1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bai soan vat li 9 ki 2

59 1,2K 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dòng điện xoay chiều
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Bài soạn
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 670 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Yêu cầu HS phân tích xem, khi chonam châm quay thì số đờng sức từ xuyên qua tiết diện S biến đổi nh thế nào.từ đố suy ra chiều của dòng điện cảm ứngcó đặc điểm gì.. GV biễu diễn TN gọi m

Trang 1

4 Dựa vào quan sát thí nghiệm để rút ra điều kiện chung làm xuất hiện dòng điệncảm ứng xoay chiều.

II Chuẩn bị

Đối với mỗi nhóm học sinh

 1 cuộn dây kín có hai bóng đèn LED mắc song song, ngợc chiều vào mạch

điện

 1 nam châm vĩnh cửu có thể quay quanh một trục thẳng đứng

 1 mô hình cuộn dây quay trong từ trờng của nam châm

Đối với GV : Một bộ thí nghiệm dòng điện xoay chiều gồm một cuộn dây dẫn kín

có mắc hai bóng đèn LED song song, ngợc chiều có thể quay trong từ trờng củamột nam châm

III Tổ chức hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ – Tạo tình huống học tập

- Gọi HS1 chữa bài tập 32.1 và bài 32.3

- Bài 32.1: Biến đổi số đờng sức từ => xuất hiện dòng điện cảm ứng

- Bài 32.3: Khi cho nam châm quay trớc cuộn dây dẫn kín số đờng sức từxuyên qua cuộn dây biến thiên => xuất hiện dòng điện cảm ứng

Giáo viên đặt vấn đề vào bài nh sách giáo khoa

Hoạt động 2: Phát hiện ra dòng điện cảm ứng và có thể đổi chiều Trong ờng hợp nào dòng điện cảm ứng đổi chiều

tr-GV : Yêu cầu HS làm TN hình 33.1

quan sát hiện tợng trả lời câu C1

+ So sánh số đờng sức từ xuyên qua

tiết diện S của cuộn dây trong 2 trờng

hợp

+ Nhớ lại cách sử dụng đèn LED chỉ

cho dòng điện một chiều đi qua

+ Qua thí nghiệm em rút ra kết luận

- HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm

- Khi đa nam châm từ ngoài vào đờng sức

từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây tăngkéo nó ra => số đờng sức từ giảm => đèn

đỏ sáng => có dòng điện cảm ứng Rútnam châm ra đèn xanh lại sáng => có dòng

điện cảm ứng Dòng điện có chiều ngợc nhau

2) Kết luận: SGK

Hoạt động 3: Tìm hiểu dòng điện xoay chiều

- Có phải cứ mắc đèn LED vào

nguồn điện?

là nó sẽ phát sáng hay không?

- Vì sao lại dùng hai đèn LED mắc

song song ngợc chiều?

- Yêu cầu HS trình bày lập luận, kết

hợp hai nhận xét về sự tăng hay giảm

của số đờng sức từ qua tiết diện S của

cuôn dây và sự luân phiên bật sáng

của hai đèn để rút ra kết luận Có thể

lập bảng đối chiếu

Nêu câu hỏi: dòng diện xoay chiều

có chiều biến đổi nh thế nào?

Làm TN nh ở hình 33.1 SGK

Thảo luận nhóm, rút ra kết luận, chỉ rõ khinào dòng điện cảm ứng đổi chiều(khi số đ-ờng sức từ qua tiết diên S của cuộn dây dẫn

đang tăng mà chuyển sang giảm hoặc ngợclại)

Cử dại diện hóm trình bày ở lớp, lập luận đểrút ra kết luận Các nhóm khác bổ sungCá nhân tự đọc mục 3 trong SGK

Trả lời câu hỏi của GV

Hoạt động 4: Tìm hiểu hai cách tạo ra dòng điện xoay chiều.

Trang 2

Yêu cầu HS phân tích xem, khi cho

nam châm quay thì số đờng sức từ

xuyên qua tiết diện S biến đổi nh thế

nào.từ đố suy ra chiều của dòng điện

cảm ứngcó đặc điểm gì Sau đó mới

phát dụng cụ để làm thí nghiệm kiểm

tra

Gọi một HS trình bày lập luận rút ra

dự đoán Các HS khác nhận xét bổ

sung chỉnh lại lập luận cho chặt chẽ

GV biễu diễn TN gọi một số HS trình

bày điều quan sát đợc (hai đèn vạch

ra hai nữa vòng sángkhi cuộn dây

Yêu câu HS phát biểu kết luận và giải

thích một lần nữa, vì sao khi nam

châm (hay cuộn dây) quay thì trong

cuộn dây lại xuất hiện dòng điện cảm

ứng xoay chiều

khi cho nam châm trong cuộn dây quay thìdòng điêùn cảm ứng trong cuộn dây cóchiều biến đổi nh thế nào? Vì sao?

Tiến hành thí nghiệm kiểm tra dự đoán.Quan sát thí nghiệm nh hình 33.3 SGK.Nhóm HS thảo luận, phân tích xem số đờngsức xuyên qua tiết diện S của cuộn dây biến

đổi nh thế nào khi cuộn dây quay trong từtrờng Từ đó nêu lên dự đoán về chiều củadòng diẹn cảm ứng trong cuộn dây

Quan sát GV biễu diễn TN kiểm tra nh hình33.4 SGK

Từng HS quan sát kết quả phân tích xem cóphù hợp với dự đoán không

Trả lời cáccâu hỏi củng cố của GV

Em hãy nêu điều kiện xuất hiện dòng

Nêu một số câu hỏi củng cố:

Trong trờng hợp nào thì trong cuộn dâydẫn kín xuất hiện dòng điện xoaychiều?

Vì sao khi cho cuộn dây quay trong từtrờng thì trong cuộn dây xuất hiẹn dòng

điện xoay chiều?

3/ H ớng dẫn về nhà : Học bài trong SGK Làm các bài tập 10.2 và 10.4trong SBT.

- Trình bày nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều

- Nêu đợc cách làm cho máy phát điện xoay chiều có thể phát điện liên tục

II CHUẩN Bị:

Đối với mỗi nhóm học sinh Mô hình máy phát điện xoay chiều.

III CáC BƯớC TIếN HàNH LÊN LớP:

1/Kiểm tra: Kiểm tra bài tập về nhà của học sinh.

Hoạt động 1: xác định vấn đề cần nghiên cứu: Tìm hiểu cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của các máy phát điện xoay chiều loại khác nhau.

Nêu câu hỏi: Trong các bài trớc, chúng ta đã

biết nhiều cách tạo ra dòng điện xoay chiều

Dòng điện ta dùng trong nhà là do các nhà

máy điện rất lớn nh Hòa Bình, Yali tạo ra,

dòng điện dùng để thắp sáng đèn xe đạp là

do đinamo tạo ra

Vậy Đinamô xe đạp và máy phát điện

khổng lồ trong các nhà máy có gì giống

nhau, khác nhau?

Một vài HS phát biểu ý kiến phỏng

đoán, không thảo luận

Trang 3

Hoạt động 2: (12 phút) Tìm hiểu các bộ phận chính của máy phát điện xoay chiều và hoạt

động của chún khi phát điện

Yêu cầu HS quan sát hình 34.1 và 34.2

SGK

Gọi một số HS lên bàn GV quan sát máy

phát điện thật, nêu lên các bộ phận chính

và hoạt động của máy

Tổ chức cho HS thảo chung ở lớp

Hỏi thêm:

Vì sao không coi bộ góp điện là bộ phận

chính?

Vì sao các cuộn dây của máy phát điện

lại đợc quấn quanh lõi sắt?

Hai máy phát điên có cấu tạo khác nhau

nhng nguyên tắc hoạt dộng có giống

Hoạt động 3: Tìm hiểu một số đăc điểm của máy phát điện trong kỹ thuật và trong sản xuất.

Sau khi HS đã tự nghiên cứu mục

“II.Máy phát điện xoay chièu trong kĩ

thuật điện’’, yêu cầu một vài HS nêu lên

những đặc điểm kĩ thuật của máyphát

điện dùng trong kĩ thuật:

GV cho HS quan sát tranh một số nhà

máy phát điện trong thực tế Nêu câu hỏi:

Trong máy phát điện loại nào cần phải

Cách làm quay rôto của máy phát

điện: Dùng động cơ nổ, tua bin nớc,cánh quạt gió

- HS thảo luận chung rút ra nhận xét

Hoạt động 6: Vận dụng - Củng cố.

Nêu một số câu hỏi củng cố nh:

Trong mỗi loại máy phát điện xoay

chiều, rôto là bộ phận nào, Stato là bộ

phận nào?

Vì sao bắt buộc phải có một bộ phận

quay thì máy mới phát điện?

Tại sao máy lại phát ra dòng điện xoay

chiều?

Tự đọc phần ghi nhớ

Trả lời câu hỏi củng cố của GV

1 HS đọc mục có thể em cha biết

3/ H ớng dẫn về nhà : ( 2 phút)

- Học bài trong SGK

- Làm các bài tập 34.2 đén bài 34.4 trong SBT

- Tìm hiểu các tác dụng của dòng điện xoay chiều

Trang 4

Ng y 29 tháng 12 năm 2008 ày 22 tháng 12 năm 2008

Tuần 20

Tiết 39 : CáC TáC DụNG CủA DòNG ĐIệN XOAY

ĐO CƯờNG Độ Và HIệU ĐIệN THế XOAY CHIềU.

I-MụC TIÊU :

Nhận biết đợc các tác dụng nhiệt, quang, từ của dòng điện xoay chiều

Bố trí thí nghiệm chứng tỏ lực từ đổi chiều khi dòng điện đổi chiều

Nhận biết đợc ký hiệu của ampe kế và vôn kế xoay chiều, sử dụng đợc chúng

để đo cờng độ và hiệu điện thế hiệu dụng của dòng điện xoay chiều

II CHUẩN Bị:

Đối với mỗi nhóm học sinh: 1 nam châm điện 1 nam châm vĩnh cửu.

- 1 nguồn điện một chiều 3V - 6V 1 nguồn điện xoay chiều 3V - 6V

- 8 dây nối, bóng đèn loại 3V, công tắc

Đối với GV : 1 ampe kế xoay chiều.1 vôn kể xoay chiều.1 bóng đèn 3V có đuôi.

1 công tắc, 8 sợi dây nối, 1 nguồn điện một chiều 3V - 6V, 1 nguồn điện

xoay chiều 3V - 6V

III Tổ chhức hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ Tổ chức tình huống học 1

HS1: Dòng điện xoay chiều có những đặc điểm gì? Khác dòng điện một chiều? HS2: Dòng điện một chiều có những tác dụng gì? Nêu các tác dụng đó ? ứng dụngcủa chúng trong đời sống kĩ thuật nh thế nào?

+Vậy dòng điện xoay chiều có những tác dụng gì? Tác dụng của dòng điện xoaychiều có giống dòng điện một chiều không? Đo dòng điện xoay chiều và hiệu điệnthế xoay chiều nh thế nào? Nhiều HS sẽ nhận ra đợc nhứng tính chất giống nhau

nh tác dụng nhiệt, tác dụng quang Có thể HS không phát hiên đợc chỗ khác nhauvì không phát hiện đợc tác dụng từ

- GV gợi ý: dòng điên xoay chiều luôn đổi chiều.vậy liệu có tác dụng nào phụthuộc vào chiều dòng điện không? Khi dòng điên đổi chiều thì các tác dụng đó cóthay đổi? trong bài này sẽ xét kĩ

Hoạt động 2: Tìm hiểu các tác dụng của dòng điện xoay chiều

- Lần lợt biểu diễn ba TN ở hình 35.1

SGK Yêu cầu HS quan sát những TN đó

nêu rõ mỗi TN chứng tỏ dòng điện xoay

chiều có tác dụng gì ?

- GV nêu thêm: ngoài ba tác dụng trên,

ta đã biết dòng điên một chiều còn có

tác dụng sinh lí Vậy dòng điên xoay

chiều có tác dụng sinh lí không? Tại

sao em biết?

Thông báo:dòng điên xoay chiều cũng

có tác dụng sinh lí.dòng điện xoay chiều

thờng dùng có hiệu điện thế 220V nên

tác dụng sinh lí rất mạnh, gây nguy

hiểm chết ngời

I Tác dụng của dòng điện xoay chiều

- Quan sát GV làm ba TN ở hình 35.1SGK Trả lời câu hỏi của GV và C1

- Nêu lên những thông tin biết đợc vềhiện tợng bị điện giật khi dùng điện lấy

từ lới điện quốc gia

Nghe GV thông báo

Trang 5

- Tác dụng từ của dòng điện xoay chiều

có giống tác dụng từ của dòng điện một

chiều không?

HS dự đoán: khi đổi chiều dòng điện cực

từ của nam châm điện thay đổi => chiềulực điện từ thay đổi

Hoạt động 3: Tìm hiểu tác dụng từ của dòng điện xoay chiều

- Nên câu hỏi: ở trên ta đã biết, khi

cho dòng điện xoay chiều vào nam

châm điện thì nam châm điện cũng hút

đinh sắt giống nh khi cho dòng điện

một chiều vào nam châm điện Vậy, có

phải tác dụng từ của dòng điện xoay

chiều giống hệt của dòng điện một

chiều không? Việc đổi chiều của dòng

điện liệu có ảnh hởng gì đến lực từ

không? Em thử cho d đoán

- Nếu HS không dự đoán đợc, gợi ý:

Hãy nhớ lại TN ở hình 24.4 SGK, khi

ta đổi chiều của dòng điện vào ống dây

thì kim nam chấm sẽ có chiều nh thế

nào? Vì sao? Hãy bố trí một TN để

chứng tỏ khi dòng điện đổi chiều thì

lực từ cũng đổi chiều

- Nếu HS không làm đợc thì gợi ý HS

xem hình 35.2SGK và nêu lên cách

làm

Nêu câu hỏi: Ta vừa thấy khi dòng điện

đổi chiều thì lc từ cũng đổi chiều Vậy,

hiện tợng gì xảy ra với nam châm khi ta

cho dòng điên xoay chiều chạy vào

cuộn dây nh hình35.3 SGK Hãy dự

đoán và làm TN kiểm tra

II Tác dụng từ của dòng điện xoay chiều.

- Tự đề xuất phơng án TN hoặc làmtheo gợi ý của GV

- Rút ra kết luận về sự phụ thuộc củalực từ vào chiều dòng điện

- Làm việc theo nhóm

Nêu dự đoán và làm TN kiểm tra nh ởhình 35.5 SGK Cần mô tả đã nghe thấygì, nhìn thấy gì và giải thích

Khi dùng dòng điện xoay chièu cực củathanh nam châm lúc bị hút , lúc bị đẩy

=> do dòng điện luân phiên đổi chiều

để đo cờng độ dòng điện và hiệu điên

thế của mạch điên một chiều.có thể

dùng các dụng cụ này để đo cờng độ

dòng điện và hiệu điện thế của mạch

điện xoay chiều đợc không? nếu dùng

thì sẽ có hiện tợng gì xảy ravới kim của

các dụng cụ đo?

- Biểu diễn TN, mắc vôn kế mộtchiều

vào chốt lấy điện xoay chiều yêu cầu

HS quan sát xem hiên tợng có phù hợp

với dự đoán không

- GV giới thiệu một loại vôn kế khác

có kí hiêu AC (giải thích đó là kí hiệu

của dòng điên xoay chiềutheo tiếng

anh, alternating current) trên vôn kế

không có chốt + và -

Kim của vôn kế chỉ bao nhiêu khi mắc

vônkế vào hai chốt lấy điên xoay chiều

6V?

Sau đó đổi chổ hai chốt lến điện thì kim

của điên ké có quay ngợc lại không? Số

chỉ là bao nhiêu?

+ Làm việc cá nhân,trả lời câu hỏi củaGV.nêu d đoán ,khi dòng điện đổichiều quay thì kim điên kế sẽ nh thếnào

+ Xem GV biểu diễn TN, rút ra nhậnxét xem có phù hợp với dự đoán không.+ Xem GV giới thiệu về đặc điểm củavôn kế xoay chiều và cách mắc mạch

điện (không phân biệt loại chốt +và -).+ Rút ra kết luận vềc ách nhận biết vôn

kế xoay chiều cách mắc chúng vàomạch điện

+ Ghi nhận thông báo của GV về giá trịhiệu dụng của cờng độ dòng điện

Trang 6

+ Hỏi thêm: cách mắc ampe và vôn kế

xoay chiều vào mạch điện có gì khác

với cách mắc ampe kế cà vôn kế một

chiều?

+ Nêu vấn đề: cờng độ dòng điện và

hiệu điện thế của dòng điên xoay chiều

luôn biến đổi vậy các dụng cụ đó cho

ta biết giá trị nào?

Thông báo về ý nghĩa của cờng độ

dòng điên và hiệu điện thế hiệu dụng

nh trong SGK giải thích thêm, giá trị

hiệu dụng không phải là giá trị trung

bình mà là do hiệu quả

Hoạt động 4: Vận dụng – Củng cố hớng dẫn học ở nhà

Ngày soạn 28 tháng 12 năm 2008 Ngày dạy 29 tháng 12 năm 2008

Tiết: 40 Truyền tải điện năng đi xa

IMục tiêu

- Lập đợc công thức tính năng lợng hao phí do tỏa nhiệt trên đờng dây tải điện

- Nêu đợc hai cách làm giảm hao phí điện năng trên đờng dây tải điện và lý do vìsao chọn cách tăng hiện tợng ở hai đầu đờng dây

II Chuẩn bị

Đối với mỗi nhóm học sinh:

HS ôn lại công thức về công suất của dòng điện và công suất tỏa nhiệt củadòng điện

III Tổ chức hoạt động dạy học

1/Kiểm tra: Kiểm tra bài tập về nhà của học sinh

HS2: Viết các công thức tính công suất của dòng điện?

HS3: ở các khu dân c thòng có các trạm biến thế các trạm biến thế này dùng đểlàm gì? vì sao các trạm biến thế thờng ghi các chữ “ Nguy hiểm chết ngời”?

GV đặt vấn đề vào bài: Tại sao đờng dây tải điện thờng có hiệu điện thế lớn? Làm

nh thế có lợi gì?

Hoạt động 2: Phát hiện sự hao phí điện năng vì toả nhiệt

Trang 7

Để vận chuyển điên năng từ nhà máy

điện đến nơi tiêu thụ, ngời ta dùng

ph-ơng tiên gì? (đờng dây dẫn điện)

Ngoài đờng dây dẫn ra,ở mỗi khu phố,

xã đều có một trạm phân phối điện gọi

là trạm biến thế.các em thờng thấy ở

trạm biến thế có dấu hiệu gì để cảnh báo

nguy hiểm chết ngời?

Nguy hiểm chết ngời vì hiệu điện thế đa

vào trạm biến thế lên đến hàng chục

vôn Vì sao điện dùng trong nhà chỉ cần

220V mà điện truyền đến trạm biến thế

lại cao đến hàng chuc nghìn vôn? Làm

nh thế vừa tốn kém vừa nguy hiểm chết

ngòi Vậy có đợc lợi ích gì không?

Cánhân suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV

Dự đoán đợc là chắc chắn phải có lợi ích

to lớn mới làm trạm biến thế nhng chachỉ rõ lợi ích nhu thế nào

Hoạt động 2: Phát hiện sự hao phí đờng điện năng vì tỏa nhiệt trên đờng dây tải

điện Lập công thức tính công suất hao phí P hp Khi truyền tải một công suất P bằng một

đờng dây có điện trở R và đặt hai đầu đờng dây một hiệu điện thế U

Nêu câu hỏi:

Truyền tải điên năng đi xa bằng dây dẫn

có thuân tiện gì hơn so với vận chuyển

các nhiên liệu dữ trự năng lợng khác nhu

than dá, dầu lửa?

Liệu tải điên bằng đờng dây tải điện nh

thế có hao hụt, mất mát gì dọc đờng

không?

Yêu cầu HS tự đọc mục 1 rong SGK

Cho HS làm việc theo nhóm

Gọi một HS lên bảng trình bày quá trình

lập luận để tìm công xuất hao phí

Cho HS thảo luận chung ở lớp để xây

dựng đợc công thức chung cần có

Làm việc cá nhân kết hợp với thảo lụânnhóm để tìm công thức liên hệ giữa côngxuất hao phí và U, R

Thảo luận chung ở lớp về quá trình biến

đổi công thức

Hoạt động 3: Căn cứ vào công thức tính công suất hao phí do tỏa nhiệt, đề suất các biện pháp làm giảm công suất hao phí và lựa chọn cách nào có lợi nhất.

Gợi ý thêm

Hãy dựa vào công thức điện trở để tìm

xem muốn giảm điện trở của ây dẫn thì

phải làm gì? Và làm nh thế có khó khăn

gì?

So sánh cách làm giảm hao phí điện

năng xem cách nào có thể giảm đợc

nhiều hơn?

Muốn làm tăng hiệu điên thế U ở hai

đầu đờng dây tải thì ta phải giải quyết

tiếp vấn đề gì? (làm máy tăng hiệu điện

thế)

Làm việc theo nhómTrả lời C1, C2, C3

Đại diêùn nhóm trình bày trớc lớpkếtquả làm việc

Thảo luận chung ở lớp

Rút ra kết luận: lựa chọn cách làm giảmhao phíđiên năng trên đờng dây tải điện

Hoạt động 4: Vận dụng công thức tính điện năng hao phí do tỏa nhiệt trên đờng dây tải điện để xét cụ thể lợi ích của việc tăng hiệu điện thế

Lần lợt tổ chức cho HS trả lời từng C4,

C5

Thảo luân chung ở lớp, bổ sung những

thiếu sót

Nêu câu hỏi củng cố:

Vì sao có sự hao phí điên năng trên

đ-ờng dây tải điện

Chọn biện pháp nào có lợi nhấtđể giảm

Trang 8

công xuất hao phí trên đờng tải điện?

Vì sao?

Hớng dẫn về nhà: Học theo vở ghi và SGK

- Làm bài tập 36 sách bài tập

Ngày soạn 04 tháng 01 năm 2009 Ngày dạy 12 tháng 01 năm 2009

Đối với mỗi nhóm học sinh:

1 máy biến thế nhỏ, cuộn sơ cấp có 750 vòng và cuộn thứ cấp 1500 vòng

1 nguồn điện xoay chiều 0 – 12V.1 vôn kế xoay chiều 0 – 15 V

III -Tổ chức hoạt động dạy học

1/Kiểm tra: Kiểm tra bài tập về nhà của học sinh.

2/ Các hoạt động của thầy và trò:

Hoạt động 1: Nhận thức về vấn đề bài học

+Nêu câu hỏi:

+Muốn giảm hao phí điện năngtrên

đ-ờng dây tải điện,ta làm thế nào là có lợi

nhất?

+Nếu tăng hiệu điện thế lên cao hàng

chục vôn thì có thể dùng điên đó để thắp

đèn, chạy máy đợc không? Phải làm thế

nào để điện ở nơi tiêu dùng chỉ có hiệu

điên thế 220V mà lại tránh đợc hao phí

trên đờng dây tải điện? Có loại máy nào

có thể giúp ta thực hiện đợc cả hai

nhiệm vụ đó?

Nh các em vừa thảo luận, ta phải tăng

hiệu điện thế lên để giảm hao phín nhng

rồi phải giảm hiệu điện thế cho phù hợp

với dụng cụ dùng điện Muốn làm đợc

việc đó ngời ta phải dùng một máy gọi

là máy biến thế mà ta sẽ tìm hiểu hôm

nay

Trả lời các câu hỏi của GV

Phát hiện ra vấn đề phải tăng hiệu điệnthế để giảm hao phí khi truyền tải điện,nhng rồi phải giảm hiệu điện thế nơi tiêudùng

- Phát hiên ra vấn đề cần phải có mộtloại máy làm tăng hiệu điện thế và giảmhiệu điện thế

Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo của máy biến thế.

Trang 9

+ Yêu cầu HS quan sát hình 37.1 SGK

và máy biến thế nhỏ để nhận biết các bộ

phận chính của máy biến thế

+ Hỏi thêm:

+ Số vòng dây của hai cuộn dây có

giống nhau không?

Dòng điên có thể chạy từ cuộn dây này

sang cuộn dây kia đợc không? vì sao?

- Làm việc cá nhân.

Đọc SGK, xem hình 37.1 SGK, đốichiếu với máy biến thế nhỏ để nhận rahai cuộn dây dẫn có số vòng khác nhau,cánh điện với nhau và đợc quấn quanhmột lõi sắt chung

Hoạt động 3: (10 phút) Tìm hiểu nguyên tắc hoạt động của máy biến thế theo hai giai

đoạn.

Nêu câu hỏi:

- Ta đã biết hai cuộn dâycủa máy biến

thế đặt cách điện với nhau và có chung

một lõi sắt bây giờ nếu ta cho dòng

điện xoay chiều chạy qua cuộn sơ cấp

thì liệu có xuất hiện dòng điện xoay

chiều ở cuộn thứ cấp không? Bóng đèn

mắc ở cuộn thứ cấp có sáng lên không?

Tại sao?

- Nêu câu hỏi:

- Nếu đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một

hiệu điện thế xoay chiều thì liệu ở hai

đầu cuộn thứ cấp có xuât hiện một hiệu

điện thế xoay chiều không? tại sao?

GV làm TN biểu diễn, đo hiệu điện thế

ở hai đầu cuộn thứ cấp trong hai trờng

hợp:mạch thứ cấp kín và mạch thứ cấp

hở

+ Trả lời câu hỏi của GV Vận dụngkiến thức về điều kiện xuất hiện dòng

điện cảm ứng để dự đoán hiện tợng xảy

ra ở cuộn thứ cấp kín khi cho dòng điệnxoay chiều chạy qua cuôn sơ cấp

+ Trả lời C2 Trình bày lập luận, nêu rõ

là ta đã biểt trong cuộn thứ cấp có dòng

điên xoay chiều, mà muốn có dòng điệnxoay chiều phải có một hiệu điện thế ởhai dầu cuộn dây Vì thế ở hai đầu cuộnthứ cấp cũng có một hiệu điện thế xoaychiều

+ Rút ra kết luân về nguyên tắc hoạt

động của máy biến thế

+ Thảo luận chung ở lớp

Hoạt động 4 Tìm hiểu tác dụng làm biến đổi hiệu điện thế của máy biến thế (làm tăng hay giảm hiệu điện thế).

- Nêu câu hỏi:

- Nh trên ta đã thấy, khi đặt vào hai đầu

cuộn sơ cấp một hiệu điện thế xoay

chiều U1 thì ở hai đầu cuộn thứ cấp

cũng xuất hiên một hiệu điên thế xoay

chiều U2 .mặt khác, ta lại biết số vòng

dây n1 ở cuộn sơ cấp khác số vòng dây

ở cuộn thứ cấp Vậy, hiệu điện thế ở hai

đầu mỗi cuộn dây của máy biến thế có

mối quan hệ nh thế nào với số vòng dây

của mỗi cuộn?

- Yêu cầu HS quan sát TN, ghi các số

liệu thu đợc vào bảng 1, căn cứ vào đó

- Nêu câu hỏi:

- Nếu bây giờ ta dùng cuộn 1500 vòng

làm cuộn sơ cấp thì hiệu điện thé thu

Trang 10

điên thế, khi nào làm giảm hiệu điện

thế

Hoạt động 5: Tìm hiểu cách lắp đặc máy biến thế ở hai đầu đờng dây tải điện Chỉ ra

đợc ở đầu nào đặt máy tăng thế, đầu nào đặt máy hạ thế Giải thích lý do.

Yêu cầu HS áp dụng công thức vừa thu

đợc để trả lời C4

Vì sao khi đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp

của máy biến thế xoay chiều, thì ở hai

đầu cuộn thứ cấp cũng xuất hiện một

hiệu điên thế xoay chiều?

Hiệu điện thế ở hai đầu các cuộn dây

của máy biến thế liên hệ với số vòng dây

của mỗi cuộn nh thế nào?

Tiết: 42

Thực hành: VậN HàNH MáY PHáT ĐIệN Và MáY BIếN THế.

I Mục tiêu:

1.Luyện tập vận hành máy phát điện xoay chiều

- Nhận biết loại máy (nam châm quay hay cuộn dây quay), các bộ phận chính củamáy

- Cho máy hoạt động, nhận biết hiệu quả tác dụng của dòng điện do máy phát rakhông phụ thuộc vào chiều quay (đèn sáng, chiều quay của kim vôn kế xoaychiều

+ Càng quay nhanh thì hiệu điện thế ở hai đầu cuộn dây của máy càng cao

2 Luyện tập vận hành máy biến thế

- Nghiệm lại công thức của máy biến thế

2

1 2

1

n

n U

U

- Tìm hiểu hiệu điện thế ở hai đầu cuộn dây thứ cấp khi mạch hở

- Tìm hiểu tác dụng của lõi sắt.

Trang 11

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: Đối với mỗi nhóm HS.

1 MPĐ xoay chiều nhỏ;1 bóng đèn 3V có đế; 1 MBT nhỏ, các cuộn dây có ghi

số vòng dây,lõi sắt có thể tháo lắp đợc; 1 nguồn điện xoay chiều 3V và 6V; dâynối; 1 vôn kế xoay chiều 0 – 15V

III Tổ chức các hoạt động dạy học

Hoạt động 1:Ôn lại cấu tạo và hoạt động của MPĐXC và máy biến thế (7 ph)

- Em hãy nêu cấu tạo và nguyên tắc

hoạt động của MPĐXC?

- Em hãy nêu cấu tạo và nguyên tắc

hoạt động của MBT?

- Nêu mục đích của bài thực hành

Tìm hiểu thêm một số tính chất của

hai loại máy cha học trong bài học lý

thuyết

Trả lời câu hỏi của GV

Hoạt động 2: Vận hành MPĐXC Tìm hiểu thêm một số tính chất của MPĐX,

ảnh hởng của chiều quay của máy, tốc độ quay của máy đến hiệu điện thế ở đầu

C1: Cuộn dây quay càng nhanh thì

hiệu điện thế ở hai đầu MPĐ càng lớn

C2: Đổi chiều quay của cuộn dây, đèn

vẫn sáng, kim vôn kế vẫn quay+ Ghi kết quả vào báo cáo

Hoạt động 3: Vận hành MBT (18 phút)

- Phân phối máy biến thế và các phụ

kiện (nguồn điện xoay chiều, vôn kế

xoay chiều, dây nối) cho các nhóm

- Hớng dẫn và kiểm tra việc lấy điện

vào nguồn điện xoay chiều của từng

nhóm trớc khi cho từng HS sử dụng

(mắc vào MBT)

Nhắc nhở HS chỉ đợc lấy dòng điện

xoay chiều từ MBT ra, với HĐT 3V

và 6V Dặn HS tuyệt đối không đợc

lấy điện 220V ở trong phòng học

+Tiến hành TN lần 1: Cuộn sơ cấp 500vòng, cuộn thứ cấp 1000 vòng và

mắc mạch điện nh hình 38.2 SGK Ghikết quả vào bảng 1

+Tiến hành TN lần 2: cuộn sơ cấp 1000vòng, cuộn thứ cấp 500 vòng và tiếnhành TN nh lần 1

Tiến hành Tn lần 3: Cuộn sơ cấp 1500vòng, cuộn thứ cấp 500 vòng và tiếnhành TN nh các lần trớc

Hoạt động 4: Hoàn thành báo cáo và nộp

Hoạt động 5: Củng cố - Hớng dẫn học ở nhà

Học bài theo SGK và vở ghi Đọc mục Có thể em cha biết Tìm hiểu trớc bài

Tổng kết chơng II.Điện từ học

Trang 12

Ngày soạn 11 tháng 01 năm 2009 Ngày dạy 15 tháng 01 năm 2009

Tuần: 22

Tiết: 43 TổNG KếT CHƯƠNG II: ĐIệN Từ HọC

I Mục tiêu:

1.Kiến thức:

- Ôn tập và hệ thống hóa kiến thức về Nc, từ trờng, lực từ, động cơ điện, dòng

điện cảm ứng, dòng điện xoay chiều, máy phát điện xoay chiều, máy biến thế.

II Tổ chức các hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Báo cáo trớc lớp và trao đổi kết quả tự kiểm tra (từ câu 1 đến câu

4 D 5 cảm ứng xoay chiều số đờng sức

từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây biến thiên.

6 Treo thanh NC bằng một sợi dây chỉ mềm ở chính giữa để cho NC nằm ngang Đầu quay về hớng Bắc địa lý là cực Bắc của NC.

7 a/ SGK b/ (Chiều dòng điện đi từ trê xuống,

đờng sức từ chiều từ tái sang phải)

8 Giống nhau: Có hai bộ phận chính

là NC và cuộn dây.

Khác nhau: Một loại có rôto là cuộn dây, một loại có rôto là NC.

9 Hai bộ phận chính là NC và khung dây dẫn.

Khung quay đợc vì khi ta cho dòng

Trang 13

điện một chiều vào khung dây thì từ ờng của NC sẽ tác dụng lên khung dây những lực điện từ làm cho khung quay.

tr-Hoạt động 2: Hệ thống hóa một số kiến thức ,so sánh lực từ của NC và lực từ của dòng điện trong một số tr ờng hợp (13 phút).

- Nêu quy tắc tìm chiều của đờng sức

từ của NCVC và của NC điện bằng

dòng điện một chiều?

+ HS lần lợt trả lời các câu hỏi trên.+ HS khác nhận xét và bổ sung (nếucó)

Hoạt động 3: Luyện tập, vận dụng một số kiến thức cơ bản (19 phút).

GV cho HS thảo luận theo nhóm từng

câu từ câu 10 đến câu 13 10 Đờng sức từ do cuộn dây của NC điện tạo ra tại N hớng từ trái sang

phải, áp dụng QTBT, lực từ hớng từ ngoài vào trong và vuông góc với mp hình vẽ.

11 a/ Để giảm hao phí do tỏa nhiệt trên đờng dây.

=>U2=

1

2 1

n

n U

=6(V)

12 Dòng điện không đổi không tạo ra

từ trờng biến thiên, số đờng sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn thứ cấp không biến đổi nên trong cuộn này không xuất hiện dòng điện cảm ứng.

13 Trờng hợp a

Học bài theo SGK và vở ghi Tìm hiểu trớc bài Hiện tợng khúc xạ ánh sáng.

Ngày soạn 12 tháng 01 năm 2009 Ngày dạy 21 tháng 01 năm 2009

chơng III quang học

Tiết 44: hiện tợng khúc xạ ánh sáng

Trang 14

I/ Mục tiêu:

- Nhận biết đợc hiện tơng khúc xạ ánh sáng

- Mô tả đợc TN quan sát đờng truyền của tia sáng từ không khí sang nớc và ngợclại

- Phân biệt đợc hiện tợng khúc xạ với hiện tợng phản xạ ánh sáng

- Vận dụng kiến thức đã học để giải thích một số hiện tợng đơn giản do sự đổi hớngcủa tia sáng khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trờng gây nên

II/ Chuẩn bị:

- Bình thuỷ tinh hình chữ nhật, màn hứng tia sáng

- Đèn laze, đinh gim

III/ Tiến trình bài dạy:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

*Hoạt động 1: Giới thiệu - Đặt vấn

- Y/c HS đọc và nghiên cứu mục 1 rút

ra nhận xét về đờng truyền của tia

- Y/c HS đọc tài liệu, sau đó chỉ trên

hình vẽ và nêu các khái niệm

- Khi tia sáng truyền từ không khí

sang nớc, tia khúc xạ nằm trong mặt

phẳng nào? So sánh góc tới và góc

khúc xạ?

- Trả lời các câu hỏi của giáo viên

- Làm TN và trả lời các câu hỏi

I/ Hiện tợng khúc xạ ánh sáng.

1) Quan sát.

- ánh sáng đi từ S đến I truyền thẳng. -I -K -S đến mặt phân cách rồi

đến K bị gãy tại K

2) Kết luận.

- Tia sáng đi từ không khí sang nớc thì

bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa haimôi trờng hiện tợng đó gọi là hiện tợngkhúc xạ ánh sáng

3) Một vài khái niệm.

- SI là tia tới, IK là tia khúc xạ

- NN' là đờng pháp tuyến tại điểm tớivuông góc với mặt phân cách giữa haimôi trờng

- là góc tới i, là góc khúc xạ r

- Mặt phẳng chứa SI và đờng pháp tuyếnNN' là mặt phẳng tới

Trang 15

+ Để nguồn sáng ở ngoài, chiếu ánh

sáng qua đáy bình qua nớc ra không

- HS dự đoán theo gợi ý của giáo viên

2) Thí nghiệm kiểm tra

- HS bố trí TN nh sgk

- Trả lời C5, C6.+ Không khí sang nớc thì r < i+ Nớc sang không khí thì r > i

i KK

IV/ H ớng dẫn học ở nhà.

- Trả lời câu hỏi:

+ Hiện tợng khúc xạ ánh sáng là gì? phân biệt hiện tợng phản xạ và hiện tợng khúcxạ ánh sáng?

+Phân biệt sự khác nhau giữa ánh sáng đi từ môi trờng không khí sang môi trờng

n-ớc và ngợc lại

- Làm BT 40 SBT

_

Trang 16

Ngày soạn 12 tháng 01 năm 2009 Ngày dạy 04 tháng 02 năm 2009

Tuần 23:

Tiết 45 : quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ

I Mục tiêu:

- Mô tả đợc sự thay đổi của góc khúc xạ khi góc tới tăng hoặc giảm

- Mô tả đợc thí nghiệm thể hiện mối quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ

II/ Chuẩn bị:

- Một miếng nhựa trong hình bán nguyệt (mf đi qua đờng kinh đợc dán giấy kín chỉ

để một khe hở nhỏ tại tâm I

- Một miếng gỗ phẳng - Thớc đo độ, đing ghim

III Tổ chức hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ.

- Hiện tợng khúc xạ ánh sáng là gì? Nêu kết luận về sự khúc xạ ánh sáng khi truyền

từ không khí sang nớc và ngợc lại?

B Bài mới.

hoạt động của giáo viên hoạt động của học sinh

* Hoạt động 1: Nhận biết sự thay đổi góc

khúc xạ theo góc tới.

- Bố trí TN nh hình 40.1

+ Chú ý: Đặt khe hở I của miếng thuỷ tinh

đúng tâm của tấm tròn chia độ

+ Cần xác đinh vị trí cần có của đinh ghim

A'

- Trả lời C1

? Khi nào mắt ta nhìn thấy hình ảnh của

đinh ghim A qua miếng thuỷ tinh

- Khi mắt ta chỉ nhìn thấy đinh ghim A'

chứng tỏ điều gì?

I/ Sự thay đôỉ góc khúc xạ theo góc tới.

- Khi chỉ nhìn thấy đinh ghim A', cónghĩa là A' đã che khuất cả I và A,

Trang 17

- Y/c HS trả lời C2

(Dựa vào bảng TN để rút ra kết luận)

- Khi ánh sáng truyền từ không khí sang

thuỷ tinh, góc khúc xạ và góc tới quan hệ

với nhau nh thế nào?

- Y/c HS đọc phần mở rộng

*Hoạt động 2: Vận dụng, củng cố.

? Khi ánh sáng truyền từ không khí sang

các môi trờng trong suốt rắn, lỏng khác

nhau thì góc khúc xạ và góc tới có quan hệ

với nhau nh thế nào

là góc tới

là góc khúc xạ

2) Kết luận:

- Khi ánh sáng truyền từ khônh khísang thuỷ tinh:

+ Góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới+ Góc tới tăng (giảm) góc khúc xạcũng tăng (giảm)

- Ghi nhớ mối quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ

- Trả lời các câu hỏi SBT

Ngày soạn 15 tháng 01 năm 2009 Ngày dạy 05 tháng 02 năm 2009

Tiết 46 thấu kính hội tụ

I/ Mục tiêu:

- Nhận dạng đợc thấu kính hội tụ

Trang 18

- Mô tả đựoc sự khúc xạ của các tia sáng đặc biệt (tia tới quang tâm, tia song songvới trục chính và tia có phơng qua tiêu điểm) qua thấu kính hội tụ.

- Vận dụng đợc kiến thức đã học để giải bài tập đơn giản về thấu kính hội tụ và giảithích một vài hiện tợng thờng gặp trong thực tế

II/ Chuẩn bị:

- Một thấu kính hội tụ có tiêu cự 10-12cm - Giá quang học

- 1 màn hứng để quan sát đờng truyền cảu tia sáng - Đèn laze

III/ Tiến trình bài dạy:

ĐVĐ: GV kể lại câu chuyện "cuộc du lịch của thuyền trởng Hát tê rát" Đã lấy băng (nớc đá)

để lấy lửa.

hoạt động của giáo viên hoạt động cảu học sinh

* Hoạt động 1: Nhận biết đặc điểm

của thấu kính hội tụ (TKHT).

- Hớng dẫn HS làm TN nh ở sgk hình

42.2 Chú ý đặt dụng cụ TN đúng vị trí

+ Y/c HS trả lời C1

- Tia sáng đi tới thấu kính gọi là tia tới

Tia khúc xạ ra khỏi thấu kính gọi là tia

+ Gọi từng HS trả lời C2

- Y/c HS trả lời C3

GV tổng hợp tất cả các ý kiến và chuẩn

lại đặc điểm của TKHT bằng các qui ớc

đâu là rìa đâu là giữa

- Hớng dẫn HS cách biểu diễn TKHT

* Hoạt động 2: Tìm hiểu các khái

niệm trục chính, quang tâm, tiêu

điểm, tiêu cự của TKHT.

- Y/c HS đọc tài liệu, làm lại TN và tìm

trục chính?

- Y/c HS phát biểu và ghi lại khái niệm

trục chính của thấu kính hội tụ

- Y/c HS đọc tài liệu và cho biết quang

tâm là ở điểm nào?

- Tia tới quay sang mặt bên kia của

I/ Đặc điểm của thấu kính hội tụ.

1) Thí nghiệm:

- HS bố trí TN và tiến hành TN nh hình42.2 sgk

- Suy nghĩ và trả lời C1.+ Chùm tia khúc xạ ra khỏi thấu kính làchùm hội tụ

2) Quang tâm

- Trục chính cắt thấu kính hội tụ tại

điểm O , điểm O gọi là quang tâm

3) Tiêu điểm.

- Tia ló hội tụ tại điểm F nằm trên trục

Trang 19

thấu kính thì hiện tợng xảy ra tơng tự.

- Y/c HS đọc tài liệu và phát biểu thế

nào là tiêu điểm?

- HS đọc phần thông báo về khái niệm

tiêu cự

* Hoạt động 3: Vận dụng và củng cố

C8: Điểm hội tụ tập trung nhiều ánh

sáng nên nhiều năng lợng gây cháy

chính , điểm đó gọi là tiêu điểm củaTKHT (khác phía với tia tới)

- Mỗi TKHT có hai tiêu điểm đối xứngnhau qua thấu kính

Tiết 47: ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ

II) Chu ẩ n b ị : Đối với mỗi nhóm học sinh

- 1thấu kính hội tụ có tiêu cự 12cm - 1 gía quang học

- 1 cây nến cao khoảng 5cm - 1 m n ào th để hứng ảnh

- 1 bao diêm hoặc một bật lửa

III)Tổ chức hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: (5') Kiểm tra- Tình huống học tập

GV: Em hãy kể tên v biào th ểu diẻn trên hình vẽ, đường truyền của 3 tia sáng đặc biệt

đi qua thấu kính hội tụ m em ào th đã học

- HS: + