Để đảm bảo thựchiện các quyền của chủ sở hữu và đảm bảo cho việc sử dụng đất có hiệu quả,cùng với việc quy định quyền của người sử dụng đất, pháp luật đất đai còn quyđịnh về nghĩa vụ của
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
KHOA KINH TẾ CHUYÊN NGÀNH KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
MÔN: LUẬT ĐẤT ĐAI
ĐỀ TÀI:
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI
SỬ DỤNG ĐẤT GVHD:Thầy Dương Kim Thế Nguyên
1
Trang 2Mục lục
1 Lời mở đầu 4
2 Quyền và nghĩa vụ chung của người sử dụng đất 5
2.1 Quyền chung của người sử dụng đất 5
2.2 Nghĩa vụ chung của người sử dụng đất 6
3 Quyền giao dịch quyền sử dụng đất 6
3.1 Khái niệm quyền giao dịch quyền sử dụng đất 6
3.2 Đặc điểm quyền giao dịch quyền sử dụng đất 6
3.3 Các hình thức giao dịch quyền sử dụng đất (QSDĐ) 7
3.3.1 Điều kiện chung để thực hiện các giao dịch QSDĐ 7
3.3.2 Điều kiện cụ thể thực hiện các giao dịch QSDĐ 8
3.4 Trình tự ,thủ tục giao dịch quyền sử dụng đất 13
4 Nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất 13
4.1 Nghĩa vụ nộp tiền sử dụng đất 13
4.1.1 Khái niệm 13
4.1.2 Các đối tượng phải nộp tiền sử dụng đất 13
4.1.3 Căn cứ tính tiền sử dụng đất 14
4.1.4 Mức thu tiền sử dụng đất đối với các trường hợp cụ thể 14
4.2 Nghĩa vụ nộp tiền thuê đất 14
4.2.1 Khái niệm 14
4.2.2 Các đối tượng phải nộp tiền thuê đất 14
4.2.3 Căn cứ tính tiền thuê đất 14
4.2.4 Xác định tiền thuê đất 15
4.2.5 Chế độ miễn, giảm tiền thuê đất 15
4.3 Nghĩa vụ nộp thuế sử dụng đất 15
4.3.1 Khái niệm 15
4.3.2 Đối tượng nộp thuế 15
4.3.3 Căn cứ tính thuế: 15
4.3.4 Giá tính thuế 16
4.4 Nghĩa vụ nộp thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất 17
4.4.1 Khái niệm 17
4.4.2 Đối tượng nộp thuế 17
4.4.3 Căn cứ tính thuế 17
Trang 34.5 Nghĩa vụ nộp lệ phí trước bạ 18
4.5.1 Khái niệm 18
4.5.2 Đối tượng nộp lệ phí trước bạ 18
4.5.3 Căn cứ tính lệ phí trước bạ và mức thu lệ phí trước bạ 19
4.5.4 Ghi nợ lệ phí trước bạ 19
4.5.5 Miễn phí lệ phí trước bạ 19
4.6 Nghĩa vụ nộp lệ phí địa chính về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đât( giấy chứng nhận) 19
4.6.1 Khái niệm 19
4.6.2 Trường hợp nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận 19
4.6.3 Mức thu lệ phi cấp giấy chứng nhận 19
5 Bài tập thảo luận 20
6 Danh mục tài liệu tham khảo 23
Trang 41 Lời mở đầu
Khi tham gia vào bất cứ quan hệ pháp luật nào, bên cạnh những lợi ích mà cácchủ thể mong muốn đạt được thì “quyền” là một trong những nội dung quantrọng luôn được quan tâm Quyền là yếu tố đảm bảo cho sự công bằng và lợiích của các chủ thể trong mối quan hệ tương tác lẫn nhau Để đảm bảo thựchiện các quyền của chủ sở hữu và đảm bảo cho việc sử dụng đất có hiệu quả,cùng với việc quy định quyền của người sử dụng đất, pháp luật đất đai còn quyđịnh về nghĩa vụ của người sử dụng đất_là cách xử sự mà pháp luật bắt buộccác chủ thể phải thực hiện trong quá trình sử dụng đất Vì vậy , bên cạnh đượchưởng các quyền người sử dụng đất còn phải thực hiện các nghĩa vụ pháp lýnhất định, nghĩa vụ pháp lý của họ được pháp luật quy định cụ thể và chặt chẽ.Cùng với sự phát triển của pháp luật đất đai, phạm vi quyền và nghĩa vụ củangười sử dụng đất ngày càng được mở rộng để đảm bảo tiềm năng của đất đaiđược khai thác tối đa trong nền kinh tế thị trường, đảm bảo cho họ có thể antâm đầu tư vào đất đai và sử dụng đất ổn định, lâu dài,kết hợp hài hòa giữa lợiích của Nhà nước và lợi ích của người sử dụng đất và là cơ sở để xác định tráchnhiệm của người sử dụng đất trong việc thực hiện pháp luật đất đai Cho đếnhiện nay, với Luật Đất đai năm 2013, chính sự cụ thể trong chế định quyền vànghĩa vụ của người sử dụng đất đã giúp người sử dụng đất nhận thức được lợiích mà họ có thể nhận được khi khai thác đất đai, từ đó có sự cân nhắc, tínhtoán phù hợp cho quá trình sử dụng đất của mình
Trang 52 Quyền và nghĩa vụ chung của người sử dụng đất
2.1 Quyền chung của người sử dụng đất
Trong Luật Đất đai năm 2013, quyền của người sử dụng đất được quy định song hànhcùng với nghĩa vụ mà họ phải thực hiện, thể hiện tại Chương XI, từ Điều 166 đến Điều
