Suy nghĩ để trả lời câu hỏi tình huống của giáo viên, một học sinh đứng tại chỗ trình bày Hoạt động 2 10’: Tìm hiểu cách nhận biết một vật chuyển động hay đứng yên.. Hoạt động 49’: tìm h
Trang 1Ngày dạy Chơng I: Cơ học
Tiết 1: chuyển động cơ học
I Mục tiêu:
1) Kiến thức:
- Nêu đợc những thí dụ về chuyển động cơ học trong đời sống hàng ngày
- Nêu đợc tính tơng đối của chuyển động và đứng yên, đặc biệt biết xác địnhtrạng thái của một vật với một vật đợc chọn làm mốc
- Nêu đợc thí dụ về các dạng chuyển động cơ học thờng gặp
2) Kỹ năng:
Học sinh có kỹ năng làm bài và t duy theo hệ thống câu hỏi trong sách giáokhoa
3) Thái độ:
- Rèn thái độ nghiêm túc, cẩn thận khi nghiên cứu một hiện tợng vật lý
- Yêu thích môn học, trung thực trong hoạt động nhóm
Hoạt động của học sinh Điều khiển của giáo viên
- Hỏi: mặt trời mọc đằng Đông, lặn đằng Tây Nh
vậy có phải Mặt trời chuyển động còn Trái đất đứng
yên không? bài này sẽ giúp các em trả lời câu hỏi
trên
Suy nghĩ để trả lời câu hỏi tình huống của giáo viên, một học sinh đứng tại chỗ trình bày
Hoạt động 2 (10’): Tìm hiểu cách nhận biết một vật chuyển động hay đứng yên
Hoạt động của học sinh Điều khiển của giáo viên Ghi vở: I Làm thế nào để nhận biết một vật
chuyển động hay đứng yên? Yêu cầu học sinh suy nghĩ thảo luận nhómđể trả lời C1Thảo luận nhóm, ghi vở câu đúng, C1: Ta xem
chúng có sự thay đổi vị trí với một vật nhất định
chọn làm mốc
Đọc sách giáo khoa, thảo luận nhóm trìnhbày
- Yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân trả lời C2, C3
Suy nghĩ, trả lời, ghi câu đúng, C2: Kim phút
chuyển động so với trục của đồng hồ, trục chính là
mốc đợc chọn
C3: Vật đứng yên khi vật đó không thay đổi vị trí so
với vật đợc chọn làm mốc, ví dụ: ngời lái xe đứng
yên so với xe (trong khi xe vẫn chuyển động so với
mặt đờng)
Hoạt động 3(10 ):’ tìm hiểu tính tơng đối của chuyển động và đứng yên, vật mốc
Hoạt động của học sinh Điều khiển của giáo viên
II Tính tơng đối của chuyển động và đứng yên
Ghi vở: Yêu cầu học sinh suy nghĩ thảo luận nhóm
để trả lời C4, C5,.C6Thảo luận nhóm, ghi vở câu đúng:
Trang 2C4: So với nhà ga thì hành khách chuyển động vì vị
trí của hành khách so với nhà ga theo thời gian có
sự thay đổi
C5: So với toa tầu thì hành khách đứng yên vì vị trí
của toa tầu so với hành khách theo thời gian là
không đổi
C6: …so với vật này… đứng yên….so với vật này…so với vật này… đứng yên… đứng yên…so với vật này… đứng yên…
C7: Ví dụ: Các hành khách trên xe đứngyên so với nhau nhng chuyển động so vớimặt đờng
Hoạt động 4(9’): tìm hiểu một số chuyển động thờng gặp
Hoạt động của học sinh Điều khiển của giáo viên III - Một số chuyển động thờng gặp
Suy nghĩ, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi của giáo
Ví dụ về chuyển động tròn: Quả bóng lănC9: Ví dụ về chuyển động thẳng: Con thoi
Hoạt động 5(9 ): Vận dụng ’ – củng cố – hớng dẫn về nhà:
Hoạt động của học sinh Điều khiển của giáo viên
IV – Vận dụng:
Ghi vở:
C10: Ô tô chuyển động so với cây bên đờng và
đứng yên so với ngời lái xe
- Yêu câu học sinh suy nghĩ trả lời các câuhỏi của phần vận dụng
+ Đọc thêm “Có thể em cha biết”
Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Trang 3
Rèn thái độ tỷ mỉ, cẩn thận trong tính toán, trung thực trong hoạt động nhóm.
II - Chuẩn bị:
1) Giáo viên: Đồng hồ bấm giây, tranh vẽ tốc kế của xe máy.
2) Học sinh: vở bài tập, máy tính điện tử.
3) Nhóm học sinh: Bảng phụ của nhóm.
III Tổ chức hoạt động dạy học:
1) Hoạt động 1(7 ): kiểm tra bài cũ - tổ chức tình huống học tập.’
Hoạt động của học sinh Điều khiển của giáo viên
- HS1: trình bày phần ghi nhớ + bài tập 1.1
- HS2: Nhận xét, trình bày lại phần ghi nhớ + bài
tập 1.2
Hai học sinh lên bảng trình bày phần trả lời theo
câu hỏi của giáo viên
ĐVĐ: ở bài 1, ta đã biết làm thế nào để nhận biết đợc một vật chuyển động hay
đứng yên, còn trong bài này ta sẽ tìm hiểu xem làm thế nào để nhận biết đợc sự nhanh hay chậm của chuyển động
2) Hoạt động 2 (10 )’ Tìm hiểu về vận tốc:
Hoạt động của học sinh Điều khiển của giáo viên
Tính quãng đờng chuyển động trong một đơn vị
thời gian I Vận tốc là gì?Yêu cầu học sinh quan sát bảng 2.1 trong
sách giáo khoa rồi hoàn thành theo câu hỏi trong sách
+ Quãng đờng chạy trong 1s gọi là vận tốc Học sinh trả lời C3:
1 – Nhanh, 2- chậm
3 – quãng đờng, 4 – thời gian+ Độ lớn của vận tốc cho biết sự nhanh, chậm của
chuyển động và đợc tính bằng quãng đờng chuyển
động trong một đơn vị thời gian
Trả lời, ghi vở
+ Cùng một quãng đờng chuyển động, căn
cứ vào đâu để nhận biết vật chuyển động nhanh, chậm?
II đơn vị vận tốc: + Cùng một thời gian thì căn cứ vào đâu để
nhận biết một vật chuyển động nhanh, chậm?
- Thế nào là vận tốc? độ lớn của vận tốc chobiết gì? cách tính vận tốc? đơn vị? Công thức tính vận tốc ra sao?
3) hoạt động 3 (10 )’ Vận dụng – củng cố – hớng dẫn về nhà
Hoạt động của học sinh Điều khiển của giáo viên
Trang 4Ngày dạy Tiết 3 : chuyển động đều – chuyển động chuyển động
- Nêu đợc những thí dụ về chuyển động không đều thờng gặp xác định đợc dấu hiệu
đặc trng của chuyển động này là vận tốc thay đổi theo thời gian
III Tổ chức hoạt động dạy học:
1) Hoạt động 1(7 ): kiểm tra bài cũ - tổ chức tình huống học tập.’
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
Làm thí nghiệm theo SGK nếu không có thì đọc
SGK
Tự trả lời câu hỏi
Thảo luận nhóm thống nhất trả lời c1 , c2 C1 : AB, BC, CD chuyển động không đều
Trang 5DE, EF chuyển động không đều.
