ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC KHAI THÁC ĐẾN CHẤT LƯỢNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT TẠI KHU VỰC MỎ ĐÁ HANG NAI ..... TÓM TẮT Trong đề tài này “Đánh giá tác động của hoạt động khai thác đá xây dựng đến tài nguyên
Trang 1MỤC LỤC
TÓM TẮT 1
MỞ ĐẦU 2
1 Tính cấp thiết của đề tài 2
2 Mục tiêu của đồ án tốt nghiệp 3
3 Nội dung và phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 4
1.1 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC VÀ NGOÀI NƯỚC 4
1.1.1 Các nghiên cứu ngoài nước 4
1.1.2 Các nghiên cứu trong nước 5
1.2 TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU 7
1.2.1 Vị trí địa lí 7
1.2.2 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế-xã hội 7
1.2.3 Đặc điểm địa chất khu vực 8
1.2.4 Đặc điểm địa chất thủy văn 10
1.2.5 Công nghệ khai thác 10
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12
2.1 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP TÀI LIỆU 12
2.2 PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT THỰC ĐỊA 12
2.3 PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU 15
2.4 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH MẪU 16
2.4 PHƯƠNG PHÁP BẢN ĐỒ 16
2.5 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU, VIẾT BÁO CÁO 17
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 18
3.1 ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC KHAI THÁC ĐẾN CHẤT LƯỢNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT TẠI KHU VỰC MỎ ĐÁ HANG NAI 18
Trang 23.2 ẢNH HƯỞNG CỦA QUÁ TRÌNH KHAI THÁC ĐẾN CHẤT LƯỢNG
NƯỚC MẶT KHU VỰC MỎ ĐÁ HANG NAI 28
3.2.1 Hiện trạng xử lý nước thải của mỏ 28
3.2.2 Các nguyên nhân dẫn đến TSS cao 30
3.2.3 Chất lượng nước mặt tại suối Hang Nai 31
3.2.4 So sánh với kết quả quan trắc giai đoạn 2015 – 2017 34
KẾT LUẬN 36
TÀI LIỆU THAM KHẢO 37
PHỤ LỤC 38
Trang 3DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BTNMT Bộ Tài nguyên Môi trường
GPS Hệ thống định vị toàn cầu (Global Positioning System) KCN Khu công nghiệp
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
TĐLM Tọa độ lấy mẫu
TSS Tổng chất rắn lơ lửng
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 Thông tin gia hạn khai thác mỏ đá Hang Nai 2
Bảng 2.1 Mô tả các vị trí lấy mẫu nước dưới đất của các hộ dân gần khu vực mỏ đá Hang Nai 13
Bảng 2.2 Mô tả các vị trí lấy mẫu nước mặt tại suối Hang Nai 14
Bảng 2.3 Phương pháp phân tích các chỉ tiêu 16
Bảng 3.1 Lưu lượng nước chảy vào mỏ ở cote -20m đến -60m 20
Bảng 3.2 Kết quả tính hạ thấp mực nước dưới đất trong khu vực xung quanh mỏ đá Hang Nai 22
Bảng 3.3 Kết quả phân tích mẫu nước dưới đất với 2 thông số TSS, pH 24
Bảng 3.4 Bảng so sánh kết quả thí nghiệm với số liệu quan trắc 2015 - 2017 26
Bảng 3.5 Mô tả vị trí lấy mẫu và kết quả phân tích TSS và pH 31
Bảng 3.6 So sánh kết quả của mẫu thí nghiệm và kết quả quan trắc 2015-2017 34
Trang 5DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Mô tả các yếu tố tác động do hoạt động khai thác, chế biến đá xây dựng của
mỏ đá Hang Nai đến môi trường tự nhiên 11
Hình 3.2 Sự hạ thấp mực nước dưới đất ở khu vực xung quanh mỏ đá Hang Nai 22
Hình 3.3 Kết quả đo TSS và pH ở các giếng của hộ dân 25
Hình 3.4 So sánh kết quả thí nghiệm pH với kết quả quan trắc 27
Hình 3.5 So sánh kết quả thí nghiệm TSS với kết quả quan trắc 27
Hình 3.6 Quy trình xử lý nước thải của mỏ đá Hang Nai 28
Hình 3.7 Sơ đồ tổng mặt bằng mỏ đá Hang Nai 29
Hình 3.8 Trạm bơm nước đặt tại đáy khai trường 30
Hình 3.9 Cống xả nước thải từ mỏ đá Hang Nai 30
Hình 3.10 Kết quả phân tích TSS và pH 32
Hình 3.11 Kết quả phân tích TSS ở suối Hang Nai 33
Hình 3.12 So sánh kết quả thí nghiệm TSS với kết quả quan trắc 34
Hình 3.13 So sánh kết quả thí nghiệm pH với kết quả quan trắc 35
Trang 6TÓM TẮT
Trong đề tài này “Đánh giá tác động của hoạt động khai thác đá xây dựng đến tài nguyên nước khu vực mỏ đá Hang Nai, ấp Vũng Gấm, xã Phước An, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai”, đã tiến hành khảo sát hiện trường tại mỏ, lấy mẫu phân tích và
so sánh với các kết quả quan trắc cho thấy:
Tổng chất rắn lơ lửng trong nước mặt ở nơi tiếp nhận đầu tiên và suối Hang Nai khá cao hơn các năm 2015-2017, 100% mẫu được lấy ở suối Hang Nai đều vượt Quy chuẩn cho phép, do hoạt động khai thác của mỏ gây ra như xúc bốc, chế biến đá và qua trình vận chuyển của các xe tạo ra bụi và các chất thải rắn đã đi theo dòng chảy của suối Hang Nai, ảnh hưởng đến nguồn nước tại đây
Ở các giếng hộ dân sống xung quanh khu vực mỏ, ban đầu hộ dân chỉ dùng giếng đào độ sâu 10m nhưng khi mỏ đi vào hoạt động hộ dân phải sử dụng giếng khoan ở độ sâu cao hơn trung bình 25m, có giếng khoan phải khoan tới 87m để có nước sinh hoạt Tổng chất rắn lơ lửng từ các mẫu nước được lấy về khá cao so với năm 2016, nhưng lại xấp xỉ của kết quả 6 tháng đầu của năm 2017, như vậy cho thấy trong quá trình mỏ hoạt động đã gây ảnh hưởng tới chất lượng nước dưới đất tại đây,
