CANXI ÔXIT - Học sinh biết được những tính chất của CaO và viết đúng PTHH cho mỗi phản ứng; Biết được những ứng dụng của CaO trong đời sống và trong sản xuất, cũng biết được những tác hạ
Trang 1GIÁO VIÊN : LƯƠNG THỊ THÚY QUYÊN
TỔ CHUYÊN MÔN : BỘ MÔN CHUNG
An thịnh, tháng08/2011
Trang 2
Những căn cứ thực hiện:
- Chính sách, pháp luật của Đảng, của Nhà nước, Luật Giáo dục 2005, Điều lệ trường phổ thông năm học 2011-2012
- Căn cứ Chỉ thị số 3398/CT - BGDĐT ngày 12/08/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm non,giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục chuyên nghiệp năm học 2010-2011;
- Căn cứ quyết định số 992/QĐ-BGD ĐT ngày 29/06/2011 của UBND tỉnh Yên Bái và công văn số 22TB-PGD và ĐT huyện Văn Yên về kếhoạch thời gian năm học 2011-2012 đối với giáo dục phổ thông
- Các nội qui, qui định, kế hoạch của nhà trường,
- Kết quả đạt được về chuyên môn, về công tác thi đua trong năm học 2010-2011
Phần I
Sơ lược lý lịch, đăng ký chỉ tiêu thi đua, nhiệm vụ chuyên môn:
I- Sơ lược lý lịch:
1- Họ và tên:Lương Thị Thúy Quyên Giới tính: Nữ
2- Ngày tháng năm sinh: 27/08/1983
3- Nơi cư trú (tổ, đường phố, phường, xã, TP):Thôn Trung Tâm- xã An Thịnh- Văn Yên- Yên Bái
4- ĐT (CĐ) 0293830220
5- Môn dạy:Hóa học, Sinh học, Giáo dục công dân
Trình độ, môn đào tạo đào tạo: Cao đẳng Hóa - Sinh
6- Số năm công tác trong ngành giáo dục: 07năm
7- Kết quả danh hiệu thi đua:
+ Năm học 2009- 2010: Lao động tiên tiến
+ Năm học 2010-2011:Lao động tiên tiến
8- Nhiệm vụ, công tác được phân công:
Trang 3
2- Xếp loại đạo đức:Tốt xếp loại chuyên môn: Giỏi
3- Đăng ký danh hiệu tập thể lớp (nếu là GVCN): Tiên tiến ,trong đó số học sinh xếp loại:+ Hạnh kiểm: Tốt: 34 , Khá: 0 ,TB: 0 Yếu: 0
+ Học lực: Giỏi: 3 , Khá: 25 , TB: 6 Yếu: 0
+ Tỷ lệ duy trì sĩ số học sinh (đầu năm/cuối năm): 100%
4- Tên đề tài nghiên cứu hay sáng kiến kinh nghiệm: Kinh nghiệm về phương pháp giảng dạy hóa viết công thức cấu tạo hidrocacbon trong môn hóahọc lớp 9
5- Đăng ký tỷ lệ (%) điểm TBM: G,K,TB,Y,k’ năm học 2011-2012; học sinh đạt giải thi HSG:
:III Nhiệm vụ chuyên môn của cá nhân:
1 Thực hiện chương trình và kế hoạch giáo dục; thực hiện quy chế, quy định chuyên môn (phân phối chương trình, kế hoạch dạy học (số tiết/tuần),dạy tự chọn, kiểm tra cho điểm, đánh giá học sinh, )
- Thực hiện đủ chương trình và kế hoạch giáo dục trong năm học
- Thực hiện nghiêm túc các quy chế chuyên môn
- Thực hiện nghiêm túc theo phân phối chương trình, theo thời khóa biểu
2 Công tác tự bồi dưỡng chuyên môn, bồi dưỡng và thực hiện chuẩn kỹ năng chương trình GDPT
Trang 4
- Tham gia đầy đủ các lớp bồi dưỡng chuyên môn của tổ, của trường của phòng giáo dục và đào tạo
- Luôn nêu cao tinh thần tự học, tự bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu đổi mới
3 Đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá Thực hiện chủ trương “ Mỗi giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục thực hiện một đổi mớitrong phương pháp dạy học và quản lý”
- Tiếp tục tăng cường đổi mới phương pháp dạy học, phấn đấu mỗi tiết học là một lần đổi mới trong giảng dạy
- Đổi mới cách kiểm tra, đánh giá học sinh theo hướng tích cực, đánh giá công bằng, thực chất kết quả học tập của học sinh
4 Công tác bồi dưỡng, giúp đỡ giáo viên mới vào nghề của bản thân (nếu có)
- Nhiệt tình hướng dẫn, kèm cặp, giúp đỡ
5 Công tác phụ đạo học sinh yếu kém, bồi dưỡng học sinh giỏi; dạy thêm, học thêm; tham gia công tác hội giảng
