1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Địa 7, tập 2/4(2011-2012)

68 501 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 848 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

?Thời tiết và khí hậu của môi trường đới ôn hòa gây tác động xấu tới nền sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt của con người như thế nào.. – Phân tích ảnh địa lí về hoạt động sản xuất công n

Trang 1

Chương II : MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HÒA

HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI ÔN HÒA

− Biết vị trí đới ôn hòa trên bản đồ tự nhiên thế giới

− Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản 2 đặc điểm tự nhiên cơ bản của môi

trường đới ôn hòa :

+ Tính chất trung gian của khí hậu

+ Sự thay đổi thiên nhiên theo thời gian và không gian

2 Kĩ năng :

− Xác định trên bản đồ, lược đồ vị trí của đới ôn hòa, các kiểu môi trường ở đới ôn

hòa

− Kĩ năng phân tích ảnh và bản đồ địa lí, có kĩ năng nhận biết các kiểu môi trường ở

đới ôn hòa qua tranh ảnh và biểu đồ

3.1/Khám phá: Môi trường đới ôn hòa có khí hậu mang tính chất trung gian giữa đới nóng

và đới lạnh, thời tiết thay đổi thất thường, có sự phân hóa đa dạng theo thời gian và không

gian như thế nào ? Tại sao ? Đó là nội dung bài học hôm nay

- Gv yêu cầu Hs dựa vào hình 13.1 SGK và bản đồ

Các môi trường địa lí :

+ Xác định vị trí của đới ôn hòa ?

+ Nhận xét vị trí của môi trường đới ôn hòa so

với môi trường đới nóng , đới lạnh ?

+ +So sánh diện tích phần đất nổi của môi trường

đới ôn hòa giữa 2 bán cầu ?

HS:Chí tuyến  vòng cực của hai bán cầu

- Phần lớn diện tích đất nổi nằm ở nửa cầu Bắc, 1

phần nhỏ nằm ở nửacầu Nam

- Gv chuyển ý : Với vị trí trung gian giữa đới nóng

và đới lạnh  mtrường đới ôn hoà có đặc điểm gì ?

Vị trí của đới ôn hòa :

Bài 13 : MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HÒA

Trang 2

Hoạt động 2 :

- GV cho HS phân tích bảng số liệu SGK T42 ở 3

địa điểm để thấy rõ tính chất trung gian của khí hậu

đới ôn hòa :

+ Về vị trí?

HS : Nằm giữa đới nóng và đới lạnh

+ Về nhiệt độ trung bình năm?

HS: không nóng bằng đới nóng và không lạnh bằng

đới lạnh (100C :đới ôn hòa, -10C :đới lạnh,đới

nóng:270C)

+ Về lượng mưa hằng năm ?

HS: không nhiều như đới nóng và không ít như đới

lạnh.( đới nóng:1931 mm, đới ôn hòa:676 mm, đới

lạnh:539 mm)

GV kết luận về tính chất trung gian

- Gv cho HS quan sát H13.1+Bản đồ các môi

trường địa lí để thấy được ảnh hưởng của các đợt

khí nóng, lạnh, dòng biển, gió Tây ôn đới để thấy

được tính chất thất thường của khí hậu

?) Cho biết các mũi tên biểu hiện các yếu tố gì

trong lược đồ?

HS: Dòng biển nóng, dòng biển lạnh,gió tây ôn

đới,khối khí nóng, khối khí lạnh

?Các yếu tố trên có ảnh hưởng tới thời tiết của đới

ôn hòa như thế nào?

- GV phân tích,giải thích :

+Do vị trí trung gian nên đới ôn hòa chịu sự tác

động của khối khí nóng từ vĩ độ thấp tràn lên và

khối khí lạnh từ vĩ độ cao tràn xuống từng đợt đột

ngột:

• Các đợt khí lạnh (nhiệt độ xuống đột ngột dưới

00C, gió mạnh, tuyết rơi rất dày) và đợt khí nóng

( nhiệt độ tăng cao và rất khô , dễ gây cháy ở nhiều

nơi )

?) Nguyên nhân gây ra thời tiết thất thường ở đới

ôn hòa là gì?

+ Vị trí trung gian giữa hải dương và lục địa

+ Vị trí trung gian giữa đới nóng và đới lạnh

- Khí hậu đới ôn hòa có ảnh hưởng gì đến vật nuôi,

cây trồng ?

-Gv chuyển ý :Khí hậu mang tính chất trung gian

giữa đới nóng và đới lạnh, thời tiết thay đổi thất

thường thì thiên nhiên có sự phân hóa ra sao ?

 Hoạt động 3:

GV:sử dụng phương pháp trực quan, khai thác kiến

thức từ kênh hình SGK

- Gv cho Hs quan sát ảnh 4 mùa

H13.2,H13.3,H13.4 để nhận xét sự biến đổi của

?) Thời tiết từng mùa thì sự biến đổi cây cỏ từng

mùa như thế nào?

+ Vị trí trung gian giữa đới nóng và đới lạnh

2/ Sự phân hóa của môi trường :

-Thiên nhiên thay đổi theo thời gian 4 mùa : Xuân,

Hạ, Thu, Đông

Trang 3

+ Tháng 1, 2 ,3( mùa đông ) : thời tiết lạnh, tuyết

rơi cây tăng trưởng chậm, trơ cành.(H13.3)

+ Tháng 4, 5 ,6(mùa xuân) : nắng ấm, tuyết tan

 cây nẩy lộc, ra hoa.(H.SGKT/59)

+ Tháng 7, 8 ,9(mùa hạ) : nắng nóng, mưa nhiều

GV:mở rộng Việt Nam cảnh sắc thiên nhiên thay

đổi theo mùa gió riêng miền Bắc còn có 2 thời kì

chuyển tiếp giống mùa thu và đông

- Gv yêu cầu HS sử dụng Tập bản đồ + quan sát

lược đồ 13.1 và trả lời vào bài tập 1:

+ Nêu tên các kiểu môi trường ?

+ Xác định vị trí các kiểu môi trường ?

(gần biển hay xa biển, gần cực hay gần chí tuyến ?)

HS:5 kiểu …

?Các dòng biển nóng chảy qua khu vực nào trong

đới khí hậu?

?Các dòng biển nóng và gió tây ôn đới có ảnh

hưởng kiểu môi trường chúng chảy qua ven bờ như

thế nào?

- GV cho HS quan sát các dòng biển nóng để thấy

được ảnh hưởng của dòng biển nóng đến môi

trường ôn đới hải dương

+ Ở đại lục Á-Âu : từ Tây sang Đông có các kiểu

môi trường nào?Từ Bắc xuống Nam có các kiểu

môi trường nào?

HS:( Tây  Đông : ôn đới lục địa, Địa Trung Hải,

hoang mạc, cận nhiệt đới gió mùa, cận nhiết đới

ẩm Bắc Nam: ôn đới lục địa, hoang mạc … )

+ Ở Bắc Mĩ : từ Tây sang Đông, từ Bắc xuống

Nam có những kiểu mtrường nào ?

HS:(Bắc xuống Nam: ôn đới lđịa, hoang mạc Tây

sang Đông : hoang mạc, cận nhiệt đới gió mùa)

?) Thiên nhiên đới ôn hòa còn thay đổi theo yếu tố

nào?

 Gv nhận xét : Môi trường đới ôn hòa vừa biến

đổi theo thời gian, vừa biến đổi theo không gian

- Gv cho Hs phân tích 3 biểu đồ nhận xét đặc

điểm của từng kiểu môi trường

+ Ôn đới hải dương : mùa hè mát, mưa quanh

năm, nhất là vào thu đông có nhiều nhiễu loạn về

thời tiết

+ Ôn đới lục địa:mùa đông rét, mùa hè mát, mưa

nhiều vào mùa hạ

+ Địa Trung Hải : mùa hè nóng, mưa ít Mùa

đông mát, mưa nhiều

?Thời tiết và khí hậu của môi trường đới ôn hòa gây

tác động xấu tới nền sản xuất nông nghiệp và sinh

hoạt của con người như thế nào?

GV bổ sung những thông tin cập nhật về thời tiết và

khí hậu ở đới ôn hòa cho HS nắm

- Thiên nhiên còn thay đổi theo không gian + Tây sang Đông : rừng lá rộng rừng hổn giao  rừng lá kim

+ Bắc xuống Nam : rừng lá kim rừng hỗn giao  thảo nguyên và rừng cây bụi gai

Trang 4

3.3/ Thực hành- luyện tập:

− Tính chất trung gian của khí hậu và thất thường của thời tiết ở đới ôn hòa thể hiện như thế nào ?

− Trình bày sự phân hóa của môi tường đới ôn hòa ?

3.4/Vận dụng:

− Làm tiếp những câu hỏi ở tập bản đồ

Chuẩn bị bài mới : Hoạt động nông nghiệp ở đới ôn hòa

1/ Có những hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp phổ biến nào ở đới ôn hòa ? 2/ Hãy mô tả H14.1 và H14.2 ?

3/ Quan sát các ảnh trang 47, nêu 1 số biện pháp KH-KT được áp dụng trong sản xuất nông nghiệp ở đới ôn hòa ?

4/ Nêu các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu của từng kiểu môi trường ?