và ảnh hưởng đến mức độ hạ thấp mực nước dưới đất đối với khu vực xung quanh
Theo kết quả quan trắc môi trường chất lượng nước giai đoạn 2015-2017 cho thấy chất lượng môi trường nước ở đây đều an toàn nằm trong Quy chuẩn cho phép
Với kết quả từ những mẫu đã phân tích đã cho thấy trong quá trình mỏ hoạt động đã có những tác động đến nguồn nước tại đây đặt biệt là lượng Tổng chất rắn lơ lửng trong nước mặt ở suối Hang Nai
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Mỏ đá xây dựng Hang Nai nằm trên địa phận ấp Vũng Gấm, xã Phước An, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai Mỏ cách thành phố Biên Hòa 40 km theo QL51, cách thành phố Hồ Chí Minh 60 km theo QL51 và xa lộ Hà Nội, cách thành phố Vũng Tàu 60km theo QL51 Tổng diện tích sử dụng đất của mỏ là 21,5 ha
Bảng 1 Thông tin gia hạn khai thác mỏ đá Hang Nai
2 10/2006 đến
31/12/2010
Quyết định số 113/QĐ.CT.UBT
Diện tích 11ha, công suất khai thác 490.000
4 13/01/2017 Quyết định gia hạn Giấy phép
số 180/QĐ-UBND Diện tích 11 ha
Việc mỏ đá khai thác xuống sâu sẽ ảnh hưởng đến tài nguyên nước tại khu vực như thiếu hụt nguồn nước do hạ thấp mực nước ngầm tại các giếng của hộ dân, ảnh hưởng đến nguồn nước do hoạt động sản xuất, khai thác của mỏ, nước thải mỏ từ mỏ thải trực tiếp ra suối Hang Nai, mặc khác do ảnh hưởng của việc hạ thấp mực nước nên suối Hang Nai chỉ có nước vào mùa mưa, mùa khô thì cạn kiệt nguồn nước, vì vậy nguồn nước mặt cung cấp cho hoạt động chăn nuôi, trồng trọt của người dân nơi đây còn hạn chế
Trang 82 Mục tiêu của đồ án tốt nghiệp
Đánh giá được những ảnh hưởng của hoạt động khai thác đá xây dựng đến tài nguyên nước khu vực lân cận mỏ đá Hang Nai
3 Nội dung và phạm vi nghiên cứu
3.1 Nội dung nghiên cứu
1) Tìm hiểu tài liệu về tổng quan đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội, đặc điểm địa chất khu vực nghiên cứu
2) Đánh giá tác động của hoạt động khai thác đá xây dựng đến chất lượng nước mặt Đánh giá chất lượng nước mặt khu vực lân cận mỏ, dựa trên lấy 13 mẫu nước ở suối Hang Nai và phân tích những thông số cụ thể là pH và TSS
3) Đánh giá tác động của hoạt động khai thác đá xây dựng đến chất lượng nước dưới đất
- Đánh giá mức độ hạ thấp mực nước tại các giếng của các hộ dân sống xung quanh mỏ đá Hang Nai ấp Vũng Gấm
- Đánh giá chất lượng nước dưới đất dựa trên lấy 12 mẫu nước dưới đất ở các giếng của các hộ dân sống xung quanh khu vực mỏ ấp Vũng Gấm và phân tích thông
số cụ thể là pH và TSS
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Mỏ đá Hang Nai và khu vực lân cận ấp Vũng Gấm, xã Phước An, huyện Nhơn
Trạch, tỉnh Đồng Nai
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập tài liệu
- Phương pháp khảo sát thực địa
- Phương pháp lấy mẫu
- Phương pháp phân tích
- Phương pháp bản đồ
- Phương pháp xử lý số liệu và viết báo cáo
Trang 9CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1.1 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC VÀ NGOÀI NƯỚC 1.1.1 Các nghiên cứu ngoài nước
Ở khu vực khai thác khoáng sản, nước dưới đất sẽ chảy vào hố moong Để khai thác, nước phải được bơm và xả đến vị trí khác Các tác động xảy ra khi bơm và xả nước mỏ ra môi trường được Liên minh châu Âu nghiên cứu bao gồm
“Nước mỏ tạo ra khi mực nước ngầm cao hơn độ sâu moong khai thác Để có thể khai thác, nước phải được bơm ra khỏi mỏ Ngoài ra, nước có thể được bơm ra từ các giếng quanh mỏ để tạo nón sụt mực nước ngầm, làm giảm sự vận chuyển của nước Khi các mỏ đang hoạt động, nước mỏ phải được bơm ra liên tục để thuận lợi cho việc lấy quặng Tuy nhiên, một khi hoạt động khai thác khoáng sản kết thúc, việc quản lý nước mỏ cũng thường kết thúc, kết quả là nước mỏ có thể tích tụ trong các khe nứt, giếng khoan, đường hầm và moong khai thác và có thể phát tán một cách không kiểm soát vào môi trường”
Tác động của việc hạ thấp mực nước ngầm có thể bao gồm sự suy giảm hoặc mất
đi dòng chảy mặt; suy giảm chất lượng nước mặt và những sử dụng có lợi; sự xuống cấp của môi trường sống (không chỉ cho vùng ven sông, suối, mà cả môi trường sống vùng cao khi mức nước ngầm giảm xuối dưới đới rễ cây); suy giảm hoặc loại bỏ các giếng khoan gia đình; các vấn đề chất lượng/trữ lượng nước liên quan với miền thoát nước ngầm ở phía hạ lưu sẽ phát sinh Các tác động này có thể kéo dài trong nhiều thập kỷ Biện pháp giảm thiểu suy giảm mực nước ngầm là bổ cập từ nguồn nước mặt hoặc bơm nước để tạo ra các khu vực đất ngập nước”,( Guidebook for Evaluating Mining Project EIAs)
