1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Dạy học chương 3, công nghệ 10 bằng câu hỏi hiệu quả

69 1K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 830,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số giáo án dạy học chương 3, công nghệ 10 sử dụng hệ thống câu hỏi hiệu quả đã xây dựng .... Hay trong quá trình dạy học GV có sử dụng câu hỏi nhưng không đưa ra được những câu hỏi v

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

KHOA SINH – KTNN -

CHU THỊ VÂN ANH

DẠY HỌC CHƯƠNG 3, CÔNG NGHỆ 10

BẰNG CÂU HỎI HIỆU QUẢ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên nghành: Phương pháp dạy học Kỹ thuật nông nghiệp

Người hướng dẫn khoa học Th.S ĐỖ THỊ TỐ NHƯ

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm ơn sự đóng góp ý kiến của các thầy cô trong

tổ Phương pháp dạy học, khoa Sinh – KTNN, trường ĐHSP Hà Nội 2, cùng các thầy cô giáo dạy bộ môn Công nghệ trường THPT A Hải Hậu, Nam Định và trường THPT Đinh Tiên Hoàng, Ninh Bình đã giúp em hoàn thành khóa luận này

Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo ThS Đỗ Thị Tố

Như, người đã trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảo tận tình giúp em hoàn thành khóa

Hà Nội, ngày tháng 05 năm 2014

Sinh viên

Chu Thị Vân Anh

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Đề tài “Dạy học chương 3, Công nghệ 10 bằng câu hỏi hiệu quả” đã được hoàn thành dưới sự hướng dẫn của ThS Đỗ Thị Tố Như và sự cố gắng

của bản thân tôi

Tôi xin cam đoan:

Đây là kết quả nghiên cứu của bản thân tôi dưới sự hướng dẫn trực tiếp

của ThS Đỗ Thị Tố Như , giảng viên khoa Sinh – KTNN, trường Đại học Sư

phạm Hà Nội 2 Mọi kết quả trình bày trong đề tài này là hoàn toàn trung thực, không trùng với kết quả của tác giả nào và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào trước đây

Hà Nội, ngày tháng 05 năm 2014

Sinh viên

Chu Thị Vân Anh

Trang 5

MỤC LỤC

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Giả thuyết khoa học 2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4.1 Đối tượng 2

4.2 Phạm vi nghiên cứu 2

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

6 Phương pháp nghiên cứu 3

6.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết 3

6.2 Phương pháp quan sát sư phạm 3

6.3 Phương pháp chuyên gia 3

7 Những đóng góp của đề tài 4

8 Cấu trúc khóa luận 4

PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5

Chương 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5

1.1 Tình hình nghiên cứu về vấn đề đặt câu hỏi trong dạy học 5

1.1.1 Trên thế giới 5

1.1.2 Ở Việt Nam 5

1.2 Cơ sở lý luận 6

1.2.1 Phương pháp vấn đáp 6

1.2.2 Khái niệm câu hỏi 8

1.2.3 Xây dựng và sử dụng câu hỏi 12

1.3 Cơ sở thực tiễn 18

1.3.1 Mục tiêu điều tra 18

Trang 6

1.3.3 Phương pháp điều tra 18

1.3.4 Kết quả điều tra 18

Chương 2: DẠY HỌC CHƯƠNG 3: BẢO QUẢN, CHẾ BIẾN NÔNG, LÂM, THỦY SẢN, CÔNG NGHỆ 10 BẰNG CÂU HỎI HIỆU QUẢ 21

2.1 Vị trí, nhiệm vụ, nội dung chương 3, Công nghệ 10 21

2.1.1 Vị trí 21

2.1.2 Nhiệm vụ 21

2.1.3 Nội dung 21

2.2 Kết quả xây dựng câu hỏi hiệu quả để tổ chức dạy học Chương 3, Công nghệ 10 24

2.3 Một số giáo án dạy học chương 3, công nghệ 10 sử dụng hệ thống câu hỏi hiệu quả đã xây dựng 30

Chương 3: THAM VẤN CHUYÊN GIA 58

3.1 Mục đích đánh giá 58

3.2 Nội dung đánh giá 58

3.3 Phương pháp đánh giá 58

3.4 Nhận xét của giáo viên 58

3.4.1 Đánh giá hệ thống câu hỏi 58

3.4.2 Đánh giá về phần thiết kế bài học 58

3.4.3 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn 58

PHẦN 3 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 60

1 Kết luận 60

2 Đề nghị 60

TÀI LIỆU THAM KHẢO 61 PHỤ LỤC

Trang 7

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong thời đại của khoa học kĩ thuật như hiện nay thì nhiệm vụ đặt ra cho giáo dục là phải đào tạo ra những con người có thể đáp ứng đầy đủ những nhu cầu của xã hội hiện đại, đó là những con người linh hoạt, chủ động, sáng tạo Để đào tạo ra những con người đáp ứng đầy đủ những tiêu chí trên đòi hỏi chúng ta phải đổi mới phương pháp dạy học trên tất cả các cấp học, nghành học Tức là phải chuyển từ dạy học thụ động sang dạy học tích cực lấy HS làm trung tâm Vấn đề này đã được chỉ rõ tại Điều 28, Luật giáo dục: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh, phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học, bồi dưỡng khả năng tự học, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui hứng thú học tập của học sinh”

Như vậy, đổi mới PPDH là yêu cầu cần thiết của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đồng thời là đòi hỏi cấp bách của thực tiễn giáo dục phổ thông hiện nay Nghị quyết đại hội Đảng Cộng Sản Việt Nam khóa VIII khẳng định: “Phải đổi mới phương pháp giáo dục đào tạo khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn thành nếp tư duy sáng tạo của người học, bước đầu áp dụng phương pháp tiên tiến, phương tiện hiện đại vào quá trình dạy học đảm bảo điều kiện, thời gian nghiên cứu và tự học của học sinh nhất là sinh viên”

Mặt khác, môn Công nghệ 10 là môn khoa học ứng dụng, đòi hỏi phải

có cơ sở vật chất, điều kiện thực hành thực nghiệm Tuy nhiên, trong quá trình đổi mới còn vấp phải một số khó khăn Thứ nhất, điều kiện cơ sở vật chất phục vụ dạy và học chưa được đáp ứng đầy đủ, đặc biệt là các địa phương ở vùng sâu vùng xa Thứ hai, đa số GV phổ thông chưa tiếp cận với