-Tổ chức lớp bồi dưỡng học sinh giỏi, nâng cao kiến thức
- Ngay từ đầu năm học tiến hành rà soát, phân loại học sinh
- Tham gia tích cực công tác hội giảng cấp tổ, cấp trường, có sáng kiến kinh nghiệm và đồ dùng dạy học có chất lượng
6 Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học
- Soạn bài, gửi bài qua mạng theo đúng yêu cầu của tổ chuyên môn, của trường
7 Sinh hoạt nhóm, tổ chuyên môn
- Tham gia đầy đủ các buổi sinh hoạt của tổ chuyên môn theo quy định
IV- Nhiệm vụ chung:
1- Nhận thức tư tưởng, chính trị:
- Nói và làm đúng quan điểm, đường lối, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước
- Tuyên truyền, vận động gia đình và nhân dân thực hiện quan điểm, đường lối, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước
- Luôn có tinh thần tự giác học tập để nâng cao trình độ lí luận chính trị, trình độ chuyên môn nghiệp vụ và năng lực công tác
2- Tôi luôn chấp hành tốt mọi chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước
- Thực hiện nghiêm túc nội quy, quy chế của ngành của trường
- Không vi phạm các điều lệ nhà giáo không được làm
3- Thực hiện nghiêm túc luật giáo dục, nội quy, quy chế của ngành, quy định của trường, đảm bảo số lượng, chất lượng ngày, giờ công lao động
- Thực hiện ngày giờ công lao động, không bỏ dạy, không nghỉ tự do
4- Giữ gìn đạo đức nhà giáo,có lối sống lành mạnh, trong sáng, giản dị
- Tích cực học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh
Trang 5
- Có ý thức kiên quyết đấu tranh chống các biểu hiện tiêu cực, có tinh thần phê bình và tự phê bình, được đồng nghiệp tin tưởng, học sinh tin yêu
và nhân dân tín nhiệm
5- Trung thực trong công tác, luôn đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp, luôn tôn trọng học sinh, phụ huynh và quần chúng nhân dân
- Đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp trong công tác và trong cuộc sống
- Luôn thương yêu, giúp đỡ tận tình đối với học sinh, gần gũi thuyết phục nhân dân nêu cao trách nhiệm với con em mình
6- Bản thân không ngừng học tập để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ thông qua sách báo, tạp chí và các phương tiện nghe nhìn khác để tự bồidưỡng cho mình thêm các kiến thức về chuyên môn nghiệp vụ…
- Tham gia đầy đủ các buổi tập huấn về chuyên môn, chính trị do ngành, trường và các cấp ủy Đảng tổ chức
- Tôi thường cùng tổ chuyên môn đổi mới các phương pháp giảng dạy và giáo dục phù hợp với đối tượng học sinh nhằm nâng cao chất lượng giáodục
7- Thực hiện các cuộc vận động : Hai không Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh
- Thực hiện Luật ATGT ứng dụng CNTT trong dạy học Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực
- Tham gia các phong trào thi đua, do nghành và nhà trường tổ chức
8- Tôi luôn tích cực tham gia các hoạt động của tổ chức đoàn thể, hoạt động xã hội, văn hoá, văn nghệ, TDTT : Do tỉnh, nghành, huyện và nhà trường
tổ chức đạt thành tích cao
- Tham gia đầy đủ, tích cực các hoạt động đoàn thể như : Tổ chức công đoàn, Đòng TNCS HỒ CHÍ MINH, Đội TNTP HỒ CHÍ MINH
- Tham gia các buổi tập luyện văn nghệ của nhà trường, công đoàn.Thường xuyeenluyeenj tập TDTT, Tự chăm sóc, bảo vệ sức khỏe của bản thân
Trang 6
Phần II
KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG CHUNG
Tháng Nội dung công việc Mục đich, yêu cầu, biện pháp, điều kiên, phương tiện thực hiện Người thực hiện
Tháng 08/2011 Dạy học theo TKB Truyền đạt kiến thức, HS có được kiến thức tối thiểu của bộ môn.