VBC =
3
5 , 0
VCD =
3
25 , 0
3) Hoạt động 3(15’): tìm hiểu vận tốc trung bình của chuyển động không đều
Học sinh nêu nh SGK Yêu cầu học sinh tính vận tốc ứng với
đoạn AB, BC, CD
bình trong chuyển động không đều Trả lời C4, C7
4) Hoạt động 4(13 ): vận dụng ’ – củng cố - hdvn
Thảo luận nhóm để hoàn thành từ C4 –C7 Hớng dẫn học sinh tóm tắt “ghi nhớ”
C4: Khi nói ô tô đi từ Hà Nội đến Hải Phòng là nói
đến vận tốc trung bình của chuyển động đều vì ô tô
đi với vận tốc thay đổi
Ngày dạy Tiết 4: biểu diễn lực
Biểu diễn thông thạo đợc lực thể hiện bằng mũi tên chỉ hớng
II Chuẩn bị1) Giáo viên:
- Tranh vẽ hình 4.1 (nếu có)
- Hệ thống một số bài tập nâng cao (Sách 500 bài toán Vật lý THCS)
2) Học sinh : kiến thức về lực tác dụng về lực
3) Nhóm học sinh:
Giá đỡ xe lăn N/c thẳng, 1 thỏi sắt
III Tổ chức hoạt động dạy học:
1) Hoạt động 1 (7 ): Kiểm tra bài cũ ’): Kiểm tra bài cũ – – tổ chức hoạt động dạy học
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
*Kiểm tra:
Trang 6Bài tập 3.1 : 1.c – 2 A HS1: Chuyển đều là gì? Nêu hai ví dụ về
chuyển động đều + bài tập 3.1
ví dụvề chuyển động không đều + bài tập3.2
+ bài tập 3.3
Học sinh đọc sách giáo khoa * Tổ chức tình huống học tập
Một vật sẽ biến dạng thay đổi vận tốc nếu nh có lực
tác dụng vào Giáo viên ôn lại : 1 vật chịu tác dụng củalực sẽ biết hiện nh thế nào
2) Hoạt động 2 (12 ): Tìm hiểu mối quan hệ giữa lực và thay đổi vận tốc:’
I Ôn lại khái niệm lực Yêu cầu học sinh đọc sách giáo khoa
Trả lời – Ghi câu đúng C1 Vậy có những lực tác dụng nh thế nào
3) Hoạt động 3 (13 ): biểu diễn lực’
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
II Biểu diễn lực Trọng lực có phơng và chiều nh thế nào?
Lực là 1 đại lợng véc tơ đại lợng véc tơ là đại lợng
có phơng chiều độ lớn Giáo viên thông báo biểu diễn lực bằng véctơ
2) Cách biểu diễn lực ký hiệu véc tơ lực Độ lớn: Phơng
- Lực biểu diễn nh thế nào?
Trang 7III Tổ chức hoạt động dạy học:
1) Hoạt động 1 (5 ): Kiểm tra bài cũ ’ – tổ chức hoạt động dạy học
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
2 hs lên bảng trình bày bài tập, hs ở dới quan sát giáo
viên làm thí nghiệm HS1: Ngời ta biểu diễn lực nh thế nào?
HS2: Làm bài tập 4.1 4.2Cả lớp quan sát hình 5.2 Quyển sách chịu tác dụng
của lực hút trái đất và phản lực của bàn hai lực này
cân bằng nên quyển sách đứng yên
Vào bài: Yêu cầu học sinh đọc SGK
phần đặt vấn đề và trình bầy cho họcsinh nghe
Vậy nếu một vật đang chuyển động màchịu tác dụng của hai lực cân bằng thì rasao?
2) Hoạt động 2(7 ): ’ tìm hiểu về hai lực cân bằng.
I. Lực đẩy cân bằng
1 Hai lực cân bằng là gì
Thảo luận trả lời câu hỏi của giáo viên
Thảo luận ghi câu đúng C1 Giáo viên làm thí nhiệm nh hình 5.2
C1: a) Các lực tác dụng lên quyển sách là: Trình bầy thông báo Các vật đứng yên vì
chịu tác dụng của hai lực cân bằng
hợp
b) Các lực cân bằng nào tác dụng lên quả cầu Các lực tác dụng lên quả cầu
c) Các lực tác dụng lên quả bóng Các lực tác dụng vào quả bóng
Trọng lực p
2) Tác dụng của hai lực cân bằng lên vật đang
chuyển động.
a) Dự đoán : SGK
Làm thí nhiệm kiểm chứng bằng máy Atúthớng dẫn học sinh quan sát theo rõivà ghikết quả thí nghiệm theo ba giai đoạn
Quan sát giáo viên làm thí nghiệm theo ba giai đoạn Giai đoạn 2: Hình 5.2b
C1: Quả cầu a chịu tác dụng của hai lực cân bằng Ghi kết quả từng giáo viên
C2: Vì quả cầu A chịu tác dụng của hai lực cân bằng
C3: vì lúc này P’
A>PA=T Giáo viên trình bầy nh sác giáo khoa
C4: Quả cầu A chỉ chịu tác dụng của PA và T nhng
vẫn chuyển động chuyển động của A là thẳng đều Ghi bảng
C5: Ghi kết luận: Một vật đang chuyển động nếu chịu
tác dụng của hai lực cân bằng thì sẽ tiếp tục chuyển
động thẳng đều
3) Hoạt động 3(7’): tìm hiểu về quán tính.
Ghi vở: II Quán tính Giáo viên trình bày nh sách giáo khoa
- chú ý nghe
Trang 8- Ghi vở: khi có lực tác dụng vật không thể đột ngột
thay đổi vận tốc ngay vè mọi vật có quán tính
4) Hoạt động 4(13 ): vận dụng ’ – củng cố - hdvn
Chú ý nghe những ý chính - Kết luận lại những ý chính
Cá nhân học sinh trình bày câu trả lời, cả lớp ghi vở
C6: Búp bê sẽ ngã về phía sau vì
C7: Búp bê ngã về phía trớc vì phần dới của búp bê
cha kịp thay đổi vận tốc còn phần trên búp bê thay
đổi vận tốc về phía sau
- Củng cố: thế nào là hai lực cân bằng, vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì có tác dụng gì? quán tính gây ra cho vật là gì?
- HDVN: Học thuộc phần ghi nhớ + làm
bài tập 5.1 – 5.3 (SBTVL)
Rút kinh nghiệm giờ dạy:
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nhận biết đợc lực ma sát là một loại lực cơ học, phân biệt đợc ma sát trợt, ma sát nghỉ,
ma sát lăn, đặc điểm của mỗi loại lực ma sát này
- Làm đợc thí nghiệm về ma sát nghỉ
- Phân tích đợc một số hiện tợng về lực ma sát có lợi, có hại trong đời sống và kỹ thuật.Nêu đợc cách khắc phục tác hại của ma sát và lợi ích của các lực này
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng đo lực, đặc biệt là cách đo lực ma sát để rút ra nhận xét.
3 Thái độ: Yêu thích môn học, trung thực trong hoạt động nhóm.
II Chuẩn bị:
1) Giáo viên: tranh vẽ hình 6.1 (nếu có)
2) Học sinh: Su tầm một số loại khớp nối…so với vật này… đứng yên….