Ví dụ về ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường sinh thái do khai thác khoáng sản
ở Nam Phi như sau
Cơ quan Quản lý môi trường tỉnh Mpumalanga cho biết mỗi năm, cơ quan này
Trang 10nhất, đặc biệt là ô nhiễm nguồn nước Hiện nay, trên địa bàn tỉnh có gần 200 khu vực khai thác tài nguyên thiên nhiên, chủ yếu là mỏ vàng, sắt và than đá Trước đó, Cơ quan Môi trường sinh thái Nam Phi cũng khuyến cáo về tình trạng nguồn nước ngầm tại một số khu vực, đặc biệt là các vùng đang khai thác tài nguyên quá mức, cũng kiến nghị chính phủ và các cơ quan chức năng Nam Phi cần xây dựng quy hoạch tổng thể
về khai thác tài nguyên thiên nhiên, trong đó chỉ rõ các khu vực được phép khai thác, khu vực hạn chế và khu vực cấm khai thác khoáng sản
Cơ quan Quản lý môi trường tỉnh Pumalaga cho rằng chính quyền các cấp cần sớm ban hành tiêu chuẩn và quy định về bảo vệ môi trường nghiêm nghặt đối với từng khu vực khai thác tài nguyên thiên nhiên cũng như với mỗi công ty khai khoáng, đồng thời áp dụng các chế tài một cách kiên quyết để hạn chế tối đa tình trạng ô nhiễm môi trường
1.1.2 Các nghiên cứu trong nước
1.1.2.1 Kết quả quan trắc chất lượng nước mặt
Theo kết quả báo cáo giám sát môi trường định kì giai đoạn 2015-2017 của Công ty cổ phần xây dựng và sản xuất vật liệu xây dựng Đồng Nai, vị trí giám sát chất lượng nước mặt tại khu vực xung quanh mỏ vào thời điểm mỏ đang hoạt động, đã thực hiện lấy mẫu tại 2 vị trí là suối Hang Nai (tọa độ UTM x= 408.586, y = 1181939) và sông Đồng Tranh (tọa độ 405002, y = 1177660) qua 4 đợt lấy mẫu vào 1 đợt vào sáu tháng đầu năm 2015, 2 đợt trong năm 2016 và 6 tháng đầu năm 2017 đã nhận thấy:
+ Chất lượng nước mặt tại thời điểm tiếp nhận nước thải đầu (suối Hang Nai) là khá tốt, hầu hết các chỉ tiêu tiêu chuẩn phân tích đều nằm trong giới hạn cho phép QCVN 08:2008/BTNMT
+ Chỉ tiêu kim loại nặng Cd và chỉ tiêu Cu, Zn và dầu mỡ khoáng không phát hiện thấy
+ Các thông số pH và TSS đều nằm trong Quy chuẩn cho phép, các thông số còn lại đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 08:2008/BTNMT
+ Chất lượng nước mặt tại thời điểm tiếp nhận nước thải cuối cùng (sông Đồng
Trang 11+ Chỉ tiêu dầu mỡ khoáng không phát hiện
+ Hàm lượng coliform trong cả hai mẫu đều thấp hơn quy chuẩn chứng tỏ nước rạch Vũng Gấm chưa bị ô nhiễm vi sinh
1.1.2.2 Kết quả quan trắc chất lượng nước dưới đất
Theo kết quả báo cáo giám sát môi trường định kì giai đoạn 2015-2017 của Công ty cổ phần xây dựng và sản xuát vật liệu xây dựng Đồng Nai, vị trí giám sát chất lượng nước ngầm tại khu vực văn phòng công ty (tọa độ x = 408879, y = 1181886) và khu vực nhà dân gần mỏ (tọa độ x = 408879, y = 1181987) vào thời điểm mỏ đang hoạt động Kết quả phân tích mẫu nước dưới đất cho thấy: Tất cả các chỉ tiêu phân tích chất lượng nước dưới đất tại nhà dân gần mỏ đá Hang Nai đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 09:2008/BTNMT Do đó, chất lượng nước ngầm tại khu vực tại khu vực gần mỏ vẫn còn tốt có thể dùng làm nguồn nước sinh hoạt Qua 4 đợt lấy mẫu vào
1 đợt vào sáu tháng đầu năm 2015, 2 đợt trong năm 2016 và 6 tháng đầu năm 2017 đã nhận thấy:
+ Thông số pH và TSS trong giai đoạn 2015-2017 đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 09:2008/BTNMT Các thông số như CaCO3 , Clorua, Sunphat cũng đều nằm trong Quy chuẩn cho phép
+ Chỉ tiêu kim loại nặng Cd và chỉ tiêu Zn, Sn, Pb, Hg đều không phát hiện thấy
+ Chỉ tiêu Fe tuy có phát hiện nhưng cũng nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 09:2008/BTNMT
+ Hàm lượng coliform trong cả hai mẫu đều thấp hơn quy chuẩn
Theo kết quả của báo cáo quan trắc môi trường không có nghiên cứu về hạ thấp mực nước dưới đất tại khu vực
Trang 121.2 TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU
1.2.1 Vị trí địa lí
Vị trí địa lý: Mỏ đá Hang Nai thuộc ấp Vũng Gấm, xã Phước An, huyện Nhơn
Trạch, tỉnh Đồng Nai Mỏ cách thành phố Biên Hòa 35km theo quốc lộ 51, cách Thành phố Hồ Chí Minh 60km theo quốc lộ 51 và xa lộ Hà Nội, cách thành phố Vũng Tàu 60km theo quốc lộ 51
Địa hình: Toàn bộ địa hình xung quanh mỏ thuộc dạng địa hình đồng bằng và
dạng gò đồi thấp thoải Độ cao tuyệt đối thay đổi từ 10 ÷ 20m, thấp dần về bốn phía
Bề mặt được cấu thành bởi các trầm tích hạt nhỏ mịn, nguồn gốc biển Thực vật chủ yếu là cây bụi nhỏ, nhiều nơi là khoảng trống, đôi chỗ được khai phá để trồng bạch đàn
Trong phạm vi mỏ, địa hình đã bị biến đổi do quá trình khai thác đá xây dựng, tạo thành một moong khai thác sâu với 3 tầng khai thác Nơi sâu nhất trong mỏ đã đạt tới độ sâu 16m Hệ thống khai thác trong mỏ đã khá hoàn thiện, hệ thống đường vận chuyển tại mỏ đã được hình thành
1.2.2 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế-xã hội
