Yêu cầu HS phân tích xem, khi chonam châm quay thì số đờng sức từ xuyên qua tiết diện S biến đổi nh thế nào.từ đố suy ra chiều của dòng điện cảm ứngcó đặc điểm gì.. GV biễu diễn TN gọi m
Trang 14 Dựa vào quan sát thí nghiệm để rút ra điều kiện chung làm xuất hiện dòng điệncảm ứng xoay chiều.
II Chuẩn bị
Đối với mỗi nhóm học sinh
1 cuộn dây kín có hai bóng đèn LED mắc song song, ngợc chiều vào mạch
điện
1 nam châm vĩnh cửu có thể quay quanh một trục thẳng đứng
1 mô hình cuộn dây quay trong từ trờng của nam châm
Đối với GV : Một bộ thí nghiệm dòng điện xoay chiều gồm một cuộn dây dẫn kín
có mắc hai bóng đèn LED song song, ngợc chiều có thể quay trong từ trờng củamột nam châm
III Tổ chức hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ – Tạo tình huống học tập
- Gọi HS1 chữa bài tập 32.1 và bài 32.3
- Bài 32.1: Biến đổi số đờng sức từ => xuất hiện dòng điện cảm ứng
- Bài 32.3: Khi cho nam châm quay trớc cuộn dây dẫn kín số đờng sức từxuyên qua cuộn dây biến thiên => xuất hiện dòng điện cảm ứng
Giáo viên đặt vấn đề vào bài nh sách giáo khoa
Hoạt động 2: Phát hiện ra dòng điện cảm ứng và có thể đổi chiều – Trong ờng hợp nào dòng điện cảm ứng đổi chiều
tr-GV : Yêu cầu HS làm TN hình 33.1
quan sát hiện tợng trả lời câu C1
+ So sánh số đờng sức từ xuyên qua
tiết diện S của cuộn dây trong 2 trờng
hợp
+ Nhớ lại cách sử dụng đèn LED chỉ
cho dòng điện một chiều đi qua
+ Qua thí nghiệm em rút ra kết luận
- HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm
- Khi đa nam châm từ ngoài vào đờng sức
từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây tăngkéo nó ra => số đờng sức từ giảm => đèn
đỏ sáng => có dòng điện cảm ứng Rútnam châm ra đèn xanh lại sáng => có dòng
điện cảm ứng Dòng điện có chiều ngợc nhau
2) Kết luận: SGK
Hoạt động 3: Tìm hiểu dòng điện xoay chiều
- Có phải cứ mắc đèn LED vào
nguồn điện?
là nó sẽ phát sáng hay không?
- Vì sao lại dùng hai đèn LED mắc
song song ngợc chiều?
- Yêu cầu HS trình bày lập luận, kết
hợp hai nhận xét về sự tăng hay giảm
của số đờng sức từ qua tiết diện S của
cuôn dây và sự luân phiên bật sáng
của hai đèn để rút ra kết luận Có thể
lập bảng đối chiếu
Nêu câu hỏi: dòng diện xoay chiều
có chiều biến đổi nh thế nào?
Làm TN nh ở hình 33.1 SGK
Thảo luận nhóm, rút ra kết luận, chỉ rõ khinào dòng điện cảm ứng đổi chiều(khi số đ-ờng sức từ qua tiết diên S của cuộn dây dẫn
đang tăng mà chuyển sang giảm hoặc ngợclại)
Cử dại diện hóm trình bày ở lớp, lập luận đểrút ra kết luận Các nhóm khác bổ sungCá nhân tự đọc mục 3 trong SGK
Trả lời câu hỏi của GV
Hoạt động 4: Tìm hiểu hai cách tạo ra dòng điện xoay chiều.
Trang 2Yêu cầu HS phân tích xem, khi cho
nam châm quay thì số đờng sức từ
xuyên qua tiết diện S biến đổi nh thế
nào.từ đố suy ra chiều của dòng điện
cảm ứngcó đặc điểm gì Sau đó mới
phát dụng cụ để làm thí nghiệm kiểm
tra
Gọi một HS trình bày lập luận rút ra
dự đoán Các HS khác nhận xét bổ
sung chỉnh lại lập luận cho chặt chẽ
GV biễu diễn TN gọi một số HS trình
bày điều quan sát đợc (hai đèn vạch
ra hai nữa vòng sángkhi cuộn dây
Yêu câu HS phát biểu kết luận và giải
thích một lần nữa, vì sao khi nam
châm (hay cuộn dây) quay thì trong
cuộn dây lại xuất hiện dòng điện cảm
ứng xoay chiều
khi cho nam châm trong cuộn dây quay thìdòng điêùn cảm ứng trong cuộn dây cóchiều biến đổi nh thế nào? Vì sao?
Tiến hành thí nghiệm kiểm tra dự đoán.Quan sát thí nghiệm nh hình 33.3 SGK.Nhóm HS thảo luận, phân tích xem số đờngsức xuyên qua tiết diện S của cuộn dây biến
đổi nh thế nào khi cuộn dây quay trong từtrờng Từ đó nêu lên dự đoán về chiều củadòng diẹn cảm ứng trong cuộn dây
Quan sát GV biễu diễn TN kiểm tra nh hình33.4 SGK
Từng HS quan sát kết quả phân tích xem cóphù hợp với dự đoán không
Trả lời cáccâu hỏi củng cố của GV
Em hãy nêu điều kiện xuất hiện dòng
Nêu một số câu hỏi củng cố:
Trong trờng hợp nào thì trong cuộn dâydẫn kín xuất hiện dòng điện xoaychiều?
Vì sao khi cho cuộn dây quay trong từtrờng thì trong cuộn dây xuất hiẹn dòng
điện xoay chiều?
3/ H ớng dẫn về nhà : Học bài trong SGK Làm các bài tập 10.2 và 10.4trong SBT.
- Trình bày nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều
- Nêu đợc cách làm cho máy phát điện xoay chiều có thể phát điện liên tục
II CHUẩN Bị:
Đối với mỗi nhóm học sinh Mô hình máy phát điện xoay chiều.
III CáC BƯớC TIếN HàNH LÊN LớP:
1/Kiểm tra: Kiểm tra bài tập về nhà của học sinh.
Hoạt động 1: xác định vấn đề cần nghiên cứu: Tìm hiểu cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của các máy phát điện xoay chiều loại khác nhau.
Nêu câu hỏi: Trong các bài trớc, chúng ta đã
biết nhiều cách tạo ra dòng điện xoay chiều
Dòng điện ta dùng trong nhà là do các nhà
máy điện rất lớn nh Hòa Bình, Yali tạo ra,
dòng điện dùng để thắp sáng đèn xe đạp là
do đinamo tạo ra
Vậy Đinamô xe đạp và máy phát điện
khổng lồ trong các nhà máy có gì giống
nhau, khác nhau?
Một vài HS phát biểu ý kiến phỏng
đoán, không thảo luận
Trang 3Hoạt động 2: (12 phút) Tìm hiểu các bộ phận chính của máy phát điện xoay chiều và hoạt
động của chún khi phát điện
Yêu cầu HS quan sát hình 34.1 và 34.2
SGK
Gọi một số HS lên bàn GV quan sát máy
phát điện thật, nêu lên các bộ phận chính
và hoạt động của máy
Tổ chức cho HS thảo chung ở lớp
Hỏi thêm:
Vì sao không coi bộ góp điện là bộ phận
chính?
