Trả lời: Các tính chất sử dụng của dầu bôi trơn là : a Độ nhớt - Độ nhớt của dầu có quan hệ chặt chẽ đến việc tổn hao công suất, cường độ mài mòn, độ kín khít của nhóm xilanh, vòng găng,
Trang 1ÔN TẬP KHAI THÁC MÁY XÂY DỰNG
1- Độ tin cậy của máy là gì?.Hãy trình bày các thông số của độ tin cậy.
Trả lời :
- Độ tin cậy của máy : là tính chất của chi tiết, máy, cụm máy hoặc máy, cơ cấu thực hiện chức năng, nhiệm vụ đã quy định mà vẫn duy trì được trong 1 khoảng thời gian các chỉ tiêu sử dụng, các thông số làm việc trong giới hạn quy định tương ứng với chế độ điều kiện sử dụng, chăm sóc, sửa chữa cụ thể
- Các thông số của độ tin cậy là : ý này không trả lời được
2- Hãy phân tích các chỉ tiêu đánh giá độ tin cậy.
Trả lời:
Các chỉ tiêu đánh giá độ tin cậy là
- Hệ số sẵn sàng làm việc : là đại lượng đặc trưng cho mức độ sẵn sàng làm việc của máy ở thời điểm chọn tùy ý trong khoảng thời gian giữa 2 lần bảo dưỡng theo kế hoạch trong điều kiện tĩnh tại
ss
B
T K
T T
= +
T - khoảng thời gian làm việc giữa 2 lần hỏng liên tiếp
B
T
- khoảng thời gian trung bình để phục hồi khả năng làm việc của máy
- Hệ số sử dụng kĩ thuật : là 1 trong các chỉ tiêu xác định độ tin cậy của các thiết bị được sửa chữa trong điều kiện sử dụng liên tục
kt
bd sc
t K
=
t - tổng thời gian làm việc của tất cả các thiết bị khảo sát
bd
t
- tổng thời gian ngừng để bảo dưỡng kĩ thuật của các thiết bị khảo sát
sc
t
- tổng thời gian ngừng để sửa chữa kĩ thuật của các thiết bị khảo sát
- Thời gian vận hành giữa hai lần hỏng
- Xác suất làm việc không hỏng : được biểu diễn dưới dạng hàm
R(t) = P(T > t) : hàm của độ tin cậy
R t
R t o
R t
R t R t voi t t
= ∞ =
3- Tuổi thọ của máy là gì?.Nêu các dạng tuổi thọ và các biện pháp nâng cao tuổi thọ của máy.
Trả lời:
Trang 2- Tuổi thọ của máy : là khoảng thời gian tính từ khi máy bắt đầu sử dụng cho đến sửa chữa lớn lần 1 hoặc giữa 2 lần sửa chữa lớn liên tiếp
- Các dạng tuổi thọ :
+ Tuổi thọ kĩ thuật
+ Tuổi thọ gama phần trăm (
γ
%) + Tuổi thọ danh định (tuổi thọ quy định)
+ Tuổi thọ tinh thần
- Các biện pháp nâng cao tuổi thọ của máy : Ý này không trả lời được
4- Hãy phân tích các chỉ tiêu của độ tin cậy trong khai thác máy xây dựng.
Trả lời : Câu này không trả lời được
5- Nêu các tính chất sử dụng của dầu bôi trơn.