3) Nhóm học sinh: Lực kế, khúc gỗ, quả nặng
III Tổ chức hoạt động dạy học:
1) Hoạt động 1 (5 ): Kiểm tra bài cũ tổ chức hoạt động dạy học ’): – củng cố Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
Học sinh lên bảng trình bày câu trả lời cho câu hỏi
của giáo viên
_ các hs khác chú ý lắng nghe + HS2: quán tính là gì? làm bài tập 5.2 + 5.8
* Tổ chức: Giáo viên thông báo nh sáchgiáo khoa
2) Hoạt động 2(18 ): ’ nghiên cứu khi nào có lực ma sát
- Vậy lực ma sát trợt còn xuất hiện ở đâu?
- Chốt lại, cho học sinh ghi vở
Trang 9C6: Lực ma sát làm mòn xích, đĩa: tra dầu.
- Làm mòn hoặc cản trở chuyển động: tra dầu, ổ bi
* Rút kinh nghiệm giờ dạy
I Mục tiêu:
1) Kiến thức:
- Phát biểu đợc định nghĩa lực và áp xuất
- Viết đợc công thức tính áp suất, nêu đợc đơn vị của đại lợng có mặt trong côngthức
- Vận dụng đợc công thức tính áp suất để giải các bài tập đơn giản về áp lực và ápsuất
- Nêu đợc cách làm tăng giảm áp suất trong đời sống kỹ thuật và dùng nó để giảithích một số hiện tợng đơn giản
III Tổ chức hoạt động dạy học:
Trang 101) Hoạt động 1 (7 ): Kiểm tra bài cũ ’ – tổ chức hoạt động dạy học
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Hs1: Lực ma sát xuất hiện giữa bề mặt tiếp xúc
của hai vật, có 3 loại lực ma sát: lực ma sát trợt, lực
* Tổ chức tình huống học tập: Tại sao máy
kéo nặng nề lại không bị sa lầy khi đi trong
đất, trong khi ô tô nhẹ hơn lại bị sa lầy?Chúng ta vào bài hôm nay
2) Hoạt động 2 ( 7 ): ’ nghiên cứu áp lực là gì?
I áp lực là gì?
- Đọc thông báo về áp lực, ghi vở:
+ áp lực là lực ép vuông góc với mặt bị ép
+ Ví dụ: khi ngời đứng trên sàn nhà thì áp lực chính là
trọng lực vì trọng lực ép vào mặt sàn và vuông góc với
mặt sàn
- Thảo luận, ghi vở trả lời
C1: áp lực là:
- Lực máy kéo tác dụng lên mặt đờng
- Lực ngón tay tác dụng lên đinh
- Yêu cầu hs đọc sgk, ghi vở định nghĩa về
1/ Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào yếu tố nào?
Thảo luận nhóm, ghi vở câu trả lời đúng:
C2:
F1<F2 S2 = S1 h2> h1
F3<F2 S3 > S1 h3= h1
Hoàn thành C3, ghi vở câu đúng
C3: …so với vật này… đứng yên… (1): càng lớn
…so với vật này… đứng yên… (2): càng nhỏ
- Yêu cầu hoàn thành C2
- Từ đó rút ra kết luận gì?
2/ Công thức tính áp suất: hs đọc sgk trả lời câu
hỏi của giáo viên:
* HDVN: Ghi nhớ + Làm bài tập 7.1 – 7.5(SBTVL)
* Rút kinh nghiệm giờ dạy
Trang 11- Học sinh nắm đợc tính chất của áp suất chất lỏng.
- Nêu đợc công thức tính áp suất chất lỏng
- Nắm đợc tính chất của bình thông nhau
3) Nhóm học sinh: Dụng cụ thí nghiệm hình 8.3, 8.4, 8.6
III Tổ chức hoạt động dạy học:
1) Hoạt động 1 (5 ): Kiểm tra bài cũ ’ – tổ chức hoạt động dạy học
oạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
2 hs trả lời câu hỏi của giáo viên:
- áp suất là độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích
bị ép, công thức tính áp suất là p = F/s
- áp suất là gì? công thức tính áp suất nh thế nào?
- Đơn vị của áp suất là N/m2(pa), khi ngời lặn sâu phải
chịu áp suất chất lỏng theo mọi phơng, có độ lớn phụ
thuộc vào độ sâu nên phải mặc áo chịu đợc áp suất
- Đơn vị của áp suất là gì? tại sao ngời khi lặn sâu phải mặc áo lặn chịu đợc áp suất?
2) Hoạt động2(7 ): ’ tìm hiểu áp suất chất lỏng lên đáy bình và thành bình
Phát biểu dự đoán của cá nhân trớc nhóm
Làm TN để kiểm tra dự đoán, rút ra kết luận, trả lời
C1: Các màng cao su bị biến dạng chứng tỏ chất lỏng
gây áp suất lên đáy bình và thành bình
- Giới thiệu dụng cụ TN, nêu rõ mục đích TN,Yêu cầu hs dự đoán hiện tợng trớc khi tiến hành TN
3) Hoạt động 3(10 ): ’ Tìm hiểu về áp suất chất lỏng tác dụng lên các vật ở trong lòng
chất lỏng
Theo dõi phần trình bày của GV
Thảo luận nhóm về phơng pháp làm TN và dự đoán
kết quả TN
Tiến hành TN, rút ra kết luận bằng cách trả lời C2,C3
Sau đó chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong
kết luận
C2: Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phơng
C3: Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phơng lên các
vật đặt trong lòng nó
ĐVĐ: Chất lỏng có gây áp suất trong lòng
nó không?
GV mô tả dụng cụ thí nghiệm, cho hs dự
đoán trớc hiện tợng sảy ra khi tiến hành TN
Trang 124) Hoạt động 4(5’): xây dựng công thức tính áp suất chất lỏng.
Xây dựng công thức tính áp suất chất lỏng
p = F/s <-> p = P/s <-> p = d.V/s <-> p = d.S.h/s
p = d.h
Yêu cầu HS dựa vào công thức tính áp suất chất lỏng dựa theo công thức tính áp suất (kết hợp với công thức tính trọng lợng riêng
đã đợc học ở lớp 6)
5)Hoạt động 5(10 ) : ’ tìm hiểu nguyên tắc bình thông nhau
Dự đoán hiện tợng, tiến hành làm thí nghiệm rút ra
Kết luận:…so với vật này… đứng yên… bằng…so với vật này… đứng yên…
Giới thiệu cho hs về bình thông nhau, yêu cầu hs tiến hành dự đoán hiện tợng
- Xét hai điểm ở cùng một mặt nằm ngang trong cùng một chất lỏng thì áp suất chúng
C8: ấm có vòi cao hơn sẽ chứa đợc nhiều nớc hơn, vì
ấm và vòi là bình thông nhau nên mực nớc ở ấm và
vòi luôn ở cùng một độ cao
Yêu cầu hs trả lời các câu hỏi phần vận dụng, nhắc nhở hs học phần ghi nhớ trong sgk, yêu cầu đọc thêm phần “có thể em cha biết”
Củng cố: Nêu tính chất của áp suất chất lỏng?Công thức tính áp suất chất lỏng?