194, bao gồm ác quyền chung, quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề, quyền lựachon hình thức trả tiền thuê đất và các quyền giao dịch đối với quyền sử dụng đất ngoài
ra, trong các quy định không thuộc Chương XI, pháp luật còn trao cho người sử dụng đấtquyền được giao khoán đất trong những trường hợp hạn chế ( Điều 136 và Điều 137 LuậtĐất đai năm 2013 )
Các quyền chung là nh ững quyền mà tất cả chủ thể được hưởng trong quá trình khai thácđất đai mà không có sự phân biệt về loại chủ thể, hình thức, mục đích sử dụng đất Theoquy định tại Điều 166 Luật Đất đai năm 2013, người sử dụng đất có các quyền chung sauđây:
- Được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khácgắn liền với đất
- Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất
- Hưởng các lợi ích do công trình của Nhà nước phục vụ việc bảo vệ, cải tạo đấtnông nghiệp
- Được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, bồi bổ đất nông nghiệp
- Được Nhà nước bảo hộ khi người khác xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp về đấtđai của mình
- Được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật này
- Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp phápcủa mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai
Có những quyền, tùy từng thời điểm và từng trường hợp mà người sử dụng đất có thểquyết định thực hiện hay không thực hiện ( như quyền khiếu nại, tố cáo , hoặc khởi kiện)
Có quyền, người sử dụng đất không cần phải tiến hành nhưng vẫn có thể đương nhiênđược hưởng thành quả của các công trình mà Nhà nước xây dựng vì lợi ích chung (nhưquyền hưởng các lợi ích do công trình của Nhà nước phục vụ việc bảo vệ, cải tạo đất nôngnghiệp mang lại) Có quyền , để được hưởng nó một cách xứng đáng, bản thân người sửdụng đất phải bỏ ra nhiều công sức, chi phí và thời gian để đầu tư Đó chính là quyềnhưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất
Đối với quyền được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất, tuy thuộc nhóm quyền chung,nhưng không phải người sử dụng đất nào cũng được Nhà nước bồi thường cho diện tíchđất bị thu hồi
Trang 62.2 Nghĩa vụ chung của người sử dụng đất
Các nghĩa vụ chung của người sử dụng đất là cách xử sự mà pháp luật bắt buộc các chủthể phải thực hiện trong quá trình sử dụng đất Đây là loại nghĩa vụ áp dụng chung cho tất
cả các loại chủ thể sử dụng đất, không phân biệt hình thức và mục đích sử dụng đất Theoquy định tại Điều 170 Luật Đất đai năm 2013 thì người sử dụng đất có các nghĩa vụ chungsau đây:
- Sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới thửa đất, đúng quy định về sử dụng độsâu trong lòng đất và chiều cao trên không, bảo vệ các công trình công cộng tronglòng đất và tuân theo các quy định khác của pháp luật có liên quan
- Thực hiện kê khai đăng ký đất đai; làm đầy đủ thủ tục khi chuyển đổi, chuyểnnhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, gópvốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật
- Thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật
- Thực hiện các biện pháp bảo vệ đất
- Tuân theo các quy định về bảo vệ môi trường, không làm tổn hại đến lợi ích hợppháp của người sử dụng đất có liên quan
- Tuân theo các quy định của pháp luật về việc tìm thấy vật trong lòng đất
- Giao lại đất khi Nhà nước có quyết định thu hồi đất, khi hết thời hạn sử dụng đất
mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền gia hạn sử dụng
3 Quyền giao dịch quyền sử dụng đất
3.1 Khái niệm quyền giao dịch quyền sử dụng đất
Giao dịch quyền sử dụng đất là việc người sử dụng đất tiến hành dịch chuyển quyền sửdụng đất của mình theo nội dung và hình thức nhất định phù hợp quy định của phápluật đất đai nhằm thực hiện quyền tài sản của mình đối với quyền sử dụng đất
Và cũng theo quy định của pháp luật đất đai, giao dịch quyền sử dụng đất bao gồm cácquyền sau: chuyển đổi quyền sử dụng đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, cho thuêhoặc cho thuê lại quyền sử dụng đất, để thừa kế quyền sử dụng đất, tặng cho quyền sửdụng đất, thế chấp bằng quyền sử dụng đất và góp vốn bằng quyền sử dụng đất
3.2 Đặc điểm quyền giao dịch quyền sử dụng đất