Trả lời:
Các tính chất sử dụng của dầu bôi trơn là :
a) Độ nhớt
- Độ nhớt của dầu có quan hệ chặt chẽ đến việc tổn hao công suất, cường độ mài mòn, độ kín khít của nhóm xilanh, vòng găng, piston ảnh hưởng đến mức tiêu thụ dầu, nhiên liệu tính dễ khởi động và công suất của động cơ đốt trong
- Khi độ nhớt tăng làm cho màng dầu bôi trơn hình thành bền vững hơn nhưng lực cản chuyển động lớn gây khó khăn và tổn hao trong vận chuyển đường ống, khó khăn trong làm mát, tẩy rửa bề mặt ma sát, lọc dầu
- Khi độ nhớt giảm màng dầu kém bền vững thuận lợi trong việc vận chuyển dầu trong đường ống, tổn hao công suất nhỏ, tạo thuận lợi cho quá trình tẩy rửa, làm mát, lọc dầu
- Chi số nhớt của dầu đặc trưng cho khả năng bôi trơn ổn định của dầu trong điều kiện làm việc có sự thay đổi nhiệt độ lớn Khi độ nhớt càng cao khả năng tạo màng dầu càng tốt
b) Điểm đông đặc (độ linh động)
- là điểm tương ứng với trạng thái kém linh động của dầu, quyết định khả năng làm việc của dầu
- Trong quá trình sử dụng chọn loại dầu có điểm đông đặc thấp hơn nhiệt độ thấp nhất của môi trường làm việc khoảng 10°
C c) Tính bôi trơn
- là khả năng tạo thành màng dầu trên bề mặt ma sát để cách ly hai bề mặt
- Trong điều kiện bôi trơn ma sát ướt lực cản ngoài biến thành lực cản trong của dầu bôi trơn
- Khi dầu bôi trơn lẫn nước thì làm giảm khả năng bôi trơn tăng độ oxy hóa, tạo keo, tạo tro, chất lượng dầu giảm, tính bôi trơn giảm Dầu lẫn nước tạo thành nhũ dầu có màu trắng sữa
d) Tính ổn định chống OXH
- Trong thành dầu có cacbua hydro chúng dễ bị OXH tạo thành các sản phẩm có hại như oxit v.v… Để tăng cường ổn định chống OXH cho dầu ta cho vào dầu chất phụ gia chống OXH, tăng khả năng tẩy rửa
và tuổi thọ của dầu
e) Độ cốc hóa
- Dùng để đánh giá độ sạch của dầu và lượng tạo thành cáu than
- Trị số cốc hóa phụ thuộc vào thành phần hóa học, độ sạch, độ nhớt của dầu bôi trơn
f) Trị số kiềm
- Đặc trưng cho lượng kiềm chứa trong dầu được biểu thị = mg KOH trong 1g dầu Lượng kiềm này biểu thị tính trung hòa của dầu
6- Nêu công dụng và các tính chất hóa lý của mỡ bôi trơn.
Trả lời:
* Công dụng của mỡ bôi trơn:
Trang 3- Được sử dụng ở những nơi không sử dụng được dầu bôi trơn như BTBR để hở, các vị trí bôi trơn lẻ ở xa trung tâm bôi trơn
- Bôi trơn: có tác dụng như dầu bôi trơn giảm ma sát, chống mài mòn, nâng cao tuổi thọ cho chi tiết
- Dùng để bảo vệ : phủ lớp mỡ lên bề mặt chi tiết ngăn cách sự OXH, tác động của môi trường
- Làm kín: mối nối, các tấm tiếp xúc ở trong ray
* Các tính chất hóa lý của mỡ bôi trơn
a) Nhiệt độ nhỏ giọt
- là nhiệt độ cần thiết làm cho mỡ nóng chảy nhỏ xuống 1 giọt dầu đầu tiên hay sợi mỡ đầu tiên chạm đáy ống nghiệm trong dụng cụ đo nhiệt đọ nhỏ giọt
- Khi biết nhiệt độ nhỏ giọt có thể xác định nhiệt độ lớn nhất của mỡ, trên thực tế nhiệt độ nhỏ giọt cho giá trị gần đúng về nhiệt độ làm việc lớn nhất của mỡ
- Thực tế nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ nhỏ giọt không thống nhất với nhau Thông thường nhiệt độ sử dụng thường thấp hơn nhiệt độ nhỏ giọt 10 - 20°
C
- Nhiệt độ nhỏ giọt phụ thuộc vào chất làm đặc
b) Tính ổn định nhiệt (nhiệt độ chỉ giới)
- là khả năng giữ được kết cấu ban dầu và tính chất của mỡ khi bị làm nóng trong điều kiện sử dụng
- Đây là chỉ tiêu xác định nhiệt độ làm việc lớn nhất của mỡ
c) Tính ổn định hóa học
- Biểu thị tính chất chống OXH của mỡ trong điều kiện bảo quản và sử dụng
- Mỡ gốc sáp có tính ổn định tốt hơn mỡ gốc xà phòng cho nên được sử dụng để bảo quản
d) Độ xuyên kim
- Độ xuyên kim của mỡ được xác định bằng dụng cụ đo bằng cách cho chìm 1 nón tiêu chuẩn có hình dạng, kích thước và trọng lượng tiêu chuẩn 150g ở điều kiện 25°
C với thời gian lún sâu vào trong mỡ là 5’’ Dựa vào độ lún sâu của chóp nón vào trong mỡ người ta đánh giá được độ sệt của mỡ Độ sâu chóp nón tính bằng 1/10 mm gọi là độ xuyên kim của mỡ
- Độ xuyên kim đặc trưng bằng cho độ quánh của mỡ, nói lên khả năng chịu tải và lưu thông mỡ trong đường ống nó phụ thuộc vào chất làm đặc, độ nhớt của dầu tạo nên mỡ
e) Tính ổn định nước
- Đặc trưng cho khả năng của mỡ không bị biến chất, thay đổi chất lượng khi tiếp xúc với nước
g) Khả năng ăn mòn kim loại
h) Lượng axit và bazơ có trong mỡ
- Quy ước lượng axit tự do được biểu thị bằng trị số axit có ở trong mỡ(0 %), lượng bazơ được biểu thị bằng trị số bôi trơn (không > 0,2 %)
i) Tỉ lệ nước
- Trong 1 số loại mỡ nước chiếm một tỉ lệ nhất định, khi lượng nước chứa trong mỡ càng nhiều thì làm giảm tính ổn định cơ học, giảm khả năng bảo vệ của mỡ
k) Lượng tro ở trong mỡ
- Xác định độ sạch của mỡ, lượng tro càng lớn độ bẩn của mỡ càng cao
l) Giới hạn bền
- Là ứng suất trượt tối thiểu của mỡ khi chịu lực ly tâm
- Giới hạn bền nói lên khả năng bám của mỡ trên bề mặt
7- Nêu công dụng và phân loại dầu bôi trơn.