HDVN: Học thuộc ghi nhớ + Hoàn thành các bài tập trong SBTVL, đọc trớc bài 9
* Rút kinh nghiệm giờ dạy
I Mục tiêu:
1) Kiến thức
- Học sinh nhận biết đợc sự tồn tại của áp suất khí quyển
- Học sinh ghi nhớ đợc độ lớn của áp suất khí quyển
2) Kỹ năng
- Vận dụng tốt bài “bình thông nhau” để giải bài tập
- Phân tích hiện tợng vật lý liên quan đến áp suất khí quyển
Trang 132) Học sinh: Máy tính bỏ túi 3) Nhóm học sinh:
ống thuỷ tinh + cốc đựng nớc + nút cao su
III Tổ chức hoạt động dạy học:
1) Hoạt động 1 (7 ): Kiểm tra bài cũ ’ – tổ chức hoạt động dạy học
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
Hs lên bảng trình bày:
áp suất chất lỏng gây ra ở đáy bình, thành bình và mọi
điểm trong lòng nó theo mọi phơng, công thức tính áp
suất chất lỏng là p = d.h
- Trình bày các tính chất về áp suất chất lỏng? Công thức tính áp suất chất lỏng là gì?
ĐVĐ: sgk – 32
2) Hoạt động 2(15 ): ’ tìm hiểu sự tồn tại của áp suất khí quyển.
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Nghe phần trình bày của giáo viên và giải thích sự
tồn tại của áp suất khí quyển
- Làm thí nghiệm 1,2 theo nhóm, giải thích kết quả thí
nghiệm và trả lời các câu hỏi Ghi câu trả lời đúng:
C1: Khi hút bớt không khí trong vỏ hộp ra thì áp suất
không khí trong hộp nhỏ hơn áp suất ngoài nên vỏ
hộp chịu tác dụng của áp suất không khí từ ngoài vào
làm vỏ hộp bị bẹp theo mọi phía
C2: Nớc không chảy ra khỏi ống vì áp lực của không
khí tác dụng vào nớc từ dới lên lớn hơn trọng lợng của
cột nớc
C3: Nếu bỏ ngón tay ra thì nớc bị chảy suống do áp
suất không khí trong ống cộng với áp suất của cột nớc
trong ống lớn hơn áp suất của khí quyển
C4: Vì khi rút hết không khí trong quả cầu ra thì áp
suất trong quả cầu bằng 0, trong khi đó vỏ quả cầu
chịu tác dụng của áp suất khí quyển từ mọi phía làm
hai bán cầu ép chặt vào nhau
Giới thiệu lớp khí quyển của trái đất, gv ớng dẫn hs vận dụng kiến thức đã học đểgiải thích sự tồn tại của áp suất khí quyển.Yêu cầu hs làm TN hình 9.2 và 9.3 SGKthảo luận về kết quả TN và trả lời C1, C2,C3, C4
h-GV mô tả TN Ghê – rích và yêu cầu hsgiải thích hiện tợng
3) Hoạt động 3(15’): tìm hiểu về độ lớn của áp suất khí quyển.
Nghe phần trình bày của giáo viên
Thảo luận nhóm trả lời C5, C6, C7, ghi vở câu đúng
C5: áp suất của điểm A (bên trong ống) và điểm B
(bên ngoài ống) bằng nhau vì đều ở cùng mặt phẳng
nằm ngang trong lòng chất lỏng
C6: áp suất tác dụng lên A là áp suất khí quyển, áp
suất tác dụng lên B là áp suất của chất lỏng (cột thuỷ
Mô tả thí nghiệm Tôrixenly, lu ý: cột thuỷngân trong ống đứng cân bằng ở độ cao 76cm
Trang 14cmHg có nghĩa là áp suất khí quyển có độ lớnbằng áp suất của cột thuỷ ngân cao 76cm
4) Hoạt động 4(7 ): vận dụng ’ – củng cố - hdvn
Trả lời các câu hỏi phần vận dụng, ghi vở câu đúng
C9: Bẻ một đầu ống thuốc tiêm thuốc không chảy ra
đợc, bẻ cả hai đầu ống thì nớc chảy ra dễ dàng
C10: Nói áp suất khí quyển là 76cmHg có nghĩa là
không khí gây ra một áp suất bằng áp suất ở đáy một
cột thuỷ ngân cao 76cm
Yêu cầu hs trả lời các câu hỏi phần vận dụng
Củng cố: áp suất khí quyển tồn tại ở đâu? đợc tính nh thế nào?
HDVN: Hoàn thành các bài tập 9.1 – 9.6 (SBTVL), Ôn tập các bài tập trong SBT và họctoàn bộ phần ghi nhớ để hoàn thành bài ôn tập
* Rút kinh nghiệm giờ dạy
- Yêu thích môn học, ham tìm tòi khám phá kiến thức thiên nhiên
- Trung thực trong hoạt động nhóm
II: Chuẩn bị.
1) Giáo viên:
Bảng phụ viết sẵn các công thức đã đợc học từ đầu năm học
2) Học sinh: Máy tính bỏ túi, học thuộc toàn bộ phần ghi nhớ của các bài từ
đầu năm học, ghi nhớ các công thức từ đầu năm
3) Nhóm học sinh: Bảng nhóm
III Tổ chức hoạt động dạy học:
1) Hoạt động 1 (5 ): Kiểm tra bài cũ ’ – tổ chức hoạt động dạy học
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
HS1 lên bảng trình bày phần ghi nhớ, hoàn thành bài
tập 9.1: đáp án đúng là D
HS2 trả lời, yêu cầu nêu đợc:
áp suất khí quyển và áp suất chất lỏng đều có mặt ở
mọi nơi trong lòng nó và đợc tác dụng theo mọi
ph-ơng, áp suất chất rắn gây ra chỉ tác dụng theo phơng
của áp lực
- Trình bày về áp suất khí quyển: sự tồn tại,tính chất? + bài tập 9.1
- áp suất khí quyển có đặc điểm gì khác so với
áp suất của chất rắn và chất lỏng?
Trang 15ĐVĐ: để chuẩn bị cho tiết kiểm tra sắp tới, hôm nay chúng ta đi vào bài ôn tập.
Cá nhân học sinh đứng tại chỗ trình bày
I Lý thuyết:
Đứng tại chỗ trình bày câu trả lời:
- Chuyển động là sự thay đổi vị trí của một vật theo
thời gian, đứng yên là sự không thay đổi vị trí của vật
theo thời gian Có 3 dạng chuyển động thờng gặp đó
là: chuyển động thẳng, chuyển động cong và chuyển
- Độ lớn của vận tốc cho biết mức độ nhanh hay chậm
của chuyển động, độ lớn của vận tốc đợc xác định
bằng độ dài quãng đờng đi đợc trong một đơn vị thời
gian Công thức tính vận tốc là v= s/t, đơn vị của vận
tốc là m/phút, km/h, m/s
- Dùng mũi tên để biểu diễn lực, mũi tên có gốc là
điểm đặt của lực, chiều mũi tên chỉ chiều của lực, độ
dài của mũi tên tỷ lệ với cờng độ của lực theo một tỷ
xích cho trớc
- Nếu một vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì
vật đó sẽ đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều
- Lực ma sát trợt xuất hiện khi vật này chuyển động
trên bề mặt của vật khác, lực ma sát lăn xuất hiện khi
vật này lăn trên bề mặt vật khác, lực ma sát nghỉ xuất
hiện khi vật chịu tác dụng cảu lực nhng không chuyển
động
áp suất: là độ lớn của áp lực lên một đơn vị diện tích
bị ép áp suất đợc tính theo công thức sau: p = F/s
Giáo viên yêu cầu cá nhân học sinh đứng tại chỗ nêu câu trả lời
- Chuyển động là gì? đứng yên là gì?có mấydạng chuyển động thờng gặp?