Vì sao các cuộn dây của máy phát điện
lại đợc quấn quanh lõi sắt?
Hai máy phát điên có cấu tạo khác nhau
nhng nguyên tắc hoạt dộng có giống
Hoạt động 3: Tìm hiểu một số đăc điểm của máy phát điện trong kỹ thuật và trong sản xuất.
Sau khi HS đã tự nghiên cứu mục
“II.Máy phát điện xoay chièu trong kĩ
thuật điện’’, yêu cầu một vài HS nêu lên
những đặc điểm kĩ thuật của máyphát
điện dùng trong kĩ thuật:
GV cho HS quan sát tranh một số nhà
máy phát điện trong thực tế Nêu câu hỏi:
Trong máy phát điện loại nào cần phải
Cách làm quay rôto của máy phát
điện: Dùng động cơ nổ, tua bin nớc,cánh quạt gió
- HS thảo luận chung rút ra nhận xét
Hoạt động 6: Vận dụng - Củng cố.
Nêu một số câu hỏi củng cố nh:
Trong mỗi loại máy phát điện xoay
chiều, rôto là bộ phận nào, Stato là bộ
phận nào?
Vì sao bắt buộc phải có một bộ phận
quay thì máy mới phát điện?
Tại sao máy lại phát ra dòng điện xoay
chiều?
Tự đọc phần ghi nhớ
Trả lời câu hỏi củng cố của GV
1 HS đọc mục có thể em cha biết
3/ H ớng dẫn về nhà : ( 2 phút)
- Học bài trong SGK
- Làm các bài tập 34.2 đén bài 34.4 trong SBT
- Tìm hiểu các tác dụng của dòng điện xoay chiều
Trang 4Ng y 29 tháng 12 năm 2008 ày 22 tháng 12 năm 2008
Tuần 20
Tiết 39 : CáC TáC DụNG CủA DòNG ĐIệN XOAY
ĐO CƯờNG Độ Và HIệU ĐIệN THế XOAY CHIềU.
I-MụC TIÊU :
Nhận biết đợc các tác dụng nhiệt, quang, từ của dòng điện xoay chiều
Bố trí thí nghiệm chứng tỏ lực từ đổi chiều khi dòng điện đổi chiều
Nhận biết đợc ký hiệu của ampe kế và vôn kế xoay chiều, sử dụng đợc chúng
để đo cờng độ và hiệu điện thế hiệu dụng của dòng điện xoay chiều
II CHUẩN Bị:
Đối với mỗi nhóm học sinh: 1 nam châm điện 1 nam châm vĩnh cửu.
- 1 nguồn điện một chiều 3V - 6V 1 nguồn điện xoay chiều 3V - 6V
- 8 dây nối, bóng đèn loại 3V, công tắc
Đối với GV : 1 ampe kế xoay chiều.1 vôn kể xoay chiều.1 bóng đèn 3V có đuôi.
1 công tắc, 8 sợi dây nối, 1 nguồn điện một chiều 3V - 6V, 1 nguồn điện
xoay chiều 3V - 6V
III Tổ chhức hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ – Tổ chức tình huống học 1
HS1: Dòng điện xoay chiều có những đặc điểm gì? Khác dòng điện một chiều? HS2: Dòng điện một chiều có những tác dụng gì? Nêu các tác dụng đó ? ứng dụngcủa chúng trong đời sống kĩ thuật nh thế nào?
+Vậy dòng điện xoay chiều có những tác dụng gì? Tác dụng của dòng điện xoaychiều có giống dòng điện một chiều không? Đo dòng điện xoay chiều và hiệu điệnthế xoay chiều nh thế nào? Nhiều HS sẽ nhận ra đợc nhứng tính chất giống nhau
nh tác dụng nhiệt, tác dụng quang Có thể HS không phát hiên đợc chỗ khác nhauvì không phát hiện đợc tác dụng từ
- GV gợi ý: dòng điên xoay chiều luôn đổi chiều.vậy liệu có tác dụng nào phụthuộc vào chiều dòng điện không? Khi dòng điên đổi chiều thì các tác dụng đó cóthay đổi? trong bài này sẽ xét kĩ
Hoạt động 2: Tìm hiểu các tác dụng của dòng điện xoay chiều
- Lần lợt biểu diễn ba TN ở hình 35.1
SGK Yêu cầu HS quan sát những TN đó
nêu rõ mỗi TN chứng tỏ dòng điện xoay
chiều có tác dụng gì ?
- GV nêu thêm: ngoài ba tác dụng trên,
ta đã biết dòng điên một chiều còn có
tác dụng sinh lí Vậy dòng điên xoay
chiều có tác dụng sinh lí không? Tại
sao em biết?
Thông báo:dòng điên xoay chiều cũng
có tác dụng sinh lí.dòng điện xoay chiều
thờng dùng có hiệu điện thế 220V nên
tác dụng sinh lí rất mạnh, gây nguy
hiểm chết ngời
I Tác dụng của dòng điện xoay chiều
- Quan sát GV làm ba TN ở hình 35.1SGK Trả lời câu hỏi của GV và C1
- Nêu lên những thông tin biết đợc vềhiện tợng bị điện giật khi dùng điện lấy
từ lới điện quốc gia
Nghe GV thông báo
Trang 5- Tác dụng từ của dòng điện xoay chiều
có giống tác dụng từ của dòng điện một
chiều không?
HS dự đoán: khi đổi chiều dòng điện cực
từ của nam châm điện thay đổi => chiềulực điện từ thay đổi
Hoạt động 3: Tìm hiểu tác dụng từ của dòng điện xoay chiều
- Nên câu hỏi: ở trên ta đã biết, khi
cho dòng điện xoay chiều vào nam
châm điện thì nam châm điện cũng hút
đinh sắt giống nh khi cho dòng điện
một chiều vào nam châm điện Vậy, có
phải tác dụng từ của dòng điện xoay
chiều giống hệt của dòng điện một
chiều không? Việc đổi chiều của dòng
điện liệu có ảnh hởng gì đến lực từ
không? Em thử cho d đoán
- Nếu HS không dự đoán đợc, gợi ý:
Hãy nhớ lại TN ở hình 24.4 SGK, khi
ta đổi chiều của dòng điện vào ống dây
thì kim nam chấm sẽ có chiều nh thế
nào? Vì sao? Hãy bố trí một TN để
chứng tỏ khi dòng điện đổi chiều thì
lực từ cũng đổi chiều
- Nếu HS không làm đợc thì gợi ý HS
xem hình 35.2SGK và nêu lên cách
làm
Nêu câu hỏi: Ta vừa thấy khi dòng điện
đổi chiều thì lc từ cũng đổi chiều Vậy,
hiện tợng gì xảy ra với nam châm khi ta
cho dòng điên xoay chiều chạy vào
cuộn dây nh hình35.3 SGK Hãy dự
đoán và làm TN kiểm tra
II Tác dụng từ của dòng điện xoay chiều.