Trang 8

thức theo kiểu một chiều “thầy giảng - trò ghi” Hay trong quá trình dạy học

GV có sử dụng câu hỏi nhưng không đưa ra được những câu hỏi với các mức

độ kiến thức khác nhau đòi hỏi HS phải tư duy sáng tạo.Thứ ba, hiện nay, hệ thống SGK của tất cả các bộ môn cũng như môn Công nghệ nông nghiệp đã được đổi mới, cải cách về cả cấu trúc chương trình và nội dung kiến thức Do vậy, dẫn đến việc học tập và giảng dạy các bộ môn nói chung và môn Công nghệ nông nghiệp nói riêng còn nhiều hạn chế, chưa phát huy được năng lực

tư duy và năng lực sáng tạo của HS

Trước thực trạng đó, đòi hỏi GV phải không ngừng đổi mới PPDH bằng cách áp dụng những phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực vào trong việc giảng dạy Sử dụng hệ thống câu hỏi hiệu quả là một trong những phương pháp phát huy được tính tự giác, tích cực, chủ động, sáng tạo của HS

Chính vì những lý do trên chúng tôi nghiên cứu đề tài: “Dạy học Chương 3,

Công nghệ 10 bằng câu hỏi hiệu quả”

2 Mục đích nghiên cứu

Thiết kế và sử dụng câu hỏi một cách hiệu quả để nâng cao chất lượng dạy học Chương 3, Công nghệ 10 góp phần đổi mới PPDH môn Công nghệ ở phổ thông theo hướng tích cực hóa hoạt động nhận thức của HS

3 Giả thuyết khoa học

Nếu xây dựng và sử dụng hệ thống câu hỏi một cách hợp lý sẽ góp phần nâng cao hiệu quả dạy học Chương 3, Công nghệ 10

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng

Câu hỏi và việc sử dụng câu hỏi vào dạy học Chương 3, Công nghệ 10

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu chương 3: “Bảo quản, chế biến nông, lâm, thủy sản”, phần

“Nông – Lâm - Ngư nghiệp”, SGK Công nghệ 10

Trang 9

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu tài liệu liên quan làm cơ sở lí luận cho đề tài

- Xác định thực trạng của việc xây dựng, sử dụng hệ thống câu hỏi trong dạy học Chương 3, Công nghệ 10

- Phân tích nội dung cấu trúc Chương 3, Công nghệ 10 làm cơ sở cho việc xây dựng và sử dụng câu hỏi

- Xây dựng hệ thống câu hỏi hiệu quả để tổ chức dạy học Chương 3, Công nghệ 10

- Thiết kế giáo án có sử dụng hệ thống câu hỏi đã xây dựng để tổ chức dạy học một số bài trong Chương 3, Công nghệ 10

- Xin ý kiến nhận xét của các chuyên gia để xác định tính khả thi và hiệu quả của việc xây dựng và sử dụng câu hỏi đã đề xuất

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

- Nghiên cứu các tài liệu có liên quan làm cơ sở xác định cơ sở lý luận của đề tài như: Quan điểm đổi mới giáo dục và đào tạo của Đảng, lý luận dạy học hiện đại, phương pháp dạy học tích cực

- Nghiên cứu nội dung chương trình SGK, tài liệu về trồng trọt, lâm nghiệp, làm cơ sở cho việc xây dựng hệ thống câu hỏi

6.3 Phương pháp chuyên gia

Xin ý kiến nhận xét đánh giá của GV phổ thông về chất lượng câu hỏi

đã xây dựng

Trang 10

7 Những đóng góp của đề tài

- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận của việc xây dựng hệ thống câu

hỏi và đổi mới PPDH theo hướng tích cực hóa hoạt động học tập của HS

- Xây dựng được hệ thống câu hỏi hiệu quả để tổ chức dạy học Chương

- Phần 2: Nội dung và kết quả nghiên cứu

Chương 1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu

Chương 2: Dạy học chương 3, Công nghệ 10 bằng câu hỏi hiệu quả

- Phần 3: Kết luận và đề nghị

Trang 11

PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Chương 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Tình hình nghiên cứu về vấn đề đặt câu hỏi trong dạy học

1.1.1 Trên thế giới

Nghiên cứu vấn đề đặt câu hỏi trong dạy học không còn là vấn đề mới trên thế giới Ngay từ những năm trước công nguyên vấn đề này đã gắn liền với tên tuổi của nhà triết học Socrát (470 - 390 TCN) Khổng Tử (551 - 479 TCN) cho rằng khi dạy học là đưa người học vào tình huống mâu thuẫn, tức

là đặt ra cho họ những câu hỏi bẫy để kích thích cho người học

Ở Liên Xô, các tài liệu đề cập đến phương pháp xây dựng và sử dụng câu hỏi trong dạy học của các tác giả như: P.B Gophman, O.Karlinxki, B.P.Exipop, M.A.Danilop, I.F.Khrlamop, N.M.Veczilin Cũng đi sâu vào nghiên cứu và vấn đề này còn có một số nhà giáo dục như: Skinner (Mỹ),

Okon (Ba Lan) Gần đây đáng chú ý có công trình Đặt câu hỏi có hiệu quả cao (HEO) cách thức giúp HS tham gia tích cực vào các hoạt động học tập

của Ivan Hanel

Vấn đề nghiên cứu phương pháp xây dựng câu hỏi trong dạy học còn

được đề cập trong một số công trình như: Vấn đề đặt câu hỏi của giáo viên đứng lớp (1995) của Nguyễn Đình Chỉnh, Kĩ thuật dạy học (1994) của Trần

Trang 12

Bá Hoành, Phương pháp tích cực trong dạy học kĩ thuật nông nghiệp (1999)

của Nguyễn Đức Thành

Nhìn chung các nghiên cứu trên đều khẳng định câu hỏi, bài tập là phương tiện quan trọng để tổ chức hoạt động tự lực nghiên cứu của HS, đồng thời là biện pháp phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của người học Các tác giả đã xác định các nguyên tắc, quy trình thiết kế, sử dụng câu hỏi trong dạy học Những kết quả nghiên cứu trên được sử dụng trong quá trình xây dựng câu hỏi và trong khâu nghiên cứu tài liệu mới