Người sử dụng đất không có toàn quyền định đoạt tuyệt đối với đất thuộc quyền sửdụng của mình như đối với các loại tài sản khác thuộc quyền sở hữu Khi thực hiện cácgiao dịch quyền sử dụng đất, những người tham gia vào giao dịch phải tuân theo cácquy định về điều kiện, nội dung, trình tự, thủ tục do pháp luật quy định Khác với cáchàng hoá khác,đất đai luôn có một vị trí cố định không di dời, vì thế nó cần được đođạc, lập hồ sơ thửa, đánh số, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng hợp pháp Việc giaodịch quyền sử dụng đất chủ yếu được tiến hành thông qua hệ thống hồ sơ giấy tờ về
Trang 7đất Do vậy, trong các giao dịch về đất đai, hồ sơ địa chính, giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, các hợp đồng phải rõ ràng, công khai, minh bạch.
3.3 Các hình thức giao dịch quyền sử dụng đất (QSDĐ)
- Chuyển đổi QSDĐ: Là việc người sử dụng đất thỏa thuận chuyển giao QSDĐ chonhau theo quy định của pháp luật
- Chuyển nhượng: Người sử dụng đất chuyển giao QSDĐ của mình cho chủ thể khác
để nhận lấy một khoản tiền tương ứng với giá trị QSDĐ chuyển nhượng
- Cho thuê: Người sử dụng đất chuyển giao QSDĐ của mình cho chủ thể khác sửdụng trong một khoản thời gian nhất định, bên thuê phải trả tiền thuê đất và trả lạiQSDĐ khi hết thời hạn thuê
- Cho thuê lại: Người sử dụng đất được Nhà nước cho thuê đất do những nguyênnhân chủ quan và khách quan khác nhau không trực tiếp khai thác và sử dụngtrênđất, trong trường hợp này người sử dụng đất có quyền cho thuê lại QSDĐ củamình
- Thừa kế: Là việc chuyển giao QSDĐ từ người chết sang người thừa kế thông qua dichúc hoặc theo pháp luật
- Tặng cho: Người sử dụng đất chuyển giao QSDĐ của mình cho chủ thể khác màkhông yêu cầu đền bù, còn bên được tặng cho đồng ý nhận theo sự thỏa thuận
- Thế chấp: Người sử dụng đất dùng QSDĐ của mình để đảm bảo thực hiện nghĩa vụthanh toán nợ mà mình đã vay
- Bảo lãnh: Người sử dụng đất dùng QSDĐ của mình để đảm bảo thực hiện nghĩa vụthanh toán nợ mà người khác đã vay
- Góp vốn: Người sử dụng đất dùng QSDĐ của mình liên kết với tài sản của chủ thểkhác để hợp tác sản xuất kinh doanh
3.3.1 Điều kiện chung để thực hiện các giao dịch QSDĐ
Người sử dụng đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuêlại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất đượcthực hiện các quyền của mình khi đủ các điều kiện quy định tại Điều 188, Khoản 3 Điều
186, Khoản 1 Điều 168 Luật Đất đai năm 2013 như sau:
Điều 188 Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, chothuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sửdụng đất
1 Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê,cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sửdụng đất khi có các điều kiện sau đây:
a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợpnhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này ;
Trang 8quyền sử dụng đất; quyền thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụngđất còn phải có đủ điều kiện theo quy định tại các điều 189, 190, 191, 192, 193 và
194 của Luật này
3 Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấpquyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng
ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính
Khoản 3 Điều 186 :
Trường hợp tất cả người nhận thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khácgắn liền với đất đều là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoàikhông thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam quyđịnh tại khoản 1 Điều này thì người nhận thừa kế không được cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng được chuyểnnhượng hoặc được tặng cho quyền sử dụng đất thừa kế theo quy định sau đây:
a) Trong trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì người nhận thừa kế đượcđứng tên là bên chuyển nhượng trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất;b) Trong trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất thì người được tặng cho phải là đốitượng được quy định tại điểm e khoản 1 Điều 179 của Luật này và phù hợp với quyđịnh của pháp luật về nhà ở, trong đó người nhận thừa kế được đứng tên là bên tặngcho trong hợp đồng hoặc văn bản cam kết tặng cho;