Nhơn Trạch là huyện quy hoạch tập trung các KCN lớn nhất của tỉnh Đồng Nai, cách T.p Hồ Chí Minh 30 phút di chuyển bằng đường bộ và nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam giữa vùng tam giác vàng kinh tế T.p Hồ Chí Minh – Đồng Nai –
Bà Rịa-Vũng Tàu Với hệ thống giao thông đường thủy, đường bộ huyết mạch của vùng, tiếp giáp với nhiều cảng hàng không, cảng sông, cảng biển đồng thời là cửa ngỏ đi vào T.p Hồ Chí Minh nên Nhơn Trạch có tiềm năng, lợi thế rất to lớn để phát triển kinh tế đặc biệt là xây dựng hạ tầng KCN, Khu chế xuất, Khu dân cư, dịch vụ và
du lịch
Dân cư: Dân cư trong khu vực tập trung ở ấp Vũng Gấm và ven tỉnh lộ 763, cách
khu mỏ 1-3km Quanh khu mỏ hiện nay có một vài hộ đang sinh sống Dân cư chủ yếu
là người Kinh Người dân sống chủ yếu bằng nghề sản xuất nông nghiệp và làm công nhân trong khu công nghiệp Nhơn Trạch Một bộ phận làm công nhân trong mỏ
Ngoài ra cách khu mỏ 10m về phía Đông Bắc có Khu dân cư đã được đầu tư hoàn chỉnh hạ tầng (do Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Nhà và Đô thị làm chủ đầu
Trang 13Giao thông: Điều kiện giao thông vận tải tương đối thuận tiện mỏ nằm liền kề
khu công nghiệp Nhơn Trạch Từ khu mỏ có đường ô tô nối liền với tỉnh lộ 763 và quốc lộ 51 đi thành phố Hồ Chí Minh, Biên Hòa và Bà Rịa-Vũng Tàu Ngoài ra, mỏ còn gần với sông Đồng Tranh, là một đường giao thông thủy quan trọng nối liền với các tỉnh miền Tây Nam Bộ
Kinh tế: Mỏ liền kề với khu công nghiệp Nhơn Trạch, một trong những khu
công nghiệp có tốc độ đầu tư và phát triển cao Ngoài ra, trong khu vực còn có các khu công nghiệp Gò Dầu, Mỹ Xuân… Với tốc độ xây dựng như hiện nay, trong một vài năm tới nhu cầu vật liệu xây dựng của khu vực rất cao Hiện tại, điện lưới quốc gia phủ đến các điểm dân cư quanh mỏ và đến mỏ phục vụ cho quá trình khai thác chế biến đá xây dựng tại mỏ Tóm lại nền kinh tế tự nhiên và xã hội tại này rất thuận lợi cho quá trình khai thác và tiêu thụ sản phẩm của mỏ
1.2.3 Đặc điểm địa chất khu vực
Theo báo cáo kết quả thăm dò phần sâu mỏ đá xây dựng Hang Nai, xã Phước
An, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai .( Nguyễn Đăng Sơn và nnk, 2006 )
a Hệ trias, thống trung Hệ tầng Bửu Long T 2 bl
Đây là thành tạo có tuổi cổ nhất, gặp phần lớn trong diện tích của moong khai thác Trong phạm vi mỏ và lân cận, bị phủ bất chỉnh hợp bởi các trầm tích Đệ tứ và các đá phun trào hệ tầng Nha Trang, đồng thời bị andesitporphyrit của hệ tầng Long Bình và đá mạch phức hệ Cù Mông xuyên cắt
Thành phần thạch học của hệ tầng chủ yếu cuội aglomerat được gắn kết bởi xi măng có thành phần là phun trào andesit, tuf andesit Cuội đa khoáng có thành phần granit, diorit, thạch anh, mảnh đá phun trào, cát bột kết, … với kích thước thay đổi từ vài cm đến vài chục cm Ngoài ra còn gặp các lớp mỏng cát kết vôi, cát bột kết vôi và sét bột kết vôi bị biến chất Phần trên thường bị bán phong hóa nứt nẻ với chiều dày đới phong hóa từ 2m đến 24m, trung bình là 10,94m
b Hệ Jura, thống thượng hệ tầng Long Bình (J 3 lb)
Trang 14Đá andesitporphyrit có màu xám, xám xanh, xám đen, xám lục, hạt mịn, cấu tạo khối hoặc định hướng, kiến trúc vi hạt hoặc nổi ban Thành phần khoáng vật gồm plagioclas 5660%, tập hợp felspat, xerixit, clorit, zoizit, epydot và carbonat 3844%, thạch anh ít, quặng 23%
Đá tuf andesit có màu xám nhạt đến xám xanh, xám đen, cấu tạo khối định hướng, ít nứt nẻ, rắn chắc
So với đá của hệ tầng Bửu Long, các đá hệ tầng Long Bình có mức độ phong hóa ít hơn nhiều Bề dày đới bán phong hóa là 2,0m Chiều dày hệ tầng chưa xác định, tới độ sâu cote -75m vẫn chưa khống chế được hệ tầng này
Đá phun trào hệ tầng Nha Trang lộ ra trên diện tích hẹp ở phía Bắc moong khai thác ở độ sâu từ 1,021,0m Quan sát tại các moong khai thác ở phía Bắc mỏ, chúng phân bố từ cao độ -5m đến +15m, tương ứng với bề dày 20m Thành phần thạch học chủ yếu là felsit porphyr Chúng phủ bất chỉnh hợp lên bề mặt của các đá thuộc hệ tầng Bửu Long và hệ tầng Long Bình, đồng thời bị các trầm tích Đệ tứ phủ trực tiếp lên trên
bề mặt Đá thường bị nứt nẻ mạnh theo nhiều phương khác nhau, trên bề mặt khe nứt thường được lấp nhét bởi bột sét và hydroxyt sắt màu nâu đỏ
c Phức hệ Cù Mông (Ecm)
Phía Bắc moong khai thác đã quan sát được một mạch đá gabrodiabaz sẫm màu kéo dài theo phương 110o cắm về phía Đông Bắc với góc dốc thoải (30o) Chúng cắt qua đá felsit porphyr rất rõ ràng Căn cứ vào quan hệ xuyên cắt của mạch này, tạm xếp vào hệ tầng Cù Mông
d Hệ tầng Thủ Đức (Q11-2tđ)
Mặt cắt trầm tích từ trên xuống gồm 2 phần
Phần trên gồm cát pha sét bột, thành phần chủ yếu là cát thạch anh hạt nhỏ đến mịn, lẫn ít sét bột, màu xám sáng, kết cấu rời rạc Chúng phân bố không ổn định Bề dày từ 0,45,0m; trung bình 1,8m