- Tự đề xuất phơng án TN hoặc làmtheo gợi ý của GV
- Rút ra kết luận về sự phụ thuộc củalực từ vào chiều dòng điện
- Làm việc theo nhóm
Nêu dự đoán và làm TN kiểm tra nh ởhình 35.5 SGK Cần mô tả đã nghe thấygì, nhìn thấy gì và giải thích
Khi dùng dòng điện xoay chièu cực củathanh nam châm lúc bị hút , lúc bị đẩy
=> do dòng điện luân phiên đổi chiều
để đo cờng độ dòng điện và hiệu điên
thế của mạch điên một chiều.có thể
dùng các dụng cụ này để đo cờng độ
dòng điện và hiệu điện thế của mạch
điện xoay chiều đợc không? nếu dùng
thì sẽ có hiện tợng gì xảy ravới kim của
các dụng cụ đo?
- Biểu diễn TN, mắc vôn kế mộtchiều
vào chốt lấy điện xoay chiều yêu cầu
HS quan sát xem hiên tợng có phù hợp
với dự đoán không
- GV giới thiệu một loại vôn kế khác
có kí hiêu AC (giải thích đó là kí hiệu
của dòng điên xoay chiềutheo tiếng
anh, alternating current) trên vôn kế
không có chốt + và -
Kim của vôn kế chỉ bao nhiêu khi mắc
vônkế vào hai chốt lấy điên xoay chiều
6V?
Sau đó đổi chổ hai chốt lến điện thì kim
của điên ké có quay ngợc lại không? Số
chỉ là bao nhiêu?
+ Làm việc cá nhân,trả lời câu hỏi củaGV.nêu d đoán ,khi dòng điện đổichiều quay thì kim điên kế sẽ nh thếnào
+ Xem GV biểu diễn TN, rút ra nhậnxét xem có phù hợp với dự đoán không.+ Xem GV giới thiệu về đặc điểm củavôn kế xoay chiều và cách mắc mạch
điện (không phân biệt loại chốt +và -).+ Rút ra kết luận vềc ách nhận biết vôn
kế xoay chiều cách mắc chúng vàomạch điện
+ Ghi nhận thông báo của GV về giá trịhiệu dụng của cờng độ dòng điện
Trang 6+ Hỏi thêm: cách mắc ampe và vôn kế
xoay chiều vào mạch điện có gì khác
với cách mắc ampe kế cà vôn kế một
chiều?
+ Nêu vấn đề: cờng độ dòng điện và
hiệu điện thế của dòng điên xoay chiều
luôn biến đổi vậy các dụng cụ đó cho
ta biết giá trị nào?
Thông báo về ý nghĩa của cờng độ
dòng điên và hiệu điện thế hiệu dụng
nh trong SGK giải thích thêm, giá trị
hiệu dụng không phải là giá trị trung
bình mà là do hiệu quả
Hoạt động 4: Vận dụng – Củng cố hớng dẫn học ở nhà
Ngày soạn 28 tháng 12 năm 2008 Ngày dạy 29 tháng 12 năm 2008
Tiết: 40 Truyền tải điện năng đi xa
IMục tiêu
- Lập đợc công thức tính năng lợng hao phí do tỏa nhiệt trên đờng dây tải điện
- Nêu đợc hai cách làm giảm hao phí điện năng trên đờng dây tải điện và lý do vìsao chọn cách tăng hiện tợng ở hai đầu đờng dây
II Chuẩn bị
Đối với mỗi nhóm học sinh:
HS ôn lại công thức về công suất của dòng điện và công suất tỏa nhiệt củadòng điện
III Tổ chức hoạt động dạy học
1/Kiểm tra: Kiểm tra bài tập về nhà của học sinh
HS2: Viết các công thức tính công suất của dòng điện?
HS3: ở các khu dân c thòng có các trạm biến thế các trạm biến thế này dùng đểlàm gì? vì sao các trạm biến thế thờng ghi các chữ “ Nguy hiểm chết ngời”?
GV đặt vấn đề vào bài: Tại sao đờng dây tải điện thờng có hiệu điện thế lớn? Làm
nh thế có lợi gì?
Hoạt động 2: Phát hiện sự hao phí điện năng vì toả nhiệt
Trang 7Để vận chuyển điên năng từ nhà máy
điện đến nơi tiêu thụ, ngời ta dùng
ph-ơng tiên gì? (đờng dây dẫn điện)
Ngoài đờng dây dẫn ra,ở mỗi khu phố,
xã đều có một trạm phân phối điện gọi
là trạm biến thế.các em thờng thấy ở
trạm biến thế có dấu hiệu gì để cảnh báo
nguy hiểm chết ngời?
Nguy hiểm chết ngời vì hiệu điện thế đa
vào trạm biến thế lên đến hàng chục
vôn Vì sao điện dùng trong nhà chỉ cần
220V mà điện truyền đến trạm biến thế
lại cao đến hàng chuc nghìn vôn? Làm
nh thế vừa tốn kém vừa nguy hiểm chết
ngòi Vậy có đợc lợi ích gì không?
Cánhân suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV
Dự đoán đợc là chắc chắn phải có lợi ích
to lớn mới làm trạm biến thế nhng chachỉ rõ lợi ích nhu thế nào
Hoạt động 2: Phát hiện sự hao phí đờng điện năng vì tỏa nhiệt trên đờng dây tải
điện Lập công thức tính công suất hao phí P hp Khi truyền tải một công suất P bằng một
đờng dây có điện trở R và đặt hai đầu đờng dây một hiệu điện thế U
Nêu câu hỏi:
Truyền tải điên năng đi xa bằng dây dẫn
có thuân tiện gì hơn so với vận chuyển
các nhiên liệu dữ trự năng lợng khác nhu
than dá, dầu lửa?
Liệu tải điên bằng đờng dây tải điện nh
thế có hao hụt, mất mát gì dọc đờng
không?
Yêu cầu HS tự đọc mục 1 rong SGK
Cho HS làm việc theo nhóm
Gọi một HS lên bảng trình bày quá trình
lập luận để tìm công xuất hao phí
Cho HS thảo luận chung ở lớp để xây
dựng đợc công thức chung cần có
Làm việc cá nhân kết hợp với thảo lụânnhóm để tìm công thức liên hệ giữa côngxuất hao phí và U, R
Thảo luận chung ở lớp về quá trình biến
đổi công thức
Hoạt động 3: Căn cứ vào công thức tính công suất hao phí do tỏa nhiệt, đề suất các biện pháp làm giảm công suất hao phí và lựa chọn cách nào có lợi nhất.
Gợi ý thêm
Hãy dựa vào công thức điện trở để tìm
xem muốn giảm điện trở của ây dẫn thì
phải làm gì? Và làm nh thế có khó khăn
gì?
So sánh cách làm giảm hao phí điện
năng xem cách nào có thể giảm đợc
nhiều hơn?
Muốn làm tăng hiệu điên thế U ở hai
đầu đờng dây tải thì ta phải giải quyết
tiếp vấn đề gì? (làm máy tăng hiệu điện
thế)
Làm việc theo nhómTrả lời C1, C2, C3
Đại diêùn nhóm trình bày trớc lớpkếtquả làm việc
Thảo luận chung ở lớp
Rút ra kết luận: lựa chọn cách làm giảmhao phíđiên năng trên đờng dây tải điện
Hoạt động 4: Vận dụng công thức tính điện năng hao phí do tỏa nhiệt trên đờng dây tải điện để xét cụ thể lợi ích của việc tăng hiệu điện thế
Lần lợt tổ chức cho HS trả lời từng C4,
C5
Thảo luân chung ở lớp, bổ sung những
thiếu sót
Nêu câu hỏi củng cố:
Vì sao có sự hao phí điên năng trên
đ-ờng dây tải điện
Chọn biện pháp nào có lợi nhấtđể giảm
Trang 8công xuất hao phí trên đờng tải điện?