V.TƯ LIỆU:

VI.RÚT KINH NGHIỆM:

Tiết :

I.MUC TIÊU :

1 Kiến thức :

− Hiểu và trình bày được những đặc điểm của ngành nông nghiệp ở đới ôn hòa

2 Kĩ năng :

− Quan sát tranh ảnh, nhận xét và trình bày một số đặc điểm của hoạt động nông nghiệp

3 Thái độ :

− Xây dựng nền nông nghiệp theo hướng hiện đại

II.TRỌNG TÂM :

− Hoạt động nông nghiệp

III CHUẨN BỊ :

− Gv :Bản đồ các môi trường địa lí

− Hs : SGK, tập bản đồ

IV.TIẾN TRÌNH :

1.Ổn định tổ chức và kiểm diện:

2 Kiểm tra miệng:

1/Xác định vị trí của đới ôn hòa trên bản đồ?(3đ)

-Từ chí tuyến đến vòng cực ở 2 bán cầu

2/Tại sao thời tiết ở đới ôn hòa lại hết sức thất thường ?

Bài 14 : HOẠT ĐỘNG NÔNG NGHIỆP Ở

ĐỚI ÔN HÒA

Trang 5

-Do chịu ảnh hưởng của các đợt khối khí nóng ở chí tuyến và khối khí lạnh ở cực tràn đến bất cứ lúc nào gây ra những đợt khí nóng, lạnh đột ngột bất thường Gió Tây ôn đới và các

khối khí từ đại dương mang theo hơi nước vào đất liền cũng làm cho thời tiết luôn biến

động Ngoài ra còn có những dòng biển chảy ven bờ các lục địa.(7đ)

+ ?Có những hình thức sản xuất nông nghiệp phổ

biến nào ở đới ôn hòa ?

HS:Hộ gia đình, trang trại

?Các hình thức sản xuất nông nghiệp này có

những điểm gì giống và khác nhau ?

HSTL:

* Giống nhau: trình độ sản xuất tiên tiến và sử

dụng nhiều dịch vụ nông nghiệp

* Khác nhau : về qui mô, trình độ cơ giới hóa

- GV hướng dẫn HS quan sát H14.1, 14.2 và cho

biết chủ đề của tranh và mô tả?

+ Ảnh 14.1: là cảnh đồng ruộng Italia canh tác

theo hộ gia đình với những mảnh ruộng lớn nhỏ

khác nhau và nhà cửa riêng lẻ trên mảnh ruộng

+ Ảnh 14.2 : là cảnh trang trại ở Hoa Kì , mỗi 1

hộ gia đình canh tác trên mảnh đất rộng 200ha,

khu nhà ở, nhà kho cũng rộng hơn

?) Tại sao phát triển nông nghiệp ở đới ôn hòa

phải khắc phục về thời tiết?

HS:Thời tiết luôn biến động :lượng mưa ít, nóng

lạnh đột ngột

- Gv lưu ý Hs : Trình độ cơ giới hóa nông

nghiệp ở các trang trại thường cao hơn ở các hộ

gia đình trong cả lĩnh vực trồng trọt và chăn

nuôi

- GV hướng dẫn HS quan sát các ảnh 14.3, 14.4,

14.5, nêu 1 số biện pháp KH-KT được áp dụng

trong sản xuất nông nghiệp ở đới ôn hòa?

GV yêu cầu Hs trả lời câu 2 tờ 12 B14 tập bản

đồ

+ Thủy lợi ( kênh mương) : để đủ nước tưới cho

cây trồng

+ Tưới tự động xoay tròn : tiết kiệm nước

+ Tưới phun sương : để phun hơi nước nóng khi

cần phải bảo vệ chống sương giá

+ Trồng cây trong nhà kính , dùng tấm nhựa phủ

1 Nền nông nghiệp tiên tiến:

Trang 6

lên các luống rau, trồng hàng rào cây xanh trên

đồng ruộng

?) Nhà kính là gì ? ( Được làm bằng kính với 1

số máy móc có khả năng điều hòa nhiệt độ , độ

ẩm thích hợp để 1 số cây ở những nơi có khí hậu

khắc nghiệt )

GV: Địa phương Tây Ninh chúng ta có Hồ Dầu

tiếng

-Miền Bắc nước ta tránh giá rét,sương muối

ngưới ta thường phủ tấm nhựa…

- GV yêu cầu Hs trả lời câu 2 tờ 12 B14 tập bản

đồ.(Các biện pháp áp dụng trong sản xuất ở đới

ôn hòa để có nông sản có chất lượng cao?)

+ Để có nông sản có chất lượng cao và phù hợp

với yêu cầu của thị trường, cần coi trọng biện

pháp tuyển chọn các giống cây trồng và vật nuôi

+ Để có nông sản chất lượng cao và đồng đều

cần phải chuyên môn hóa sản xuất từng nông

sản

- Gv nêu ví dụ cụ thể như : tạo giống bò cho

nhiều sữa ở Hà Lan, tạo giống lợn nhiều nạc ít

mỡ ở Tây Âu, tạo giống ngô năng suất cao, giống

cam, nho không hạt ở Bắc Mĩ …

- Gv chuyển ý : nền nông nghiệp tiên tiến, trình

độ sx cao, qui mô lớn đã tạo ra nhiều loại nông

sản khác nhau

Hoạt động 2 : Thảo luận(5 nhóm-5 phút )

GV: chia 5 nhóm HS, mỗi nhóm sẽ nêu sản

phẩm của 1 kiểu môi trường

-Đại diện Hs trả lời, Gv nhận xét và cho Hs

thấy được : các sản phẩm này được sản xuất phù

hợp với đặc điểm khí hậu, đất đai của từng kiểu

môi trường

?) Nhận xét gì về số lượng sản phẩm, cách khai

thác sử dụng môi trường tự nhiên trong sản xuất

nông nghiệp ở đới ôn hòa?

GV:yêu cầu HS xác định những vùng chăn nuôi

bò ở Hoa kì

GV kết luận

- Chuyên môn hóa sản xuất từng sản phẩm

- Coi trọng biện pháp tuyển chọn các giống cây trồng và vật nuôi

2 Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu :

− Sản phẩm nông nghiệp đới ôn hòa rất

Câu 1:Nêu các hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp và đăc điểm sản xuất nông nghiệp ở

đới ôn hòa?

Đáp áp:- Có 2 hình thức: hộ gia đình và trang trại

- Đặc điểm:nền nông nghiệp hiện đại, trình độ sản xuất tiên tiến, sử dụng nhiều dịch vụ

nông nghiệp, sản xuất chuyên hóa với quy mô lớn, áp dụng nhiều thành tựu khoa học kĩ

thuật vào sản xuất – năng suất cây trồng cao

Câu 2:Bài tập trắc nghiệm:

2.1/ Cây Ô-liu có quả dùng ép dầu ăn là một loại cây đặc điệm trồng nhiều ở vùng:

d/ Đông Âu

2.2/ Ở Châu Âu nước trồng nhiều hoa tuy-líp với quy mô và kĩ thuật cao là:

Trang 7

Đáp án: 2.1/ Ý c 2.2 Ý a

3.4/Vận dụng:

- Chuẩn bị bài mới : Hoạt động công nghiệp ở đới ôn hòa

1/ Cho biết 2 ngành công nghiệp quan trọng nhất ở đới ôn hòa ?

2/ Công nghiệp khai thác phát triển ở những nơi nào ?

3/ Vì sao nói ngành công nghiệp chế biến ở đây hết sức đa dạng?

4/ Cảnh quan công nghiệp ở đới ôn hòa biểu hiện như thế nào ?

5/ Sưu tầm 1 số tranh ảnh về cảnh quan công nghiệp ở đới ôn hòa

V.TƯ LIỆU:

VI.RÚT KINH NGHIỆM:

Tiết :

GV:Huỳnh Thị Trang Bài 15 : HOẠT ĐỘNG CÔNG NGHIỆP Ở 7

Trang 8

– Phân tích ảnh địa lí về hoạt động sản xuất công nghịêp với môi trường đới ôn hòa

− Không ủng hộ các hoạt động kinh tế có ảnh hưởng xấu đến môi trường

GDNL : Khai thác, sử dụng quá múc tài nguyên và các nguồn năng lượng Việc

phát triển các nguồn năng lượng mới ( *1, bộ phận)

Bước 1 : GV giới thiệu : nền công nghiệp ở đới ôn

hòa hiện đại, trang bị nhiều máy móc, thiết bị tiên

tiến; cơ cấu đa dạng

Bước 2 :

− Kể tên hai ngành công nghiệp quan trọng

nhất ?

( công nghiệp khai thác và công nghiệp chế biến )

+ Công nghiệp khai thác phát triển ở những nơi

nào ?

( Ở những vùng có nhiều tài nguyên thiên nhiên :

khoáng sản , rừng như ĐB Hoa Kì, Uran, Xibia của

Liên Bang Nga, Phần Lan, Canađa … )

GV: sử dụng bản đồ các nước thế giới yêu cầu HS

ngành có hàm lượng trí tuệ cao

1/ Nền công nghiệp hiện đại, có cơ cấu

đa dạng :

− Đới ôn hòa có nền công nghiệp phát triển sớm, hiện đại

− Công nghiệp chế biến là thế mạnh của nhiều nước, phát triển rất đa dạng

Trang 9

- GV nhấn mạnh: Đặc điểm của công nghiệp chế

biến là :

+ Rất đa dạng, có rất nhiều ngành sản xuất khác

nhau : từ sản xuất ra nguyên liệu ( luyện kim, lọc

dầu ) đến các sản phẩm tiêu dùng hàng ngày

+ Phần lớn các nguyên liệu, nhiên liệu đều nhập

từ các nước đới nóng

− Tại sao ngành công nghiệp chế biến phân bố

chủ yếu ở các cảng sông, cảng biển hoặc các đô

thị lớn ?