1.2.1.2 Phân loại

Căn cứ vào tính chất hoạt động nhận thức, người ta phân biệt các loại phương pháp vấn đáp:

- Vấn đáp tái hiện: GV đặt câu hỏi chỉ yêu cầu HS nhớ lại kiến thức đã

biết và trả lời dựa vào trí nhớ, không cần suy luận Vấn đáp tái hiện không được xem là phương pháp có giá trị sư phạm Đó là biện pháp được dùng khi cần đặt mối liên hệ giữa các kiến thức vừa mới học

- Vấn đáp giải thích – minh hoạ: Nhằm mục đích làm sáng tỏ một đề tài

nào đó, GV lần lượt nêu ra những câu hỏi kèm theo những ví dụ minh hoạ để

HS dễ hiểu, dễ nhớ Phương pháp này đặc biệt có hiệu quả khi có sự hỗ trợ của các phương tiện nghe – nhìn

- Vấn đáp tìm tòi (đàm thoại Ơxrixtic): GV dùng một hệ thống câu hỏi

được sắp xếp hợp lý để hướng HS từng bước phát hiện ra bản chất của sự vật,

Trang 13

tính quy luật của hiện tượng đang tìm hiểu, kích thích sự ham muốn hiểu biết

GV tổ chức sự trao đổi ý kiến – kể cả tranh luận – giữa thầy với cả lớp, có khi giữa trò với trò, nhằm giải quyết một vấn đề xác định Trong vấn đáp tìm tòi,

GV giống như người tổ chức sự tìm tòi, còn HS giống như người tự lực phát hiện kiến thức mới Vì vậy, khi kết thúc cuộc đàm thoại, HS có được niềm vui của sự khám phá trưởng thành thêm một bước về trình độ tư duy

1.2.1.3 Ưu điểm và hạn chế của phương pháp vấn đáp

- Ưu điểm:

+ Gây được hứng thú nhận thức của người học

+ Rèn luyện được các thao tác tư duy và cách thức lập luận cho HS khi trả lời, đặc biệt là các câu hỏi đòi hỏi sự thông hiểu, phân tích, tổng hợp, đánh giá

+ Thu được nhanh các thông tin phản hồi giúp điều chỉnh quá trình dạy

- học

+ Phương pháp hỏi đáp được sử dụng phổ biến, thích hợp hầu hết các bài và kết hợp rất hiệu quả khi hướng dẫn HS quan sát vật mẫu, thí nghiệm, thực hành

- Hạn chế:

+ Phụ thuộc rất lớn vào nghệ thuật đặt câu hỏi và kinh nghiệm sử dụng câu hỏi của GV

+ Trong giờ học, nếu lạm dụng phương pháp hỏi đáp làm cho kiến thức

bị chia - nhỏ, gây nhàm chán cho HS

+ Khó kiểm soát quá trình học tập của HS (có nhiều tình huống bất ngờ trong câu trả lời, thậm chí câu trả lời từ phía người học, giờ học dễ lệch hướng do câu hỏi vụn vặt, không nhất quán)

1.2.1.4 Yêu cầu cơ bản trong việc vận dụng phương pháp vấn đáp

Để phát huy mặt mạnh và hạn chế mặt yếu của phương pháp vấn đáp

Trang 14

phương pháp đó Sở dĩ như vậy là vì trong phương pháp vấn đáp, câu hỏi có ý nghĩa hết sức quan trọng Không biện pháp nào linh hoạt, uyển chuyển, dễ điều khiển hoạt động nhận thức của HS bằng cách đề ra câu hỏi

Ngoài việc rèn kĩ năng đặt câu hỏi, GV cần sử dụng phối hợp với các phương pháp khác như: phương pháp trực quan và phương pháp thực hành;

sử dụng phương pháp hỏi đáp kết hợp với các kĩ thuật dạy học khác như kĩ thuật khăn phủ bàn, kĩ thuật mảnh ghép, kĩ thuật sử dụng sơ đồ tư duy, dạy học theo nhóm, nêu vấn đề học tập,

1.2.2 Khái niệm câu hỏi

1.2.2.1 Bản chất của câu hỏi

“Hỏi” là nêu ra điều mình muốn người khác hoặc tự trả lời về vấn đề nào đó

Câu hỏi: Câu hỏi có một tầm quan trọng đặc biệt trong hoạt động nhận thức thế giới của loài người và trong dạy học Aristole là người đầu tiên đã biết phân tích câu hỏi dưới góc độ logic và lúc đó ông cho rằng đặc trưng cơ bản của câu hỏi là buộc người bị hỏi phải lựa chọn các giải pháp có tính trái ngược nhau, do đó con người phải có phản ứng lựa chọn hoặc cách hiểu này hoặc cách hiểu khác Tư tưởng quan trọng bậc nhất của ông còn nguyên giá trị

đó là: “Câu hỏi là một mệnh đề trong đó có chứa đựng cả cái đã biết và cái chưa biết”

Câu hỏi = Cái đã biết + Cái chưa biết Như vậy, trong đời sống cũng như trong nghiên cứu khoa học, con người chỉ nêu ra thắc mắc, tranh luận khi đã biết nhưng chưa đầy đủ, cần biết thêm Còn nếu khi không biết gì hoặc đã biết tất cả về sự vật nào đó thì không

có gì để hỏi về sự vật đó nữa Do đó tương quan giữa cái đã biết và cái chưa biết thúc đẩy việc mở rộng hiểu biết con người Con người muốn biết một sự vật hiện tượng nào đó dứt khoát chỉ biết khi người đó đặt được những câu hỏi: Tại sao? Như thế nào?

