỏ áy bóng tà“ áy” (Cỏ áy bóng tà…) Chữ “ áy” ấy, tài ” (Cỏ áy bóng tà…) Chữ “ áy” ấy, tài …) Chữ “ áy” ấy, tài ) Chữ áy ấy, tài “ áy” (Cỏ áy bóng tà…) Chữ “ áy” ấy, tài ” (Cỏ áy bóng tà…) Chữ “ áy” ấy, tài
giỏi đến độ dù ta không hiểu nghĩa, nó cũng hiện lên sự ảm đạm Cho tới năm tr ớc, có
dịp đi Thái Bình, về huyện Thái Ninh, tôi đ ợc biết chữ áy là tiếng vùng quê đấy Quê “ ”
Vợ Nguyễn Du ở Thái Bình, Nguyễn Du đã có cách đây khoảng 2500 năm ở lâu đất Thái Bình, Cỏ áy có nghĩa là cỏ “ ”
vàng úa Tiếng áy ở Thái Bình đã có cách đây khoảng 2500 năm vào văn ch ơng Truyện Kiều và trở thành tuyệt vời.“ ” “ ”
Ví dụ nữa, ba chữ bén duyên tơ ở Truyện Kiều Thông th ờng, ta hiểu bén duyên có“ ” “ ” “ ”
thể gần gũi với câu tục ngữ lửa gần rơm lâu ngày cũng bén Nh ng không phải Trong“ ”
nghề ơm tơ, lúc tháo con tằm lấy tơ thì ng ời ta ngâm tằm vào nồi n ớc nóng, rồi đem
guồng ra, vớt tơ lên quay vào guồng, lúc sợi tơ bắt đầu quay vào guồng, ng ời nhà nghề gọi là tơ bén Nếu chỉ viết bén duyên không thì còn có thể ngờ, chứ bén duyên tơ“ ” “ ” ” ”
thì rõ ràng Nguyễn Du của chúng ta đã có cách đây khoảng 2500 năm nghe, học và sáng tạo trên cơ sở công việc của
ng ời hái dâu, chăm tằm Nguyễn Du đã có cách đây khoảng 2500 năm trau dồi ngôn ngữ, đêm ngày mài giũa chữ nghĩa kì khu biết chừng nào!
( Theo Tô Hoài, mỗi chữ phải là một hạt ngọc, trong Giữ gìn sự
trong sáng của tiếng Việt)
Trang 9Tiết 37: Trau dồi vốn từ
II Rèn luyện để làm tăng vốn từ
•Ghi nhớ 2:
Rèn luyện để biết thêm những từ ch a biết, làm tăng vốn
từ là việc th ờng xuyên phải làm để trau dồi vốn từ.
Trang 10Tiết 37: Trau dồi vốn từ
• Bài tập:
Chủ tịch Hồ Chí Minh có nói tới việc lấy tài liệu để viết nh sau:
1 Nghe: Lắng tai nghe các cán bộ, nghe các chiến sĩ, nghe
đồng bào để lấy tài liệu mà viết.
2 Hỏi: Hỏi những ng ời đi xa về, hỏi nhân dân, hỏi bộ đội
những việc, những tình hình ở các nơi.
3 Thấy: Mình phải đi đến, xem xét mà thấy.
4 Xem: Xem báo chí, sách vở Xem báo chí trong n ớc, xem
báo chí n ớc ngoài.
5 Ghi: Những cái gì đã có cách đây khoảng 2500 năm nghe, đã có cách đây khoảng 2500 năm thấy, đã có cách đây khoảng 2500 năm hỏi đ ợc, đã có cách đây khoảng 2500 năm đọc đ ợc,
thì chép lấy để dùng và viết
Dựa theo ý kiến trên , h y nêu cách em sẽ thực hiện để làm tăng vốn từ ã có cách đây khoảng 2500 năm
Trang 11Tiết 37: Trau dồi vốn từ
• Để làm tăng vốn từ cần:
- Chú ý quan sát, lắng nghe lời ăn tiếng nói hằng ngày của
những ng ời xung quanh và trên các ph ơng tiện thông tin
đại chúng nh : Phát thanh, truyền hình.
- Đọc sách báo, nhất là những tác phẩm văn học mẫu
mực của những nhà văn nổi tiếng
- Ghi chép lại những từ ngữ mới đã có cách đây khoảng 2500 năm nghe đ ợc, đọc đ ợc
Gặp những từ ngữ khó không tự giải thích đ ợc thì tra cứu
từ điển hoặc hỏi ng ời khác, nhất là hỏi thầy, cô giáo.
- Tập sử dụng những từ ngữ mới trong những hoàn cảnh
giao tiếp thích hợp.
Trang 12Tiết 37: Trau dồi vốn từ
III Luyện tập:
Bình luận ý kiến của Chế Lan Viên:
độ t t ởng, tình cảm phong phú và tinh tế của con ng ời Chỉ với một cây lúa
mình:
của ngôn ngữ dân tộc, xin hã có cách đây khoảng 2500 nămy bắt đầu từ vệc học tập, lời ăn tiếng nói của nhân dân lao động
Trang 13H ớng dẫn học ở nhà
- Làm bài tập 2, làm tiếp bài tập 7,8,9
+ Tìm hiểu khái niệm về từ đơn, từ phức, thành ngữ, nghĩa của từ, từ nhiều nghĩa và hiện t ợng chuyển nghĩa của từ, từ đồng
âm, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, cấp độ
khái quát của nghĩa từ ngữ, tr ờng từ vựng.