Phần dưới có thành phần chính là sét, sét pha bột cát lẫn dăm mảnh laterit Gặp
ở phần lớn là ở xung quanh biên giới mỏ với chiều dày không ổn định, từ 1m đến 12m, trung bình 8,05m
Trang 15Chiều dày hệ tầng thay đổi từ 130m, trung bình 12,58m Chúng phủ bất chỉnh hợp lên bề mặt các đá hệ tầng Nha Trang, Long Bình và Bửu Long
1.2.4 Đặc điểm địa chất thủy văn
Phía Tây Nam mỏ, ven đê bao quanh mỏ có suối Hang Nai Bề rộng suối từ 12m, sâu 3-8m so với bề mặt địa hình xung quanh Ngoài chức năng là kênh thoát nước trong khu vực, còn tiếp nhận các nguồn nước như nước thải sinh hoạt, nước mưa, nước thải từ chăn nuôi gia súc, gia cầm của dân cư xung quanh
5-Đối với nước mưa rơi trực tiếp vào moong và nước ngầm chảy thì sẽ được bơm cưỡng bức ra suối Hang Nai vào moong vào những ngày mưa lớn Chủ đầu tư sử dụng máy bơm có công suất 500m3/h, ống bơm nước có đường kính Φ114-200mm Trạm bơm nước được đặt tại đáy khai trường phía Tây Nam mỏ
Nước từ Suối Hang Nai sẽ chảy ra Rạch Vũng Gấm với chiều dài khoảng 2,5km
về phía Tây Nam mỏ Từ rạch Vũng Gấm sẽ chảy về Sông Đồng Tranh là điểm tiếp nhận cuối cùng của nước thải với chiều dài khoảng 5km
Trong phạm vi dự án chỉ có suối nhỏ là suối Hang Nai chảy qua Suối chỉ có nước vào mùa mưa Mùa khô cạn kiệt Hiện tại trong mỏ chỉ có suối Hang Nai đã được nắn dòng dẫn nước chảy ven đê bao quanh mỏ (phía Tây Nam mỏ) nên không ảnh hưởng đến công tác khai thác mỏ
Từ Suối Hang Nai chảy ra Rạch Vũng Gấm với chiều dài khoảng 2,5km về phía Tây Nam mỏ Từ rạch Vũng Gấm sẽ chảy về Sông Đồng Tranh
1.2.5 Công nghệ khai thác
Hệ thống khai thác được chọn áp dụng cho mỏ đá xây dựng Hang Nai vẫn giữ nguyên hệ thống khai thác từ trước đến nay là hệ thống khai thác dọc, xuống sâu, một
bờ công tác, khấu theo lớp bằng, vận tải trực tiếp trên tầng
Các khâu công nghệ khai thác bao gồm: Chuẩn bị khai trường, khoan nổ mìn phá đá, xúc bốc và vận chuyển về trạm nghiền sàng chế biến đá
Trang 16Hình 1.1 Mô tả các yếu tố tác động do hoạt động khai thác, chế biến đá xây dựng
của mỏ đá Hang Nai đến môi trường tự nhiên
- Chấn động rung
- Bụi, khí thải
- Ồn
Cải tạo moong khai thác, cải tạo tuyến đường vận chuyển
Khoan lỗ mìn, nổ mìn làm tơi bằng phương pháp nổ vi
sai phi điện Xúc chọn lọc - Xúc chuyển Xúc - Vận tải
Nghiền sàng
Vận chuyển tới bãi chứa sản phẩm
Xe ôtô khách hàng
Tận thu đất phủ, đá không đủ quy cách làm vật liệu san lấp
- Bụi
- Bụi, khí thải
- Bụi, khí thải
Trang 17CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP TÀI LIỆU
- Thu thập các tài liệu tại Liên đoàn Bản đồ Địa chất miền Nam như: báo cáo thăm dò, báo cáo đánh giá tác động môi trường, báo cáo giám sát môi trường của mỏ
- Thu thập các thông tin về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, đặc điểm địa chất, đặc điểm địa chất thủy văn, các thông tin về mỏ đá Hang Nai qua Internet và các báo cáo về mỏ đá Hang Nai
2.2 PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT THỰC ĐỊA
- Khảo sát khu vực mỏ đá Hang Nai và khu vực lân cận mỏ đá, tìm hiểu điều kiện khu vực ấp Vũng Gấm
- Khảo sát các giếng của các hộ dân sống xung quanh khu vực mỏ đá Hang Nai, tìm hiểu thông tin về cuộc sống, vấn đề sử dụng nước của người dân trong ấp
- Chụp ảnh hiện trường, ghi, định vị vị trí GPS các vị trí lấy mẫu, các giếng khoan
- Lấy mẫu nước dưới đất tại các giếng của các hộ dân sống xung quanh mỏ đá Hang Nai các giếng đều là giếng khoan độ sâu trung bình khoảng 30m Trong quá trình thực hiện đồ án sinh viên đã thực hiện lấy 12 mẫu nước tại 12 giếng của các hộ
dân sống xung quanh mỏ đá, cụ thể được thể hiện ở bảng 2.1
Trang 18Bảng 2.1 Mô tả các vị trí lấy mẫu nước dưới đất của các hộ dân gần khu vực mỏ
đá Hang Nai
Kí hiệu mẫu Mô tả vị trí lấy mẫu Tọa độ
VN2000
Độ sâu giếng (m)
Loại giếng
HN - NN1 Giếng nằm gần khu quy hoạch ,
miếu bà Hang Nai
x = 409050.51
y = 1182507.36 35
Giếng khoan
Trang 19- - Lấy mẫu nước mặt dọc suối Hang Nai theo chiều dòng chảy từ hố thu nước thải của mỏ dọc theo suối Hang Nai Trong quá trình thực hiện đồ án sinh viên đã thực hiện lấy 13 mẫu nước mặt trên suối Hang Nai Chi tiết từng mẫu nước được thể
hiện ở bảng 2.2
Bảng 2.2 Mô tả các vị trí lấy mẫu nước mặt tại suối Hang Nai
lấy mẫu
HN – NM1
Vị trí lấy mẫu: Cống thu nước xả thải của mỏ
đá Hang Nai được bơm trực tiếp từ trong mỏ
HN – NM8 Vị trí lấy mẫu cách mỏ đá 530m, gần nhà dân
có cản dòng nước là nơi chăn nuôi gia cầm
Trang 20Kí hiệu mẫu Mô tả vị trí lấy mẫu Tọa độ
2.3 PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU
Lấy mẫu nước mặt
Phương pháp lấy mẫu nước mặt dựa theo TCVN 5994-1995 (ISO 5667-4-1987) Chất lượng nước – Lấy mẫu – Hướng dẫn lấy mẫu ở ao hồ tự nhiên và nhân tạo