Trả lời:
* Công dụng của dầu bôi trơn
- Bôi trơn các bề mặt có chuyển động trượt giữa các chi tiết nhằm giảm ma sát do đó giảm mài mòn, tăng tuổi thọ của chi tiết
Trang 4- Rửa sạch bề mặt ma sát của các chi tiết: Trên bề mặt ma sát, trong quá trình làm việc thường có các vẩy rắn tróc ra khỏi bề mặt Dầu bôi trơn sẽ cuốn trôi các vảy tróc sau đó được giữ lại ở các phần tử lọc của hệ thống bôi trơn, tránh cho bề mặt làm việc bị cào xước
- Làm mát một số chi tiết: Do ma sát tại các bề mặt làm việc như Piston - xi lanh, trục khuỷu - bạc lót sinh nhiệt Mặt khác, một số chi tiết như Piston, vòi phun còn nhận nhiệt của khí cháy truyền đến Do đó nhiệt độ một số chi tiết rất cao, có thể phá hỏng điều kiện làm việc bình thường của động cơ như bị gãy, bị kẹt, giảm độ bền của các chi tiết Nhằm làm nhiệt độ của các chi tiết này, dầu
từ hệ thống bôi trơn có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ chi tiết được dẫn đến các chi tiết có nhiệt độ cao
để tải (mang) nhiệt đi
- Bao kín khe hở giữa các chi tiết như cặp Piston - xi lanh - xecment, vì vậy khi lắp ráp cụm chi tiết này phải bôi dầu vào rãnh xecment và bề mặt xi lanh
- Chống ôxy hóa (kết gỉ) bề mặt chi tiết nhờ những chất phụ gia trong dầu
- Rút ngắn quá trình chạy rà động cơ: Khi chạy rà động cơ phải dùng dầu bôi trơn có độ nhớt thấp Ngoài ra, dầu còn được pha một số chất phụ gia đặc biệt có tác động làm mềm tổ chức tế vi kim loại một lớp rất mỏng trên bề mặt chi tiết Do đó các chi tiết nhanh chóng rà khớp với nhau rút ngắn thời gian và chi phí chạy rà
* Phân loại dầu bôi trơn
a) Theo công dụng
- Dầu bôi trơn động cơ đốt trong: dùng để bôi trơn ĐCĐT như: động cơ xăng, động cơ điezel
- Dầu truyền động: được dùng để bôi trơn các cơ cấu truyền động như BTBR để kín, hộp số, hộp giảm tốc + Dùng cho cơ cấu làm việc trong điều kiện tải nhẹ
+ Dùng cho cơ cấu làm việc trong điều kiện tải nặng
- Dầu đặc chủng: dùng để bơi trơn cho các cơ cấu đặc chủng hay 1 phạm vi làm việc nào đó như: dầu phanh, dầu thủy lực, dầu tuốc pin
- Dầu dùng cho các mục đích khác
b) Theo khả năng bôi trơn
- Hiệp hội kĩ sư ôtô Mỹ phân dầu bôi trơn thành 2 loại:
+ Nhóm 1: có chữ W, có khả năng bôi trơn ở điều kiện nhiệt độ thấp và trong điều kiện khó khăn như giai đoạn đầu Độ nhớt được đo ở 100°
C + Nhóm 2: không có chữ W, sử dụng ở nhiệt độ cao hơn và trong điều kiện thuận lợi hơn Độ nhớt được
đo ở 100°
C
c) Theo nhóm động cơ
- Đây là cách phân loại để hở
8- Nêu công dụng và phân loại mỡ bôi trơn.
