Khái niệm Tiền sử dụng đất là số tiền mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền
Trang 1Chương 6 NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT
GV: NGÔ GIA HOÀNG
1 Nghĩa vụ chung của người sử dụng đất
2 Nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất
Trang 21 NGHĨA VỤ CHUNG CỦA NGƯỜI SDĐ
- Sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới thửa đất, đúng quy định về
sử dụng độ sâu trong lòng đất và chiều cao trên không, bảo vệ các công trình công cộng trong lòng đất và tuân theo các quy định khác của pháp luật
- Thực hiện kê khai đăng ký đất đai; làm đầy đủ thủ tục khi giao dịch QSDĐ theo quy định của pháp luật
Điều
170 Luật
Đất đai
2013
Trang 31 NGHĨA VỤ CHUNG CỦA NGƯỜI SDĐ
- Thực hiện các biện pháp bảo vệ đất
- Tuân theo các quy định về bảo vệ môi trường, không làm tổn hại đến lợi ích hợp pháp của NSDĐ có liên quan
- Tuân theo các quy định của pháp luật
về việc tìm thấy vật trong lòng đất
- Giao lại đất khi Nhà nước có quyết định thu hồi đất, khi hết thời hạn SDĐ
mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền gia hạn sử dụng
Điều
170 Luật
Đất đai
2013
Trang 52016-09-13 ĐẠI HỌC LUẬT TP.HCM
2016-09-13 ĐẠI HỌC LUẬT TP.HCM
có quyền QSDĐ
tiền thuê đất
Sử dụng đất
Lệ phí trước bạ
Thuế sử dụng đất
Lệ phí địa chính
Chuyển nhượng
Thuế thu nhập
2 NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH
tiền sử dụng đất
Trang 72.1.1 Khái niệm
Tiền sử dụng đất là số tiền mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất (K21 Đ3 LĐĐ 2013)
Trang 8Điều 2 Nghị định 45/2014/NĐ-CP
- Khi nhà nước giao đất có thu tiền SDĐ
- Khi người sử dụng đất chuyển mục SDĐ từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở hoặc đất nghĩa trang, nghĩa địa có mục đích kinh doanh thuộc trường hợp phải nộp tiền SDĐ
- Trường hợp người đang SDĐ được cấp GCN
mà phải nộp tiền SDĐ
2.1.2 Các trường hợp phải nộp tiền SDĐ
Trang 92016-09-13 ĐẠI HỌC LUẬT TP.HCM
Nhận định: Tiền sử dụng đất là nghĩa vụ tài
chính mà người sử dụng đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp phải thực hiện cho Nhà nước
Trang 102.1.3 Căn cứ để tính tiền SDĐ
CSPL: Điều 3 Nghị định 45/2014/NĐ-CP
Diện tích
Giá đất
Mục đích SDĐ
Trang 11Giá trong Bảng giá
Giá đất
cụ thể
HGĐ, CN + công nhận/chuyển mục đích + trong hạn mức
Tổ chức + giao không qua đấu giá/công nhận/chuyển mục đích
HGĐ, CN + giao không qua đấu giá
Phương pháp khác
Khi giá trị thửa đất/khu đất (theo Bảng giá):
<30 tỷ: TW
<10 tỷ : miền núi, vùng cao
≥ 20 tỷ: còn lại
K3Đ3 NĐ 45/2014/NĐ-CP
Trang 122.1.4 Thu tiền SDĐ trong các trường hợp
Trang 13Thu tiền SDĐ khi nhà nước giao đất (Điều 4 NĐ 45/2014)
Tiền SDĐ = Diện tích đất x Giá đất trúng đấu giá
Ví dụ: Công ty A trúng đấu giá 1000 m2 đất để thực hiện
dự án xây dựng nhà ở để bán tại Tp Hồ Chí Minh Giá trúng đấu giá là 10 triệu/m2
=> Tiền SDĐ = 1000 x 10 triệu = 10 tỷ đồng
Trang 14Thu tiền SDĐ khi nhà nước giao đất (Điều 4 NĐ 45/2014)
Tiền SDĐ = DT đất x giá đất – (tiền miễn
giảm + tiền bồi thường, giải phóng MB)
VD: Ông B được nhà nước giao 300 m 2 đất ở tại tỉnh Bến Tre Tại khu vực gia đình ông A sinh sống, hạn mức giao đất ở là 200 m2 Giá đất trong bảng giá là 50tr/m 2 , hệ số điều chỉnh là 2
(1) Phần S trong hạn mức (200 m2) sẽ áp dụng giá đất trong Bảng giá
= 200 x 50tr = 10 tỷ
(2) Phần S vượt hạn mức (100 m 2 ) sẽ áp dụng giá đất cụ thể