Trang 15

Đề-Các cho rằng, không có câu hỏi thì không có tư duy cá nhân cũng như không có tư duy nhân loại Ông cũng nhấn mạnh dấu hiệu bản chất của câu hỏi là phải có mối quan hệ giữa cái đã biết và cái chưa biết Phải có tỷ lệ phù hợp giữa hai đại lượng đó thì chủ thể nhận thức mới xác định được phương hướng mình phải làm gì để trả lời câu hỏi đó Khi chủ thể nhận thức

đã định hình được rõ cái mình đã biết và cái mình chưa biết thì lúc bấy giờ mới đặt được câu hỏi và đến lúc nào đó thì câu hỏi mới thực sự trở thành sản phẩm của quá trình nhận thức

1.2.2.2 Vai trò của câu hỏi

- Đối với học sinh:

+ Câu hỏi được sử dụng như một phương tiện để tổ chức, hướng dẫn quá trình nhận thức

+ Câu hỏi có tác dụng định hướng tri thức mới, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo trong học tập của HS

+ Câu hỏi giúp học sinh lĩnh hội tri thức một cách có hệ thống, tránh tình trạng ghi nhớ máy móc và tạo không khí học tập sôi nổi

+ Hệ thống câu hỏi có vấn đề được đặt ra trong bài học chứa đựng các mâu thuẫn sẽ đặt HS vào tình huống có vấn đề, HS đóng vai trò là chủ thể của quá trình nhận thức, chủ động giành lấy kiến thức thông qua việc trả lời các câu hỏi, từ đó khắc phục lối truyền thụ một chiều

- Đối với giáo viên:

+ Đặt câu hỏi giúp giáo viên đánh giá được năng lực của học sinh, giúp người dạy có thông tin phản hồi từ phía người học để có những điều chỉnh phù hợp

+ Việc đặt câu hỏi còn nâng cao tầm hiểu biết của giáo viên bởi vì hỏi cũng là một cách bổ ích cho việc giáo viên đi sâu vào việc hiểu bài học

Trang 16

1.2.2.3 Phân loại câu hỏi

- Dựa vào tính chất của thông tin, đánh giá mức độ ghi nhớ thông tin chia thành:

+ Câu hỏi đóng: Câu hỏi chỉ có 1 câu trả lời duy nhất đúng/sai hoặc chỉ có/không

Ví dụ: Ở điều kiện nhiệt độ thấp, vi sinh vật có hại và enzim phân hủy thịt, cá hầu như ngừng hoạt động là đúng hay sai?

+ Câu hỏi mở: Dạng câu hỏi có nhiều cách trả lời khác nhau, qua đó HS được tạo điều kiện chia sẻ ý kiến của mình

Ví dụ: Có những phương pháp nào để bảo quản thóc sau khi phơi khô?

- Tùy theo chức năng nhận thức tài liệu: Câu hỏi tái hiện và câu hỏi

+ Mức độ 1 Nhận biết: Câu hỏi yêu cầu HS chỉ dựa vào trí nhớ nhắc

lại kiến thức đã biết

Ví dụ: Kể tên các phương pháp chế biến sắn?

+ Mức độ 2 Thông hiểu: Câu hỏi yêu cầu tổ chức sắp xếp lại kiến thức

đã học và diễn đạt bằng ngôn ngữ riêng của mình chứng tỏ sự thông hiểu

Ví dụ: Trình bày chi tiết các bước trong quy trình công nghệ chế biến rau, quả theo phương pháp đóng hộp?

+ Mức độ 3 Vận dụng: Câu hỏi yêu cầu HS áp dụng kiến thức đã học

như một khái niệm, một định luật, và một tình huống đổi mới khác với bài học

Trang 17

Ví dụ: So sánh ưu, nhược điểm của 2 phương pháp bảo quản thịt là phương pháp bảo quản lạnh và phương pháp ướp muối?

+ Mức độ 4 Phân tích: Câu hỏi yêu cầu phân tích nguyên nhân, kết quả

của một hiện tượng, tìm kiếm bằng chứng cho một luận điểm

Ví dụ: Tại sao trong điều kiện lạnh, rau, hoa quả tươi được bảo quản tốt hơn

+ Mức độ 5 Tổng hợp: Những câu hỏi yêu cầu HS vận dụng, phối hợp

những kiến thức đã học để giải đáp một vấn đề khái quát hơn bằng sự suy nghĩ, sáng tạo của bản thân

Ví dụ: Điều gì sẽ xảy ra nếu nhà kho không có gầm thông gió và trần cách nhiệt?

+ Mức độ 6 Đánh giá: Câu hỏi yêu cầu HS nhận định phán đoán về ý

nghĩa một kiến thức, vai trò của một học thuyết, giá trị của cách giải quyết một vấn đề mới đặt ra trong chương trình

Ví dụ: Trong 6 phương pháp bảo quản rau, quả tươi, phương pháp nào tốt nhất?Vì sao?

- Phân loại theo năng lực nhận thức được phát triển cho HS dựa trên quan sát phương tiện trực quan:

+ Câu hỏi kích thích quan sát, chú ý Ví dụ: Hãy quan sát hình 42.1a, trang 127, nêu đặc điểm của nhà kho thông thường?

+ Câu hỏi yêu cầu so sánh, phân tích

+ Câu hỏi mang tính chất tổng hợp, hệ thống hóa Ví dụ: Hãy quan sát các hình ảnh trên, nêu tên từng bước trong quy trình công nghệ chế biến tinh bột sắn ứng với mỗi hình ảnh đó?

+ Câu hỏi liên hệ thực tế

+ Câu hỏi kích thích tư duy, sáng tạo

Trang 18

- Dựa vào hình thức diễn đạt:

+ Câu hỏi tự luận: Dạng câu hỏi dùng câu hỏi mở, yêu cầu HS xây dựng câu trả lời, là câu hỏi truyền thống sử dụng rộng rãi trong dạy học ở nước ta Câu hỏi tự luận có thể phân thành 4 loại:

• Loại điền thêm một từ hoặc một cụm từ

• Loại câu hỏi tự trả lời bằng một câu hay một số câu

Ví dụ: Tại sao khi bảo quản khoai lang tươi phải xử lí chất chống nấm

và chất chống nảy mầm?

• Loại câu hỏi trả lời dài dạng tiểu luận

Ví dụ: Trình bày thực trạng việc sử dụng hóa chất để bảo quản rau, quả tươi hiện nay?