( để tiện nhập các nguyên liệu và xuất các sản

phẩm làm ra) hoặc các đô thị lớn ( có thị trường

tiêu thụ lớn)

Bước 3 : Dựa vào SGK và quan sát lược đồ 15.3

− Kể tên các nước có ngành công nghiệp phát

triển ở đới ôn hòa ?

GDNL: Cho biết vai trò của công nghiệp đới ôn

hòa đối với thế giới ?

+ Tích cực : tạo ra sản phẩm lớn ¾ tổng sản phẩm

công nghiệp toàn thế giới

+ Hạn chế : song song đó thì tài nguyên và các

nguồn năng lượng bị khai thác quá mức sẽ bị

− Quan sát hình 15.1, mô tả lại một cảnh quan

công nghiệp hóa ở đới ôn hòa ? Đây là môi

trường nhân tạo được hình thành nên trong qúa

trình công nghiệp hóa, được đặc trưng bởi các

công trình ( nhà cửa, nhà máy, cửa hàng) đan

xen với các tuyến đường ( đường bộ, đường sắt,

đường ống, sân bay, bến cảng, nhà ga …)

Thảo luận nhóm : nhóm (cặp)

− Dựa vào SGK, hiểu biết của mình phân biệt : 1

khu công nghiệp, 1 trung tâm công nghiệp và 1

vùng công nghiệp

− Tại sao nhiều nhà máy có liên quan với nhau,

tập trung gần nhau ? để dễ dàng hợp tác với

nhau trong sản xuất, giảm chi phí vận chuyển

− Quan sát hình lược đồ phân bố công nghiệp ở

đới ôn hòa SGK kể tên các vùng công nghiệp

nổi tiếng ?

HS: Đông Bắc Hoa Kì, vùngBắc Pháp, trung tâm

Liên Bang Nga, vùng duyên hải Đông Bắc Bắc

- Các nước công nghiệp hàng đầu là : Hoa Kì, Nhật Bản, Đức, Liên bang Nga, Anh, Pháp, Canađa

2 / Cảnh quan công nghiệp:

- Cảnh quan công nghiệp có khắp mọi nơi

ở đới ôn hòa gồm : + Khu công nghiệp + Trung tâm công nghiệp + Vùng công nghiệp

Trang 10

− Cho biết khu công nghiệp nào có khả năng gây

ô nhiểm cho môi trường nhất ? Vì sao ?

− HS trình bày :

( Hình15.1 là 1 khu công nghiệp hóa dầu với các

nhà máy khác nhau nằm san sát bên nhau với các

đường cao tốc có giao lộ nhiều tầng để vận chuyển

ngliệu , hàng hóa

Hình 15.2 là 1 cơ sở công nghiệp công nghệ

cao ở Tây Âu, nằm giữa cánh đồng có thảm cỏ cây

xanh bao quanh)

GV nhận xét, bổ sung

GDMT : Xu thế của toàn cầu khi xây dựng khu

công nghiệp xanh thay thế cho các khu công nghiệp

gây ô nhiễm môi trường

- Đây cũng là nơi tập trung nhiều nguồn gây ô nhiễm môi trường - Xu thế ngày nay của thế giới là xây dựng các “ khu công nghiệp xanh” kiểu mới thay thế cho các khu công nghiệp trước đây gây ô nhiễm môi trường 3.3/ Thực hành- luyện tập: Trình bày 1 phút : + Trình bày bày các ngành công nghiệp chủ yếu ở đới ôn hòa ? Cảnh quan công nghiệp ở đới ôn hòa biểu hiện như thế nào ? 3.4/Vận dụng: − Hướng dẫn HS làm bài tập 3: − Chuẩn bị bài mới : Đô thị hóa ở đới ôn hòa 1/ Tỉ lệ dân cư đô thị chiếm bao nhiêu % dsố đới ôn hòa ? Vì sao ? 2/ Tìm và ghi tên các siêu đô thị ở đới ôn hòa ? Nhận xét sự phân bố các siêu đô thị này? 3/ Sưu tầm 1 số ảnh về các đô thị lớn ở đới ôn hòa 4/ Khi các đô thị phát triển quá nhanh sẽ nảy sinh ra những vấn đề gì ?( Về môi trường, giao thông, qui hoạch và phát triển, xã hội ) 5/ Các nước đã làm gì để giải quyết những vấn đề nãy sinh ? V.TƯ LIỆU: VI.RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 11

– Quan sát, nhận xét, trình bày đặc điểm đô thị,về ô nhiễm môi trường

– KNS: Tư duy,giao tiếp, tự nhận thức(HĐ 1,2)

3 Thái độ :

– GDMT : Mục 2

– Hiểu được sự phát triển , mở rộng quá nhanh của các đô thị đã gây ra những hậu quả xấu đối với môi trường ở đới ôn hòa

– Phân tích ảnh về ô nhiễm nước, không khí ở đô thị

– Ủng hộ các chủ trương biện pháp nhằm hạn chế sức ép của các đô thị tới môi trường

II.TRỌNG TÂM :

− Đặc điểm cơ bản của đô thị hóa và các vấn đề về môi trường, kinh tế - xã hội đặt ra

ở đới ôn hòa

2 Kiểm tra miệng:

-Câu1: Nơi có nền công nghiệp sớm nhất trên thế giới là ở các nước :

a/ Nhiệt đới b/ Ôn đới c / Nhiệt đới gió d/ Cận nhiệt đới

- Câu2 : Công nghiệp chế biến và khai thác ở ôn hòa phát triển như thế nào? Tập

trung ở đâu?

Đáp án:

Câu1: b(3đ)

Câu2:+ Các ngành công nghiệp chế biến ở những nước đới ôn hòa phát triển và rất đa

dạng , gồm các ngành luyện kim, cơ khí , hóa dầu … đến các ngành điện tử , hàng không

vũ trụ …(2đ)

+ Thường tập trung ở các đô thị lớn , các vùng ven cảng biển, cảng sông (1đ) + Các ngành công nghiệp khai thác không phát triển bằng công nghiệp chế biến vì phải nhập nguyên liệu từ đới nóng (2đ)

+ Chỉ có một số nơi có nguồn nguyên liệu khoáng sản, rừng tập trung phát triển như: Đông Bắc Hoa Kì, vùng núi U Ran, Phần Lan …(2đ)

Trang 12

Hoạt động của GV và HS Nội dung

Hoạt động 1:Cá nhân/ cả lớp

GV: sử dụng PP vấn đáp, khai thác kênh chữ kênh

hình SGK, Bản đồ dân cư đô thị thế giới,giảng giải

GV:yêu cầu HS nghiên cứu SGK

?) Tỉ lệ dân cư đô thị chiếm bao nhiêu % dân số đới

ôn hòa ? Vì sao ?

- HS dựa vào kênh chữ dòng đầu SGK để trả lời

- GV yêu cầu Hs dựa vào H3.3 tr11 SGK kết hợp

bản đồ lớn dân cư đô thị thế giới để trả lời câu hỏi

trong tập bản đồ

+ Tìm và ghi tên các siêu thị ở đới ôn hòa ?

+ Nêu những đặc điểm chính của đô thị ?

HS: Nhiều đô thị mở rộng , kết nối với nhau liên tục

thành từng chùm đô thị , chuỗi đô thị hay siêu đô

thị Sự phát triển các đô thị được tiến hành theo

quy hoạch ,phương tiện giao thông đi lại dày đặc

GV cho Hs quan sát H16.1, 16.2 mô tả sự hiện đại

của các đô thị ở đây ?

HS:+ Chiều rộng : mở rộng chung quanh

+ Chiều cao : những tòa nhà cao chọc trời, tàu

điện trên không

+ Chiều sâu : tàu điện ngầm, nhà xe, kho hàng

ngầm dưới đất

GV giải thích trung tâm thương mại, giao lộ nhiều

tầng, tàu điện ngầm …

?) Đô thị hóa ở mức độ cao ảnh hưởng như thế nào

tới phong tục tập quán?đời sống của dân cư môi

trường đới ôn hòa?

- GV cho Hs nhắc lại đặc điểm của đô thị hóa ở

đới nóng và chuyển ý : Mặc dù khác với ở đới

nóng, các đô thị ở đới ôn hòa phát triển theo qui

hoạch nhưng do phát triển quá nhanh làm nảy sinh

nhiều vấn đề về môi trường

 Họat động 2: Thảo luận nhóm

- GDMT :Hãy cho biết khi các đô thị phát triển

quá nhanh sẽ nãy sinh ra những vấn đề gì ?

Nhóm1:

+ Việc tập trung dân quá đông vào các đô thị ,

sẽ làm nảy sinh các vấn đề gì đối với môi trường ?

Nhóm2:

+ Giao thông : có quá nhiều phương tiện giao

thông trong các đô thị sẽ có ảnh hưởng đến môi

trường ?

+ Qui hoạch và và phát triển ? vấn đề nhà ở và

việc làm như thế nào khi dân đô thị tăng

Nhóm3:

+ Xã hội : Trật tự xã hội như thế nào khi dân

số tăng nhanh ở các đô thị?

Đại diện nhóm báo cáo kết quả

1/Đô thị hóa ở mức độ cao :

− Sự phát triển các đô thị được tiến hành theo quy hoạch

− Lối sống đô thị đã trở thành phổ biến trong phần lớn dân cư

Trang 13

-GV cho HS quan sát H16.3 ,16.4 để thấy tình trạng

khói bụi trong lớp sương mù và nạn kẹt xe triền

miên

?Việc mở rộng quá nhanh ở các đô thị đã gây ra

những hậu quả xấu gì cho môi trường ?