Trả lời:
* Công dụng của mỡ bôi trơn:
- Được sử dụng ở những nơi không sử dụng được dầu bôi trơn như BTBR để hở, các vị trí bôi trơn lẻ ở xa trung tâm bôi trơn
- Bôi trơn: có tác dụng như dầu bôi trơn giảm ma sát, chống mài mòn, nâng cao tuổi thọ cho chi tiết
- Dùng để bảo vệ : phủ lớp mỡ lên bề mặt chi tiết ngăn cách sự OXH, tác động của môi trường
- Làm kín: mối nối, các tấm tiếp xúc ở trong ray
* Phân loại mỡ bôi trơn
a)Theo công dụng: mỡ phân thành các nhóm sau
- Mỡ chống ma sát: có tác dụng làm giảm mài mòn và ma sát trong cơ cấu máy, làm kín và bảo vệ các bộ phận ma sát khỏi bị ăn mòn Chiếm 75% lượng mỡ sử dụng Điều kiện để chọn mỡ ma sát trong quá trình
sử dụng phụ thuộc vào kết cấu của bộ phận ma sát, nhiệt độ, tải trọng, vận tốc truyền động
Trang 5- Mỡ cáp: dùng để bôi trơn, bảo quản, chống ma sát cho cáp sử dụng trong máy xây dựng, máy mỏ Nó có tính chất chịu nước tốt, tính chống ăn mòn, mịn, chắc
- Mỡ bảo quản: có tác dụng cách ly bề mặt chi tiết với môi trường, bảo vệ lớp bề mặt kim loại không bị tác động của môi trường Thường là mỡ gốc sáp, có 2 loại:
+ Mỡ bảo quản dẻo: không sử dụng trực tiếp, khi sử dụng phải làm nóng cho chảy loãng dùng chổi quét, súng phun lên bề mặt
+ Mỡ bảo quản lỏng: có thể sử dụng quét trực tiếp lên bề mặt chi tiết hoặc nhúng trực tiếp chi tiết vào bình mỡ ở nhiệt độ 130°
C
- Mỡ làm kín: dùng để làm kín mặt bích, nắp đệm, cụm lót, chỗ nối Có đặc điêm là không tan trong xăng dầu
b) Theo độ xuyên kim: tra bảng
9- Phân loại và nêu thành phần chính của mỡ bôi trơn.
Trả lời:
* Phân loại mỡ bôi trơn
a)Theo công dụng: mỡ phân thành các nhóm sau
- Mỡ chống ma sát: có tác dụng làm giảm mài mòn và ma sát trong cơ cấu máy, làm kín và bảo vệ các bộ phận ma sát khỏi bị ăn mòn Chiếm 75% lượng mỡ sử dụng Điều kiện để chọn mỡ ma sát trong quá trình
sử dụng phụ thuộc vào kết cấu của bộ phận ma sát, nhiệt độ, tải trọng, vận tốc truyền động
- Mỡ cáp: dùng để bôi trơn, bảo quản, chống ma sát cho cáp sử dụng trong máy xây dựng, máy mỏ Nó có tính chất chịu nước tốt, tính chống ăn mòn, mịn, chắc
- Mỡ bảo quản: có tác dụng cách ly bề mặt chi tiết với môi trường, bảo vệ lớp bề mặt kim loại không bị tác động của môi trường Thường là mỡ gốc sáp, có 2 loại:
+ Mỡ bảo quản dẻo: không sử dụng trực tiếp, khi sử dụng phải làm nóng cho chảy loãng dùng chổi quét, súng phun lên bề mặt
+ Mỡ bảo quản lỏng: có thể sử dụng quét trực tiếp lên bề mặt chi tiết hoặc nhúng trực tiếp chi tiết vào bình mỡ ở nhiệt độ 130°
C
- Mỡ làm kín: dùng để làm kín mặt bích, nắp đệm, cụm lót, chỗ nối Có đặc điêm là không tan trong xăng dầu
b) Theo độ xuyên kim: tra bảng
* Thành phần chính của mỡ bôi trơn: gồm dầu khoáng và chất làm đặc
a) Dầu khoáng
- là thành phần chủ yếu của mỡ nó quyết dịnh đến đặc tính bôi trơn và tính chất làm việc của mỡ, về số lượng nó phụ thuộc vào chất làm đặc:
+ Đối với chất làm đặc gốc sáp dầu khoáng chiếm 70%
+ Đối với chất làm đặc gốc xà phòng dầu khoáng chiếm 80-90%
b) Chất làm đặc