• Loại câu hỏi có liên quan đến trị số

+ Câu hỏi trắc nghiệm khách quan: Dạng câu hỏi này đang được áp dụng rất rộng rãi trong mọi cấp học và được sử dụng hiệu quả trong quá trình dạy học, mà cụ thể là trong kiểm tra và đánh giá khả năng hoạt động nhận thức, năng lực trí tuệ, kĩ năng của HS Có thể chia câu hỏi trắc nghiệm khách quan thành 4 loại như sau:

• Loại câu điền khuyết

• Loại câu hỏi “Đúng - Sai”

• Loại câu hỏi nhiều lựa chọn

• Loại câu hỏi ghép đôi

1.2.3 Xây dựng và sử dụng câu hỏi

1.2.3.1 Nguyên tắc xây dựng

Các câu hỏi chủ yếu được xây dựng dựa trên 5 nguyên tắc cơ bản sau:

- Nguyên tắc 1: Quán triệt mục tiêu dạy - học trong bài

- Nguyên tắc 2: Đảm bảo tính chính xác của nội dung

- Nguyên tắc 3: Đảm bảo phát huy tính tích cực của học sinh

Trang 19

- Nguyên tắc 4: Đảm bảo nguyên tắc hệ thống trình tự logic phù hợp theo cấu trúc bài học

- Nguyên tắc 5: Đảm bảo tính thực tiễn

1.2.3.2 Quy trình xây dựng câu hỏi

Bước 1: Xác định rõ và đúng mục tiêu của việc hỏi (cái cần hỏi)

Bước 2: Liệt kê những cái cần hỏi và sắp xếp những cái cần hỏi theo một trình tự phù hợp với các hoạt động học tập

Bước 3: Diễn đạt cái cần hỏi bằng các câu hỏi

Bước 4: Xác định những nội dung cần trả lời xem câu hỏi đã đạt yêu cầu chưa

Bước 5: Chỉnh sửa lại nội dung và hình thức diễn đạt để đưa câu hỏi vào sử dụng

Trang 20

Nếu là câu hỏi khai thác kiến thức từ phương tiện trực quan (PTTQ) nên

đi theo trình tự sau:

1.2.3.3 Những yêu cầu của câu hỏi hiệu quả

Việc sử dụng phương pháp vấn đáp phụ thuộc vào nghệ thuật đặt câu hỏi của GV Biết đặt câu hỏi và tăng dần tính phức tạp, tính khó khăn của câu trả lời là một trong những thói quen sư phạm quan trọng và cần thiết nhất

Nghệ thuật đặt câu hỏi phải đảm bảo những yêu cầu sau:

- Câu hỏi phải hướng trí tuệ của HS vào mặt bản chất của những sự vật, hiện tượng phải nghiên cứu, phải hình thành tư duy biện chứng cho họ

- Câu hỏi đặt ra phải theo những quy tắc logic

Nếu câu hỏi khai thác

kiến thức từ PTTQ

Phân tích PTTQ theo định hướng của GV

Tổ chức thảo luận nhóm

hay hoạt động cá nhân

Thảo luận nhóm hay tự lực giải quyết vấn đề

Trả lời câu hỏi

Nêu vấn đề thắc mắc dưới dạng câu hỏi

Trang 21

- Việc biểu đạt câu hỏi phải phù hợp với đặc điểm lứa tuổi, đặc điểm cá nhân, trình độ hiểu biết và kinh nghiệm của HS Khối lượng những khái niệm trong những câu hỏi của GV không được vượt quá khả năng tìm ra câu trả lời đúng của HS

- Câu hỏi phải có nội dung chính xác, rõ ràng, dễ hiểu, thống nhất, không thể có hai câu trả lời đều đúng, về hình thức phải gọn gàng, sáng sủa

- Câu hỏi phải sát với từng loại đối tượng HS, nghĩa là phải có nhiều câu hỏi ở mức độ khác nhau, không quá dễ, cũng không quá khó

- Bên cạnh những câu hỏi chính cần chuẩn bị những câu hỏi phụ (trên

cơ sở dự kiến các câu trả lời của HS, trong đó có thể có những câu trả lời sai)

để tùy tình hình thực tế mà gợi ý, dẫn dắt tiếp

Sự thành công của phương pháp gợi mở vấn đáp phụ thuộc nhiều vào việc xây dựng được hệ thống câu hỏi gợi mở thích hợp (tất nhiên còn phụ thuộc vào nghệ thuật giao tiếp, ứng xử và dẫn dắt của GV)

1.2.3.4 Ứng xử của giáo viên khi nghe câu trả lời của học sinh

- Cần phải đặt câu hỏi cho toàn lớp, tạo “khoảng thời gian chờ” rồi mới chỉ định HS trả lời Khi một HS trả lời xong, cần yêu cầu những HS khác nhận xét, bổ sung, sửa chữa câu trả lời nhằm thu hút sự chú ý lắng nghe câu trả lời của bạn Qua đó mà kích thích hoạt động chung của cả lớp

- Khi HS trả lời, GV cần lắng nghe Nếu cần thiết đặt thêm câu hỏi phụ, câu hỏi gợi mở dẫn dắt HS trả lời câu hỏi chính

- Cần có thái độ bình tĩnh khi HS trả lời sai hoặc thiếu chính xác, tránh thái độ nôn nóng, vội vàng cắt ngang ý của họ khi không thật cần thiết Chú ý uốn nắn, bổ sung câu trả lời của HS, giúp họ hệ thống hoá lại những tri thức

đã thu được trong quá trình vấn đáp

Trang 22

- Không chỉ chú ý kết quả câu trả lời của HS mà cả cách diễn đạt câu trả lời của họ một cách chính xác, rõ ràng, hợp logic Đó là điều kiện quan trọng để phát triển tƣ duy logic của họ

- Cần chú ý sử dụng mọi biện pháp nhằm thúc đẩy học HS mạnh dạn nêu thắc mắc và khéo léo sử dụng thắc mắc đó để tạo nên tình huống có vấn

đề và thu hút toàn lớp tham gia thảo luận, tranh luận để giải quyết vấn đề đó Qua đó có thể góp phần lấp lỗ hổng, chữa những sai lầm hoặc hiểu chƣa chính xác những nội dung học tập của HS

- Yêu cầu bổ sung

- Ghi nhận sự đóng góp

- Yêu cầu các HS khác đóng góp

Trang 23

1.2.4 Câu hỏi hiệu quả

Câu hỏi là trung tâm của phương pháp dạy học tích cực Điều quan trọng là phải lựa chọn được loại câu hỏi thích hợp để kích thích tư duy của học sinh và thu hút họ vào các cuộc thảo luận hiệu quả Phương pháp dạy học bằng cách đặt câu hỏi được thực hiện thông qua việc đặt ra những câu hỏi thăm dò và thách thức nhắm đến các kỹ năng tư duy bậc cao như phân tích, tổng hợp và đánh giá Đưa ra các câu hỏi có tính thách thức có thể kích thích học sinh khám phá các ý tưởng và ứng dụng kiến thức mới vào nhiều tình huống khác