-HS :

GV: Các nước đã làm gì đã giải quyết những vấn

đề này ?

HS trả lời câu 3 B16 tập bản đồ

GV lưu ý HS : những vấn đề đặt ra cho đô thị hóa

ở đới ôn hòa cũng là những vấn đề mà nước ta cần

khi lập quy hoạch xây dựng hay phát triển một đô

thị

− Nhiều nước đang quy họach lại đô thị theo hướng “ phi tập trung “ như : xây thành phố vệ tinh , chuyển dịch công nghiệp và dịch vụ đến các vùng mới , đô thị hóa nông thôn

để giảm áp lực cho các đô thị

3.3/ Thực hành- luyện tập:

- Nét đặc trưng của đô thị hóa ở đới ôn hòa là gì ?

- Đáp án:Đô thị phát triển chiều rộng, chiều sâu.

+ Đô thị kết nối với nhau thành chùm, chuỗi đô thị

- Nêu những vấn đề xã hội nảy sinh khi các đô thị phát triển quá nhanh và hướng giải quyết ?

- Đáp án : Vấn đề môi trường …

+ Vấn đề an ninh trật tự , xã hội …

3.4/Vận dụng:

- Chuẩn bị bài mới : Ô nhiễm môi trường đới ôn hòa

1/ Cho biết ngnhân và hậu quả gây ô nhiễm không khí ? Hướng giải quyết ?

2/ Cho biết nguyên nhân và hậu quả gây ô nhiễm nước ? Hướng giải quyết ?

V.TƯ LIỆU:

VI.RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 14

– Luyện tập kĩ năng vẽ biểu đồ hình cột và kĩ năng phân tích ảnh địa lí.

– KNS:Tư duy,giao tiếp, tự nhận thức

3 Thái độ :

GDMT: Mục 1,2 (toàn phần)

− Thấy được nguyên nhân và hậu quả do ô nhiễm không khí cũng như ô nhiễm nước

gây ra cho thiên nhiên và con người không chỉ ở đới ôn hòa mà cho toàn thế giới

− Biết nội dung Nghị định thư Ki-ô-tô về cắt giảm lương khí thải gây ô nhiễm, bảo vệ

bầu khí quyển của Trái đất

− Phân tích ảnh địa lí về ô nhiễm không khí , ô nhiễm nước ở đơí ôn hòa

− Vẽ biểu đồ về một số vấn đề môi trường ở đới ôn hòa

− Ủng hộ các biện pháp bảo vệ môi trường ,chống ô nhiễm không khí và ô nhiễm

nước Không có hành động tiêu cực ảnh hưởng xấu đến môi trường

II.TRỌNG TÂM :

− Nguyên nhân và hậu quả do ô nhiễm không khí cũng như ô nhiễm nước gây ra cho

thiên nhiên và con người ở đới ôn hòa

III CHUẨN BỊ :

− GV : Các tranh ảnh về ô nhiễm nước , không khí(sưu tầm)

− HS : SGK , tập bản đồ Sưu tầm tranh ảnh về ô nhiễm môi trường nước , không khí

IV.TIẾN TRÌNH :

1.Ổn định tổ chức và kiểm diện:

2 Kiểm tra miệng:

- Câu1:Hiện nay dân cư ở đới ôn hòa sống trong các đô thị chiếm tới:

a 2/4 dận số b 4/5 dân số c 3/4 dân số d 3/5 dân số

- Câu2: Những vấn đề nảy sinh khi các đô thị phát triển ?

-Hiện trạng:bầu khí quyển bị ô nhiểm nặng

Bài 17 Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG Ở ĐỚI ÔN HÒA

Trang 15

chủ đề gì?

HS: Ô nhiễm không khí

?) Nguyên nhân làm cho không khí bị ô nhiễm là

gì?

HS: khói bụi từ các phương tiện giao thông, khí

thải từ các nhà máy xí nghiệp …

GV : Bắt đầu cuộc cách mạng công nghiệp lượng

C02 tăng nhanh Trung tâmcông nghiệp châu Au ,

Châu Mĩ thải hàng chục tấn khí

Trung bình 700-900 tấn /km2 / năm thải

?) Ngoài ra còn nguồn ô nhiễm nào nữa gây ra cho

khí không khí?

HS:Hoạt động tự nhiên:bão,cát bay, lốc, núi lửa ,

cháy rừng, quá trình phân hủy xác động thực

- Gv giải thích cho hs biết về :

+ “ Mưa axít “ là hiện tượng mưa gây ra trong

điều kiện không khí bị ô nhiễm, do có chứa 1 tỉ lệ

cao ôxít lưu huỳnh khi gặp nước mưa ôxít lưu

huỳnh hòa hợp với nước tạo thành axitsunfunic…

?) Quan sát H.17.2 cho biết tác hại của mưa axít?

HS:Cây cối bị chết, ăn mòn công trình …

+GV giải thích: “ Hiệu ứng nhà kính “ là hiện

tượng lớp không khí ở gần mặt đất bị nóng lên do

các khí thải tạo ra 1 lớp màn chắn ở trên cao, ngăn

cản nhiệt mặt trời bức xạ từ mặt đất không thoát

được vào không gian

?) Tác hại của hiệu ứng nhà kính đối vớiTrái Đất ?

HS:Nhiệt độ Trái Đất tăng lên  băng tan  tác

hại nghiêm trọng

GV: giải thích thủng tầng Ozôn:tăng tia cực tím độc

hại chiếu xuống mặt đất gây bệnh ung thư da, hỏng

mắt

GV liên hệ: Địa phương em có bị ô nhiễm không

khí ?

HS :

?) Để giảm ô nhiễm không khí thế giới đã làm gì?

HS: kí Nghị định thư Tô –ki –ô nhằm cắt giảm

lượng khí thải gây ô nhiễm

- Gv cho hs làm câu 1 tờ 4 tập BĐ

GV : Số liệu ở bài tập2 bản đồ cho thấy Hoa kì là

nước có lượng khí thải độc hại bình quân đầu

người lớn nhất thế giới chiếm ¼ lượng khí thải

toàn cầu 20 tấn /năm / người nhưng không chịu

kí nghị định thư ki-ô –tô cắt giảm lượng khí thải

-GV chuyển ý :Do công nghiệp và giao thông phát

triển mạnh  môi trường không khí đới ôn hòa bị

ô nhiễm nặng nề Vậy nguồn nước ngầm ,nước

sông , biển có bị ô nhiễm không ?

Họat động 2:Thảo luận(4 nhóm)7 phút

- Gv cho Hs quan sát H17.3, 17.4 và dựa vào vốn

nề

-Nguyên nhân : do khói bụi từ các nhà máy

và phương tiện giao thông thải vào khí quyển

- Hậu quả : + Tạo nên những trận mưa axit ăn mòn công trình xây dựng ,gây bệnh đường hô hấp , cây chết

+ Tăng hiệu ứng nhà kính khiến trái đất nóng lên, khí hậu toàn cầu biến đổi, băng hai cực tan ra, mực nước đại dương tăng cao,…

+ Tạo lỗ thủng tầng ôzôn + Ô nhiễm phóng xạ nguyên tử

- Hướng giải quyết :kí nghị định thư Ki-ô-tônhằm cắt giảm lượng khí thải gây ô nhiểm

Trang 16

hiểu biết của mình để thảo luận câu hỏi :

+ Nhóm1,2:Nguyên nhân gây ô nhiểm nước các

sông rạch ? tác hại tới thiên nhiên và con người ?

Biện pháp xử lí nguồn nước ?

+ Nhóm3,4: Nguyên nhân gây ô nhiễm biển ? tác

hại ? biện pháp xử lí ô nhiễm nguồn nước

-Đại diện các nhóm báo cáo kết quả,bổ sung

GV

chốt ý: ( Bảng phụ )

- Gv cho Hs biết : Phần lớn các đô thị ở đới ôn hòa

tập trung dọc ven biển, trên 1 dải đất chỉ rộng

không quá 100 km Việc tập trung các đô thị như

thế sẽ gây ô nhiễm cho nước sông và nước biển

- Gv yêu cầu Hs giải thích thuật ngữ “ thủy triều

đen”, “ thủy triều đỏ” và cho biết nguyên nhân gây

ra thủy triều đỏ là do nước có quá thừa chất đạm từ

nước thải shoạt, phân bón hóa học cho đồng ruộng

trôi xuống sông rạch

GDMT: Cho biết tác hại của thủy triều đen và thủy

triều đỏ đối với các sinh vật dưới nước và ven bờ ?

( làm chết ngạt các sinh vật )

? Địa phương em có bị ô nhiễm nguồn nước

không?