Soạn giáo án đầy đủ
Giáo viên
Tháng 09/2011 Dạy học theo TKB, Tiến
hành HG cấp tổ
Truyền đạt kiến thức, HS có được kiến thức tối thiểu của bộ môn
Soạn giáo án đầy đủ
Giáo viên
Tháng 10/2011 Dạy học theo TKB
Tiến hành HG cấp trường
Truyền đạt kiến thức, HS có được kiến thức tối thiểu của bộ môn
Soạn giáo án dầy đủ
Giáo viên
Tháng 11/2011 Dạy học theo TKB, Tiến
hành HG cấp trường
Truyền đạt kiến thức, HS có được kiến thức tối thiểu của bộ môn
Soạn giáo án đầy đủ
Giáo viên
Tháng 12/2011 Dạy học theo TKB Truyền đạt kiến thức, HS có được kiến thức tối thiểu của bộ môn
Tháng 01/2012 Dạy học theo TKB Truyền đạt kiến thức, HS có được kiến thức tối thiểu của bộ môn.Soạn giáo án đầy đủ. Giáo viên
Tháng 02/2012 Dạy học theo TKB Truyền đạt kiến thức, HS có được kiến thức tối thiểu của bộ môn.
Soạn giáo án dầy đủ
Giáo viên
Tháng 03/2012 Dạy học theo TKB
Truyền đạt kiến thức, HS có được kiến thức tối thiểu của bộ môn
Tháng 04/2012 Dạy học theo TKB Truyền đạt kiến thức, HS có được kiến thức tối thiểu của bộ môn.Soạn giáo án đầy đủ Giáo viênTháng 05/2012 Dạy học theo TKB
Trang 7
Tháng Nội dung công việc Mục đich, yêu cầu, biện pháp, điều kiên, phương tiện thực hiện Người thực hiện
Truyền đạt kiến thức, HS có được kiến thức tối thiểu của bộ môn
Soạn giáo án dầy đủ
Số bài kiểmtra 15’/1 hs
Số bài kiểm tra 1tiết trở lên/1 hs
Trang 8SỰ PHÂN LOẠI ÔXIT
- HS biết được những tính chất hóa học của oxit axit, oxit bazơ, và dẫn ra dược những PTHH tương ứng với mỗi tính chất Học sinh hiểu được cơ sở phân loại các hợp chất oxitaxit và oxit bazơ, là dựa vào t/c hóa học của chúng
- Rèn kĩ năng quan sát TN và rút ra tính chất hoá học của ôxit; Viết được PTHH minh hoạ các tính chất hoá học của một số ôxit Phân biệt được một số ôxit cụ thể Tính được thành phần % về khối lượng của ôxit trong hỗn hợp hai chất
- Dụng cụ : Cốc thủy tinh, ống nghiệm,thiết bị điều chế CO2, P2O5; Hóa chất: CuO , CO2,
P2O5 , H2O , CaCO3 , Phốt pho đỏ
ÔXITS QUAN TRỌNG (A
CANXI ÔXIT)
- Học sinh biết được những tính chất của CaO và viết đúng PTHH cho mỗi phản ứng;
Biết được những ứng dụng của CaO trong đời sống và trong sản xuất, cũng biết được những tác hại của chúng với môi trường và sức khỏe con người; Biết được phương pháp điều chế CaO trong PTN và trong công nghiệp và những phản ứng hóa học làm cơ sở chophương pháp điều chế
- Dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất của canxioxit Vận dụng những kiến thức về CaO để làm bài tập tính toán theo PTHH
- Hóa chất: CaO; HCl ; H2SO4 ; CaCO3 ; Na2CO3 ; S ; Ca(OH)2 ; H2O; Dụng cụ: ống nghiệm , cốc thủy tinh, dụng cụ điều chế SO2 từ Na2SO3 ; H2SO4 ; đèn cồn; Tranh ảnh ,
sơ đồ nung vôi công nghiệp và thủ công