+) Chất làm đặc gốc xà phòng:
- Trong quá trình sản xuất mỡ người ta sử dụng 1 số hycroxit kim loại như: Ca(OH)2, NaOH, Al(OH)3 cho tác dụng với axit béo để tạo thành chất làm đặc
C17H35COOH + NaOH -> C17H35COONa + H2O
- Tên của mỡ là tên của hydroxit tạo nên chất làm đặc
- Chất làm đặc phải đảm bảo yêu cầu chính: khi nâng dần nhiệt độ, độ cứng của chất làm đặc giảm dần, mềm dần chuyển sang dịch thể sánh thì mới sử dụng
+) Chất làm đặc gốc sáp
Trang 6- là sản phẩm cacbuahydro lớn ở thể rắn gồm cú 2 nhúm: paraphin và ozokerit
• paraphin: cú nhiệt độ núng chảy thấp
• ozokerit: cú nhiệt độ núng chảy cao
- Cả paraphin và ozokerit đều cú tớnh ổn định, chống OXH cao nờn được sử dụng làm mỡ bảo quản
10- Yờu cầu của xăng ụtụ Phõn tớch ảnh hưởng của nhiệt độ bốc hơi đến tớnh chất làm việc của xăng.
Trả lời:
* Yờu cầu của xăng ụtụ là:
- Hũa hợp tốt với khụng khớ tạo thành hỗn hợp chỏy( hỗn hợp theo thành phần cho trước ở mọi chế độ và điều kiện của động cơ gọi là chế độ hũa khớ tốt)
- Cú tớnh chống kớch nổ tốt, đảm bỏa quỏ trỡnh chý của nhiờn liệu trong động cơ bỡnh thường
- Cú tớnh ổn định khụng thay đổi tớnh chất khi bảo quản lõu dài
- Khụng ăn mũn kim loại để bảo quản, khụng ăn mũn chi tiết trong hệ thống nhiờn liệu
- Khụng lẫn nước và tạp chất cơ học
* Ảnh hưởng của nhiệt độ bốc hơi đến tớnh chất làm việc của xăng là:
- Nhiệt độ bốc hơi là tớnh chất quan trọng xỏc định tớnh dễ khởi động và khả năng làm việc của động cơ trong điều kiện sử dụng
- Độ bay hơi hay bốc hơi của xăng là biểu thị khả năng của xăng chuyển từ trạng thỏi lỏng sang khớ.Trong quỏ trỡnh chưng cất xăng, trong xăng cú nhiều loại pha khi nõng dần nhiệt độ lờn pha nhẹ bốc hơi trước, pha nặng bốc hơi sau Đồ thị biểu thi mối quan hệ giữa tớnh bay hơi và nhiệt độ gọi là đường chưng cất
10 20 30 40 50 60 70 80 90 100
Thành phần hóa hơi
Nhiệt độ
Đồ thị biểu thị mối quan hệ giữa tớnh bay hơi và nhiệt độ + Điểm 10% (nhiệt độ bốc hơi 10%): đặc trưng cho tớnh dễ khởi động của động cơ, khi điểm 10% càng thấp động cơ càng dễ khởi động nhưng nếu điểm 10% quỏ thấp nhiờn liệu bị bốc hơi nhiều và cú thể bốc hơi ngay trong đường ống dẫn ở điều kiện bỡnh thường gõy khú khăn cho việc vận chuyển bơm nạp cấp liệu Điểm 10% của xăng ụtụ khoảng 70°
C + Điểm 50%: đặc trưng cho khả năng bốc hơi của pha cú khối lượng trung bỡnh ảnh hưởng tới khả năng chỏy, tớnh ổn định, gia tốc của động cơ Khi điểm 50% càng thấp động cơ càng dễ dàng chuyển vận tốc từ thấp đến cao Khi điểm 50% cao động cơ làm việc ở tốc độ thấp, khụng ổn định và khi thay đổi tốc độ động cơ dễ bị chết mỏy Điểm 50% của xăng cú nhiệt độ 150°
C
Trang 7+ Điểm 90%: đặc trưng cho tính bốc hơi hoàn toàn của nhiên liệu Khi điểm bốc hơi 90% càng cao nhiên liệu sẽ càng khó cháy, cháy không hết, dễ tạo muội than làm tăng suất tiêu hao nhiên liệu Đối với xăng điểm 90% có nhiệt độ từ 175-190°
C
11- phân tích ảnh hưởng của chất lượng chạy rà đến tuổi thọ của chi tiết máy và các biện pháp nâng cao chất lượng chạy rà.