- độ lớn của vận tốc cho biết gì? độ lớn củavận tốc đợc xác định nh thế nào? công thứctính độ lớn vận tốc ra sao?đơn vị của vận tốc
nh thế nào?
- Ngời ta dùng cách gì để biểu diễn lực?
- Nếu một vật chịu tác dụng của hai lực cânbằng thì vật đó nh thế nào?
- Lực ma sát xuất hiện khi nào? lực ma sát cómấy loại?
- áp suất là gì? áp suất đợc tính nh thế nào?
+ Bớc 3: Trả lời câu hỏi, ghi công thức gốc (suy ra
công thức phụ nếu thấy cần thiết)
+ Bớc 4: Thay số, tính toán, ghi đáp số
- Cho học sinh ghi vở những bài tập có liênquan vào vở ghi, yêu cầu học sinh về nhà làmlại
Giáo viên hớng dẫn cho học sinh cách giải các bài tập toán vật lý cụ thể
4) Hoạt động 4 (4 ): Về nhà’ - Yêu cầu hs ghi nhớ toàn bộ các công thức đã
đợc học từ đầu năm, hoàn thành lại cácdạngbài tập đã làm và các bài tập nâng cao,tiết 10 kiểm tra 1tiết
2) Hoạt động 2(20 ): ôn tập kiến thức cũ’
* Hoạt động 3 (18 ): Bài tập ’
Trang 16* Rót kinh nghiÖm giê d¹y
Ngµy d¹y TiÕt 11: kiÓm tra 1 tiÕt
Câu1 Người lái đò đang ngồi yên trên một chiếc
thuyền thả trôi theo dòng nước Câu mô tả nào sau
đây là đúng?
A Người lái đò đứng yên so với dòng nước
B Người lái đò chuyển động so với dòng nước
C Người lái đò đứng yên so với bờ sông
D Người lái đò chuyển động so với chiếc thuyền
Câu 2 Khi nói Mặt Trời mọc đằng Đông, lặn đằng
Tây thì vật nào sau đây không phải là vật mốc?
A Trái Đất B Quả núi
B Khi vËn tèc không thay đổi theo thời gian thì
chuyển động là không đều
C Đơn vị của vËn tèc phụ thuộc vào đơn vị thời
gian và đơn vị chiều dài
C©u 1: A
C©u 2: C
C©u 3: B
C©u 4: DC©u 5: C
Trang 17Câu 5 Lực nào sau đây không phải là lực ma sát?
A Lực xuất hiện khi bánh xe trượt trên mặt
D Lực xuất hiện khi viên bi lăn trên mặt sàn
Câu 6 Trạng thái của vật sẽ thay đổi như thế nào khi
chịu tác dụng của hai lực cân bằng?
A Vật đang đứng yên sẽ chuyển động
B Vật đang chuyển động sẽ chuyển động chậm
Câu 7 Vì sao hành khách ngồi trên ô tô đang
chuyển động thẳng bỗng thấy mình bị nghiêng sang
bên trái?
A Vì ô tô đột ngột giảm vận tốc
B Vì ô tô đột ngột tăng vận tốc
C Vì ô tô đột ngột rẽ sang trái
D Vì ôtôđột ngột rẽ sang phải
Câu 8 Câu nào dưới đây nói về áp suất là đúng?
A Áp suất là lực tác dụng lên mặt bị ép
B Áp suất là lực ép vuông góc với mặt bị ép
C Áp suất là lực tác dụng lên một đơn vị diện
tích
d Áp suất là độ lớn của áp lực trên một đơn vị
diện tích bị ép
Câu 9 Trong hình 3, bình 1 đựng rượu, bình 2 đựng
nước, bình 3 đựng nước pha muối Gọi p1, p2, p3 là áp
suất các chất lỏng tác dụng lên đáy bình 1, 2 và 3
Biểuthức nào dưới đây
Trang 18Hỡnh 3
Biết dmuối>dnớc>drợu
Cõu 10 Hiện tượng nào sau đõy do ỏp suất khớ
quyển gõy ra?
A Quả búng bàn bẹp nhỳng vào nước núng lại
phồng lờn như cũ
B Săm xe đạp bơm căng để ngoài nắng bị nổ
C Hỳt nước từ cốc vào miệng nhờ một ống
nhựa nhỏ
D Đổ nước vào quả búng bay, quả búng phồng
lờn
I bài tập
Một người đi bộ trờn đoạn đường đầu dài 3km với
vận tốc 2m/s; đoạn đường sau dài 1,9km đi hết 0,5h
a Tớnh vận tốc trung bỡnh của người đú trờn cả
hai đoạn đường ra m/s
b Đổi vận tốc tớnh được ở cõu trờn ra km/h
Bài tập (2,5đ)
4) Thu bài – nhận xét (2’)
* Rút kinh nghiệm giờ dạy
- Giải thích đợc các hiện tợng đơn giản thờng gặp có liên quan
- Vận dụng đợc công thức tính lực đẩy Acsimet để giải các bài tập đơn giản
3) Thái độ
Yêu thích môn học, trung thực trong hoạt động nhóm
II: Chuẩn bị.
1) Giáo viên: Giá đỡ, lực kế, vật nặng, cốc chứa nớc
2) Nhóm học sinh: Lực kế, vật nặng, giá đỡ, cốc chứa nớc.
III Tổ chức hoạt động dạy học:
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
Học sinh lên bảng trình bày câu trả lời theo câu hỏi
của giáo viên Giáo viên yêu cầu học sinh lên bảng trả lời:- Trình bày công thức tính áp suất?
* Hoạt động 1 (8 ): ’ Kiểm tra bài cũ – tổ chức hoạt động dạy học
Trang 19Học sinh trình bày dự đoán.
- Trình bày công thức tính áp suất chất lỏng?
- Vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì sẽ nh thế nào?
Vào bài: Khi kéo nớc từ giếng lên, ta thấy gàunớc khi còn ngập dới nớc nhẹ hơn khi đã lên khỏi mặt nớc, tại sao?
- Học sinh đọc và làm thí nghiệm theo yêu cầu C1,
ghi vở, C1: P1<P chứng tỏ khi nhúng vật vào trong
n-ớc thì nn-ớc sẽ đẩy vật lên với một lực.`
C2: Kết luận: …so với vật này… đứng yên….…so với vật này… đứng yên… ới lên trên d …so với vật này… đứng yên…
Yêu cầu học sinh đọc và làm thí nghiệm theo yêu cầu C1
Từ đó rút ra kết luận gì?