ÔXITS QUAN TRỌNG (B
LƯU HUỲNH ĐIÔXIT)
- Học sinh biết được những tính chất của SO2 và viết đúng PTHH cho mỗi phản ứng;
Biết được những ứng dụng của SO2 trong đời sống và trong sản xuất, cũng biết được những tác hại của chúng với môi trường và sức khỏe con người; Biết được phương pháp điều chế SO2 trong phòng TN, trong công nghiệp và những phản ứng hóa học làm cơ sở cho phương pháp điều chế
- Học sinh Dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất của lưu huỳnh đioxit; Vận dụng những kiến thức về SO2 để làm BT tính toán theo PTHH
- Hóa chất: CaO; HCl ; H2SO4 ; CaCO3 ; Na2CO3 ; S ; Ca(OH)2 ; H2O; Dụng cụ: ống nghiệm , cốc thủy tinh, dụng cụ điều chế SO2 từ Na2SO3 , H2SO4 ; đèn cồn
HOÁ HỌC CỦA AXIT
- Học sinh biết được những tính chất hóa học của axit: Đổi màu quỳ tím thành đỏ, TDvới bazơ, ôxit bazơ và kim loại
- HS có kĩ năng Quan sát kết quả TN rút ra được kết luận về tính chất hoá học của axit
Biết vận dụng những tính chất hóa học của oxit, axit để làm các dạng bài tập hóa học
- Hóa chất: dd HCl , dd H2SO4 ;quì tím ; Zn ; Al : Fe ; hóa chất để điều chế Cu(OH)2 ;
Trang 9- Học sinh biết được: những tính chất hóa học của axit HCl : Tác dụng với quỳ tím, với
ba zơ, oxit ba zơ và kim loại; Những tính chất ứng dụng, cách nhận biết axit HCl trongđời sống và trong sản xuất
- HS dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất hoá học của axit HCl Nhận biếtđược dd axit HCl và dd muối clorua; Tính được nồng độ hoặc khối lượng dd axit HCltrong phản ứng
- Hóa chất: dd HCl ;quì tím ; Zn ; Al : Fe ; Cu(OH)2 ; CuO; Fe2O3; Dụng cụ: ống nghiệm
cỡ nhỏ, đũa thủy tinh, phễu và giấy lọc, tranh ảnh về ứng dụng của axit
AXIT QUAN TRỌNG
- Học sinh biết được những tính chất hóa học của axit :Tác dụng với quỳ tím, với ba zơ,oxit ba zơ và kim loại; Tính chất, ứng dụng, cách nhận biết Axit sufuric loãng và H2SO4
đặc có những tính chất hóa học riêng (tác dụng với những kim loại kém hoạt động) , tínhháo nước; Phương pháp sản xuất H2SO4 trong CN
- HS dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất hoá học của axit sunfuric loãng, axitsunfuric đặc TD với kim loại; Viết được các PTHH chứng minh tính chất của H2SO4 loãng;
H2SO4 đặc; Nhận biết được dd axit H2SO4 và dd muối sunfat; Tính được nồng độ hoặc khốilượng dd axit H2SO4 trong phản ứng
- Hóa chất : dd H2SO4 ; quì tím ; Zn ; Al : Fe, đường kính, quí tím; Dụng cụ: ống nghiệm
cỡ nhỏ, đũa thủy tinh, phễu, giấy lọc, tranh ảnh về ứng dụng của và sản xuất axit sufuric
TẬP: TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA ÔXIT,AXIT
- HS hệ thống lại được những tính chất hóa học của oxit bazơ, oxit axit, axit
- Rèn luyện kỹ năng làm các bài tập hóa học định tính và định lượng.