Vì sao?
Hớng dẫn về nhà: Học theo vở ghi và SGK
- Làm bài tập 36 sách bài tập
Ngày soạn 04 tháng 01 năm 2009 Ngày dạy 12 tháng 01 năm 2009
Đối với mỗi nhóm học sinh:
1 máy biến thế nhỏ, cuộn sơ cấp có 750 vòng và cuộn thứ cấp 1500 vòng
1 nguồn điện xoay chiều 0 – 12V.1 vôn kế xoay chiều 0 – 15 V
III -Tổ chức hoạt động dạy học
1/Kiểm tra: Kiểm tra bài tập về nhà của học sinh.
2/ Các hoạt động của thầy và trò:
Hoạt động 1: Nhận thức về vấn đề bài học
+Nêu câu hỏi:
+Muốn giảm hao phí điện năngtrên
đ-ờng dây tải điện,ta làm thế nào là có lợi
nhất?
+Nếu tăng hiệu điện thế lên cao hàng
chục vôn thì có thể dùng điên đó để thắp
đèn, chạy máy đợc không? Phải làm thế
nào để điện ở nơi tiêu dùng chỉ có hiệu
điên thế 220V mà lại tránh đợc hao phí
trên đờng dây tải điện? Có loại máy nào
có thể giúp ta thực hiện đợc cả hai
nhiệm vụ đó?
Nh các em vừa thảo luận, ta phải tăng
hiệu điện thế lên để giảm hao phín nhng
rồi phải giảm hiệu điện thế cho phù hợp
với dụng cụ dùng điện Muốn làm đợc
việc đó ngời ta phải dùng một máy gọi
là máy biến thế mà ta sẽ tìm hiểu hôm
nay
Trả lời các câu hỏi của GV
Phát hiện ra vấn đề phải tăng hiệu điệnthế để giảm hao phí khi truyền tải điện,nhng rồi phải giảm hiệu điện thế nơi tiêudùng
- Phát hiên ra vấn đề cần phải có mộtloại máy làm tăng hiệu điện thế và giảmhiệu điện thế
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo của máy biến thế.
Trang 9+ Yêu cầu HS quan sát hình 37.1 SGK
và máy biến thế nhỏ để nhận biết các bộ
phận chính của máy biến thế
+ Hỏi thêm:
+ Số vòng dây của hai cuộn dây có
giống nhau không?
Dòng điên có thể chạy từ cuộn dây này
sang cuộn dây kia đợc không? vì sao?
- Làm việc cá nhân.
Đọc SGK, xem hình 37.1 SGK, đốichiếu với máy biến thế nhỏ để nhận rahai cuộn dây dẫn có số vòng khác nhau,cánh điện với nhau và đợc quấn quanhmột lõi sắt chung
Hoạt động 3: (10 phút) Tìm hiểu nguyên tắc hoạt động của máy biến thế theo hai giai
đoạn.
Nêu câu hỏi:
- Ta đã biết hai cuộn dâycủa máy biến
thế đặt cách điện với nhau và có chung
một lõi sắt bây giờ nếu ta cho dòng
điện xoay chiều chạy qua cuộn sơ cấp
thì liệu có xuất hiện dòng điện xoay
chiều ở cuộn thứ cấp không? Bóng đèn
mắc ở cuộn thứ cấp có sáng lên không?
Tại sao?
- Nêu câu hỏi:
- Nếu đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một
hiệu điện thế xoay chiều thì liệu ở hai
đầu cuộn thứ cấp có xuât hiện một hiệu
điện thế xoay chiều không? tại sao?
GV làm TN biểu diễn, đo hiệu điện thế
ở hai đầu cuộn thứ cấp trong hai trờng
hợp:mạch thứ cấp kín và mạch thứ cấp
hở
+ Trả lời câu hỏi của GV Vận dụngkiến thức về điều kiện xuất hiện dòng
điện cảm ứng để dự đoán hiện tợng xảy
ra ở cuộn thứ cấp kín khi cho dòng điệnxoay chiều chạy qua cuôn sơ cấp
+ Trả lời C2 Trình bày lập luận, nêu rõ
là ta đã biểt trong cuộn thứ cấp có dòng
điên xoay chiều, mà muốn có dòng điệnxoay chiều phải có một hiệu điện thế ởhai dầu cuộn dây Vì thế ở hai đầu cuộnthứ cấp cũng có một hiệu điện thế xoaychiều
+ Rút ra kết luân về nguyên tắc hoạt
động của máy biến thế
+ Thảo luận chung ở lớp
Hoạt động 4 Tìm hiểu tác dụng làm biến đổi hiệu điện thế của máy biến thế (làm tăng hay giảm hiệu điện thế).
- Nêu câu hỏi:
- Nh trên ta đã thấy, khi đặt vào hai đầu
cuộn sơ cấp một hiệu điện thế xoay
chiều U1 thì ở hai đầu cuộn thứ cấp
cũng xuất hiên một hiệu điên thế xoay
chiều U2 .mặt khác, ta lại biết số vòng
dây n1 ở cuộn sơ cấp khác số vòng dây
ở cuộn thứ cấp Vậy, hiệu điện thế ở hai
đầu mỗi cuộn dây của máy biến thế có
mối quan hệ nh thế nào với số vòng dây
của mỗi cuộn?
- Yêu cầu HS quan sát TN, ghi các số
liệu thu đợc vào bảng 1, căn cứ vào đó
- Nêu câu hỏi:
- Nếu bây giờ ta dùng cuộn 1500 vòng
làm cuộn sơ cấp thì hiệu điện thé thu
Trang 10điên thế, khi nào làm giảm hiệu điện
thế
Hoạt động 5: Tìm hiểu cách lắp đặc máy biến thế ở hai đầu đờng dây tải điện Chỉ ra
đợc ở đầu nào đặt máy tăng thế, đầu nào đặt máy hạ thế Giải thích lý do.
Yêu cầu HS áp dụng công thức vừa thu
đợc để trả lời C4
Vì sao khi đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp
của máy biến thế xoay chiều, thì ở hai
đầu cuộn thứ cấp cũng xuất hiện một
hiệu điên thế xoay chiều?
Hiệu điện thế ở hai đầu các cuộn dây
của máy biến thế liên hệ với số vòng dây
của mỗi cuộn nh thế nào?
Tiết: 42
Thực hành: VậN HàNH MáY PHáT ĐIệN Và MáY BIếN THế.
I Mục tiêu:
1.Luyện tập vận hành máy phát điện xoay chiều
- Nhận biết loại máy (nam châm quay hay cuộn dây quay), các bộ phận chính củamáy
- Cho máy hoạt động, nhận biết hiệu quả tác dụng của dòng điện do máy phát rakhông phụ thuộc vào chiều quay (đèn sáng, chiều quay của kim vôn kế xoaychiều
+ Càng quay nhanh thì hiệu điện thế ở hai đầu cuộn dây của máy càng cao
2 Luyện tập vận hành máy biến thế
- Nghiệm lại công thức của máy biến thế
2
1 2
1
n
n U
U
- Tìm hiểu hiệu điện thế ở hai đầu cuộn dây thứ cấp khi mạch hở
- Tìm hiểu tác dụng của lõi sắt.