- Dùng dụng cụ chứa mẫu múc nước trực tiếp từ suối tráng sạch 3 lần bằng chính nước sông ta ̣i từng vi ̣ trí lấy mẫu, sau đó chiết mẫu vào các dụng cụ chứa mẫu
- Mẫu phân tích các thông số hóa lý thông thường được chứa trong can nhựa 2l Trước khi chứa mẫu, can nhựa được đánh số ký hiệu mẫu, tráng sạch 03 lần bằng chính nước cần lấy, sau đó đổ đầy nước vào và đậy nắp lại, xếp vào thùng lưu mẫu;
Lấy mẫu nước dưới đất
Phương pháp lấy mẫu nước dưới đất dựa theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN
6663-11:2011 (ISO 5667-11:2009) về chất lượng nước – lấy mẫu- phần 11: hướng dẫn lấy mẫu nước ngầm
- Lấy trực tiếp từ giếng khoan: dùng máy bơm bơm nước từ giếng khoan lên
Xả vòi nước thật kỹ trong một thời gian đủ để đẩy hết lượng nước cũ, đảm bảo nước mới vào là được rút trực tiếp từ tầng ngậm nước (khoảng 5-10 phút)
- Mẫu phân tích các thông số hóa lý thông thường được chứa trong can nhựa 2l Trước khi chứa mẫu, can nhựa được đánh số ký hiệu mẫu, tráng sạch 03 lần bằng chính nước cần lấy, sau đó đổ đầy nước vào và đậy nắp lại, xếp vào thùng lưu mẫu
Bảo quản mẫu
Tất cả các mẫu nước sau khi lấy được bảo quản trong thùng đá (nhiê ̣t đô ̣ khoảng 4oC) trong suốt thời gian vận chuyển về phòng thí nghiê ̣m
Trang 212.4 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH MẪU
Các chỉ số phân tích nước mặt và các phương pháp phân tích được thể hiện qua bảng 2.1
Bảng 2.3 Phương pháp phân tích các chỉ tiêu
Thông số Phương pháp phân tích, số hiệu tiêu chuẩn
- Sử dụng bộ lọc chân không
pH
TCVN 6492:2011 (ISO 10523:2008) Máy đo pH
Cơ sở lựa chọn các thông số
- pH: pH là thông số đặc trưng cho môi trường địa hóa là yếu tố quyết định đến
sự hòa tan của các khoáng vật
- TSS: Trong quá trình khai thác đá xây dựng không sử dụng hóa chất độc hại nên lượng chất thải chủ yếu là đất đá trong quá trình vận chuyển khai thác sẽ ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nước làm hàm lượng chất rắn cao
Phương pháp tính toán hạ thấp mực nước dưới đất
- Tìm hiểu, tính toán lượng nước ngầm chảy vào mỏ trong ngày theo phương trình giải tích công thức kinh nghiệm của Đuypuy (phương pháp thủy lực)
- Tính toán bán kính xung quanh ảnh hưởng xung quanh
2.4 PHƯƠNG PHÁP BẢN ĐỒ
Dùng phần mềm Mapinfo 12.5 thể hiện các bản đồ chuyên đề
Trang 222.5 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU, VIẾT BÁO CÁO
- Dùng phần mềm Excel 2010 để xử lý các sô liệu liên quan đến đề tài, vẽ các đồ thị thể hiện các thông số đã chọn để phân tích
- Dùng phần mềm Microsoft Office Word 2010 để viết, chỉnh sửa báo cáo, hoàn thành đồ án tốt nghiệp
Trang 23CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1 ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC KHAI THÁC ĐẾN CHẤT LƯỢNG NƯỚC
DƯỚI ĐẤT TẠI KHU VỰC MỎ ĐÁ HANG NAI
3.1.1 Tác động đến mực nước dưới đất khu vực xung quanh
Dựa vào đặc điểm địa chất khu vực để đánh giá tác động của việc hạ thấp mực nước dưới đất đồi với khu vực xung quanh mỏ Theo tài liệu địa chất trong báo cáo thăm dò phần sâu mỏ hang Nai có đặc điểm địa chất khá đơn giản, gồm 3 đơn vị địa tầng sau.( Nguyễn Đăng Sơn và nnk, 2006 )
+ Hệ tầng Bửu Long (T2bl): Các đá của hệ tầng này phân bố rộng khắp diện tích thăm dò, lộ ra trên phần lớn moong khai thác chiếm 64% tổng diện tích, phân bố từ phía Nam lên phía Bắc, các trầm tích này có chiều dày khoảng 350m Đây chính là một trong những đối tượng thăm dò khai thác đá xây dựng của mỏ Với thành phần đất
đá ổn định, mức độ nứt nẻ kém, độ chịu lực cao, đây là một hệ tầng có điều kiện địa chất công trình khá thuận lợi
+ Hệ tầng Long Bình (J3lb): Phân bố trên một diện tích hẹp ở phía Đông moong khai thác, chiếm 19% tổng diện tích Thành phần chủ yếu là andesit porphyrit và tuf của chúng Đá cứng chắc, nứt nẻ kém, là đối tượng khai thác của mỏ Đây là tầng có điều kiện địa chất công trình thuận lợi
+ Hệ tầng Nha Trang (K2nt): Chỉ phân bố trên một diện tích hẹp ở phía Bắc mỏ, chiếm 18% tổng diện tích Thành phần thạch học chủ yếu là felsit porphyr bị phong hóa, nứt nẻ mạnh Chiều dày nhỏ (-5m đến +15m, tương ứng với bề dày 20m), phủ trực tiếp lên bề mặt các đá hệ tầng Bửu Long
Như vậy cấu tạo địa chất của mỏ Hang Nai chủ yếu là Hệ tầng Bửu Long và hệ tầng Long Bình, chiếm 82% tổng diện tích Có thành phần đất đá cứng nhắc, ổn định, mức độ nứt nẻ kém, độ chịu lực cao, chiều dày khoảng 350m, nên nước dưới đất từ khu vực xung quanh không thể chảy vào moong khai thác, chỉ ngoại trừ một phần phía
Trang 24chảy vào ở phía Bắc mỏ nên khi khai thác xuống -60m thì không bị ảnh hưởng đến mực nước dưới đất khu vực