HS :

GV liên hệ vấn đề ô nhiễm nguồn nước sông Vàm

Cỏ Đông làm cá chết hàng loạt

GV :yêu cầu HS liên hệ vấn đề ô nhiễm môi trường

nước và không khí ở nước ta và giáo dục HS ý thức

bảo vệ môi trường

2/ Ô nhiễm nước :

-Hiện trạng: các nguồn nước bị ô nhiễm gồm nước sông, nước biển, nước ngầm -Nguyên nhân :

+ Do hóa chất thải ra từ các nhà máy + Lượng phân hóa học , thuốc trừ sâu

dư thừa trên đồng ruộng

+Các chất thải nông nghiệp

+ Đắm tàu và tai nạn tàu chở dầu + Chất thải phóng xạ… + Các chất độc từ sông ngòi chảy ra … -Hậu quả : +Làm chết ngạt các sinh vật sống trong nước +Thiếu nước sạch cho đời sống và sản xuất - Biện pháp: xử lí các lọai nước thải trước khi đổ ra sông ,hồ, biển 3.3/ Thực hành- luyện tập: - Câu1: Bài tập 2, Bài :17 Tập bản đồ Câu 2:Trình bày hậu quả và biện pháp khắc phục ô nhiễm kh6ng khí và nước ở đới ôn hòa ? Đáp án: + Hậu quả: Tạo mưa axít, hiện tượng hiệu ứng nhà kính,thủng tầng ôZôn, ảnh hưởng đến môi trường thủy hải sản, hủy hoại môi trường sinh thái… + Biện pháp:Bảo vệ môi trường … 3.4/Vận dụng: Hướng dẫn Hs làm bài tập số 2 tr 58 SGK :vẽ biểu đồ hình cột (phải có tỉ lệ tương ứng ứng với số liệu đã cho:Trục tung tấn/năm/người), trục hoành các nước).Tính lượng khí thải:Số người tấn/ năm/ người - Chuẩn bị bài mới : Thực hành : Nhận biết đặc điểm môi trường +Xem và trả lời trước câu 1, 2 Ôn tập kiến thức về đặc điểm của môi trường đới ôn hòa +Cách phân tích biểu đố nhiệt độ và lượng mưa V.TƯ LIỆU: VI.RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 17

– Phát triển kĩ năng phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa

– Củng cố kĩ năng nhận biết 1 số rừng ở ôn đới qua ảnh địa lí

– Biết xác lập mối quan hệ giữa các yếu tố tự nhiên ở đới ôn hòa

– Vẽ biểu đồ về sự gia tăng lượng co2 trong không khí

– KNS:Tư duy, giao tiếp, tự nhận thức.

3 Thái độ :

GDMT: Mục 3, bộ phận

− Biết vẽ và phân tích biểu đồ gia tăng lượng khí thải ở đới ôn hòa

− Biết lượng khí thải CO2 ( điôxítcácbon ) tăng là nguyên nhân chủ yếu làm cho trái đất nóng lên , lượng CO2 trong không khí không ngừng tăng và nguyên nhân của sự gia tăng đó

− Ủng hộ các biện pháp nhằm hạn chế lượng khí CO2 trong không khí

2 Kiểm tra miệng:

1/Cho biết nguyên nhân gây ô nhiễm không khí ở đới ôn hòa, hậu quả và hướng giải quyết?

− Nguyên nhân : do khói bụi từ các nhà máy và phương tiện giao thông thải vào khí quyển

+ Do hóa chất thải ra từ các nhà máy

Bài 18 : THỰC HÀNH NHẬN BIẾT ĐẶC ĐIỂM

MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HÒA

Trang 18

+ Lượng phân hóa học , thuốc trừ sâu dư thừa trên đồng ruộng

+Các chất thải nông nghiệp

+ Đắm tàu và tai nạn tàu chở dầu

GV nêu yêu cầu của bài thực hành và nêu nội

 Bài tập 3:Vẽ biểu đồ, giải thích nguyên

nhân sự gia tăng lượng CO2 trong khí

quyển

GV hướng dận HS cách làm

Hoạt động 1:Thảo luận nhóm.

-GV yêu cầu HS quan sát 3 biểu đồ SGK/59

-GV lưu ý Hs đến cách thể hiện mới trong các

biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa:(nhiệt độ, lượng

mưa đều thể hiện bằng đường:đườngmàu

đỏ:nhiệt độ ,đường màu xanh:lượng mưa)

-GV chia lớp thành 3 nhóm , mỗi nhóm thảo

luận , phân tích 1 biểu đồ

-GV nhắc lại cho HS nắm những công việc cần

làm khi phân tích 1 biểu đồ khí hậu

+ Chế độ nhiệt :

 Cao nhất bao nhiêu ? Tháng mấy ?

 Thấp nhất bao nhiêu ? Tháng mấy ?

 Chênh lệch nhiệt độ giữa tháng cao nhất và

tháng thấp nhất ?

+ Chế độ mưa :

 Mưa nhiều hay mưa ít ?

 Cao nhất bao nhiêu mm? Tháng mấy?

 Thấp nhất bao nhiêu mm? Tháng mấy?

 Mưa tập trung vào mùa nào ?

 Biểu đồ đó thuộc kiểu môi trường nào ?

-Đại diện nhóm báo cáo kết quả, GV nhận

xét, kết luận theo bảng sau:

-30 O C, có 9 tháng nhiêt độ dưới 0 O C,

<90mm,có 9 tháng tuyết rơi mưa nhiều vào mùa hạ.

10 O C(ấm áp),mưa vào mùa thu và thu đông

5 O C(ấp áp),mưa nhiều hơn 250mm.

Không thuộc khí Khí hậu Địa Trung Hải Khí hậu Ôn đới hải

Trang 19

Kết luận

hậu đới nóng và ôn hòa, là khí hậu đới lạnh(Ôn đới vùng gần cực)

dương

Hoạt động 2:Theo cặp

-GV yêu cầu HS nhắc lại :

+ Môi trường đới ôn hòa có những kiểu rừng

nào ?

+ Đặc điểm khí hậu tương ứng với từng kiểu

rừng ?

-GV cho HS quan sát 3 ảnh và tìm hiểu xem

các cây trong ảnh thuộc kiểu rừng nào ?

-HS trả lời và GV chuẩn kiến thức:

- Ảnh A : Rừng của Thụy Điển vào mùa xuân

là rừng lá kim phát triển ở khu vực có khí hậu

ôn đới lụa địa

- Ảnh B: Rừng của Pháp vào mùa hạ là rừng

lá rộng thuộc vùng có khí hậu ôn đới hải

dương

- Ảnh C: Rừng của Canađa vào mùa thu ( lá

rộng phong và lá kim thông ) là rừng hỗn giao

ở vùng có khí hậu chuyển tiếp giữa khí hậu ôn

đới và cận nhiệt

-GV mở rộng : cây phong đỏ ( ảnh 1) là biểu

tượng của đất nước Canađa có in trên quốc kì

của nước này : lá phong trên nền tuyết trắng

Cây phong là cây lá rộng

-GV liên hệ :

+Việt Nam kiểu rừng phổ biến là rừng mưa

nhiệt đới.

+Địa phương Tây Ninh là rừng thưa, rừng

hỗn giao tre nứa và giáo dục HS ý thức bảo vệ

rừng

Hoạt động 3:cá nhân/ cả lớp.

-GV cho HS đọc nội dung bài tập3

? Yêu cầu của bài tập là gì?

HS:Vẽ biểu đồ gia tăng lượng khí thải và giải

thích nguyên nhân

GV yêu cầu HS vẽ biểu đồ phù hợp có thể vẽ

hình cột hoặc đường biểu diễn thể hiện số liệu

Trang 20

GV: đánh giá kết quả.

?) Dựa vào biểu đồ nhật xét và giải thích

nguyên nhân tăng lượng CO2

HS :

- GDMT:

?Tác hại của khí thải vào không khí đối với

thiên nhiên và con người?

-Ô nhiễm không khí gây mưa axit, tăng hiệu

ứng nhà kính, thủng tầng o6don, ảnh hưởng

đến sức khỏe con người.

?Con người phải làm gì để giảm bớt lượng

CO 2 vào bầu không khí?

-HSTL, GV nhận xét.

b/Nhận xét:

- Lượng CO2 không ngừng tăng từ cuộc cách mạng công nghiệp  1997

- Nguyên nhân sự gia tăng : do sản xuất công nghiệp và do tiêu dùng chất đốt hàng ngày tăng

3.3/ Thực hành- luyện tập:

Câu1 :Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của bài thực hành khác gì so với các biểu đồ

đã học?

Đáp án:Đều là biểu đồ đường biểu diễn

Câu2 :Để bảo vệ môi trường trên thế giới đã làm gì?

Đáp án:Các nước cùng nhau kí nghị định thư Kiôtô cắt giảm lượng khí thải

3.4/Vận dụng:

Chuẩn bị bài mới : Môi trường hoang mạc

1/ Quan sát H19.1, cho biết các hoang mạc trên thế giới thường phân bố ở đâu ?

2/ Nêu đặc điểm chung của khí hậu hoang mạc ?

3/ Dựa vào H19.4, 19.5, mô tả quang cảnh hoang mạc ?

4/ Động thực vật ở hoang mạc thích nghi với môi trường khắc nghiệt khô hạn

như thế nào?

V.TƯ LIỆU:

VI.RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 21

Chương III MÔI TRƯỜNG HOANG MẠC

HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI

– Phân tích được sự khác nhau về chế độ nhiệt của hoang mạc ở đới nóng và hoang

mạc ở đới ôn hòa

– Biết được sự thích nghi của thực vật và động vật ở môi trường hoang mạc

2 Kĩ năng :

– Đọc và phân tích lược đồ phân bố hoang mạc trên thế giới

– Đọc và phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của một số địa điểm ở môi trường hoang mạc

– Phân tích ảnh địa lí:cảnh quan hoang mạc ở đới nóng và hoang mạc đới ôn hòa

+Các nhân tố ảnh hưởng tới khí hậu ( vĩ độ , vĩ

độ cao , vị trí khu vực với biển ảnh hưởng của

dòng hải lưu …

+Đặc điểm khí hậu nhiệt đới ( nóng quanh năm

, 1 năm có 2 lần nhiệt độ tăng cao , càng gần

chí tuyến lượng mưa càng ít , thời kì khô hạn

Bài 19: MÔI TRƯỜNG HOANG MẠC

Trang 22

 Hai bên đường chí tuyến

 Ven biển có dòng biển lạnh đi qua

 Sâu trong lục địa

GV yêu cầu HS lên xác định vị trí một số hoang

mạc trên bản đồ

?Dựa vào bản đồ cho biết các nhân tố ảnh hưởng

tới sự phát triển hoang mạc?