Câu hỏi hiệu quả cao trong dạy học là câu hỏi hướng tới sự phát triển khả năng tư duy phê phán và sáng tạo của người học, phù hợp với môi trường dạy học và có sự liên kết với hệ thống câu hỏi trong bài học nhằm hình thành nên các khái niệm hoàn chỉnh (đáp ứng yêu cầu mục đích người học)

Câu hỏi hiệu quả cao là một hệ thống các câu hỏi cho một bài học, được đặt ra theo các bậc nhận thức Bloom; nhằm mục đích hình thành và phát triển khả năng tư duy phê phán và sáng tạo cho người học

- Tiêu chí đánh giá câu hỏi hiệu quả:

Câu hỏi là câu hỏi hiệu quả phụ thuộc ở ba yếu tố:

+ Yếu tố thứ nhất là chất lượng của câu hỏi, thể hiện ở phạm vi kiểm tra kiến thức cho học sinh rộng, huy động được nhiều thao tác, nhiều hoạt động tâm lý, trí tuệ của học sinh và giáo viên

+ Yếu tố thứ hai là chất lượng của câu trả lời, thể hiện ở việc học sinh

phải đáp ứng được ba khía cạnh: tính cụ thể, tính logic hệ thống và lập luận có minh chứng thuyết phục Tính cụ thể biểu hiện ở việc người nghe biết chính xác những gì học sinh nói Tính hệ thống đòi hỏi học sinh trả lời đầy đủ và logic các ý của phương án trả lời Sự đánh giá kèm theo minh chứng yêu cầu học sinh diễn giải, đưa ra các lý lẽ, lập luận có sức thuyết phục

Trang 24

+ Yếu tố thứ ba là khả năng lôi cuốn học sinh tham gia vào bài học

1.3 Cơ sở thực tiễn

1.3.1 Mục tiêu điều tra

Tìm hiểu thực trạng về việc xây dựng và sử dụng hệ thống câu hỏi phát huy tính tích cực học tập của HS trong dạy học chương 3, Công nghệ 10

1.3.2 Nội dung điều tra

Điều tra việc sử dụng hệ thống câu hỏi phát huy tính tích cực của HS trong dạy học chương 3, Công nghệ 10

1.3.3 Phương pháp điều tra

- Dùng phiếu điều tra (nội dung phiếu điều tra xem ở phần phụ lục), dự giờ, tìm hiểu giáo án, phỏng vấn, trao đổi với một số GV dạy bộ môn Công nghệ tại các trường THPT

1.3.4 Kết quả điều tra

Trên cơ sở trao đổi, điều tra, dự giờ giáo viên, nghiên cứu các tài liệu đánh giá về thực trạng giảng dạy ở các trường THPT chúng tôi rút ra một số kết luận như sau:

- Một số GV vẫn dạy học Công nghệ 10 chủ yếu bằng phương pháp thuyết trình, dạy học đọc – chép

- Hiện nay, phần lớn GV có ý thức sử dụng kết hợp các phương pháp dạy học tích cực nhằm phát huy tính tích cực của HS, tuy nhiên chưa được thường xuyên và chưa thực sự phù hợp

- Đa số GV có ý thức xây dựng câu hỏi theo hướng phát huy năng lực

tự lực của HS, GV đã nhận thấy vai trò của phương pháp vấn đáp trong hoạt động nhận thức của HS

- Tuy nhiên chất lượng câu hỏi của GV đặt ra còn nhiều hạn chế Phần lớn câu hỏi được sử dụng đã có sẵn, chưa thực sự phù hợp với từng đối tượng

HS nên chưa thực sự phát huy được năng lực tự học của các em

Trang 25

- Một số GV dạy học Công nghệ 10 bằng phương pháp vấn đáp kết hợp với phương tiện trực quan (tranh vẽ, mô hình) nhưng chỉ để minh họa cho lời giảng của GV chứ chưa coi phương tiện trực quan như một nguồn thông tin

để HS tiếp nhận kiến thức, chưa tận dụng tranh hình một cách triệt để để kích thích HS tư duy sáng tạo

- HS khi được học những bài có sử dụng hệ thống câu hỏi hiệu quả thì rất hứng thú và mức độ tiếp thu bài tốt, tuy nhiên một số HS chưa chủ động tích cực học tập

Nguyên nhân dẫn đến thực trạng trên:

- Nguyên nhân chủ quan:

+ Do nhiều GV còn ngại khó, sợ mất thời gian, ngại suy nghĩ đầu tư cho chuyên môn của mình

+ Do GV chưa được trang bị đầy đủ những kĩ năng dạy học, chưa thực

sự coi trọng yêu cầu trong dạy học Đa số các giờ dạy vẫn được tiến hành đồng loạt, áp dụng như nhau cho mọi đối tượng HS Các câu hỏi, bài tập đưa

ra cho mọi đối tượng HS đều có chung một mức độ khó - dễ

+ Đa số GV chỉ chú trọng truyền thụ kiến thức theo kiểu nặng về thông báo, giảng giải kiến thức, nhẹ về phát huy tính tích cực và phát triển tư duy

HS Các hình thức tổ chức dạy học còn đơn điệu Các hình thức dạy học cá nhân, nhóm, ngoài trời chưa được thực hiện, hoặc thực hiện chưa có hiệu quả

+ Do đó không phát huy được tối đa năng lực cá nhân của HS, chưa kích thích được tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS trong việc chiếm lĩnh tri thức, dẫn đến chất lượng giờ dạy không cao, chưa đáp ứng được mục tiêu giáo dục

- Nguyên nhân khách quan:

+ Do HS thiếu tự giác, chưa chủ động tích cực trong việc học tập

Trang 26

+ Do tâm lí HS coi Công nghệ là bộ môn phụ nên không hứng thú và lười suy nghĩ, thậm chí là không chịu học tập