Từ các ý phân tích trên cho thấy từ độ sâu -20m trở xuống xung quanh đều là thành phần đất đá cứng nhắc, ổn định, mức độ nứt nẻ kém, độ chịu lực cao nên khi khai thác xuống sâu -60m thì không ảnh hưởng đến nước dưới đất dân cư xung quanh
Mà chỉ có bổ sung nước dưới đất cho khu vực Vì hiện tại dã có mạch nước dưới đất chảy vào ở cote (-5m đến +15m), cote thấp nhất của mạch này là -5m, thì khi khai thác
ở -60m thì hoàn toàn không bị ảnh hưởng Mà mỏ Hang Nai sẽ là hồ tích trữ nước Sau
đó bơm ra suối Hang Nai cung cấp nước dưới đất cho khu vực và là nguồn nước tưới tiêu cho khu vực
3.1.2 Bán kính ảnh hưởng do việc hạ thấp mực nước dưới đất
a Lưu lượng nước chảy vào mỏ Q (m 3 /ngày đêm)
Do mỏ đá Hang Nai là nước chảy vào mỏ dưới dạng khe nứt nên việc áp dụng công thức tính lượng nước chảy vào mỏ của Đuypuy không hợp lý nhưng trong các báo cáo DTM cò dùng công thức này tính toán nên sinh viên tham khảo công thức này để tính toàn lượng nước dưới đất chảy vào mỏ Theo báo cáo đánh giá tác động môi trường của mỏ đá Hang Nai Lượng nước chảy vào mỏ được tính toán theo phương pháp giải tích Áp dụng những công thức động lực học nước dưới đất để dự báo dòng chảy vào công trường khai thác Để tính lượng nước chảy vào mỏ có thể coi công trường khai thác như một “giếng lớn” Dựa vào công thức kinh nghiệm của Đuypuy (phương pháp thủy lực) đối với tầng chứa nước có áp Lưu lượng nước chảy vào mỏ sẽ tính bằng công thức:
Q =
1,366K (2H -m)m
(m3/ngày) lg(R+ro) - lgro
Trong đó
Q: là lượng nước chảy vào moong khai thác (m3/ngày)
K: hệ số thấm của đất đá (0,17 m/ngày)
H: chiều cao cột nước cần tháo khô theo độ sâu khai thác xuống (m)
Chiều cao cột nước cần tháo khô: Theo tài liệu quan trắc mực nước tại giếng
Trang 25thác đến cote -60m thì cột nước cần tháo khô H = 47 m Như vậy, chiều cao cột nước cần tháo khô là 47 m
m: Chiều dày lớp đất đá chứa nước cần tháo khô (m) được lấy bằng độ cao cột nước cần tháo khô
ro Bán kính " giếng lớn" quy đổi, được tính theo công thức: ro= (m)
F (m2): là diện tích giếng lớn tính bằng diện tích mặt cắt ngang khai trường tại cao độ tương ứng Do chừa lại trụ bảo vệ nên diện tích này càng xuống sâu càng giảm
R: Bán kính ảnh hưởng (m) được tính theo công thức (m), công thức của Sichardt
Bán kính ảnh hưởng đến nước ngầm của quá trình khai thác Ra = r0 + R
Bảng 3.1 Lưu lượng nước chảy vào mỏ ở cote -20m đến -60m
F
K S
R 10
Trang 26-60m, lưu lượng nước dưới đất chảy vào mỏ lần lượt là 188, 492, 831, 971 và 1226m3/ngày đêm, theo tùy độ sâu khai thác của mỏ đá sẽ ảnh hưởng đến việc rút mực nước dưới đất sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến nguồn nước dưới đất của các hộ dân sống xung quanh khu vực mỏ như hạ thấp mực nước dẫn nên thiếu nước dùng trong sinh hoạt cũng như sản xuất của các hộ dân sống xung quanh mỏ Vì vậy các hộ dân sống quá gần khu mỏ cách khu mỏ 30m phải khoan giếng khoan ở độ sâu hơn độ sâu của
mỏ, có giếng phải khoan tới 87m để có nước phục vụ sinh hoạt và sản xuất của gia đình, nhưng ở độ sâu như thế vào mùa khô vẫn không có đủ lượng nước dùng trong sinh hoạt cũng như sản xuất
b Bán kính ảnh hưởng của việc hạ thấp mực nước dưới đất trong khu vực mỏ đá Hang Nai
Trong quá trình khai thác thì mực nước dưới đất trong vòng bán kính ảnh hưởng sẽ hạ thấp tùy thuộc vào độ sâu khai thác của mỏ, được thể hiện qua bảng 3.2
k
r x Q h
y 2 0,73* *(lg lg )
Trong đó:
h: Chiều cao cột nước cần tháo khô, m h = 73,27 m
r: Bán kính giếng lớn quy đổi, m Khu I là 219 m; khu II là 243 m
x: Khoảng cách từ tiết diện tính đến tâm giếng, m
Q: Lưu lượng nước chảy vào mỏ, m3/ngày đêm Do bán kính ảnh hưởng là lớn nhất khi mỏ khai thác sâu nhất và lượng tháo khô ra lớn nhất nên lưu lượng nước chảy vào mỏ khu I là 1.311m3/ngày đêm; khu II là 1.414 m3/ngày đêm
k: Hệ số thấm đất đá, m/ngày đêm; k=0,025 m/ngày đêm
y: Tung độ đường cong mực nước tới giếng, m
Mực nước dưới đất gần vùng khai thác sẽ thay đổi phụ thuộc vào khoảng cách từ vùng đó tới tâm khu vực khai thác
Trang 27Bảng 3.2 Kết quả tính hạ thấp mực nước dưới đất trong khu vực xung quanh mỏ
đá Hang Nai Chiều cao
Trang 28vực Dựa vào biểu đồ ta nhận thấy khi khoảng cách càng xa mỏ đá thì mực nước dưới đất có xu hướng giảm đi việc ảnh hưởng của việc hạ thấp mực nước cũng không nhiều, khi khoảng cách càng xa thì đồ thị sẽ hướng gần tới mực nước tĩnh là -13m của khu vực mỏ Hang Nai
Vì vậy các nhà dân sinh sống gần với mỏ đá thì sẽ ảnh hưởng rất lớn tới nước dưới đất khi sử dụng, việc ảnh hưởng của việc hạ thấp mực nước dưới đất dẫn tới nhà dân sống càng gần khu mỏ thì càng ảnh hưởng nhiều, cách khu mỏ trong 30m có nhà dân bị ảnh hưởng nghiêm trọng của việc hạ thấp mực nước dưới đất ảnh hưởng trước khi mỏ chưa đi vào hoạt động người dân nới đấy chỉ có dùng giếng đào với độ sâu khoảng 10m, nhưng khi mỏ đi vào hoạt động, hiện nay mỏ đang ở độ sâu cote -60m, thì phải dùng giếng khoan lên tới 87m, nhưng trong mùa khô giếng vẫn không đủ dùng trong sinh hoạt, phải dùng nước do công ty cấp