Trang 11II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: Đối với mỗi nhóm HS.
1 MPĐ xoay chiều nhỏ;1 bóng đèn 3V có đế; 1 MBT nhỏ, các cuộn dây có ghi
số vòng dây,lõi sắt có thể tháo lắp đợc; 1 nguồn điện xoay chiều 3V và 6V; dâynối; 1 vôn kế xoay chiều 0 – 15V
III Tổ chức các hoạt động dạy học
Hoạt động 1:Ôn lại cấu tạo và hoạt động của MPĐXC và máy biến thế (7 ph)
- Em hãy nêu cấu tạo và nguyên tắc
hoạt động của MPĐXC?
- Em hãy nêu cấu tạo và nguyên tắc
hoạt động của MBT?
- Nêu mục đích của bài thực hành
Tìm hiểu thêm một số tính chất của
hai loại máy cha học trong bài học lý
thuyết
Trả lời câu hỏi của GV
Hoạt động 2: Vận hành MPĐXC Tìm hiểu thêm một số tính chất của MPĐX,
ảnh hởng của chiều quay của máy, tốc độ quay của máy đến hiệu điện thế ở đầu
C1: Cuộn dây quay càng nhanh thì
hiệu điện thế ở hai đầu MPĐ càng lớn
C2: Đổi chiều quay của cuộn dây, đèn
vẫn sáng, kim vôn kế vẫn quay+ Ghi kết quả vào báo cáo
Hoạt động 3: Vận hành MBT (18 phút)
- Phân phối máy biến thế và các phụ
kiện (nguồn điện xoay chiều, vôn kế
xoay chiều, dây nối) cho các nhóm
- Hớng dẫn và kiểm tra việc lấy điện
vào nguồn điện xoay chiều của từng
nhóm trớc khi cho từng HS sử dụng
(mắc vào MBT)
Nhắc nhở HS chỉ đợc lấy dòng điện
xoay chiều từ MBT ra, với HĐT 3V
và 6V Dặn HS tuyệt đối không đợc
lấy điện 220V ở trong phòng học
+Tiến hành TN lần 1: Cuộn sơ cấp 500vòng, cuộn thứ cấp 1000 vòng và
mắc mạch điện nh hình 38.2 SGK Ghikết quả vào bảng 1
+Tiến hành TN lần 2: cuộn sơ cấp 1000vòng, cuộn thứ cấp 500 vòng và tiếnhành TN nh lần 1
Tiến hành Tn lần 3: Cuộn sơ cấp 1500vòng, cuộn thứ cấp 500 vòng và tiếnhành TN nh các lần trớc
Hoạt động 4: Hoàn thành báo cáo và nộp
Hoạt động 5: Củng cố - Hớng dẫn học ở nhà
Học bài theo SGK và vở ghi Đọc mục Có thể em cha biết Tìm hiểu trớc bài
Tổng kết chơng II.Điện từ học
Trang 12Ngày soạn 11 tháng 01 năm 2009 Ngày dạy 15 tháng 01 năm 2009
Tuần: 22
Tiết: 43 TổNG KếT CHƯƠNG II: ĐIệN Từ HọC
I Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Ôn tập và hệ thống hóa kiến thức về Nc, từ trờng, lực từ, động cơ điện, dòng
điện cảm ứng, dòng điện xoay chiều, máy phát điện xoay chiều, máy biến thế.
II Tổ chức các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Báo cáo trớc lớp và trao đổi kết quả tự kiểm tra (từ câu 1 đến câu
4 D 5 cảm ứng xoay chiều số đờng sức
từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây biến thiên.
6 Treo thanh NC bằng một sợi dây chỉ mềm ở chính giữa để cho NC nằm ngang Đầu quay về hớng Bắc địa lý là cực Bắc của NC.
7 a/ SGK b/ (Chiều dòng điện đi từ trê xuống,
đờng sức từ chiều từ tái sang phải)
8 Giống nhau: Có hai bộ phận chính
là NC và cuộn dây.
Khác nhau: Một loại có rôto là cuộn dây, một loại có rôto là NC.
9 Hai bộ phận chính là NC và khung dây dẫn.
Khung quay đợc vì khi ta cho dòng
Trang 13điện một chiều vào khung dây thì từ ờng của NC sẽ tác dụng lên khung dây những lực điện từ làm cho khung quay.
tr-Hoạt động 2: Hệ thống hóa một số kiến thức ,so sánh lực từ của NC và lực từ của dòng điện trong một số tr ờng hợp (13 phút).
- Nêu quy tắc tìm chiều của đờng sức
từ của NCVC và của NC điện bằng
dòng điện một chiều?
+ HS lần lợt trả lời các câu hỏi trên.+ HS khác nhận xét và bổ sung (nếucó)
Hoạt động 3: Luyện tập, vận dụng một số kiến thức cơ bản (19 phút).
GV cho HS thảo luận theo nhóm từng
câu từ câu 10 đến câu 13 10 Đờng sức từ do cuộn dây của NC điện tạo ra tại N hớng từ trái sang
phải, áp dụng QTBT, lực từ hớng từ ngoài vào trong và vuông góc với mp hình vẽ.
11 a/ Để giảm hao phí do tỏa nhiệt trên đờng dây.
=>U2=
1
2 1
n
n U
=6(V)
12 Dòng điện không đổi không tạo ra
từ trờng biến thiên, số đờng sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn thứ cấp không biến đổi nên trong cuộn này không xuất hiện dòng điện cảm ứng.
13 Trờng hợp a
Học bài theo SGK và vở ghi Tìm hiểu trớc bài Hiện tợng khúc xạ ánh sáng.
Ngày soạn 12 tháng 01 năm 2009 Ngày dạy 21 tháng 01 năm 2009
chơng III quang học
Tiết 44: hiện tợng khúc xạ ánh sáng
Trang 14I/ Mục tiêu:
- Nhận biết đợc hiện tơng khúc xạ ánh sáng
- Mô tả đợc TN quan sát đờng truyền của tia sáng từ không khí sang nớc và ngợclại
- Phân biệt đợc hiện tợng khúc xạ với hiện tợng phản xạ ánh sáng
- Vận dụng kiến thức đã học để giải thích một số hiện tợng đơn giản do sự đổi hớngcủa tia sáng khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trờng gây nên
II/ Chuẩn bị:
- Bình thuỷ tinh hình chữ nhật, màn hứng tia sáng
- Đèn laze, đinh gim
III/ Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
*Hoạt động 1: Giới thiệu - Đặt vấn
- Y/c HS đọc và nghiên cứu mục 1 rút
ra nhận xét về đờng truyền của tia
- Y/c HS đọc tài liệu, sau đó chỉ trên
hình vẽ và nêu các khái niệm
- Khi tia sáng truyền từ không khí
sang nớc, tia khúc xạ nằm trong mặt
phẳng nào? So sánh góc tới và góc
khúc xạ?
- Trả lời các câu hỏi của giáo viên
- Làm TN và trả lời các câu hỏi
I/ Hiện tợng khúc xạ ánh sáng.
1) Quan sát.
- ánh sáng đi từ S đến I truyền thẳng. -I -K -S đến mặt phân cách rồi
đến K bị gãy tại K
2) Kết luận.