+ Thói quen học tập thuộc lòng của HS

+ Môn Công nghệ nông nghiệp là môn khoa học ứng dụng, đòi hỏi phải đáp ứng về cơ sở vật chất, điều kiện thực hành thực nghiệm nên trong quá trình đổi mới cũng gặp nhiều khó khăn

+ Điều kiện cơ sở vật chất phục vụ dạy và học chưa được đáp ứng đầy

đủ

Trang 27

Chương 2: DẠY HỌC CHƯƠNG 3: BẢO QUẢN, CHẾ BIẾN NÔNG, LÂM, THỦY SẢN, CÔNG NGHỆ 10 BẰNG CÂU HỎI HIỆU QUẢ

2.1 Vị trí, nhiệm vụ, nội dung chương 3, Công nghệ 10

2.1.1 Vị trí

Nội dung chương 3 có vị trí quan trọng trong chương trình Công nghệ

10 Đây là phần kiến thức cơ bản về trồng trọt, lâm nghiệp, chăn nuôi, thủy sản, rất gần với thực tế Ngoài ra nội dung chương này còn liên quan đến kiến thức Sinh học 10 về phần vi sinh Qua chương 3, HS sẽ xác định được các sản phẩm của nông, lâm, thủy sản; cơ sở để bảo quản, nguyên nhân cần bảo quản nông, lâm, thủy sản; phương pháp bảo quản, chế biến nông, lâm, thủy sản

2.1.2 Nhiệm vụ

 Nhiệm vụ trí dục

Trang bị cho HS hệ thống kiến thức phổ thông, cơ bản, hiện đại về:

- Mục đích, ý nghĩa của công tác bảo quản, chế biến nông, lâm, thủy sản

- Đặc điểm của các loại nông, lâm, thủy sản

- Các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến nông, lâm, thủy sản

- Các phương pháp bảo quản nông, lâm, thủy sản

- Các phương pháp chế biến nông, lâm, thủy sản

2.1.3 Nội dung

Trang 28

Bài 40 Mục đích, ý nghĩa của công tác bảo quản, chế biến nông, lâm, thủy

sản

Bài 41 Bảo quản hạt, củ làm giống

Bài 42 Bảo quản lương thực, thực phẩm

Bài 43 Bảo quản thịt, trứng, sữa và cá

Bài 44 Chế biến lương thực, thực phẩm

Bài 45 Thực hành: Chế biến xi rô từ quả

Bài 46 Chế biến sản phẩm chăn nuôi, thủy sản

Bài 47 Thực hành: Làm sữa chua hoặc sữa đậu nành (đậu tương) bằng

phương pháp đơn giản

Bài 48 Chế biến sản phẩm cây công nghiệp và lâm sản

Trang 29

HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC CHƯƠNG 3

MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA CỦA

BẢO QUẢN, CHẾ BIẾN

NÔNG, LÂM, THỦY SẢN

BẢO QUẢN NÔNG, LÂM,

Ảnh hưởng của điều kiện môi trường trong bảo quản

Bảo quản hạt, củ làm giống Bảo quản lương thực, thực phẩm Bảo quản thịt, trứng, sữa và cá Bảo quản rau, hoa, quả tươi

Chế biến gạo, sắn Chế biến rau, quả Chế biến thịt, cá Chế biến sữa Chế biến chè, cà phê nhân Một số sản phẩm chế biến từ lâm

Trang 30

2.2 Kết quả xây dựng câu hỏi hiệu quả để tổ chức dạy học Chương 3, Công nghệ 10

Bằng việc dựa trên cơ sở lý thuyết, nguyên tắc, quy trình xây dựng hệ thống câu hỏi hiệu quả nhằm phát huy tính tích cực của HS Cụ thể ở các bài

40, bài 42, bài 43, bài 44, bài 46, bài 48

Câu hỏi thiết kế Bài 40 Mục đích, ý

nghĩa của công tác

bảo quản, chế biến

nông, lâm, thủy sản

CH40.1: Cho biết sau khi gặt lúa xong nhân dân ta thường có những hoạt động bảo quản thóc lúa như thế nào? Nhằm mục đích gì?

CH40.2: Đối với tre, gỗ, nhân dân thường bảo quản như thế nào? Có tác dụng gì ?

CH40.3: Đối với thủy sản như tôm, cá ngư dân thường bảo quản như thế nào?

CH40.4: Hãy nêu mục đích của công tác bảo quản nông, lâm, thủy sản?

CH40.5: Kể tên các hoạt động chế biến nông, lâm, thủy sản mà em biết?

CH40.6: Nêu mục đích của các hoạt động chế biến nông, lâm, thủy sản?

CH40.7: Quan sát hình 40.3, kết hợp kiến thức thực tiễn, nêu vai trò của nông, lâm, thủy sản trong đời sống con người?

CH40.8: Trong điều kiện bình thường, vì sao nông, lâm, thủy sản khó bảo quản lâu dài?

CH40.9: Những điều kiện nào của môi trường có thể ảnh hưởng đến chất lượng nông, lâm, thủy sản trong quá trình bảo quản, chế biến?

Trang 31

CH40.10: Phân tích ảnh hưởng của yếu tố độ ẩm đến chất lượng nông, lâm, thủy sản trong quá trình bảo quản?

CH40.11: Nhiệt độ có ảnh hưởng như thế nào đến chất lượng nông, lâm, thủy sản trong quá trình bảo quản?

Bài 42: Bảo quản

CH42.4: Nêu ưu điểm của kho silô?

CH42.5: Có những phương pháp nào để bảo quản lương thực?

CH42.6: Ở gia đình em thường bảo quản lương thực trong các phương tiện nào?

CH42.7: Trong quy trình bảo quản thóc, ngô, tại sao phải làm sạch và phân loại? Tại sao phải làm nguội sau khi làm khô?

CH42.8: Tại sao muốn bảo quản lâu dài, sắn nên được thái lát rồi phơi khô?

CH42.9: Khoai lang thường bị côn trùng nào phá hại? Khi bị côn trùng này phá hại, khoai lang có hiện tượng gì?

CH42.10: Nêu quy trình bảo quản khoai lang tươi?

Trang 32

cần xử lý chất chống nấm và chất chống nảy mầm? CH42.12: Hãy so sánh 3 quy trình bảo quản : bảo quản thóc, ngô; bảo quản sắn lát khô; bảo quản khoai lang tươi?