Giá trị thửa đất (theo giá đất trong Bảng giá đất): 300 x 50tr = 15 tỷ Bến Tre thuộc khu vực đồng bằng => giá đất cụ thể được xác định theo phương pháp hệ số điều chỉnh
Trang 15Thu tiền SDĐ đối với trường hợp chuyển mục đích SDĐ (Điều 5 NĐ 45/2014)
+ Nếu chuyển từ đất được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất trả tiền thuê đất hàng
năm thì khi chuyển mục đích sang đất giao có thu tiền
sử dụng đất phải nộp 100% tiền sử dụng đất
+ Nếu chuyển từ đất có nguồn gốc là đất giao có thu tiền sử dụng đất hoặc đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê hoặc đất có nguồn gốc nhận chuyển nhượng thì họ sẽ được trừ đi khoản tiền mà họ
đã trả (trừ đi khoản thời gian mà họ đã sử dụng)
Trang 16Thu tiền SDĐ khi công nhận quyền SDĐ (Điều 6, 7,
8, 9 NĐ 45/2014/NĐ-CP)
- Việc thu tiền SDĐ khi công nhận quyền SDĐ chủ yếu
áp dụng đối với chủ thể SDĐ là hộ gia đình, cá nhân
- Tiền SDĐ sẽ được xác định dựa trên nhiều yếu tố như thời điểm bắt đầu SDĐ, việc SDĐ có vi phạm pháp luật đất đai hay không, có GCN hay không, hiện trạng SDĐ (có nhà ở, công trình xây dựng không phải là nhà ở), diện tích đất sử dụng (trong/ vượt hạn mức giao đất ở),…
Trang 172.1.5 Ghi nợ tiền sử dụng đất:
Điều 16 Nghị định 45/2014/NĐ-CP
2.1.6 Miễn giảm tiền sử dụng đất:
Điều 10 – 13 Nghị định 45/2014/NĐ-CP
Trang 19a) Khái niệm:
Tiền thuê đất là khoản tiền mà các chủ thể sử dụng đất dưới hình thức thuê đất phải trả cho Nhà nước để được quyền sử dụng một diện tích đất trong một thời gian nhất định
Trang 20b) Các đối tượng phải nộp tiền thuê đất:
- Thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm: không được lựa chọn phương thức trả tiền thuê
Trang 21c) Căn cứ tính tiền thuê đất, thuê mặt nước
Trang 22- Tính tiền thuê đất: trường hợp không qua đấu giá
+ Tiền thuê đất hàng năm = S x đơn giá
hàng năm = S x [tỷ lệ phần trăm (từ 0,5% - 3%) (x) Giá đất cụ thể)]
+ Tiền thuê đất một lần = diện tích x đơn giá (một lần)
Trang 23- Tính tiền thuê đất: trường hợp thông qua đấu giá
+ Tiền thuê đất hàng năm = S x đơn giá
trúng đấu giá của thời hạn 1 năm (ổn
định 10 năm)
+ Tiền thuê đất một lần = diện tích x đơn
giá trúng đấu giá của thời hạn thuê đất
Trang 24d) Chế độ miễn, giảm:
Điều 18 – 21 Nghị định 46/2014/NĐ-CP
Điều 12 – 16 TT 77/2014/TT-BTC
Quan trọng: Xác định đối tượng nào được lựa chọn cách thức trả tiền thuê? Căn cứ xác định tiền thuê?
Trang 252.3 NGHĨA VỤ NỘP THUẾ SDĐ
a) Khái niệm:
- Là nghĩa vụ vật chất mà người sử dụng đất phải thực hiện hàng năm cho Nhà nước
- Bản chất: Thuế sử dụng đất là khoản điều tiết lợi ích từ việc sử dụng đất của người sử dụng đất
Nhận định: Thuế SDĐ và tiền sử
dụng đất là tên gọi khác của cùng
một loại nghĩa vụ tài chính Đ/S?
Trang 26b) Phân loại thuế sử dụng đất :
Thuế SDĐ nông nghiệp Thuế SDĐ phi NN
Luật Thuế sử dụng đất
nông nghiệp 1993
Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010
Trang 27Thuế sử dụng đất nông nghiệp:
- Đối tượng áp dụng: người SDĐ nông nghiệp Lưu ý: người SDĐ nông nghiệp dưới hình thức giao đất mới phải nộp
Trang 29Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp:
- Đối tượng áp dụng: chủ thể SDĐ phi nông nghiệp (Điều 2 Luật thuế SDĐ phi nông nghiệp)
- Trường hợp không phải nộp: Điều 3 Luật Thuế
sử dụng đất phi nông nghiệp
- Tiền thuế phải nộp = giá tính thuế x thuế suất
= Diện tích đất x Giá đất x Thuế suất
Trang 30Nhận định: Tất cả các chủ thể được Nhà nước cho phép sử dụng đất thì phải nộp thuế sử dụng đất?