- GV cho HS quan sát 2 biểu đồ H19.2;19.3

trong SGK và chỉ vị trí của chúng trên H19.1sau

GV chia 4 nhóm thảo luận theo nội dung:

N1,3: Nêu nhận xét về nhiệt độ và lượng mưa

của hoang mạc Xahara ( H19.2- Binma-Nigiê)

và hoang mạc Gôbi ( H19.3-

ĐalanGiđagat-Mông Cổ)

N2,,4:Tìm sự khác nhau về chế độ nhiệt của

hoang mạc ở đới nóng và đới ôn hòa ?

 Mùa đông nhiệt độ 160C,không mưa

 Mùa hè 400C, mưa rất ít 21mm(biên độ

nhiệt 240C)

Biên độ nhiệt cao, mùa đông ấm,hè nóng,

mưa ít

Hoang mạc đới ôn hòa(430B)

 Mùa đông nhiệt độ -280C,mưa rất nhỏ

 Mùa hè 160C,mưa 125mm(biên độ nhiệt

?Nêu sự khác nhau về 2 hoang mạc ?

•Hoang mạc đới nóng : biên độ nhiệt năm rất

cao nhưng có mùa đông ấm áp ( trên 100C) và

mùa hạ rất nóng ( trên 360C)

•Hoang mạc đới ôn hòa : biên độ nhiệt năm rất

cao nhưng có mùa hạ không quá nóng

( khoảng 200C), mùa đông rất lạnh ( -240C)

-Khí hậu khô hạn, khắc nghiệt, động thực vật nghèo nàn

-Nguyên nhân:nằm ở nơi có áp cao thống trị,hoặc

ở sâu trong lục địa

-Hoang mạc đới nóng:biên độ nhiệt trong năm cao, có mùa đông ấm, mùa hạ rất nóng

-Hoang mạc đới ôn hòa:biên độ nhiệt trong năm rất cao, mùa hạ không quá nóng, mùa đông rất

Trang 23

GV diễn giảng:Tuy mùa đông rất lạnh nhưng

do không khí khô khan nên rất hiếm khi có

tuyết rơi và lượng mưa tuy ít nhưng ổn định

không biến động nhiều giữa các năm như ở

hoang mạc đới nóng

GV chuyển ý:Với đặc điểm khí hậu khắc nghiệt

như vậy, động thực vật ở đây thích nghi ra sao

chúng ta tím hiểu ở phần 2

Hoạt động 2:Thảo luận nhóm

- GV hướng dẫn HS quan sát 2 ảnh 19.4, 19.5 :

?Hãy mô tả quang cảnh của 2 hoang mạc ?

+ Hoang mạc Xahara nhìn như 1 biển cát

mênh mông (từ Đông sang Tây : 4500km, từ

Bắc vào Nam: 1800km) với những đụn cát di

động Một số nơi là ốc đảo với các cây chà là có

dáng như cây dừa

+Hoang mạc Aridôma ở Bắc Mĩ là vùng sỏi

đá với các bụi cây gai và các cây xương rồng

nến khổng lồ cao đến 5m , mọc rãi rác

- Gv yêu cầu Hs nhắc lại đặc điểm của khí hậu

hoang mạc

- GV chia nhóm HS thảo luận :

+ Nhóm 1, 2, : tìm hiểu về sự thích nghi của

- GV bổ sung và kết luận: các loài thực vật và

động vật của hoang mạc có 2 cách thích nghi :

+ Tự hạn chế sự mất nước : thân lá bọc sáp

hay biến thành gai nhọn, bò sát và côn trùng vùi

xuống cát chỉ ra ngoài kiếm ăn vào ban đêm, lạc

đà ít đổ mồ hôi khi hoạt động, người mặc áo

choàng nhiều lớp trùm kín đầu để tránh mất

nước vào ban ngày và chống rét vào ban đêm

+ Tăng cường dự trữ nước và chất dinh dưỡng

trong cơ thể : cây có bộ rể sâu và tỏa rộng , cây

xương rồng khổng lồ và cây có thân hình chai để

dự trữ nước trong thân cây, lạc đà ăn và uống

nhiều nước để dự trữ mỡ trên bướu

- Chuẩn bị bài mới : Hoạt động kinh tế của con người ở hoang mạc

1/ Ở hoang mạc có những hoạt động kinh tế cổ truyền nào ?

2/ Tại sao lại trồng trọt được ở các ốc đảo ?

Trang 24

3/ Chăn nuôi ở hoang mạc dưới hình thức nào? Tại sao ?

4/ Vai trò của khoan sâu trong việc biến đổi bộ mặt của hoang mạc ?

5/ Kể tên các ngành kinh tế hiện đại mới phát triển gần đây ở hoang mạc ?

V.TƯ LIỆU:

VI.RÚT KINH NGHIỆM:

-

+ Biết một số biện pháp nhằm cải tạo và ngăn chặn sự phát triển của hoang mạc

GDNL: Khai thác, sử dụng quá mức tài nguyên hóa thạch(dầu khí) Tiềm năng lớn

chưa được khai thác là năng lượng Mặt Trời, gió…(*1, bộ phận)

2 Kiểm tra miệng:

1/Khí hậu hoang mạc có đặc điểm gì?

Bài 20 : HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở HOANG MẠC

Trang 25

- Sau khi Hs trả lời , GV nhấn mạnh đến tính

chất khô hạn của khí hậu nên chỉ có thể trồng

trọt được ở các ốc đảo và mô tả cách thức trồng

trọt , lấy nước trong các ốc đảo

-HS quan sát H20.1SGK:

? ) Kể tên các loại cây trồng phổ biến ở các ốc

đảo ?

HS:chà là, cam, chanh,

?Trong điều kiện khí hậu khô hạn ở hoang mạc,

việc sinh sống của con người phụ thuộc vào yếu

tố nào?

HSTL, GV nhận xét

+ Khả năng tìm nguồn nước

+ Khả năng trồng trọt, chăn nuôi

+ Khả năng vận chuyển nước, lương thực, thực

phẩm và các nhu yếu phẩm cho cuộc sống từ

?Ngoài chăn nuôi du mục ở hoang mạc còn có

hoạt động kinh tế nào khác?

HS:Trồng trọt và chuyên chở hàng hóa

?Vì sao hoạt động kinh tế cổ truyền rất quan

trọng là chăn nuôi du mục và chủ yếu là chăn

nuôi gia súc?

-HS:Do tính chất khô hạn của khí hậu, thực vật

chủ yếu là cỏ,nuôi con vật thích nghi với khí

hậu

- Gv hướng dẫn Hs quan sát ,mô tả nội dung ảnh

20.3, 20.4 :

+ Ảnh 20.3 : là cảnh trồng trọt ở những nơi có

có dàn nước tưới tự động xoay tròn của Libi Cây

cối chỉ mọc ở những nơi có nước tưới, hình thành

nên những vòng tròn xanh, bên ngoài vòng tròn

là hoang mạc Để có được nước tưới như vậy

phải khoan đến các vĩa nước ngầm rất sâu nên rất

tốn kém

GV bổ sung:Nguồn nước lấy ở vỉa nước ngầm rất

sâu và tốn kém

+ Ảnh 20.4 : là các dàn khoan dầu mỏ với các

cột khói của khí đồng hành đang bốc cháy Các

giếng dầu này thường nằm rất sâu

? ) Qua nội dung của 2 ảnh , cho biết vai trò

của kĩ thuật khoan sâu trong việc làm biến đổi bộ

Trang 26

mặt hoang mạc? ( Khoan đến các túi nước ngầm

hay các túi dầu nằm sâu bên dưới các hoang

mạc )

?Kể tên các ngành kinh tế hiện đại mới phát triển

gần đây ở hoang mạc ?

• Kĩ thuật khoan sâu

• Khai thác khoáng sản : các nguồn lợi từ

dầu mỏ, khí đốt … giúp con người có đủ khả

năng chi trả chi phí rất đắt cho việc khoan sâu

• Tổ chức các chuyến du lịch qua hoang

mạc được nhiều người ưa thích

∗GDNL: Khai thác, sử dụng quá mức tài nguyên

hóa thạch(dầu khí) Tiềm năng lớn chưa được

khai thác là năng lượng Mặt Trời, gió…

? ) Cho biết những nơi con người đã và đang

làm biến đổi bộ mặt hoang mạc trên thế giới theo

hướng tích cực ?

( TN Hoa Kì , Trung Đông, bán đảo Ả Rập, Bắc

Phi, Trung Á )

- Gv chuyển ý : Nhờ áp dụng tiến bộ của

KHKT , con người đang làm biến đổi bề mặt các

- Đây là ảnh chụp các khu dân cư ven Xahara

Ảnh cho thấy các khu dân cư đông như vậy mà

cây xanh ít , chỉ riêng việc giải quyết thức ăn

cho chăn nuôi và củi đun nấu đã thúc đẫy người

dân chặt hạ cây xanh Ảnh cũng cho thấy cát đã

lấn dần vào 1 vài khu dân cư

?

?) Nêu nguyên nhân làm cho hoang mạc hóa ?

-HSTL : Do tự nhiên, cát lấn, biến động thời

tiết,do con người

∗ GDMT:

− Những hoạt động nào của con người làm cho

diện tích hoang mạc ngày càng mở rộng ?