- Tia sáng đi từ không khí sang nớc thì
bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa haimôi trờng hiện tợng đó gọi là hiện tợngkhúc xạ ánh sáng
3) Một vài khái niệm.
- SI là tia tới, IK là tia khúc xạ
- NN' là đờng pháp tuyến tại điểm tớivuông góc với mặt phân cách giữa haimôi trờng
- là góc tới i, là góc khúc xạ r
- Mặt phẳng chứa SI và đờng pháp tuyếnNN' là mặt phẳng tới
Trang 15+ Để nguồn sáng ở ngoài, chiếu ánh
sáng qua đáy bình qua nớc ra không
- HS dự đoán theo gợi ý của giáo viên
2) Thí nghiệm kiểm tra
- HS bố trí TN nh sgk
- Trả lời C5, C6.+ Không khí sang nớc thì r < i+ Nớc sang không khí thì r > i
i KK
IV/ H ớng dẫn học ở nhà.
- Trả lời câu hỏi:
+ Hiện tợng khúc xạ ánh sáng là gì? phân biệt hiện tợng phản xạ và hiện tợng khúcxạ ánh sáng?
+Phân biệt sự khác nhau giữa ánh sáng đi từ môi trờng không khí sang môi trờng
n-ớc và ngợc lại
- Làm BT 40 SBT
_
Trang 16Ngày soạn 12 tháng 01 năm 2009 Ngày dạy 04 tháng 02 năm 2009
Tuần 23:
Tiết 45 : quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ
I Mục tiêu:
- Mô tả đợc sự thay đổi của góc khúc xạ khi góc tới tăng hoặc giảm
- Mô tả đợc thí nghiệm thể hiện mối quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ
II/ Chuẩn bị:
- Một miếng nhựa trong hình bán nguyệt (mf đi qua đờng kinh đợc dán giấy kín chỉ
để một khe hở nhỏ tại tâm I
- Một miếng gỗ phẳng - Thớc đo độ, đing ghim
III Tổ chức hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ.
- Hiện tợng khúc xạ ánh sáng là gì? Nêu kết luận về sự khúc xạ ánh sáng khi truyền
từ không khí sang nớc và ngợc lại?
B Bài mới.
hoạt động của giáo viên hoạt động của học sinh
* Hoạt động 1: Nhận biết sự thay đổi góc
khúc xạ theo góc tới.
- Bố trí TN nh hình 40.1
+ Chú ý: Đặt khe hở I của miếng thuỷ tinh
đúng tâm của tấm tròn chia độ
+ Cần xác đinh vị trí cần có của đinh ghim
A'
- Trả lời C1
? Khi nào mắt ta nhìn thấy hình ảnh của
đinh ghim A qua miếng thuỷ tinh
- Khi mắt ta chỉ nhìn thấy đinh ghim A'
chứng tỏ điều gì?
I/ Sự thay đôỉ góc khúc xạ theo góc tới.
- Khi chỉ nhìn thấy đinh ghim A', cónghĩa là A' đã che khuất cả I và A,
Trang 17- Y/c HS trả lời C2
(Dựa vào bảng TN để rút ra kết luận)
- Khi ánh sáng truyền từ không khí sang
thuỷ tinh, góc khúc xạ và góc tới quan hệ
với nhau nh thế nào?
- Y/c HS đọc phần mở rộng
*Hoạt động 2: Vận dụng, củng cố.
? Khi ánh sáng truyền từ không khí sang
các môi trờng trong suốt rắn, lỏng khác
nhau thì góc khúc xạ và góc tới có quan hệ
với nhau nh thế nào
là góc tới
là góc khúc xạ
2) Kết luận:
- Khi ánh sáng truyền từ khônh khísang thuỷ tinh:
+ Góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới+ Góc tới tăng (giảm) góc khúc xạcũng tăng (giảm)
- Ghi nhớ mối quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ
- Trả lời các câu hỏi SBT
Ngày soạn 15 tháng 01 năm 2009 Ngày dạy 05 tháng 02 năm 2009
Tiết 46 thấu kính hội tụ
I/ Mục tiêu:
- Nhận dạng đợc thấu kính hội tụ
Trang 18- Mô tả đựoc sự khúc xạ của các tia sáng đặc biệt (tia tới quang tâm, tia song songvới trục chính và tia có phơng qua tiêu điểm) qua thấu kính hội tụ.
- Vận dụng đợc kiến thức đã học để giải bài tập đơn giản về thấu kính hội tụ và giảithích một vài hiện tợng thờng gặp trong thực tế
II/ Chuẩn bị:
- Một thấu kính hội tụ có tiêu cự 10-12cm - Giá quang học
- 1 màn hứng để quan sát đờng truyền cảu tia sáng - Đèn laze
III/ Tiến trình bài dạy:
ĐVĐ: GV kể lại câu chuyện "cuộc du lịch của thuyền trởng Hát tê rát" Đã lấy băng (nớc đá)
để lấy lửa.
hoạt động của giáo viên hoạt động cảu học sinh
* Hoạt động 1: Nhận biết đặc điểm
của thấu kính hội tụ (TKHT).
- Hớng dẫn HS làm TN nh ở sgk hình
42.2 Chú ý đặt dụng cụ TN đúng vị trí
+ Y/c HS trả lời C1
- Tia sáng đi tới thấu kính gọi là tia tới
Tia khúc xạ ra khỏi thấu kính gọi là tia
ló
+ Gọi từng HS trả lời C2
- Y/c HS trả lời C3
GV tổng hợp tất cả các ý kiến và chuẩn
lại đặc điểm của TKHT bằng các qui ớc
đâu là rìa đâu là giữa
- Hớng dẫn HS cách biểu diễn TKHT
* Hoạt động 2: Tìm hiểu các khái
niệm trục chính, quang tâm, tiêu
điểm, tiêu cự của TKHT.
- Y/c HS đọc tài liệu, làm lại TN và tìm
trục chính?
- Y/c HS phát biểu và ghi lại khái niệm
trục chính của thấu kính hội tụ
- Y/c HS đọc tài liệu và cho biết quang
tâm là ở điểm nào?
- Tia tới quay sang mặt bên kia của
I/ Đặc điểm của thấu kính hội tụ.
1) Thí nghiệm:
- HS bố trí TN và tiến hành TN nh hình42.2 sgk
- Suy nghĩ và trả lời C1.+ Chùm tia khúc xạ ra khỏi thấu kính làchùm hội tụ
2) Quang tâm
- Trục chính cắt thấu kính hội tụ tại
điểm O , điểm O gọi là quang tâm
3) Tiêu điểm.
- Tia ló hội tụ tại điểm F nằm trên trục
Trang 19thấu kính thì hiện tợng xảy ra tơng tự.
- Y/c HS đọc tài liệu và phát biểu thế
nào là tiêu điểm?