- Giới thiệu về Acsimet
1) Dự đoán: độ lớn của lực đẩy lên vật nhúng trong
chất lỏng bằng trọng lợng của phần chất lỏng bị vật
chiếm chỗ
2) Thí nghiệm kiểm tra:
- Theo dõi tn của giáo viên, thảo luận nhóm trả lời và
ghi câu trả lời đúng ra vở bài tập
C3: (Phụ thuộc vào kết quả thí nghiệm)
3) Công thức tính độ lớn của lực đẩy Acsimet
FA=d.V
Với: d – Trọng lợng riêng của chất lỏng
V – thế tích của chất lỏng bị vật chiếm chỗ
Yêu cầu 1 hs đứng tại chỗ trình bày dự đoán
Hoạt động cá nhân trả lời, ghi câu trả lời đúng
C4: Vì khi nhúng trong nớc, vật bị đẩy lên bằng lực
đẩy Acsimet
C5: Thỏi nhúng vào dầu sẽ chịu lực đẩy Acsimet lớn
hơn vì trọng lợng của dầu lớn hơn trọng lợng của nớc
Yêu cầu hs hoạt động cá nhân để trả lời các câu hỏi của phần vận dụng
củng cố: Lực đẩy Acsimet đợc tính theocông thức nào?
HDVN: Học thuộc ghi nhớ + Làm toàn bộcác bài tập (10-.1 – 10.5) trong sbtvlý
* Rút kinh nghiệm giờ dạy
* Hoạt động 2 (10 ): ’ I – Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó:
* Hoạt động 3 (17 ): ’ II - Độ lớn của lực đẩy Acsimet
*Hoạt động 4 (10 ):’ III – Vận dụng
Trang 20- Tập đề xuất những phơng án thí nghiệm dựa trên dụng cụ sẵn có.
2) Kỹ năng
- Có kỹ năng đổi các đơn vị trong công thức tính lực đẩy Acsimets
- Làm thành thạo các bớc trong bài thực hành, đặc biệt lu ý vào các bớc sau:
+ Dùng lực kế đo trọng lợng của vật khi để vật ngoài không khí và khi nhúng vật vào
trong nớc
+ Sử dụng thành thạo công thức tính lực đẩy Acsimet để tính độ lớn của lực đẩy thu
đợc
3) Thái độ:
Có thái độ yêu thích môn học, trung thực trong hoạt động nhóm, ham thích tìm tòi
thiên nhiên, yêu khoa học
II: Chuẩn bị.
1) Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn hình 11.1 và 11.2
Bảng 11.1
2.Học sinh: Mãu báo cáo
III Tổ chức hoạt động dạy học:
Hoạt động của học sinh
Trợ giúp của giáo viên
2 hs lên bảng trình bày phần trả lời cho câu hỏi của
giáo viên
* Kiểm tra:
- HS1: Trình bày phần ghi nhớ + bài tập 12.1?
- HS2: Trình bày phần ghi nhớ + bài tập 12.2?
* ĐVĐ: Để xem thực tế lực đẩy Acsimet có
đúng đợc tính theo công thức FA=d.V hay không, chúng ta vào bài hôm nay
I Chuẩn bị
II Nội dung thực hành
Đọc nội dung phần thực hành, trả lời các câu hỏi của
giáo viên
1) Đo lực đẩy Acsimet :
- B1: đo trọng lợng P của vật khi đặt ngoài không khí
- B2: đo hợp lực F của các lực tác dụng khi nhúng
chìm vật trong nớc
C1: FA=F – P
2) Đo trọng lợng của phần nớc bị vật chiếm chỗ
B1: Đo thể tích của vật nặng (là thể tích của chất lỏng
bị vật chiếm chỗ) – Dùng bình chia độ đo
B2: Đo trọng lợng của chất lỏng có thể tích bằng thể
- Độ lớn của lực đẩy Acsimet tính ra sao?
- Tiếp tục ta đo đại lợng nào?
Chú ý: trong tất cả các đại lợng đều phải đo 3lần
Trang 21III – Mẫu báo cáo thực hành Giáo viên yêu cầu học sinh hoàn thành mẫubáo cáo
* Thu bài, nhận xét quá trình làm việc củahọc sinh
- Giải thích đợc khi nào vật nổi, vật chìm, vật lơ lửng
- Nêuđợc điều kiện nổi của vật
- Giải thích đợc các hiện tợng nổi thờng gặp trong đời sống
III Tổ chức hoạt động dạy học:
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- hs đứng tại chỗ trình bày câu trả lời cho câu hỏi của
giáo viên Trình bày nội dung định luật Acsimet: phátbiểu, công thức, đại lợng đơn vị
* Vào bài: SGK
I - Điều kiện để vật nổi, vật chìm:
- Thảo luận nhóm ra bảng phụ, ghi vở câu đúng
C1: Vật nhúng trong chất lỏng chịu tác dụng của
trọng lực, và lực đẩy Acsimét, hai lực này có cùng
* Hoạt động 2 (10 ): Tìm hiểu’ điều kiện để vật nổi, vật chìm:
* Hoạt động 2: Tìm hiểu độ lớn của lực đẩy Acsimet khi vật nổi trên mặt thoáng
của chất lỏng:
Trang 22mặt thoáng của chất lỏng:
- Thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi trong sách giáo
khoa, ghi câu đúng
C3: Vì lực đẩy Acsimet lớn hơn trọng lợng của vật
C4: Trọng lợng P =FA (Vì vật đứng yên)
C5: Khi vật nổi: P = FA = d.V,trong đó
d là trọng lợng riêng của chất lỏng (N/m3)
V là thể tích của khối gỗ chìm trong nớc (m3)
câu hỏi C3, C4, C5
- Vì sao miếng gỗ thả vào nớc lại nổi?
- Khi miếng gỗ nổi trên mặt nớc trọng lợng
P và lực đẩy Acsimet có bằng nhau không?tại sao?
- Trong công thức tính độ lớn lực đẩyAcsimet khi vật nổi thì V làgì?
C7: Tàu nổi vì tầu có trọng lợng riêng nhỏ hơn nớc
(tuy trọng lợng của tầu lớn nhng do thể tích của tầu
rất lớn) nên tầu nổi
C8: Hòn bi nổi: vì trọng lợng riêng của hòn bi thép
nhỏ hơn trọng lợng riêng của thuỷ ngân
Yêu cầu cá nhân hs đọc, suy nghĩ trình bàycác câu hỏi phần vận dụng
- Tìm mối liên hệ giữa trọng lợng riêng củavật và nớc khi vật nổi, vật chìm, vật lơlửng?
- Tại sao tầu nổi mà kim lại chìm?
- Thả hòn bi thép vào thuỷ ngân hòn bichìm hay nổi?
* Củng cố:
- Khi nào thì vật nổi, vật chìm?
- Nêu mối liên hệ giữa trọng lợng riêng củavật và trọng lợng riêng của chất lỏng khivật nổi, vật chìm?