HÀNH:
TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA ÔXIT
VÀ AXIT
- HS biết mục đích, các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm: Oxit tác dụngvới nước tạo thành dd bazơ hoặc axit; Nhận biết dd axit, dd bazơ và dd muối sunfat
- Rèn luyện kỹ năng sử dụng dụng cụ và hoá chất để tiến hành an toàn và thành công các
thí nghiệm Kỹ năng quan sát, mô tả, giải thích hiện tượng và viết các PTHH của các thí nghiệm Viết tường trình thí nghiệm
- Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm , kẹp gỗ, lọ thủy tinh miệng rộng, môi sắt; Hóa chất: CaO, H2O, P đỏ, dd HCl, dd Na2SO4, dd NaCl, quì tím, dd BaCl2
10 KIỂM TRA - Kiểm tra đánh giá mức độ tiếp thu kiến thức của HS từ bài 1 đến bài 7 Kiểm tra đánh
giá kỹ năng làm các bài tập định tính và định lượng hóa học
HOÁ HỌC CỦA BAZƠ
- Học sinh biết được những tính chất hóa học chung của bazơ (td với chất chỉ thị màu,
với axit); tính chất hh riêng của bazơ tan (td với dd oxit axit, dd muối); tính chất hh riêngcủa bazơ không tan trong nước(bị nhiệt phân huỷ)
- Tra được bảng tính tan để biết một bazơ cụ thể thuộc loại kiềm hay bazơ không tan;
Quan sát TN và rút ra KL về tính chất của bazơ, tính chất riêng của bazơ không tan;Nhận biết được dd bazơ bằng chất chỉ thị màu (quỳ hoặc phenolphtalein); Viết các PTHH
Trang 10minh hoạ tính chất hoá học của bazơ.
- Hóa chất: dd Ca(OH)2 ; dd NaOH ; dd HCl ; dd H2SO4 ; dd CuSO4 ; CaCO3;phenolftalein ; quì tím; Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm ; đũa thủy tinh
BAZƠ QUAN TRỌNG (A
NATRIHYD ROXIT)
- Học sinh biết được những tính chất, ứng dụng của NaOH và Biết phương pháp sảnxuất NaOH trong công nghiệp - từ muối ăn
- Nhận biết được dd NaOH, viết được những PTHH minh hoạ các tinhs chất hoá học.Tính được khối lượng hoặc thể tích của dd NaOH tham gia phản ứng
- Hóa chất: dd NaOH ; dd HCl; phenolftalein ; quì tím; Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ốngnghiệm ; đũa thủy tinh; kẹp gỗ; panh ; đế sứ; Tranh vẽ : Sơ đồ điện phân dd NaCl, Cácứng dụng của NaOH
BAZƠ QUAN TRỌNG (B
CANXIHYD ROXIT)
- Học sinh biết được những tính chất, ứng dụng của Ca(OH)2; Biết thang pH và ý nghĩagiá tri pH của dung dịch; viết được những PTHH Nhận biết được dd Ca(OH)2, viết cácPTHH minh hoạ tính chất hoá học Tính được khối lượng hoặc thể tích của dd Ca(OH)2
- Học sinh biết được những tính hóa học của muối: tác dụng với kim loại, dd axit, ddbazơ, dd muối khác, nhiều muối bị nhiệt phân huỷ ở nhiệt độ cao
- Nêu được khái niệm và điều kiện sảy ra phản ứng trao đổi
- Tiến hành được một số thí nghiệm, quan sát giải thích hiện tượng, rút ra được kết luận
về tính chất hoá học của muối Nhận biết được một số muối cụ thể
- Rèn luyện kỹ năng viết các PTHH minh hoạ tính chất hoá học của muối
- Hóa chất: dd Ca(OH)2 ; dd HCl; dd NaOH ; AgNO3; H2SO4 ; NaCl ; CuSO4; Na2CO3 ;Ba(OH)2 ; các kim loại : Cu ; Fe; Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm ; kẹp gỗ
MUỐI QUAN TRỌNG
- Học sinh biết tính chất vật lí và hoá hoạc của NaCl , KNO3; Những ứng dụng của muốiNaCl và KNO3; Trạng thái thiên nhiên , cách khai thác muối NaCl