HS:Khai thác cây xanh quá mức, sản xuất làm

đất bạc màu, không chăm sóc,cải tạo,…

− Nêu một số biện pháp nhằm hạn chế sự phát

triển của hoang mạc?

HS dựa vào H 20.3 và 20.6 trả lời :

− Gv gợi ý:

+ H20.3 : khoan sâu đưa nước tưới vào để phát

triển trồng trọt và chăn nuôi

+ H20.6 : trồng cây gây rừng để chông cát bay

từ hoang mạc Gôbi lấn vào vùng Tây Bắc của

Trung Quốc Ảnh cho thấy có khu rừng lá kim ở

phía xa, rừng lá rộng chen lẫn những đồng cỏ

đang chăn thả ngựa

-GV chốt ý

- Hoạt động kinh tế hiện đại : +Khai thác dầu khí,nước ngầm, du lịch…

+Nguyên nhân: nhờ tiến bộ của khoa học -kĩ thuật

-Biện pháp : + Cải tạo hoang mạc thành đất trồng.+ Khai thác nước ngầm

+ Trồng rừng

Trang 27

3.3/ Thực hành- luyện tập:

− Trình bày các hoạt đông kinh tế cổ truyền và hiện đại trong các hoang mạc ngày nay ?

− Cho biết nguyên nhân của hoang mạc hóa và nêu một số biện pháp đang được sử dụng

để hạn chế quá trình hoang mạc hóa mở rộng trên Trái Đất ?

3.4/Vận dụng:

- Chuẩn bị bài mới : Môi trường đới lạnh

1/ Cho biết vị trí của môi trường đới lạnh ở 2 bán cầu ?

2/Tìm hiểu đặc điểm khí hậu của môi trường đới lạnh

3/ Nêu sự thích nghi của động vật đối với môi trường đới lạnh ?

V.TƯ LIỆU:

VI.RÚT KINH NGHIỆM:

-

-Chương IV MÔI TRƯỜNG ĐỚI LẠNH

HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI LẠNH

− Biết vị trí đới lạnh trên bản đồ tự nhiên thế giới

− Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của đới lạnh

− Biết được sự thích nghi của động vật và thực vật với môi trường đới lạnh

2 Kĩ năng :

− Đọc bản đồ về môi trường đới lạnh ở vùng Bắc cực và vùng Nam cực để nhận biết

vị trí, giới hạn của đới lạnh

− Đọc và phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của một vài địa điểm ở môi trường đới lạnh để hiểu và trình bày đặc điểm khí hậu của môi trường đới lạnh

− Quan sát tranh ảnh, nhận xét về một số cảnh quan ở đới lạnh

2 Kiểm tra miệng:

1/Trình bày các hoạt động kinh tế cổ truyền và hiện đại trong các hoang mạc ngày nay ?

Bài 21: MÔI TRƯỜNG ĐỚI LẠNH

Trang 28

- Hoạt động kinh tế cổ truyền :

+Chăn nuôi du mục, trồng trọt trong các ốc đảo

+Nguyên nhân:thiếu nước

- Hoạt động kinh tế hiện đại :

+Khai thác dầu khí,nước ngầm, du lịch…

+Nguyên nhân: nhờ tiến bộ của khoa học -kĩ thuật

2/Nêu những biện pháp ngăn chặn quá trình hoang mạc mở rộng ?

+ Cải tạo hoang mạc thành đất trồng

-Gv yêu cầu Hs dựa vào H21.1, 21.2 SGK và bản

đồ treo tường trả lời câu hỏi :

? Xác định vị trí của môi trường đới lạnh ở 2 bán

cầu ?

-HSTL

-GV giới thiệu 2 điểm cần chú ý ở 2 lược đồ

+Đường vòng cực(66030,) được thể hiện vòng

trong nét đứt đen

+Đường ranh giới đới lạnh là đường đẳng nhiệt

Hoạt động 1:

Gv gợi ý cho hs biết :

+ Đường nét đứt màu đỏ đậm trùng với đường

đẳng nhiệt +100C (T7) ở Bắc Bán Cầu và đường

đẳng nhiệt +100C (T1) ở Nam Bán Cấu ( tháng có

nhiệt độ cao nhất mùa hạ ở 2 bán cầu )

+ Đường nét đứt màu xanh thẳm là đường vòng

cực

?Qua H21.1; 21.2 SGK cho biết sự khác nhau giữa

môi trường đới lạnh Bắc bán cầu và Nam bán cầu?

HS:Bắc là biển Bắc Băng Dương,Nam là châu Nam

Cực

- Gv yêu cầu hs dựa vào biểu đồ h21.3 để phân

tích nhiệt độ và lượng mưa của HonMan ( Ca na

+Biên độ nhiệt năm: 400  quanh năm lạnh

lẻo ,chỉ có 35 tháng mùa hạ nhưng nhiệt độ

không bao giờ lên đến 100

+ Lượng mưa: nhiều nhất không quá 20mm vào

t7-8, các tháng còn lại chủ yếu mưa dưới dạng tuyết

rơi

 Mưa rất ít phần lớn dưới dạng tuyết rơi

*

Vị trí của môi trường đới lạnh

- Đới lạnh nằm trong khỏang từ 2 vòng

cực 2cực

- Đới lạnh ở bán cầu Bắc là đại dương, ở bán cầu Nam là lục địa

1/ Đặc điểm của môi trường

-Đặc điểm: Khí hậu vô cùng khắc nghiệt, lạnh lẽo

+ Mùa đông rất dài , rất lạnh và thường

có bão tuyết dữ dội

+ Mùa hạ ngắn, nhiệt độ có tăng lên nhưng cũng không quá 100C

+ Mưa ít, chủ yếu dưới dạng tuyết rơi, đất đóng băng quanh năm

Trang 29

- Qua phân tích biểu đồ trên hãy rút ra đặc điểm cơ

bản của khí hậu đới lạnh ?

Hs trả lời, Gv bổ sung ghi bảng 2

GV bổ sung :Gió ở đới lạnh thổi rất mạnh, luôn có

bão tuyết mùa đông

GV yêu cầu HS đọc thuật ngữ « băng trôi,băng

sơn » SGK/T186

- Gv cho Hs quan sát ảnh 21.4, 21.5 :

+ So sánh sự khác nhau giữa núi băng và băng

trôi ?

Gv lưu ý Hs : Trong 2 ảnh đều có xuồng cao su

( 21.4 có 1 xuồng, 21.5 có2 xuồng ) để có cơ sở so

sánh kích thước núi băng và băng trôi

? Quang cảnh này thường gặp vào mùa nào ở đới

lạnh ? Tại sao ?

HSTL, GV nhận xét, kết luận

- Gv chuyển ý : Môi trường đới lạnh có KH giá

lạnh như vậy, theo em thực vật và động vật có đặc

điểm gì để thích nghi với môi trường đó ?

 Hoạt động 2 :

- Gv yêu cầu Hs quan sát H21.6; 21.7SGK/T69 và

mô tả cảnh hai đài nguyên vào mùa hạ ở Bắc Âu,

Bắc Mỹ

+ H 21.6 : là cảnh đài nguyên Bắc Âu vào mùa

hạ với vài đám rêu và địa y đang nở hoa đỏ, vàng

Phía xa, ở ven bờ hồ là các cây thông lùn ,mặt đất

chưa tan hết băng

+ H21.7 : là cảnh đài nguyên Bắc Mĩ vào mùa

hạ với thực vật nghèo nàn, thưa thớt hơn Chỉ thấy

vài túm địa y mọc lác đác đang nở hoa đỏ Ở đây

không thấy những cây thông lùn như ở Bắc Âu

 Toàn cảnh cho thấy đài nguyên Bắc Mĩ có khí

hậu lạnh hơn Bắc Âu

- Qua 2 ảnh trên , nêu sự thích nghi của thực vật

đối với môi trường đới lạnh ?

? Vì sao cây cỏ chỉ phát triển vào mùa hạ?

- Gv thực hiện việc chia nhóm:

+ Tổ 1 ,3 : Tìm hiểu sự thích nghi của thực vật

+ Tổ 2 ,4 : Tìm hiểu sự thích nghi của động vật

-Đại diện nhóm báo cáo kết quả, GV nhận xét

?Tại sao thực vật ở đây có thân hình thấp lùn?

HS:Chống bão tuyết, giữ nhiệt độ

?Vì sao thực vật chỉ phát triển vào mùa hè?

HS:Nhiệt độ cao hơn;<100C,băng tan, lộ đất, cây

cối mọc lên

- Gv yêu cầu Hs quan sát H21.8, 21.9, 21.10 và nêu

tên các con vật trong ảnh và nguồn thức ăn của

- Dựa vào các ảnh trên cho biết :

? Ở môi trường đới lạnh, giới động vật hay thực

vật phong phú hơn ? Vì sao ? (Giới động vật phong

-Nguyên nhân: Nằm ở vĩ độ cao

2/ Sự thích nghi của thực vật và động vật với môi trường

– Thực vật : chỉ phát triển vào mùa hạ ngắn ngủi, cây cối còi cọc, thấp lùn, mọc xen lẫn với rêu, địa y

Trang 30

phú hơn nhờ có nguồn thức ăn dồi dào dưới biển ).

?Hình thức tránh rét của động vật đới lạnh là gì?

HS:di cư về xứ nóng, ngủ đông, giảm tiêu hao năng

lượng,…

? Cách thích nghi của động thực vật ở môi

trường đới lạnh có gì khác với cách thích nghi của

động thực vật ở môi trường hoang mạc ?