* HDVN: Học thuộc ghi nhớ, đọc trớc bài “
Công cơ học”
* Rút kinh nghiệm giờ dạy
I Mục tiêu:
1) Kiến thức:
- Học sinh nắm đợc, hiểu đợc thuật ngữ công cơ học trong đời sống
- Biết đợc công cơ học phụ thuộc vào hai yếu tố: Quãng đờng đi và cờng độ của lực
- Ghi nhớ đợc công thức A = F.S, trong đó:
F: Lực tác dụng làm vật dịch chuyển (N)
S: Quãng đờng chuyển động (m)
2) Kỹ năng
- Học sinh có kỹ năng tính toán, phân tích số liệu
- Rèn kỹ năng trình bày, tính toán bài tập vật lý
Trang 232) Nhóm học sinh: Bảng nhóm
III Tổ chức hoạt động dạy học:
I – Khi nào có công cơ học
Học sinh trình bày câu trả lời cho câu hỏi
của giáo viên, học sinh ở dới nhận xét
I – Khi nào có công cơ học:
1) Nhận xét :
Học sinh đọc sgk, trả lời các câu hỏi của
giáo viên, ghi vở câu đúng
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Có quãng đờng dịch chuyển
a) Ngời thợ mỏ đang đẩy xe goòng chở than
c) Máy xúc đất đang làm việc
d) Ngời lực sĩ đang nâng quả tạ từ thấp lên cao
C4:
a) Đầu tầu đang kéo các toa tầu chuyển động: Lực
kéo của đầu tầu thực hiện công cơ học
b) Quả bởi rơi từ trên cây: Lực hút trái đất thực hiện
Yêu cầu cá nhân hs hoàn thành các câu hỏi phần 3 – vận dụng
- Trong các trờng hợp dới đây, trờng hợp nào có công cơ học?
- Trong các trờng hợp dới đây, lực nào thựchiện công cơ học?
Nêu vấn đề: Ta đã biết một vật chịu tác dụng của lực và dịch chuyển thì vật đó thựchiện công cơ học, vậy công cơ học phụ thuộc nh thế nào vào hi yếu tố trên?
* Hoạt động 2(15 ) :’ Tìm hiểu khi nào có công cơ học
* Hoạt động 2(15 ) :’ Tìm hiểu khi nào có công cơ học:
* Hoạt động 3 (14 ): Tìm hiểu c’ ông thức tính công:
Trang 24- Chú ý: Nếu lực F không song song với phơng
chuyển động thì công của lực tính theo công thức
Yêu cầu hs hoàn thành các câu C5, C6, C7
- Công của lực kéo tính nh thế nào?
- Lực sinh ra công cơ học trong trờng hợpnày là gì?
- Lực đó tính nh thế nào?
- Phơng của trọng lực nh thế nào?
- Phơng của chuyển động ra sao?
Yêu cầu 1 hs đọc phần ghi nhớ
Học sinh dựa vào phần ghi nhớ trả lời câu trả lời cho
câu hỏi của giáo viên - Củng cố:+ Thế nào là công cơ học?
+ Trình bày công thức tính công cơ học?
- HDVN: Hoàn thành bài tập 13.1 – 13.4(SBT), đọc trớc bài “Định luật về công”
* Rút kinh nghiệm giờ dạy
Ngày dạy Tiết 16: Định luật về công
Trang 25Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
2 hs lên bảng trình bày bày cũ, hs ở dới lớp nhận xét - Kiểm tra:
+ Thế nào là công cơ học? Công cơ học phụ thuộc vào những yếu tố nào? Bài tập 14.1
+ Công thức tính công cơ học là gì?Bài tập 14.2
Vào bài: Sử dụng các loại máy cơ đơn giản
cho ta lợi về lực nhng liệu có thể cho ta lợi về công không?
I – Thí nghiệm:
- Đọc sgk, trả lời câu hỏi của giáo viên (dựa vào sgk)
+ Dụng cụ: Lực kế, quả nặng, thớc, ròng rọc cố định
+ Tiến hành: kéo vật lên bằng ròng rọc và trực tiếp
+ Đo độ dài đi đợc của lực kế
- Nhóm hs làm thí nghiệm, ghi kết quả vào bảng 14.1
ra vở BTVL
Các đại lợng Kéo trực tiếp Dùng ròng rọc
độngLực F(N) F1=200 F2=100
Quãng đờng đi
Dùng ròng rọc động đợc lợi hai lần về lực thì lại thiệt
hai lần về đờng đi nghĩa là không đợc lợi gì về công
Y/c hs đọc cách tiến hành thí nghiệm trongsgk rồi hỏi:
- Dụng cụ tiến hành thí nghiệm là gì?
- Cách thức tiến hành thí nghiệm nh thế nào?
- Ta tiến hành đo độ dài đi đợc của vật haycủa lực kế?
Y/c nhóm hs tiến hành làm thí nghiệm, đitừng nhóm hớng dẫn cách làm thí nghiệm.Y/c nhóm hs thảo luận trả lời các câu hỏi:
Đọc, ghi nhớ định luật về công ngay tại lớp học Từ rất nhiều thí nghiệm khác ngời ta thấy đợc
kết quả vẫn nh vậy, qua đó hình thành nên
- Đề bài cho biết gì?
Trang 26a)áp dụng định luật bảo toàn công, ta có:
Đề bài cho biết gì? tóm tắt nh thế nào?
Khi kéo vật bằng ròng rọc động thì lực kéo
nh thế nào so với trọng lợng? Quãng đờng đicủa lực kế nh thế nào so với vật?
III Tổ chức hoạt động dạy học:
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- hs lên bảng trình bày định luật về công, hs dới lớp
nhận xét về câu trả lời
- Trình bày định luật về công? khi dùng máy cơ đơn giản để nâng vật lên thì có đợc lợi về công hay không?
- Vào bài: Hôm nay chúng ta sẽ đi ôn lại các kiến thức đã học từ đầu năm
* Hoạt động 1 (5 ): Kiểm tra bài cũ ’ – tổ chức hoạt động dạy học
* Hoạt động 2 (15 ): Lý thuyế:’
Trang 27- Thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi.
- Hs thảo luận trả lời các câu hỏi của giáo viên
GV hớng dẫn HS thảo luận từ câu 1 – 4 để
hệ thống phần động học
1) Chuyển động cơ học:
- Chuyển động đều: v = s/t
- Chuyển động không đều vtb=s/t2) Tỉnh tơng đối của chuyển động và đứng yên
3) Lực có thể làm thay đổi vận tốc của vật
- Lực là đại lợng véc tơ?
- Hai lực cân bằng?
4) Lực đẩy Acsimet là gì? công thức tính?Hớng dẫn hs thảo luận câu hỏi của giáo viên
Ngoài ra chúng ta còn lu ý điều gì?
III – Bài tập
Hs chép bài tập: Hai xe đạp đi từ hai điểm A và B
cách nhau 60 km, ngời thứ nhất đi với vận tốc 20km,
ngời thứ hai đi với vận tốc 10km, hỏi hai ngời gặp
nhau tại đâu?
Suy nghĩ, trả lời gợi ý của giáo viên:
- Hai ngời gặp nhau tại điểm giữa AB
- Quãng đờng hai ngời đi đợc chính là độ dài
AB
- Thời gian hai ngời đi phải nh nhau:
Trình bày:
Gọi thời gian hai ngời đi là t (t>0, h)
Để hai ngời gặp nhau: S1+S2=AB
- Hai ngời gặp nhau tại đâu?
- Khi đó quãng đờng của hai ngời đi
đợc là bao nhiêu?
- Thời gian hai ngời đi ra sao?
- Từ đó ta xác lập đợc mối liên hệ nhthế nào?
* HDVN:
- Ghi nhớ các phần in nghiêng trong sgk
- Học thuộc lại tất cả các công thức
- xem lại các bài tập đã chữa
* Rút kinh nghiệm giờ dạy
Ngày dạy Tiết 18: kiểm tra học kỳ I
( Đề của Sở GD - ĐT)
* Hoạt động 3 (15 ): Các công thức cần nhớ’
* Hoạt động 4 (10 ): ’ – Bài tập
Trang 28A Hai lực ngợc chiều B Hai lực cùng chiều, cùng độ lớn.