Trả lời: Câu này không làm được
Câu 12 : Nêu cơ sỏ của việc chạy rà xe máy thi công hãy phân tích đường cong quy luật mòn bình
thường của cặp ma sát
- Cơ sở của việc chạy rà xe máy thi công :
+Để tăng tuổi thọ cặp ma sát tránh việc phá hủy chi tiết ngay khi bắt đầu sử dụng cần tiến hành chạy rà.Chạy rà thường bắt đầu khi chạy không tải sau tăng từ tải nhỏ tới lớn
+Chạy rà là quá trình làm thay đổi cấu trúc hình học , tính chất cơ lý lớp bề mặt tiếp xúc của vật liệu ở giai đoạn ma sát ban đầu Khi điều kiện tác động ban đầu không thay đổi mà lực ma sát , nhiệt độ và cường
độ mài mòn lại giảm thì kết thúc chạy rà
+Qúa trình chạy rà tạo ra đường trượt tức là bề mặt mềm hơn của cặp ma sát sẽ sao chép và tạo rãnh cho các nhấp nhô của bề mặt có độ cứng lớn hơn Sau chạy rà độ nhám của các bề mặt ma sát trở nên hợp lý cho điều kiện ma sát cụ thể có nghĩa là tốc độ mòn sẽ là nhỏ nhất
+Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng chạy rà chia ra làm hai loại là chính và phụ Các yếu tố chính bao gồm tải trọng , vận tốc trượt , các tính chất lý hóa của vật liệu chế tạo vật liệu bôi trơn Các yếu tố phụ bao gồm nhiệt độ và sự thay đổi tính chất hóa lý của các lớp bề mặt tiếp xúc Tải trọng có ảnh hưởng nhiều tới chất lượng chạy rà và thời gian chạy rà, nếu lớn hơn giá trị giới hạn sẽ làm xuất hiện hư hỏng
bề mặt ma sát Tốc độ chạy rà phụ thuộc vào vật liệu chế tạo và vật liệu bôi trơn số lượng và dạng hạt mài
+Độ nhám công nghệ chế tạo ảnh hưởng đến tính chống mòn chỉ trong giai đoạn chạy rà Bởi vậy tùy độ nhám mà lựa chọn chế độ chạy rà
- Đường cong quy luật mài mòn bình thường của cặp ma sát
Là giai đoạn → thời kỳ mài mòn bình thường của chi tiết thời kỳ này đặc trưng bởi tốc độ mòn : tg =
Câu 13 : Nêu phương pháp kiểm tra động cơ đốt trong không cần tháo máy
Câu 14 : Phân tích sự mài mòn và hư hỏng do mài mòn.
Câu 15: Thế nào là mài mòn cơ phân tử Phân biệt tróc loại I và loại II
+ Mài mòn cơ phân tử : Là dạng mòn bắt đầu bằng sự phá hủy các liên kết kim loại trên bề mặt làm việc tiến tới phá vỡ từng phần vật liệu Nguyên nhân tạo ra bề mặt kim loại là do trường lực tự do.Nếu có ngoại lực đủ lớn bề mặt không có vật liệu bôi trơn kim loại chi tiết tiếp xúc nhau nằm trong bán kính tác dụng của phân tử 3-5 với khoảng cách này mối liên kết kim loại vừa hình thành bị phá vỡ tạo nên những chỗ lồi lõm trên bề mặt chi tiết và quá trình lặp lại
+ Tróc loại I : Xảy ra khi có tải trọng ngoài , bề mặt bôi trơn kém , vận tốc trượt tương đối giữa hai bề mặt
ma sát nhỏ cho nên mài mòn xảy ra chủ yếu do phá vỡ mối liên kết kim loại theo bong tách các hạt kim loại
+Tróc loại II : Ngoài tải trọng lớn còn do vận tốc trượt tương đối giữa hai bề mặt lớn sinh ra nhiệt lớn gây chảy dẻo lớp kim loại bề mặt ma sát và lớp kim loại vừa chảy dẻo trượt theo hướng chuyển động và bong tách khỏi bề mặt
Câu 16 : Mài mòn là gì.Nêu các nguyên nhân gây mài mòn và đặc điểm nhóm mòn của nhóm pittong –xy
lanh –vòng găng