c) Trong trường hợp chưa chuyển nhượng hoặc chưa tặng cho quyền sử dụng đất thìngười nhận thừa kế hoặc người đại diện có văn bản ủy quyền theo quy định nộp hồ
sơ về việc nhận thừa kế tại cơ quan đăng ký đất đai để cập nhật vào Sổ địa chính
Khoản 1 Điều 168
Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng
cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất khi có Giấy chứng nhận Đối với trường hợp
chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp thì người sử dụng đất được thực hiện quyền
sau khi có quyết định giao đất, cho thuê đất; trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất
thì người sử dụng đất được thực hiện quyền khi có Giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.Trường hợp người sử dụng đất được chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi
nợ nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện xong nghĩa vụ tài chính trước khi thực hiện cácquyền
Ngoài ra còn có những quy định tại điều 189,190,191,192,193,194 của Luật này
3.3.2 Điều kiện cụ thể thực hiện các giao dịch QSDĐ
3.3.2.1 Chuyển đổi QSDĐ
- Chủ thể có quyền chuyển đổi: Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp
- Chủ thể nhận chuyển đổi: Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp trong cùng
xã phường, thị trấn để thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp
- Điều kiện: Không phải là đất thuê
3.3.2.2 Chuyển nhượng QSDĐ
Chủ thể có quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất:
Trang 9Đối với hộ gia đình, cá nhân: theo Điều 179 và Điều 180 Luật Đất đai năm 2013 đãliệt kê hộ gia đình, cá nhân thuộc một trong những trường hợp sau đây sẽ có quyềnchuyển nhượng QSDĐ
Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp được Nhà nước giao tronghạn mức
Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất
Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lầncho cả thời gian thuê
Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất
Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất do nhận chuyển đổi, nhận chuyển nhượng,nhận tặng cho, nhận thừa kế quyền sử dụng đất
Hộ gia đình, cá nhân thuê lại đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp,khu chế xuất mà trả tiền thuê lại đất một lần cho cả thời gian thuê
Hộ gia đình, cá nhân được phép chuyển mục đích sử dụng đất từ loại đấtkhông thu tiền sử dụng đất sang loại đất có thu tiền sử dụng đất,hoặc thuêđất mà trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê
Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất trước ngày 01/07/2004 mà
đã trả tiền thuê đất cho cả thời gian thuê, hoặc đã trả trước tiền thuê chonhiều năm mà thời hạn thuê đất đã được trả tiền còn lại ít nhất 5 năm( khoản 1 Điều 210 Luật Đất đai 2013)
Đối với tổ chức kinh tế: dựa trên hình thức và nguồn gốc sử dụng đất,từ Điều 174đến Điều 178 Luật Đất đai 2013 đã liệt kê tổ chức kinh tế thuộc một trong nhữngtrường hợp sau sẽ có quyền chuyển nhượng QSDĐ
Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc chothuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê
Tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc nhận góp vốnbằng quyền sử dụng đất
Tổ chức kinh tế được phép chuyển mục đích sử dụng đất từ loại đất khôngthu tiền sử dụng đất sang loại đất giao có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất
mà trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê
Tổ chức kinh tế thuê lại đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khuchế xuất mà trả tiền thuê lại đất một lần cho cả thời gian thuê
Tổ chức kinh tế được Nhà nước cho thuê đất trước ngày 01/07/2004 mà đãtrả tiền thuê đất cho cả thời gian thuê, hoặc đã trả trước tiền thuê cho nhiềunăm mà thời hạn thuê đất đã được trả tiền còn lại ít nhất 5 năm ( khoản 1Điều 210 Luật Đất đai 2013)
Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài: từ Điều 183 đến Điều 187 Luật Đấtđai 2013 đã quy định người Việt Nam định cư ở nước ngoài có quyền chuyểnnhượng QSDĐ khi đáp ứng điều kiện về hình thức và nguồn gốc sử dụng đất dướiđây:
Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền
sử dụng đất
Người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận chuyển nhượng QSDĐ trongkhu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khukinh tế
Trang 10 Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được Nhà nước cho thuê đất thu tiềnthuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuê đất, thuê lại đất trong khu côngnghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế màtrả tiền thuê đất, thuê lại đất một lần cho cả thời gian thuê
Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: từ Điều 187 đến Điều 187 LuậtĐất đai 2013 đã liệt kê những trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
sử dụng đất để đầu tư tại Việt Nam sẽ có quyền chuyển nhượng QSDĐ và tài sảnthuộc sở hữu của mình gắn liền với đất
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được hình thành do nhà đầu tư nướcngoài mua cổ phần của doanh nghiệp Việt Nam có sử dụng đất tương ứngvới hình thức giao có thu tiền sử dụng đất, hoặc thuê đất thu tiền thuê đấtmột lần cho cả thời gian thuê
Doanh nghiệp liên doanh sử dụng đất cho nhận góp vốn bằng QSDĐ mà bêngóp vốn bằng QSDĐ sử dụng đất góp vốn dưới hình thức giao có thu tiền sửdụng đất, hoặc thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê
3.3.2.3 Để thừa kế
Chủ thể có quyền để thừa kế QSDĐ: cá nhân và thành viên hộ gia đình được nhà nướcgiao đất, thuộc một trong những trường hợp đáp ứng điều kiện về nguồn gốc hoặc hìnhthức sử dụng đất để có quyền chuyển nhượng QSDĐ thì cũng có quyền để thừa kế quyền
sử dụng đất theo di chúc hoặc theo pháp luật
Thủ tục nhận thừa kế QSDĐ:
Bước 1: Người nhận thừa kế QSDĐ nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký QSDĐ thuộc
Phòng Tài nguyên và Môi trường hoặc Ủy ban nhân dân xã, thị trấn đối với hộ giađình, cá nhân sử dụng đất tại xã, thị trấn (trường hợp nộp hồ sơ tại xã thị trấn thìtrong vòng ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhândân xã, thị trấn có trách nhiệm chuyển hồ sơ cho Văn phòng đăng ký quyền sửdụng đất thuộc phòng Tài nguyên và Môi trường)
Bước 2: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thẩm tra hồ sơ, làm trích sao hồ sơ
địa chính; gửi số liệu địa chính cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính(nếu có); chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp hoặc thực hiện thủ tụccấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp phải cấp mới giấy
Trang 11chứng nhận; Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thông báo cho bên nhận thừa
kế quyền sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật;
Bước 3: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc Ủy ban nhân dân xã, thị trấn
đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại xã, thị trấn có đất có trách nhiệm traogiấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Thời hạn giải quyết: Không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tớingày người sử dụng đất nhận được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
cư ở nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 186 của Luật này
Theo quy định tại điểm a, d Khoản 3 Điều 167 Luật đất đai 2013 quy định:
a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền
sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trườnghợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này
d) Việc công chứng thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng, việc chứng thực thựchiện tại ủy ban nhân dân cấp xã"
Như vậy, để thực hiện việc tặng cho quyền sử dụng đất, trước tiên phải đến một tổ chứccông chứng trên địa bản tỉnh, thành phố nơi có đất hoặc UBND cấp xã để côngchứng/chứng thực hợp đồng tặng cho này Sau khi có hợp đồng tặng cho quyền sử dụngđất đã được công chứng/chứng thực thì tiến hành thủ tục đăng ký sang tên tại văn phòngđăng ký đất đai, hồ sơ bao gồm:
+ Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
+ Giấy tờ khác, như chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu
3.3.2.5 Cho thuê, cho thuê lại
Chủ thể có quyền cho thuê, cho thuê lại QSDĐ: chủ thể có quyền chuyển nhượng QSDĐthì có quyền cho thuê , cho thuê lại QSDĐ