C Hai lực cùng chiều D Hai lực cùng chiều, cùng độ lớn
Câu 3: Cách làm nào sau đây giảm đợc lực ma sát?
A Tăng độ nhẵn của bề mặt tiếp xúc B Tăng lực ép lên mặt tiếp xúc
C Tăng diện tích bề mặt tiếp xúc D Tăng độ nhẵn giữa các mặt tiếp xúc
Câu 4: Trờng hợp nào sau đây áp lực ngời lên mặt sàn là lớn nhất?
A Ngời đứng cả hai chân B Ngời đứng cả hai chân nhng trên tay cầm vật nặng
C Ngời đứng co một chân D Ngời đứng cả hai chân nhng cúi gập xuống
Câu 5: Càng lên cao, áp suất khí quyển càng:
C Không thay đổi D Có thể tăng cũng có thể giảm
Câu 6: Một ô tô đang chạy trên đờng, câu nói nào sau đây là không đúng?
A ô tô chuyển động so với cây B ô tô chuyển động so với mặt đờng
C Ô tô chuyển động so với ngời lái xe D Ô tô đứng yên so với ngời lái xe
Phần 2 (7 điểm):
Câu 1: Thế nào là chuyển động đều? Viết công thức tính vận tốc trung bình của chuyển
động không đều?
Câu 2: áp lực là gì? Viết công thức tính áp suất?
Câu 3: Hai ngời đi xe máy, ngời thứ nhất đi đợc quãng đờng 22,5km trong thời gian
30phút, ngời thứ hai đi đợc quãng đờng 12km trong thời gian 1200 giây Hỏi ngời nào đinhanh hơn?
Câu 4: Ngời ta đổ nớc vào một thùng cao 1,5m; mực nớc trong thùng cách miệng thùng
30cm
a) Tính áp suất của cột nớc gây ra tại điểm A cách miệng thùng 50cm
b) Tính áp suất của cột nớc gây ra tại điểm B ở đáy thùng?
Trang 29Câu 2:(1,5điểm)
- Định nghĩa áp lực: là lực ép vuông góc với mặt bị ép
- Công thức tính áp suất: p = F/s
Câu 3: (2điểm):
- Vận tốc của ngời thứ nhất là : V1=S1/t1=45km/h
- Vận tốc của ngời thứ hai là: V2=S2/t2=36km/h
- Kết luận: Ngời thứ nhất đi nhanh hơn
Câu 4: (2 điểm)
- áp suất tại điểm A là : P = d.h = 2000N/m2
- áp suất tại điểm A là : P = d.h = 12000N/m2
iII Thu bài - nhận xét ý thức làm bài
- Vận dụng đợc thành thạo công thức tính công suất
- Đổi đợc các đơn vị khác của công suất ra W
III Tổ chức hoạt động dạy học:
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- 2 hs đứng tại chỗ trình bày câu trả lời cho câu hỏi
của giáo viên
I – ai làm việc khoẻ hơn:
Thảo luận nhóm trả lời câu dự đoán cho câu hỏi của
giáo viên theo các câu C1, C2, C3, ghi vở bài tập
a) Theo phơng án C: nếu để thực hiện công là 1J
- Anh An phải mất thời gian là: t1=50/640 = 0,078s
- Anh Dũng phải mất thời gian là: t2=60/960 =
- Kiểm tra:
+ Trình bày công thức tính vận tốc?
+ Trình bày công thức tính công cơ học?
Gv ghi câu trả lời vào góc bảng
- Vào bài: Trong xây dựng, để đa vật liệu
lên cao ngời ta thờng dùng dây kéo vắt quaròng rọc cố định An, Dũng dùng hệ thốngnày đa vật lên cao 4m, mỗi viên gạch nặng16N An kéo đợc 10 viên mất 50s, Dũngkéo đợc 15 viên mất 60s, hỏi ai khoẻ hơn?
- Yêu cầu hs thảo luận nhóm trả lời các câuhỏi C1, C2, C3 ra bảng nhóm, gv đi từng
1) Hoạt động 1 (15 ): Kiểm tra bài cũ ’ – tổ chức hoạt động dạy học
Trang 30t1>t2 Anh Dũng làm việc khoẻ hơn vì để thực
hiện công là 1j anh Dũng mất ít thời gian hơn.
nhóm hớng dẫn cách suy luận
Ii- công suất:
Ghi vở, ghi nhớ tại lớp:
1) công suất:
Công thực hiện đợc trong một đơn vị thời gian gọi
là công suất, công thức tính công suất: p = A/t
Trong đó: p – công suất, A – công, t – thời gian
Trình bày: Trong vật lý học, để biết ngời
nào hay máy nào thực hiện công nhanh hơn(làm việc khoẻ hơn) ngời ta so sánh côngthực hiện đợc trong cùng một đơn vị thờigian, ghi vở công thức tính công suất
C4: Trong cùng thời gian 1s thì:
- Công suất của anh An là: P1=A1/t1= 640/50 =
12,8J/s = 16W
- Công suất của anh Dũng là: P1= A2/t2=960/60=
16J/s=16W
vì công suất làm việc của anh Dũng lớn hơn của
Vận dụng:Yêu cầu 1hs lên bảng trình bày
câu trả lời C4, và thảo luận nhóm trả lời C5,C6, GV hớng dẫn:
- Để xem ai khoẻ hơn ta tính đại lợng gì?(công suất)
- Đề bài cho biết gì?
(thời gian làm việc)
- Ngoài ra còn cho thêm yếu tố nào? (côngthực hiện nh nhau)
- Vậy cùng một công thực hiện nh nhau,máy cầy cần ít thời gian hơn trâu, vậy Trâuhay máy cầy khỏe hơn?
Ta đổi đơn vị nh thế nào?
Bội số của W, Mã lực – sức ngựa, 1 mã lựcAnh (HP) = 746W, 1 mã lực ở Pháp (CV) =736W
2) Hoạt động 2 (16 ): ’ tìm hiểu công suất
3) Hoạt động 3 (4 ) ’ vận dụng:
Trang 31+ Mối liên hệ giữa công suất và vận tốc củavật là gì?
- GV yêu cầu hs đọc phần “có thể em chabiết”
* HDVN
A1=F1.h,A2=F2.h,F1=2F2
A1 = 2A2 (1)Mặt khác t1=2t2 (2)
Từ (1) và (2) P1/P2 = 1 Công suất củahai ngời nh nhau phơng án đúng là C Hoàn thành bài tập trong sbt và học thuộcphần ghi nhớ
* Rút kinh nghiệm giờ dạy
I Mục tiêu:
1) Kiến thức
- Tìm đợc thí dụ minh hoạ các khái niệm: cơ năng – thế năng - động năng
- Thấy đợc một cách định tính thế năng hấp dẫn của vật phụ thuộc vào độ cao của vật sovới mặt đất và động năng của nó phụ thuộc vào khối lợng và vận tốc của vật
- Tìm đợc ví dụ minh hoạ
III Tổ chức hoạt động dạy học:
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
1 hs lên bảng trả lời
Hs theo dõi – n/x phần trình bày của bạn
- Kiểm tra:
+ Thế nào là công suất? Công thức + định nghĩa, đơn vị của công suất là gì?
+ Làm bài tập 15.1 và yêu cầu giải thích lý