- Mài mòn là quá trình thay đổi dần dần kích thước của chi tiết khi ma sát kèm theo việc bong tách hạt vật liệu ra khỏi bề mặt ma sát
- Nguyên nhân gây mài mòn :
Trang 8800 1600 2400 2
4
2 4
2 1
+ Mài mòn cơ học :
Sự chà sát của vật cứng hơn lên một vật mềm hơn
Do hạt rắn rơi vào giữa hai bề mặt ma sát
Do chi tiết làm việc trong môi trường mài mòn
Do xâm thực : Mòn dưới tác dụng của dòng chất lỏng hoặc dòng chất khí mang các hạt mài chuyển động với vận tốc cao va đập vào thành ống hoặc vòi phun
Do biến dạng dẻo của kim loại : xẩy ra ở vùng tiếp xúc khi có tải trọng lớn bôi trơn kém làm nhiết độ vùng tiếp xúc tăng cao gây biến dạng dẻo lớp KL bề mặt ma sát và bị bong tách dần
Do tải lặp :Dưới tác dụng của tải trọng lặp
+ Mòn cơ phân tử
Do sự phá hủy các liên kết kim loại trên bề mặt làm việc tiến tới phá vỡ từng phần vật liệu
b)Đặc điểm mòn của nhóm pittong –xy lanh –vòng găng
- Điều kiện làm việc :
+ Lầm việc trong môi trường có nhiệt độ cao ,ăn mòn áp lực lớn và thay đổi theo hành trình của pittong + Màng dầu bôi trơn luôn bị phá hủy do bị hỗn hợp hơi đốt làm loãng , gia tốc lớn
+ Dầu bôi trơn bị cháy tạo thành cặn (các hạt mài )thúc đẩy quá trình mài mòn
+Làm mát không đều
→Mòn không đều theo đường kính có dạng hình elip
-Dạng I: Đặc trưng cho quá trình phân bố mòn khá đều dọc theo đường sinh của xy lanh dạng phân bố này khi chế độ nhiệt tốt , lọc bụi , dầu xả tốt
-Dạng II : Chế độ nhiệt độ tốt, dầu bôi trơn bị bẩn
-Dạng III : Do gia tốc lớn áp lực lớn màng dầu bôi trơn bị phá hủy →xuất hiện khi chế độ nhiệt bị phá hủy , bôi trơn không tốt →xẩy ra trên thực tế
Câu 17: Phân tích ảnh hưởng của chế độ vận tốc , tải trọng đến tuổi thọ của chi tiết máy
Khi vận tốc tăng các chi tiết của động cơ tỏa nhiệt nhiều , ứng suất nhiệt tăng lên sự thay đổi quá trình làm việc của động cơ phụ thuộc vào đặc tính nhiệt của động cơ Cường độ mài mòn người ta đánh giá gián tiếp qua lượng mạt sắt và crom trong hỗn hợp bằng phương pháp phân tích phổ sâu vòng quay
Đường 1 là biểu diễn quan hệ lượng mặt sắt trong dầu với tốc độ quay trục khủy
Đường 1 là biểu diễn quan hệ lượng crom trong dầu với tốc độ quay trục khủy
Khi tải trọng tăng →áp lực lớn →mòn nhanh hơn
Tốc độ của động cơ quá nhỏ khả năng khả năng bôi trơn kém đẩy nhanh tốc độ mòn →tốc độ hợp lý 1600-2400v/ph
Câu 18:Nêu ảnh hưởng của của chế độ làm việc tới tính không hỏng và tuổi thọ của ly hợp và hộp giảm
tốc máy xây dựng
a)ly hợp
Trang 9ω
0
ωg
t t1 2
A
B
C C'
Ly hợp là một trong những cụm cơ cấu chính trong máy xây dựng thông thường chủ yếu gặp là ly hợp ma sát
- Điều kiện làm việc : Nhiệt độ cao lên tới C nhiệt độ bề mặt tấm ma sát lên tới 350-C
- Qúa trình sinh nhiệt trong ly hợp xác định bằng công thức
= (- )
M: Là mô men truyền qua ly hợp
t: Là thời gian trượt tương đối giữa hai bề mặt đĩa ma sát
: Là vận tốc góc của đĩa chủ động
: Là vận tốc góc của đĩa bị động
+Qúa trình đóng mở ly hợp tạo sự trượt tương đối giữa hai bề mặt ma sát chia làm 3 giai đoạn :
Giai đoạn 1: Đĩa ma sát chủ động tiến gần vào đĩa bị động lúc này hai đĩa chưa tiếp xúc nhau vận tốc góc đĩa chủ động ,vận tốc góc đĩa bị động = 0