Trang 312.4 THUẾ THU NHẬP TỪ CHUYỂN QSDD
- Khái niệm: Là loại thuế đánh vào thu nhập mà người sử dụng đất có được từ việc chuyển QSDĐ
(2) Có thu nhập từ việc chuyển quyền đó (1) Có hành vi
chuyển QSDĐ
Trang 32Thuế thu
nhập cá
nhân
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Trang 332016-09-13 ĐẠI HỌC LUẬT TP.HCM
* Thuế thu nhập cá nhân
CSPL: Luật Thuế TNCN 2007 (sđ, bs năm 2012)
- Đối tượng áp dụng: cá nhân có thu nhập từ chuyển
nhượng quyền SDĐ
(1) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (khoản 5 Điều 3)
(2) Thu nhập từ nhận thừa kế, từ nhận quà tặng đối với phần giá trị vượt trên 10 triệu đồng theo từng lần phát sinh thu nhập (khoản 9,
10 Điều 3, khoản 2 Điều 31)
Trang 342016-09-13 ĐẠI HỌC LUẬT TP.HCM
- Các trường hợp được miễn thuế TNCN (Điều 4):
+ Chuyển nhượng, thừa kế, tặng
cho BĐS giữa những người
thân, có mối quan hệ gia đình:
giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ
đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ
nuôi với con nuôi; cha chồng,
mẹ chồng với con dâu;…
Trang 352016-09-13 ĐẠI HỌC LUẬT TP.HCM
(1) Trường hợp chuyển nhượng BĐS:
(2) Trường hợp nhận thừa kế, nhận tặng cho BĐS:
Thuế TNCN = Giá chuyển nhượng từng lần x 2%
(Giá ghi trong hợp đồng)
Thuế TNCN = Giá trong Bảng giá x 10%
Trang 362016-09-13 ĐẠI HỌC LUẬT TP.HCM
* Thuế thu nhập doanh nghiệp
CSPL: Luật thuế TNDN 2008 (sử dụng đất, bs năm 2013)
Đối tượng áp dụng: tổ
chức kinh doanh có thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
=> không phân biệt chức năng kinh doanh
Trang 372016-09-13 ĐẠI HỌC LUẬT TP.HCM
- Căn cứ tính thuế
(1) Thu nhập tính thuế = thu
nhập chịu thuế - các khoản lỗ của
hoạt động chuyển nhượng BĐS
của các năm trước (nếu có)
* Thu nhập chịu thuế = doanh
thu – (giá vốn + các khoản chi phí
có liên quan)
(2) Thuế suất: 20% (áp dụng từ
01/01/2016) Thuế TNDN = Thu nhập tính thuế x thuế suất
Trang 382016-09-13 ĐẠI HỌC LUẬT TP.HCM
VD: Công ty A nhận chuyển nhượng khu đất hết 10 tỷ, đầu tư thêm 02 tỷ để xây dựng cơ sở hạ tầng Sau đó, công ty A chuyển nhượng khu đất trên thu được 15 tỷ
=> Thu nhập chịu thuế của công ty A = 15 – (10 + 02) =
03 tỷ
=> Thuế TNDN = 3 tỷ x 20% = 600 triệu
Trang 392.5 LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ
CSPL: Nghị định 45/2011/NĐ-CP
Nghị định 23/2013/NĐ-CP 2.5.1 Khái niệm
2.5.2 Đối tượng áp dụng
2.5.3 Căn cứ tính lệ phí trước bạ
Trang 402.5.1 Khái niệm
Là nghĩa vụ mà người sử dụng đất phải nộp khi đăng ký quyền sử dụng đất hoặc đăng ký quyền
sở hữu tài sản
Trang 412.5.2 Đối tượng áp dụng
Các chủ thể sở hữu, sử dụng tài sản phải đăng
ký quyền sở hữu, quyền sử dụng, như:
Nhà đất Súng săn,
súng thể thao
Các phương tiện
GTVT
Trang 422.5.3 Căn cứ tính lệ phí trước bạ
(2) diện tích (1) giá trị đất (3) tỉ lệ thu
tổ chức, cá nhân do VPĐKĐĐ xác định
và cung cấp cho cơ
quan thuế
Đối với nhà, đất là 0,5%
Tiền tính LPTB = giá trị đất x 0.5%
= (diện tích đất) x (giá 1 m2 đất) x 0.5%
Trang 432.5.4 Các đối tượng không phải nộp LPTB
- Đất được Nhà nước giao cho
các tổ chức, cá nhân sử dụng
vào các mục đích đầu tư XD
KCHT để chuyển nhượng
hoặc cho thuê, không phân
biệt đất trong hay ngoài khu
công nghiệp, khu chế xuất;
đầu tư xây dựng nhà để kinh
doanh
CSPL: Điều 4 Nghị định 45/2011/NĐ-CP
Trang 442.5.4 Các đối tượng không phải nộp LPTB
- Đất được Nhà nước giao
hoặc công nhận sử dụng vào
mục đích sản xuất nông
nghiệp, lâm nghiệp, nuôi
trồng thủy sản và làm muối