HSTL, GV chốt ý, kết luận

− Động vật :có lớp mỡ, lớp lông dày hoặc

bộ lông không thấm nước để chống lạnh, một

số động vật ngủ đông hay di cư để tránh mùađông lạnh

3.3/ Thực hành- luyện tập:

− Tính khắc nghiệt của khí hậu đới lạnh thể hiện như thế nào?

− Tại sao nói đới lạnh là vùng hoang mạc lạnh của Trái Đất?

− Cho HS trả lời các câu hỏi bài tập bản đồ

3.4/Vận dụng:

- Làm bài tập SGK 1,2,3

- Chuẩn bị bài mới : Hoạt động kinh tế của con người ở đới lạnh

+ Đoạn văn SGK mô tả gì?Cuộc sống thích nghi với đới lạnh

+ Đặc điểm nhà ở, quần áo, cách chống lạnh

− Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản các hoạt động kinh tế cổ truyền và hiện đại

của con người ở đới lạnh

− Biết một số vấn đề lớn phải giải quyết ở đới lạnh

2 Kĩ năng :

− Quan sát tranh ảnh và nhận xét về một số cảnh quan, hoạt động kinh tế ở đới lạnh

− Lập sơ đồ về mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên, giữa tự nhiên và hoạt động

kinh tế của con người ở đới lạnh

KNS : Tư duy, giao tiếp, tự nhận thức (toàn bài)

3 Thái độ :

Bài 22 : HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA

CON NGƯỜI Ở ĐỚI LẠNH

Trang 31

GDMT : Hiểu được mối quan hệ nhân quả giữa hoạt động kinh tế của con người và

sự suy giảm các loài động vật ở đới lạnh Thấy được sự cần thiết phải bảo vệ các loài động vật có nguy cơ tuyệt chủng (*2, bộ phận)

− Phân tích mối quan hệ giữa hoạt động kinh tế của con ngừơi với nguồn tài nguyên

sinh vật ở môi trường đới lạnh

GDNL : Khai thác, sử dụng quá mức tài nguyên hóa thạch(dầu khí) Thấy được việc

sử dụng chúng cần tiết kiệm, song song với khai thác, mở rộng các nguồn năng lượng mới năng lượng Mặt Trời, gió…(*2, bộ phận)

II.TRỌNG TÂM :

− Hoạt động kinh tế ở đới lạnh

− Một số vấn đề lớn phải giải quyết ở đới lạnh

2 Kiểm tra miệng:

- Nêu đặc điểm của khí hậu đới lạnh ?

Vô cùng khắc nghiệt :

+ Mùa đông dài , rất lạnh

+ Mùa hạ ngắn, nhiệt độ có tăng nhưng không quá 100C

+ Mưa ít , chủ yếu ở dạng mưa tuyết

- Cuộc sống ở đới lạnh chỉ sinh động trong thời kì :

a Ba tháng mùa mưa c Ba tháng mùa hạ

b Sáu tháng mùa mưa d Sáu tháng có mặt trời

3.Bài mới :

3.1/Khám phá:

-Khí hậu đới lạnh vô cùng khắc nghiệt và giá lạnh.Vậy từ ngàn xưa đến nay, các dân tộc phương Bắc đã chinh phục, khai thác, cải tạo xứ tuyết trắng mênh mông này như thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay

3.2/Kết nối:

Hoạt động 1:Tìm hiểu hoạt động kinh tế

của các dân tộc ở phương Bắc

•Đàm thoại, gợi mở,thuyết giảng tích cực

- Gv yêu cầu Hs quan sát lược đồ H22.1 trả lời

các câu hỏi :

?) Cho biết tên các dân tộc đang sống ở đới

lạnh phương Bắc và hoạt động kinh tế của họ ?

- Các dân tộc sống chủ yếu bằng nghề chăn

nuôi gồm : người Chúc, Iakut, Xa-mô -y-yét ở

Bắc Á, người Lapông ở Bắc Âu

?) Địa bàn cư trú của các dân tộc sống chủ yếu

Trang 32

?) Tại sao con người chỉ sinh sống ở ven bờ

biển Bắc Âu, Bắc Á, Bắc Mĩ, Đông và Nam đảo

Grơnlen mà không sống ở gần cực Bắc hoặc ở

- Gv yêu cầu Hs quan sát H22.2, 22.3 và mô tả

lại quang cảnh trong ảnh :

+ H22.2 : là cảnh 1 người Lapông đang chăn

thả đàn tuần lộc trên đài nguyên tuyết trắng với

các đám cây bụi thấp bị tuyết phủ

+ H22.3 : là cảnh 1 người Inúc đang ngồi trên

xe trượt tuyết do chó kéo để câu cá ở 1 lổ được

khoét trong lớp băng đóng trên mặt sông Vài

con cá câu được để bên cạnh, trang phục toàn

bằng da, đặc biệt là đeo kính mát đen sậm để

chống lại ánh sáng chói phản xạ trên mặt tuyết

trắng

? ) Qua mô tả, hãy cho biết hoạt động kinh tế

cổ truyền của đới lạnh ?

- HSTL, GV nhận xét

Hoạt động 2:Tìm hiểu việc nghiên cứu và

khai thác môi trường ở đới lạnh.

•Thảo luận theo nhóm nhỏ,,thuyết giảng tích

cực,trình bày 1 phút,đàm thoại, gợi mở

- Gv yêu cầu Hs dựa vào các H22.4, 22.5, cho

biết :

?) Môi trường đới lạnh có những tài nguyên

gì ?

( Khoáng sản, hải sản, thú có lông quí )

? ) Tại sao cho đến nay nhiều tài nguyên thiên

nhiên ở đới lạnh vẫn chưa được khai thác ?

( Do khí hậu quá lạnh, mặt đất đóng băng

quanh năm, có mùa đông dài, thiếu nhân công )

?) Hãy quan sát mô tả quang cảnh của H22.4,

22.5 + gọi HS lên bảng mô tả tranh ?

Ảnh 22.4 : là 1 dàn khoan dầu mỏ trên biển

Bắc, giữa các tảng băng trôi

Ảnh 22.5 : là cảnh các nhà khoa học đang

khoan thăm dò địa chất ở Châu nam cực Phía xa

có các căn lều trắng họ sống và làm việc trong

mùa hạ, mùa đông họ sống và làm việc ở các

trạm nghiên cứu ven bờ biển để tránh lạnh và

bảo tuyết

*GDNL : Khai thác, sử dụng quá mức tài

nguyên hóa thạch(dầu khí) Sự cần thiết phải sử

dụng chúng tiết kiệm, song song với khai thác,

mở rộng các nguồn năng lượng mới năng lượng

Mặt Trời, gió

? ) Hoạt động kinh tế hiện nay của con người ở

đới lạnh ?

-GV tiểu kết, mở rộng : Hiện có có 12 nước đặt

trạm nghiên cưú ở châu Nam Cực trong các lĩnh

-Hoạt động kinh tế cổ truyền : chủ yếu là chăn nuôi tuần lộc, đánh bắt cá, săn thú có lông quí để lấy mỡ, thịt,da

2/ Việc nghiên cứu và khai thác môi trường ở đới lạnh :

- Do khí hậu quá lạnh , điều kiện khai thác khó khăn ,việc sử dụng tài nguyên để phát triển kinh tế còn ít

Trang 33

vực : Khí hậu , băng học , hải dương học , địa

chất , sinh vật

 GDMT : Thảo luận nhóm nhỏ

- Dựa vào kiến thức đã học mỗi nhóm

thảo luận 1 vấn đề quan tâm về môi

trường của mỗi đới

- N1,3 : Vấn đề quan tâm về môi trường ở

đới nóng ?

- N 2,4, : Vấn đề quan tâm về môi trường

ở đới ôn hòa ?

- N 5,6: Vấn đề quan tâm ở môi trường ở

đới lạnh ? Giải pháp

- Đại diện các nhóm treo bảng phụ trên bảng –

hs bổ sung – GV nhận xét

- Gv cho Hs so sánh với cách khai thác tự nhiên

ở môi trường hoang mạc

Môi trường hoang mạc : con người phải khắc

phục tính chất khắc nghiệt của khí hậu do cái

nóng và khô hạn gây ra

Môi trường đới lạnh : con người phải khắc

phục tính chất khắc nghiệt của khí hậu do cái

lạnh và khô hạn gây ra

- Gv yêu cầu Hs nhớ lại các vấn đề cần quan

tâm về môi trường ở các đới và trình bày lại

- Gv hướng dẫn Hs lưu ý vấn đề bảo vệ

động vật quí hiếm do bị săn bắt quá mức

như chống lại các tàu săn bắt cá voi Nhật

Bản của tổ chức Hòa Bình xanh và giải

quyết sự thiếu nhân lực

- Hoạt động kinh tế hiện đại : nghiên cứu vàkhai thác tài nguyên thiên nhiên,chăn nuôi thú có lông quý

- Vấn đề cần quan tâm : +Nguy cơ tuyệt chủng của một số loài động vật quí ( cá voi, thú có lông quí ) + Thiếu nhân lực để phát triển kinh tế

Trang 34

Cho HS hoàn thành sơ đồ sau :

Hoạt động kinh tế của con người đới lạnh

- Chăn nuôi tuần lộc

- Săn bắt thú có lông quí

- Khai thác khoáng sản

- Đánh bắt, chế biến

- Chăn nuôi thú có lông quí

Ngày đăng: 19/10/2014, 21:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng chú giải H29.1? - Giáo án Địa 7, tập 2/4(2011-2012)
Bảng ch ú giải H29.1? (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w