Giai đoạn 2: Tại thời điểm t= đĩa chủ động tiếp xúc đĩa bị động và khoảng thời gian → hai đĩa chủ động
và bị động có sự trượt tương đối với nhau đây là quá trình sinh nhiệt khi đóng ly hợp , giảm tăng.Tại thời điểm t= vận tốc góc hai đĩa bằng nhau kết thúc quá trình sinh nhiệt
Giai đoạn 3 : t > , =
Nhận xét : Khi vận tốc góc đĩa chủ động càng lớn thời gian trượt tương đối giữa hai đĩa càng lớn nên nhiệt
độ sinh ra càng lớn
b)Hộp giảm tốc
Cường độ mài mòn của hộp giảm tốc phụ thuộc vận tốc tải trọng nhiệt độ vật liệu bôi trơn và lượng hạt mài có trong dầu bôi trơn Nhìn chung khi tải trọng càng lớn vận tốc cao thì tuổi thọ thấp
Trong quá trình sử dụng các chi tiết trong động cần được bôi trơn
Chất lượng và chế độ bôi trơn sẽ ảnh hưởng tới tuổi thọ các chi tiết trong hệ thống đối với dầu bôi trơn lượng hạt mài chứa trong dầu tăng tỷ lệ thuận với thời gian thay dầu để đảm bảo tính kinh tế chu kỳ thay dầu được xác định bằng chi phí nhỏ nhất khi thay dầu bảo dưỡng sửa chữa
C = + + → min
,, : Là chi phí bổ sung thay dầu và sửa chữa đột xuất
,,: Là tương ứng với chu kỳ dùng để bổ sung thay dầu và sữa chữa
1000 1500 2000 2500 3000 250
500 750 1000
Câu 19:Thế nào là “khai thác kỹ thuật MXD”.Phân tích các chỉ tiêu khai thác của nhóm máy thi công Trả lời
Trang 10Khai thác Kỹ thuât MXD là khai thác khả năng làm việc của máy nhóm máy và thiết bị với dộ tin cậy
cao nhất,thời gian dừng máy chi phí bão dưỡng kỹ thuật và sữa chữa thấp nhất Khai thác Kỹ thuât MXD được quan niệm như một hệ thống tổng hợp các giải pháp kỹ thuật và tổ chức nhằm nâng cao hiệu quả sử dung máy,đảm bảo độ tin cậy cao
Các chỉ tiêu khai thác của nhóm máy thi công là thời gian theo năng suất và theo giá thành đơn vị sản
phẩm
∗ Theo thời gian được đánh giá thông qua các hệ số Kn,Kl,Ktg:
− Kn là hệ số sử dụng thời gian theo năm:được tính bằng tỷ số giữa thời gian làm việc thực tế và thời gian làm việc dự kiến
Kn=
p
pt
T
T
Trong đó Tpt:thời gian làm việc thực tế
Tp:thời gian làm viêc dự kiến
− Kl là hệ số làm việc theo lịch
Kl=
l
p
T
T
Trong đó Tl:thời gian tính theo lịch
Tp:thời gian làm viêc dự kiến
− Ktg hệ số sử dụng thời gian theo ca
Ktg= ca
hq
t
t
∗ Đánh giá hiệu quả sử dụng máy theo năng suất
− Năng suất định mức được xác định bằng định mức nhà nước,nó là quy định về khối lượng công việc cần thực hiện trong 1 đơn vị thời gian trong 1 điều kiện cụ thể
− Năng suất theo kế hoạch:Là kế hoạch sản xuất của 1 năm là cơ sở để tính toán hiệu quả kinh tế khi lựa chọn phương án cơ giới
Qn =
i m
i
i q
N
1
∑
=
trong đó: Qn-kế hoạch sx được tính toán trong 1 năm
Ni-Số máy cùng loại
qi-định mức năng suất của loại máy thứ i
m-số nhóm máy
Trong đó:N-số máy còn lại
Ksd-Hệ số sử dụng nhóm máy,Ksd= 0
M
Với: Mm là số máy trung bình đưa ra hiện trường sử dụng trong
năm
Mo là tổng số máy hiện có
qsd- năng suất giờ máy của một máy(năng suất thực tế)
Tpt-tổng số giờ máy làm việc thực tế trong năm.Tpt=Np tca. Kca.Kn
Với:Np-số ngày làm việc trong 1 năm
Page
Qtt=N.Ksd.Tpt.qsd