- Đất thuê của Nhà nước
hoặc thuê của tổ chức, cá
nhân đã có quyền sử dụng
đất hợp pháp
Trang 452.5.4 Các đối tượng không phải nộp LPTB
- Nhà, đất nhận thừa kế hoặc là
đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi,
mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng,
mẹ chồng với con dâu; cha vợ,
mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội
với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại
với cháu ngoại; anh, chị, em ruột
với nhau nay được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền cấp GCN lần
đầu
Trang 472.6 LỆ PHÍ ĐỊA CHÍNH
- Trường hợp áp dụng: Khi người SDĐ
được Nhà nước giải quyết các công việc sau đây: + Cấp Giấy chứng nhận
+ Chứng nhận đăng ký biến động đất đai
+ Trích lục hồ sơ địa chính + Xác nhận tính pháp lý của các giấy tờ về nhà đất
Trang 48- Mức thu: ấn định theo công việc thực hiện VD: Mức thu lệ phí địa chính ở Tp HCM:
Trang 49
2016-09-13 ĐẠI HỌC LUẬT TP.HCM
Nghĩa vụ
tài chính
Giao ko thu tiền sử dụng
đất
Giao có thu tiền sử dụng
đất
Thuê trả tiền thuê đất hàng
năm
Thuê trả tiền thuê đất một
Trang 502016-09-13 ĐẠI HỌC LUẬT TP.HCM
Nghĩa vụ
tài chính
Giao ko thu tiền sử dụng
đất
Giao có thu tiền sử dụng
đất
Thuê trả tiền thuê đất hàng
năm
Thuê trả tiền thuê đất một
Trang 512016-09-13 ĐẠI HỌC LUẬT TP.HCM
I Những nhận định sau đây đúng hay sai, tại sao?
1 Mọi trường hợp xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất đều dựa vào giá đất trong bảng giá của Uỷ ban nhân nhân cấp tỉnh nơi có đất
2 Tiền sử dụng đất là nghĩa vụ tài chính mà người sử dụng đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp phải thực hiện cho Nhà nước
3 Giá đất tính tiền sử dụng đất phải phù hợp với giá đất thị trường tại thời điểm xác định tiền sử dụng đất
4 Người sử dụng đất vào mục đích sản xuất nông nghiệp không phải nộp tiền sử dụng đất
5 Chủ thể nhận chuyển quyền sử dụng đất hợp pháp từ người khác thì không phải nộp thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất
Trang 522016-09-13 ĐẠI HỌC LUẬT TP.HCM
6 Chỉ các chủ thể được Nhà nước cho thuê đất mới phải
thực hiện nghĩa vụ nộp tiền thuê đất
7 Tất cả các chủ thể được Nhà nước cho phép sử dụng đất thì phải nộp thuế sử dụng đất
8 Thuế sử dụng đất và tiền sử dụng đất là tên gọi khác của cùng một loại nghĩa vụ tài chính
9 Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân khi nhận chuyển quyền sử dụng đất thì phải nộp lệ phí trước bạ
10 Thuế thu nhập từ việc chuyển quyền sử dụng đất áp
dụng đối với tất cả các chủ thể có hành vi chuyển quyền sử dụng đất
11 Chủ thể sử dụng đất đã thực hiện nghĩa vụ nộp lệ phí
trước bạ thì không phải nộp lệ phí địa chính
Trang 532016-09-13 ĐẠI HỌC LUẬT TP.HCM
12 Thuế SDĐ phi nông nghiệp là loại nghĩa vụ mà người
có quyền sử dụng đất phải nộp hàng năm cho Nhà nước
13 Khi đăng ký quyền sử dụng đất, người sử dụng đất phải nộp lệ phí trước bạ cho Nhà nước
14 Người sử dụng đất đều phải nộp thuế sử dụng đất
15 Giá đất do Nhà nước quy định là một trong những căn
cứ để xác định các loại nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất
16 Cá nhân chuyển nhượng quyền sử dụng đều phải nộp thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất
17 Giá đất trong bảng giá trong UBND cấp tỉnh là cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất
18 Người sử dụng đất dưới hịnh thức giao đất có thu tiền
sử dụng đất thì phải nộp tiền sử dụng đất cho nhà nước