Còn các hộ dân sống cách khu mỏ trên 100m theo hướng Tây Nam trên đường Nguyễn Thị Chơn cũng phải dùng giếng khoan ở độ sâu trên 25m, trước khi mỏ đi vào hoạt động các hộ dân cũng chỉ dùng giếng đào, hiện nay các giếng đào đã bị bỏ vì không có nước dùng, song việc dùng giếng khoan ở độ sâu nhiều nhưng vào mùa khô vẫn không đủ nước dùng cho sinh hoạt các hộ dân xung quanh sử dụng nước cấp do công ty cấp
Việc ảnh hưởng của việc khai thác đá xây dựng mỏ đá Hang Nai tới khu vực xung quanh đáng được quan tâm, hạ thấp mực nước dưới đất ảnh hưởng tới đời sống sinh hoạt và sản xuất của người dân, có thể gây hạn chế về vấn đề sử dụng nguồn nước trong tương lai
3.1.3.Chất lượng nước dưới đất tại các giếng nước của các hộ dân gần khu vực
mỏ đá Hang Nai
Trong quá trình lấy mẫu mỏ đang trong quá trình hoạt động, tại các giếng khoan của các hộ dân xung quanh khu vực mỏ đá, đã tiến hành lấy 12 mẫu nước dưới đất được thống kê tại bảng 3.3 Vị trí lấy mẫu được thể hiện qua sơ đồ vị trí lấy mẫu nước tại phụ lục 4: Sơ đồ vị trí lấy mẫu
Trang 29Bảng 3.3 Kết quả phân tích mẫu nước dưới đất với 2 thông số TSS, pH
Ghi chú: ngày lấy mẫu, đo và phân tích 03/11/2017
Các phiếu kết quả phân tích được sao in và đính kèm tại phụ lục 2: Kết quả trong quá trình phân tích TSS và pH
Trang 30Qua các kết quả được phân tích ở bảng 3.3 đã được thể hiện rõ lên biểu đồ 3.2
Hình 3.3 Kết quả đo TSS và pH ở các giếng của hộ dân
Tuy lượng chất rắn ô nhiễm không có giới hạn cho phép trong Quy chuẩn Việt Nam về chất lượng nước dưới đất, nhưng trong các kết quả báo cáo quan trắc môi trường hằng năm vẫn thể hiện kết quả phân tích TSS trong nước dưới đất nên trong đồ
án vẫn phân tích chỉ tiêu TSS để kiểm chứng thêm
Chất rắn lơ lửng thường làm cho nước bi đục, là một phần của chất rắn có trong nước ở dạng không hoà tan, do khả năng tách lọc của đất Dựa vào kết quả phân tích
và qua đồ thị cho thấy, giá trị thông số TSS tương đối cao tại các giếng của người dân,
có thể do ảnh hưởng bởi hoạt động khai thác đá từ mỏ đá Hang Nai Nước mưa cuốn theo cát, bùn, đát, bụi đá (hoạt động phá đá, nổ mìn, nghiền sàn, quá trình vận chuyển, tuyển nổi từ các moong khai khác sẽ ngấm xuống nguồn nước dưới đất, đất có khả năng thấm lọc nhưng giá trị tại các giếng khoan của hộ dân vẫn tương đối bị ảnh hưởng đến chất lượng nước của các giếng Nguyên nhân khác, các hạt chất rắn lơ lững còn có nguồn gốc từ hoạt động sinh hoạt, sản xuất của người dân nhưng trong khu nực này nhà người dân khá thưa thớt và không có hoạt động sản xuất ảnh hưởng đến giá trị TSS nên không đáng kể
Tại khoảng cách giếng chỉ cách mỏ đá 30m, độ sâu của giếng khoan lên tới
0 5 10 15 20 25 30 35 40 45
Trang 31đá trong khai thác, và trong các giếng khoan của hộ dân có hoạt động chăn nuôi, trồng trọt nên vào mùa mưa nước mưa sẽ kéo theo các chất thải rắn xuống nguồn nước dưới đất cũng sẽ ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nước tại đây
Các xe vận chuyển đá hoạt động trên đường Lê Hồng Phong, và một phần của đường Nguyễn Thị Chơn mà đường Nguyễn Thị Chơn trên tuyến đường còn đa số chưa có đường nhựa nên ảnh hưởng do bụi khá nhiều, các hộ dân sống trên đường Nguyên Thị Chơn gần đó có ảnh hưởng do hoạt động vận chuyển và khai thác, chến biến, còn các hộ dân ở khoảng cách khoảng cách của các hộ dân ở cách mỏ 800m thấy lượng TSS giảm rõ rệt , chủ yếu lượng TSS do quá trình chăn nuôi của người dân
3.1.4 So sánh với kết quả quan trắc giai đoạn 2015 – 2017
Sau kết quả thí nghiệm hai thống số TSS và pH của mẫu dưới đất qua kết quả quan trắc của mẫu nước dưới đất giai đoạn 2015 – 2017, được thể hiện quan bảng 3.4
Bảng 3.4 Bảng so sánh kết quả thí nghiệm với số liệu quan trắc 2015 - 2017
Thông số
Năm 2015 28/11/2015 *
Năm 2016 15/03/2016*
Năm 2016 28/11/2016*
Năm 2017 15/03/2017*
Năm 2017 03/11/2017**
HN -
NN1/2
HN - NN1/2
HN - NN1/2
HN - NN1/2
HN - NN1/2
HN - NN1/2
HN - NN1
HN NN2
-HN NN1
HN - NN2
(<5)
KPH (<5) 41 33 33 33
Vị trí quan trắc HN – NN1/2 Giếng tại văn phòng công ty (x= 408879, y = 1181886)
Vị trí quan trắc HN – NM2/2 Giếng khoan nhà dân gần mỏ (408879, y = 1181987)
* Kết quả quan trắc của của công ty
** Kết quả phân tích trong đồ án
Giá trị pH qua các năm từ năm 2015-2017 tương đương nhau, kết quả của đồ án thấp hơn với kết quả quan trắc của các năm trước, kết quả đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 09:2015/BTNMT (cột B1) Cho thấy trong quá trình khai thác đá xây dựng tại mỏ đá Hang Nai không ảnh hưởng đến chất lượng pH nước mặt tại khu vực