- Tiếp tục rèn luyện kỹ năng tiến hành một số thí nghiệm, quan sát, giải thích hiện tượng
và rút ra kết luận về tính chất hoá học Nhận biết được 2 muối này; kỹ năng viết PTHHminh hoạ cho các tính chất hoá học; kỹ năng tính khối lượng và thể tích dd muối trongphản ứng
- Tranh một số ứng dụng của NaCl
HOÁ HỌC - Học sinh biết : Phân bón hóa học là gì? Nêu được tên, thành phần hoá học, vai trò và
ứng dụng của một số phân bón hoá học thông dụng Biết CTHH của một số muối thôngthường và hiểu một số tính chất của các muối đó
- HS phân biệt được các mẫu phân đạm, phân lân, phân kali dựa vào tính chất hóa học;Củng cố kỹ năng giải bài tập tính khối lượng hoặc thể tích dd muối trong phản ứng
- Các mẫu phân bón hóa học, phiếu học tập
HỆ GIỮA - Học sinh biết và chứng minh được mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ
- Viết các PTHH biểu diễn sơ đồ chuyển hóa giữa các loại hợp chất vô cơ
Trang 11CÁC HỢP CHẤT VÔ CƠ
- Học sinh đựơc ôn tập để hiểu kỹ về tính chất của các loại hợp chất vô cơ và mối quan
hệ giữa chúng Viết các PTHH thực hiện sự chuyển hóa giữa cac loại hợp chất vô cơ đó
- Tiếp tục rèn luyện kỹ năng viết các PTHH kỹ năng phân biệt các loại hợp chất Rèn
luyện các kỹ năng tính toán các bài tập hóa học
- Bảng phụ , bảng nhóm, bút dạ Phiếu học tập
HÀNH:
TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA BAZƠ
VÀ MUỐI
- HS biết được mục đích, các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm: bazơ tác
dụng với dd axit, dd muối; dd muối tác dụng với kim loại, dd muối khác và vơí dd axit
- Học sinh đươc củng cố các kiến thức đã học bằng thực nghiệm
- Tiếp tục rèn luyện kỹ năng làm thí nghiệm, kỹ năng quan sát.
- Hóa chất : dd NaOH ; FeCl3 ; CuSO4 ; HCl ; BaCl2 ; Na2SO4 ; H2SO4 ;Fe; Dụng cụ: Giáống nghiệm, ống nghiệm, ốnh hút
20 KIỂM TRA - Kiểm tra đánh giá mức độ tiếp thu kiến thức của HS từ bài 8 đến bài 13
- Kiểm tra đánh giá kỹ năng áp dụng kiến thức làm các bài tập hóa học định tính và
định lượng
- Mỗi HS một tờ đề photo
VẬT LÍ CỦA KIM LOẠI
- Học sinh biết được những tính chất vật lýcủa kim loại như: tính dẻo, tính dẫn nhiệt, tínhdẫn điện, có ánh kim Một số ứng dụng của kim loại trong đời sống và sản xuất Biếtthực hiện các thí nghiệm đơn giản, quan sát, mô tả hiện tượng nhận xét và rút ra kết luận
về từng tính chất vật lý
- Biết liên hệ tính chất vật lý và một số ứng dụng của kim loại
- Bảng phụ , bảng nhóm, bút dạ;Đoạn dây thép dài 20cm, đèn cồn, diêm, cái kim, canhôm, giấy gói bánh kẹo, đèn điện để bàn, dây nhôm, than gỗ, búa đinh
HOÁ HỌC CỦA KIM LOẠI
- Học sinh biết được những tính chất hóa học của kim loại nói chung như: tác dụng vớiphi kim, với dd axit, dd muối
- Một số ứng dụng của kim loại trong đời sống và sản xuất
- Tiến hành thí nghiệm, quan sát hiện tượng thí nghiệm cụ thể rút ra được tính chất hoáhọc của kim loại
- Viết PTHH biểu diễn tính chất hóa học của kim loại
- Tính khối lượng của kim loại trong phản ứng, thành phần phần trăm về khối lượng củahỗn hợp hai kim loại