- HS đọc phần thông báo về khái niệm
tiêu cự
* Hoạt động 3: Vận dụng và củng cố
C8: Điểm hội tụ tập trung nhiều ánh
sáng nên nhiều năng lợng gây cháy
chính , điểm đó gọi là tiêu điểm củaTKHT (khác phía với tia tới)
- Mỗi TKHT có hai tiêu điểm đối xứngnhau qua thấu kính
Tiết 47: ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ
II) Chu ẩ n b ị : Đối với mỗi nhóm học sinh
- 1thấu kính hội tụ có tiêu cự 12cm - 1 gía quang học
- 1 cây nến cao khoảng 5cm - 1 m n ào th để hứng ảnh
- 1 bao diêm hoặc một bật lửa
III)Tổ chức hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: (5') Kiểm tra- Tình huống học tập
GV: Em hãy kể tên v biào th ểu diẻn trên hình vẽ, đường truyền của 3 tia sáng đặc biệt
đi qua thấu kính hội tụ m em ào th đã học
- HS: + Tia tới đi qua quang tâm thì tia ló tiếp tục truyền thẳng
+ Tia tới song song với trục chinh thì tia ló đi qua tiêu điểm
+ Tia tới qua tiêu điểm thì tia ló song song với trục chính
- GV: Hình ảnh của dòng chữ ta quan sát được qua thấu kính như (H43.1 SGK) lào thhình ảnh tạo bởi thấu kính hội tụ, ảnh đó cùng chiều với vật Vậy khi n o ào th ảnh củavật tạo bởi thấu kính hội tụ ngược chiều với vật không c n bố trí thí nghiào th ệm nhưthế n o ào th để tìm hiểu vấn đề trên
- HS: Thảo luận nhóm dự đoán câu trả lời
Ho t ạt động 2: (15 động 2: (15 ng 2: (15’) I) Đặc điểm của ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội đ c iểm c a nh c a m t v t t o b i th u kính hội ủa ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội ủa ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội ộng 2: (15 ật tạo bởi thấu kính hội ạt động 2: (15 ởi thấu kính hội ấu kính hội
t ụ.
Trang 20GV: ảnh m c¸c em quan s¸t ào th được
gọi l ào th ảnh ảo
+ Vậy ảnh ảo cã đặc điểm g× ?
+ ¶nh thật v ào th ảnh ảo thu được qua
thấu kÝnh hội tụ kh¸c nhau như thế
n o.ào th
Đặc điểm của ảnh của một vật tạo
bởi thấu kÝnh hội tụ.nh thÕ nµo ?
- HS: Bố trÝ thÝ nghiệm giống SGK(HS l m thÝ nghiào th ệm theo nhãm) TN: Với d > 2f v f < d < 2fào th
- ¶nh thật hứng được trªn m n chào th ắn, ngîcchiều so với vật
- TN: Với d < f (HS l m thÝ nghiào th ệm theonhãm)
- HS thảo luận nhãm cử đại diện nhãm trảlời:
+ ¶nh kh«ng hứng được trªn m nào th+ Đặt mắt trªn đường truyền của chïm tia
lã, ta quan s¸t thấy ảnh cïng chiều lớn hơnvật
- HS tr lả lờ ời
¶nh thật
- Hứng đượctrªn m nào th
- Ngự¬c chiềuvới vật
- nhỏ h¬n vËt
¶nh ảo
- kh«ng hứng đượctrªn m nào th
- cïng chiều với vật
- lớn h¬n vật
* Đối với thấu kÝnh hội tụ:
- Vật đặt ngo i khoào th ảng tiªu cự cho ảnh thậtngược chiều với vật Khi vật đặt ở rất xathấu kÝnh th× ảnh thật cã vị trÝ c¸ch thấukÝnh1 khoảng bằng tiªu cự
- Vật đặt trong khoảng tiªu cự (d < f) choảnh ảo lớn hơn vật v cïng chiào th ều với vËt
Ho t ạt động 2: (15 động 2: (15 ng 3: (15’) II) C¸ch d ng ựng ả ảnh của một vật tạo bởi thấu kÝnh héinh
+ H·y dựng ảnh s’ của điểm s¸ng S
trªn h×nh vẽ
- GV: Gợi ý
+ Chïm tia tới xuất ph¸t từ S qua
thấu kÝnh cho chïm tia lã ở S’ S’ gọi
B F F’
Trang 21GV; Gợi ý
- Dựng ảnh B’ của điểm B
- Hạ B’A’ vuông góc với trục chính,
A’ l ào th ảnh của điểm A v Aào th ’B’
+ Muốn dựng ảnh A’B’ của AB qua
thấu kính hội tụ (AB vuông góc với
trục chính) Thì ta l m nhào th ư thế n o.?ào th
GV: Trả lời tình huống đầu b iào th
- HS: Khi vật nằm trong khoảng d, f , v bào th ố trớ TN giống (hình 43 SGK)
GV: Em đọc phần kết luận của b iào th
- Về nh các em l m b i tào th ào th ào th ập C6 v các b i tào th ào th ập trong SBT
Ngày soạn 22 tháng 01 năm 2009 Ngày dạy 12 tháng 02 năm 2009
1 Đối với mỗi nhóm HS:
- MộtTKPKcó tiêu cự 12cm - Một giá quang học
- Một nguồn sáng lade phát ra 3 tia sáng song song - Một màn hứng
2 Đối với GV:
- Đọc và nghiên cứu kĩ bàI 44 SGK-SGV
- Tiến hành làm trớc các TN có trong bài
III Tổ chức các hoạt động dạy- học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ-đặt vấn đề (5 ph )
Kiểm tra bài cũ:
- Chữa bài tập SBT
- ? nêu đặc điểm của ảnh tạo bởi TKHT
Trang 22- Gv đa ra 2 loại TK Yêu cầu Hs
quan sát và trả lời câu hỏi
? TKHT là thấu kính nào?
? Thấu kính còn lại có đặc điểm gì?
? yêu cầu HS nghiên cứu và trả lời
Hoạt động 3: Tìm hiểu trục chính, quang tâm ,tiêu điểm và tiêu cự của TKPK (15 ph)
- Yêu cầu HS thực hiện lại TN hình
44.1SGK
? Tia sáng nào qua TKPK không bị
khúc xạ
II Trục chính, quang tâm ,tiêu
điểm, tiêu cự của TKPK
- Qua bài học hôm nay ta cần ghi nhớ điều gì?
- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK
F ’ F
O
O
Trang 23I Mục tiêu:
- Nêu đợc ảnh của một vật sáng tạo bởi thấu kính phân kì luôn là ảnh ảo Mô tả đợcnhững đặc điểm của ảnh ảo của một vật tạo bởi thấu kính phân kì Phân biệt đợc
ảnh ảo đợc tạo bởi TKPK và TKHT
- Dùng hai tia sáng đặc biệt (tia tới quang tâm và tia tới song song với trục chính)
để dựng ảnh của một vật tạo bởi TKPK
II/ Chuẩn bị:
- Thấu kính phân kì, giá quang học, nến, màn hứng ảnh (mỗi nhóm học sinh)
III/ Tiến trình bài dạy:
A Kiểm tra bài cũ.
HS1: Nêu cách nhận biết thấu kính phân kì? so sánh với TKHT?
HS2: Vẽ đờng truyền của hai tia sáng đã học qua TKPK?
B Dạy học bài mới.
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm ảnh của một vật tạo bởi TKPK.
Trình bày thí nghiệm và trả lời các
câu hỏi C1, C2
- ảnh của vật là ảnh thật hay ảnh ảo?
I/ Đ ặc điểm ảnh của một vật tạo bởi TKPK.
