Vũ Quốc Thông Mục tiêu và nội dung • Giải thích khái niệm cơ sở dữ liệu • Tổ chức cơ sở dữ liệu kế toán • Cấu trúc cơ sở dữ liệu kế toán 2... CƠ SỞ DỮ LIỆU CSDL- DATABASE 3 Hệ thống th
Trang 1DỮ LIỆU KẾ TOÁN
(GIẢI THÍCH)
CHƯƠNG 03
Hệ Thống Thông Tin Kế Toán 2
KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
GV ThS Vũ Quốc Thông
Mục tiêu và nội dung
• Giải thích khái niệm cơ sở dữ liệu
• Tổ chức cơ sở dữ liệu kế toán
• Cấu trúc cơ sở dữ liệu kế toán
2
Trang 2CƠ SỞ DỮ LIỆU (CSDL)
- DATABASE
3
Hệ thống thông tin kế toán ( * )
Dữ
liệu
(chứng
từ…)
Thông tin
(báo cáo kế toán)
Cơ sở
dữ liệu
Các thủ tục
Con người
HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN
• Cấu trúc
4
Trang 3Khái niệm CNTT cơ bản
• Phần cứng máy tính:
– Ngôn ngữ máy tính (machine language):
Mọi máy tính chỉ hiểu được 02 điều: mở (on)
và đóng (off) Ngôn ngữ máy tính sử dụng hệ
đếm nhị phân (số 1 mô tả trạng thái “on”; số 0
mô tả trạng thái “off”) để biểu diễn một số bất
kì Mỗi chữ số được gọi là 1 bit
– 1 byte là tập hợp các bits dùng để mô tả một
ký tự: chữ cái , ký hiệu đặc biệt (số 8, 9, & hay
$ ) Ở bộ nhớ ngoài, các số được lưu trữ ở
Machine language: Bits & Byte
(Chuẩn ASCII and Binary Character)
Trang 4Machine language: Bits & Byte
A special message for you
010000100110010100100000011100110111010101110010011001
010010000001110100011011110010000001100100011100100110
100101101110011010110010000001111001011011110111010101
110010001000000100111101110110011000010110110001110100
01101001011011100110010100101110
Be sure to drink your Ovaltine.
Công nghệ thông tin
• Phần cứng máy tính:
– Bộ xử lý trung tâm (CPU) và bộ nhớ truy
xuất ngẫu nhiên (RAM) là các bộ phận bên
trong máy tính, chịu trách nhiệm thực hiện các
chỉ thị được chuyển đến nó thông qua các
chương trình máy tính
– Bộ nhớ ngoài là phương tiện lưu trữ dữ liệu
bên ngoài bộ xử lý trung tâm
8
Trang 5CPU: Central Processing Unit
Công nghệ thông tin
• Bộ nhớ ngoài… 03 khái niệm cơ bản:
trường (field) – bản ghi (record) – tệp (table)
– Trường (field/attribute): một bộ các bytes dùng
để mô tả một thuộc tính của một thực thể Ví dụ:
trường số hiệu của một tài khoản, trường tên của
một nhà cung cấp…
– Bản ghi / mẫu tin (record), bản ghi logic: một
bộ có tổ chức các trường, mô tả thực thể như
một khách hàng, một sản phẩm…
– Tệp tin / tập tin (table/file): một bộ các bản ghi
logic mô tả các thực thể cùng kiểu 10
Trang 6Ví dụ: Các tập tin danh mục (Reference data)
12
Ví dụ: Các tập tin nghiệp vụ (Transactional data)
?
?
?
Trang 7Cơ sở dữ liệu quan hệ
(Relational Database)
• Về phương diện lưu trữ, dữ liệu có thể được
tổ chức thành các tập tin riêng lẻ (flat file)
• Cách tổ chức thông tin theo dạng các tập tin
riêng lẻ phát sinh một số nhược điểm:
– Việc trùng lắp dữ liệu lưu trữ
– Không nhất quán trong việc lưu trữ và cập nhật
dữ liệu
– Chi phí lưu trữ dữ liệu sẽ tăng cao
– Hạn chế trong việc kiểm soát lưu trữ
13
Cơ sở dữ liệu quan hệ
(Relational Database)
14
Tổ chức thông tin theo dạng các tập tin (files) riêng lẽ
Trang 8• Để khắc phục các nhược điểm trên >>
Cơ sở dữ liệu quan hệ (relational database)
– Là tập hợp các tập tin được liên kết với nhau với
mục đích là dữ liệu lưu trữ được cập nhật dễ
dàng và thông tin được kết xuất một cách hiệu
quả từ các tập tin
15
Khách hàng Đơn đặt hàng Chi tiết đặt hàng Mặt hàng
Mã số KH
Tên KH
D.liệu đường phố của KH
D.liệu quận huyện của KH
D.liệu Thành phố của KH
Điện thoại liên lạc
D,liệu Email liên lạc
Mã đơn đặt hàng
Ngày đơn đặt hàng
Mã số KH
Mã đơn đặt hàng
Mã mặt hàng
Số lượng hàng đặt
Mã mặt hàng
Tên mặt hàng Đơn giá xuất Đơn giá bán
Số lượng hàng tồn
_ Cơ sở dữ liệu quan hệ - minh họa* _
Cơ sở dữ liệu quan hệ
(Relational Database)
Cơ sở dữ liệu quan hệ
(Relational Database)
• Thông tin trong cơ sở dữ liệu được tổ chức
dưới dạng bảng, bao gồm:
– Các hàng chứa thông tin về một nội dung
– Các cột chứa các thuộc tính riêng biệt của
mỗi hàng
– Các khóa thiết lập quan hệ trong cơ sở dữ
liệu
16
Trang 9• Cơ sở dữ liệu quan hệ (relational database) lưu giữ
thông tin trong các bảng(tables) Mỗi bảng chứa thông
tin về một nội dung chủ điểm giống nhau theo từng
hàng (record) Mỗi cột còn gọi là một trường
(attribute) trong bảng lưu giữ các sự kiện riêng biệt về
từng hàng
• Mỗi hàng dữ liệu được nhận biết bởi một tổ hợp của
một hay nhiều trường, còn được gọi là khóa chính
(primary key) Khi thông tin đã được lưu giữ trong các
bảng và được định danh thông qua khóa chính thì phải
có một cách nào đó có thể kết hợp thông tin liên qua trở
về với nhau một cách đầy đủ trong cơ sở dữ liệu Đó là
phương cách tạo mối quan hệ (relationship) thông qua
khóa chính ở bảng này cùng tồn tại trong một bảng
khác dưới danh nghĩa làkhóa ngoại (foreign key) 17
18
Trang 10Khái niệm lưu trữ dữ liệu
ở bộ nhớ ngoài
(table/file)
ghi (record)
liệu (field)
các bytes
*