- Bảng phụ , bảng nhóm, bút dạ; Dụng cụ : Lọ thủy tinh miệngrộng, giá ống nghiệm, ống nghiệm, đèn cồn, môi sắt; Hóa chất: O2, H2, Na ; dây thép;
H2SO4l ; dd CuSO4 ; dd AgNO3; Fe; Cu , Zn
ĐỘNG HOÁ HỌC CỦA
- Học sinh biết được dãy hoạt động hóa học của kim loại K, Na, Mg, (H), Cu, Ag, Au;
hiểu được ý nghĩa của dãy hoạt động hóa học của kim loại
- Biết cách tiến nghiên cứu một số thí nghiệm đối chứng để rút ra kim loại hoạt động
Trang 12KIM LOẠI mạnh yếu và sắp xếp theo từng cặp từ đó rút ra cách sắp xếp theo dãy
- Biết rút ra ý nghĩa của dãy hoạt động hóa học của một số thí nghiệm và các phản ứng;Viết được các PTHH chứng minh cho từng ý nghĩa của dãy hoạt động hóa học của cáckim loại; vận dụng ý nghĩa của dãy hoạt động của kim loại để dự đoán phản ứng của kimloại cụ thể với dd axit, vói nước và dd muối
- Bảng phụ , bảng nhóm, bút dạ Dụng cụ : giá ống nghiệm, ống nghiệm, đèn cồn, cốcthủy tinh, kẹp gỗ Hóa chất: Na, đinh sắt, dây đồng, dây bạc, dd CuSO4, dd FeSO4, ddAgNO3, dd HCl, H2O, phenolftalein
- Tính chất vật lý của kim loại nhôm: Nhẹ, dẫn điện, dẫn mhiệt tốt
- Tính chất hóa học của nhôm: Có những tính chất chung của kim loại, Không tác dụngvới NHO3 và H2SO4 đặc nguội, Phản ứng được với dd kiềm Phương pháp sản xuất nhômbằng cch điện phân nhôm ôxit nóng chảy
- Biết dự đoán tính chất hóa học của nhôm từ tính chất chung của kim loại nói chung vàcác kiến thức đã biết Viết các PTHH biểu diễn tính chất của nhôm trừ phản ứng với ddkiềm Quan sát sơ đồ, hình ảnh rút ra được nhận xét về phương pháp sản suất nhôm.Tính khối lượng nhôm tham gia phản ứng hoặc sản suất được theo hiệu suất pư
- Bảng phụ , bảng nhóm, bút dạ, tranh vẽ H2.11; Dụng cụ : giá ống nghiệm, ống nghiệm,đèn cồn, cốc thủy tinh, kẹp gỗ, lọ nhỏ; Hóa chất: dd HCl, dd AgNO3, dd HCl, H2O,phenolftalein
13 25 SẮT - Học sinh biết: Tính chất vật lý, hóa học của kim loại sắt: Có những tính chất chung của
kim loại; Không tác dụng với NHO3 và H2SO4 đặc nguội; Sắt là kim loại nhiều hoá trị.Biết liên hệ tính chất của sắt và vị trí của sắt trong dãy hoạt động hóa học của kim loại
- Biết dùng thí nghiệm và sử dụng kiến thức cũ để kiểm tra dự đoán và kết luận về tínhchất hóa học của sắt Viết PTHH minh họa tính chất hóa học của sắt - Tính được khốilượng sắt tham gia phản ứng theo hiệu suất phản ứng - Phân biệt được nhôm và sắt bằngphương pháp hoá học Tính được phần trăm về khối lượng của hỗn hợp bột nhôm và sắt
- Bảng phụ, bảng nhóm, bút dạ Dụng cụ : bình thủy tinh miệng rộng, ống nghiệm, đèncồn, kẹp gỗ Hóa chất: Dây sắt hình lò so, bình khí Clo thu sẵn
SẮT:
GANG, THÉP
- học sinh biết: Gang là gì, thép là gì: Thành phần chính của gang và thép? Tính chất vàmột số ứng dụng của gang và thép Sơ lược về phương pháp luyện gang, thép: Nguyêntắc,nguyên liệu sản xuất gang, thép
- Quan sát sơ đồ, hình ảnh rút ra được nhận xét về phương pháp luyện gang thép Sửdụng các kiến thức về gang và thép vào thực tế đời sống Viết dược các PTHH chính xảy
ra trong quá trình luyện gang, thép