C1: Đặt màn hứng ở gần hay ở xa đềukhông hứng đợc ảnh
C2: Muốn quan sát đợc ảnh của một vậttạo bởi TKPK ta đặt mắt trên đờngtruyền của chùm tia ló, ảnh của một vậttạo bởi TKPK là ảnh ảo cùng chiều vớivật
* Hoạt động 2: Cách dựng ảnh
GV yêu cầu HS trả lời C3
+ Muốn dựng ảnh của một điểm sáng ta
Trang 24tia BI có thay đổi không?
+ Hớng của tia ló IK nh thế nào?
+ ảnh B' là giao điểm của tia nào?
+ Suy ra B' nằm trong khoảng nào?
của vật AB tạo bởi TKPK
- Khi tịnh tiến AB luôn vuông góc vớitrục chính thì tại mọi vị trí, tia BI làkhông đổi, cho tia ló IK cũng không đổi
do đó tia BO luôn cắt tia IK kéo dài tạiB' nằm trong đoạn FI suy ra A'B' luôn ởtrong khoảng tiêu cự
* Hoạt động 3: So sánh độ lớn của ảnh ảo tạo bởi TKHT và TKPK
+ ảnh của vât AB tạo bởi TKHT lớn hơnvật
IV/ Vận dụng:
GV y/c HS trả lời C6
- ảnh ảo ở TKHT và TKPK
+ Giống nhau: cùng chiều với vật
+ Khác nhau: - Đối với TKHT thì ảnh lớn hơn vật và ở xa thấu kính hơn vật
- Đối vơi TKPK thì ảnh nhỏ hơn vật và ở gần thấu kính hơn vật
- Đa thấu kính lại gần chữ trên trang sách nếu nhìn qua thấu kính thấy ảnh dòngchữ cùng chiều, to hơn so với khi nhìn trực tiếp thì là TKHT, và ngợc lại thì làTKPK
- GV y/c HS vận dụng kiến thức hình học để trả lời C7
+ Từ hình a) xét các cặp tam giác đồng dạng OB'F' và BB'I ; AOB và A'OB'
Trang 25Ngày soạn 16 tháng 02 năm 2009 Ngày dạy 18 tháng 02 năm 2009
Tiết 50 thực hành đo tiêu cự của thấu kính hội tụ
I/ Mục tiêu:
- Trình bày đợc phơng pháp đo tiêu cự của thấu kính hội tụ
- Đo đợc tiêu cự của thấu kính hội tụ bằng phơng pháp nêu trên
II/ Chuẩn bị : Đối với mỗi nhóm học sinh.
- 1 thấu kính hội tụ, 1 vật sáng có hình chữ F khoét trên màn chắn sáng, 1 đèn hoặcnến, 1 màn hứng màu trắng, 1 giá quang học có thớc đo
- Báo cáo TN từng học sinh có trả lời trớc từng câu hỏi của phần I
III/ Thực hành:
hoạt động của giáo viên hoạt động của học sinh
* Hoạt động 1: Kiểm tra sự chuẩn bị
- Kiểm tra báo cáo thực hành của HS,
kiểm tra theo nhóm, sửa và bổ sung
- Bớc 1: Đo chiều cao của vật
- Bớc 2: Dịch chuyển màn và vật ra xa thấukính các khoảng cách bằng nhau, khi thấy
Trang 26* Hoạt động 2: Thực hành
- Y/c HS làm theo các bớc thí nghiệm
- GV theo dõi quá trình thựchiện thí
nghiệm của học sinh và giúp đỡ các
- Đánh giá chung và thu báo cáo
- Ngoài phơng pháp này ra em nào có thể chỉ ra phơng pháp khác xác định tiêu cự?( Dựa vào cách dựng ảnh của vật qua TKHT rồi chứng minh nh bài tập, đo đợc đạilợng nào và suy ra công thức tính f /
_
Ngày 05tháng 03 năm 2008 Tiết 51: sự tạo ảnh trên phim trong máy ảnh
I/ Mục tiêu:
- Nêu và chỉ ra đợc hai bộ phận chính của máy ảnh là vật kính và buồng tối
- Nêu và giải thích đợc các đặc điểm của ảnh hiện trên phim của máy ảnh
- Dựng đợc ảnh của một vật đợc tạo ra trong máy ảnh
II/ Chuẩn bị:
+Mô hình máy ảnh
III/ Tổ chức hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ:
- Vật đặt ở vị trí nào thì TKHT tạo đợc ảnh hứng trên màn, độ lớn của ảnh phụthuộc vào yếu tố nào?
B Dạy học bài mới:
ĐVĐ: Trong thực tế cuộc sống hàng ngày muốn ghi lại các hình ảnh của sự vật và
hiện tợng ta dùng dụng cụ gì? cấu tạo của nó nh thế nào?
Bài học hôm nay chúng ta sẽ biết điều đó
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo của
máy ảnh
I/ Cấu tạo của máy ảnh
- Hai bộ phận quan trọng của máy
Trang 27- Y/c HS đọc tài liệu và trả lời các câu hỏi
? Bộ phận quan trọng của máy ảnh là gì?
? Vật kính là thấu kính gì? vì sao ?
? Tại sao phải có buồng tối?
- Buồng tối để không cho ánh sáng ngoài
- Ôn lại những thức cơ bản từ đầu chơng III đến nay
- Vận dụng để giải 1 số bài tập có liên quan
II- Chuẩn bị:
Trang 28HS: - Trả lời câu hỏi phần tự kiểm tra: C1 -> C7 (Trang 115 SGK)
- Làm bài tập vận dụng: C17 -> C19; C22, C23 (Trang 116)
III- Tổ chức hoạt động của HS
Hoạt động 1 (10ph): Kiểm tra phần trả lời câu hỏi của HS.
Yêu cầu HS trả lời phần tự kiểm tra và
chỉ định ngời phát biểu; HS khác nhận
xét câu trả lời của bạn
- GV nhận xét, đa ra câu trả lời đúng:
C1: a) Tia sáng bị gãy khúc giữa nớc và
không khí Đó là hiện tợng khúc xạ
b) i = 600 ; r < 600
C2: - Đặc điểm 1: TKHT có tác dụng
hội tụ chùm tia tới song song tại 1 điểm
(hoặc TKHT cho ảnh thật ở 1 vật ở rất
xa TK tại tiêu điểm của nó)
- Đặc điểm 2: TKHT có phần rìa mỏng
hơn phần giữa
C3: tia ló qua tiêu điểm chính
C4: Dùng 2 tia đặc biệt phát ra từ
điểm B: tia đi qua quang tâm O và tia
song song với trục chính
Trang 29Đề thi đã có sẵn trong ngân hàng đề thi của trờng.
III- Tổ chức hoạt động của HS
Kiểm tra viết tập trung
A Khoanh tròn chữ đứng đầu câu trả lời đúng cho các câu từ 1 đến 6:
Câu 1: Một bạn học sinh vẽ đờng truyền của 4 tia sáng từ
Câu 4: (1), (2) ở hình2 là hai tia ló của chùm tia sáng tới (1)
song song với trục chính của một thấu kính Hỏi thấu
kính này thuộc loại gì?
A Thấu kính phân kì B Thấu kính hội tụ F F’ (2)
C Cả A và B đều không đúng D Cả A và B đều đúng
Câu 5: Một chùm sáng tới song song với trục chính của
A song song với trục chính B hội tụ tại tiêu điểm chính