CH42.13: Vì sao trong điều kiện bình thường, rau, hoa quả tươi khó bảo quản?

CH42.14: Nguyên tắc của bảo quản rau, hoa quả tươi là gì?

CH42.15: Kể tên các phương pháp bảo quản rau, hoa quả tươi?

CH42.16: Tại sao trong điều kiện lạnh rau, hoa quả tươi được bảo quản tốt hơn?

Bài 43 Bảo quản

CH43.4: Trình bày cơ sở khoa học của phương pháp bảo quản lạnh?

CH43.5: Tại sao ướp muối lại bảo quản được thịt? CH43.6: Tại sao khi ướp muối phải cho thêm đường?

CH43.7: Ở địa phương hoặc gia đình em thường sử dụng những phương pháp nào để bảo quản trứng? CH43.8: Tại sao sữa mới vắt trong khoảng thời gian

từ 2-3 giờ không cần bảo quản vẫn có thể sử dụng được?

Trang 33

CH43.9: Để bảo quản sữa tươi cần bảo đảm điều kiện nhiệt độ như thế nào?

CH43.10: Nêu quy trình bảo quản sơ bộ sữa tươi? CH43.11: Ở địa phương em thường bảo quản cá theo phương pháp nào?

CH43.12: So sánh phương pháp bảo quản lạnh thịt

và phương pháp bảo quản lạnh cá?

CH44.3: Ở địa phương em có phương pháp nào để làm sạch thóc sau khi phơi khô?

CH44.4: Nêu mục đích của bước tách trấu, xát trắng, đánh bóng trong quy trình công nghệ chế biến gạo từ thóc?

CH44.5: So sánh phương pháp truyền thống và phương pháp hiện đại để chế biến gạo từ thóc? CH44.6: Ở địa phương em sắn được chế biến theo cách nào? Kể tên một số phương pháp chế biến sắn

mà em biết?

CH44.7: Trong các phương pháp chế biến sắn đã nêu, những phương pháp nào phải trải qua giai đoạn phơi khô?

CH44.8: Hãy nêu các phương pháp chế biến rau quả

Trang 34

Bài 46 Chế biến sản

phẩm chăn nuôi,

thủy sản

CH46.1: Ở gia đình em thường chế biến thịt bằng những phương pháp nào?

CH46.2: Mục đích của bước chế biến nhiệt và bài khí trong quy trình công nghệ chế biến thịt hộp? CH46.3: Cá được dùng để làm ruốc phải đảm bảo những yêu cầu gì?

CH46.4: Ở bước 2, cần đảm bảo điều kiện nhiệt độ

và thời gian hấp như thế nào?

CH46.5: Sau khi hấp chín, cần thực hiện thao tác gì tiếp theo?

CH46.6: Để ruốc cá thơm ngon, trong bước 3 phải đảm bảo yêu cầu gì?

CH46.7: Hãy nêu một số tác dụng của sữa?

CH46.8: Tách bớt một phần bơ trong sữa nhằm mục đích gì?

CH48.4: Mục đích của việc diệt men chè trong quy trình chế biến chè xanh?

CH48.5: Tại sao phải vò chè?

CH48.6: Chế biến chè xanh quy mô hộ gia đình và quy mô công nghiệp có gì khác nhau (máy móc, hiệu suất lao động, số lượng sản phẩm)?

CH48.7: Kể tên một số địa danh trồng cà phê nổi

Ngày đăng: 16/07/2015, 08:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Đình Chỉnh (1995), Vấn đề đặt câu hỏi của giáo viên đứng lớp, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề đặt câu hỏi của giáo viên đứng lớp
Tác giả: Nguyễn Đình Chỉnh
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1995
2. Trần Văn Chương (2001), Công nghệ bảo quản, chế biến sản phẩm chăn nuôi và cá, NXB Văn Hóa Dân Tộc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ bảo quản, chế biến sản phẩm chăn nuôi và cá
Tác giả: Trần Văn Chương
Nhà XB: NXB Văn Hóa Dân Tộc
Năm: 2001
3. Trần Bá Hoành (1994), Kỹ thuật dạy học, NXB giáo dục, Hà Nội, TLBDTX chu kỳ 1993 – 1996, giáo viên THPT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật dạy học
Tác giả: Trần Bá Hoành
Nhà XB: NXB giáo dục
Năm: 1994
4. Phan Trọng Ngọ (2005), Dạy học và phương pháp dạy học trong nhà trường, NXB Đại học sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học và phương pháp dạy học trong nhà trường
Tác giả: Phan Trọng Ngọ
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm Hà Nội
Năm: 2005
5. Nguyễn Thị Minh Phương (2008), Bảo quản chế biến rau quả thực phẩm, NXB Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo quản chế biến rau quả thực phẩm
Tác giả: Nguyễn Thị Minh Phương
Nhà XB: NXB Hà Nội
Năm: 2008
6. Chu Thị Thơm (2006), Phương pháp bảo quản và chế biến thủy sản, NXB Lao Động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp bảo quản và chế biến thủy sản
Tác giả: Chu Thị Thơm
Nhà XB: NXB Lao Động
Năm: 2006
7. Nguyễn Đức Thành (1999), Phương pháp tích cực trong dạy học kĩ thuật nông nghiệp, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp tích cực trong dạy học kĩ thuật nông nghiệp
Tác giả: Nguyễn Đức Thành
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1999
8. Nguyễn Đức Thành (2005), Lý luận dạy học công nghệ ở trường trung học cơ sở, NXB Đại học Sƣ phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận dạy học công nghệ ở trường trung học cơ sở
Tác giả: Nguyễn Đức Thành
Nhà XB: NXB Đại học Sƣ phạm
Năm: 2005
9. Viện CISDOMA (2007), Bảo quản chế biến nông sản sản phẩm sau thu hoạch, NXB Lao Động Xã Hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo quản chế biến nông sản sản phẩm sau thu hoạch
Tác giả: Viện CISDOMA
Nhà XB: NXB Lao Động Xã Hội
Năm: 2007
10. Ivan Hannel (2006), Dạy học với đặt câu hỏi hiệu quả (Người dịch: Đinh Quang Thú), NXB Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học với đặt câu hỏi hiệu quả
Tác giả: Ivan Hannel
Nhà XB: NXB Hà Nội
Năm: 2006

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w