- Bảng phụ, bảng nhóm, bút dạ Mẫu vật: Gang, thép Tranh vẽ: Sơ đồ lò luyện gang
MÒN KIM LOẠI VÀ
- Học sinh biết: Khái niệm về sự ăn mòn kim loại Nguyên nhân làm kim loại bị ăn mòn
và các yếu tố ảnh hưởng đến sự ăn mòn; cách bảo vệ các đồ vật làm bằng kim loại khỏi
sự ăn mòn
Trang 13- Quan sát một số thí nghiệm và rút ra nhận xét về một số yếu tố ảnh hưởng đến sự ănmòn kim loại
- Biết liên hệ các hiện tượng trong thực tế về sự ăn mòn kim loại những yếu tố ảnhhưởng và bảo vệ kim loại khỏi sự ăn mòn
- Biết thực hiện các thí nghiệm nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến sự ăn mòn kimloại Từ đó đề xuất biện pháp bảo vệ kim loại
- Vận dụng kiến thức để bảo vệ một số đồ vật bằng kim loại trong gia đình
- Bảng phụ , bảng nhóm, bút dạ HS: chuẩn bị thí nghiệm: “ ảnh hưởng của các chất trong môi trường đến sự ăn mòn kim loại”
TẬP CHƯƠNG II: KIM LOẠI
- Học sinh được ôn tập, hệ thống lại kiến thức cơ bản về kim loại So sánh tính chất củanhôm và sắt với tính chất chung của kim loại
- Biết vận dụng ý nghĩa của dãy hoạt động hóa học của kim loại để xét và viết PTHH.Vận dụng kiến thức về kim loại để làm bài tập định tính và định lượng
- Giáo dục lòng yêu môn học, ý thức bảo vệ , sử dụng hợp lý kim loại
- Bảng phụ , bảng nhóm, bút dạ HS: Ôn tập các kiến thức trong chương
HÀNH:
TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA NHÔM
VÀ SẮT
- Học sinh biết Mục đích, các bước và kĩ thuật tiến hành các thí nghiêm: Nhôm tác dụngvới ôxi; sắt tác dụng với lưu huỳnh; nhận biết kim loại nhôm và sắt Khắc sâu kiến thức
cơ bản của nhôm và sắt
- Sử dụng dụng cụ và hoá chất để tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm Quan sát,
mô tả, giảI thích hiện tượng thí nghiệm, viết các PTHH Viết tường trình thí nghiệm
- Giáo dục lòng yêu môn học, ý thức sử dụng hợp lý, tiết kiệm, cẩn thận trong thực hành
và học tập hóa học
- GV: Chuẩn bị dụng cụ hóa chất để thực hiện thực hành thí nghiệm theo nhóm Dụngcụ: Đèn cồn, giá sắt, kẹp gỗ, ống nghiệm, giá ống nghiệm, nam châm Hóa chất: Bộtnhôm, bột sắt, bột lưu huỳnh, dd NaOH
CỦA PHI KIM
- Biết một số tính chất vật lý của phi kim Biết một số tính chất hóa học của phi kim: tácdụng với kim loại, với hydro và ôxi Biết được sơ lược về mức độ hoạt động hoá họcmạnh yếu của một số phi kim
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh thí nghiệm và rút ra nhận xét về các tính chất vật lý, hóahọc của phi kim.Viết các PTHH thể hiện t/c hóa học của phi kim Tính được khối lượngphi kim và hợp chất của phi kim trong phản ứng hoá học
- Giáo dục lòng yêu môn học, ý thức sử dụng hợp lý, tiết kiệm, cẩn thận trong thực hành
và học tập hóa học
- dụng cụ điếu chế khí H2, Lọ đựng khí Clo; Hóa chất: H2 , Cl2 , quì tím
16 31 CLO - Biết một số tính chất vật lý của clo Biết một số tính chất hóa học của clo: Có một số
tính chất của phi kim (tác dụng với kim loại và với hydrô) và còn có một số tính chấtkhác (Tác dụng với nước, với dd bazơ), clo là phi kim hoạt động hoá học mạnh Biết ứngdụng, phương pháp điều chế và thu khí clo trong phòng thí nghiệm và trong côngnghiệp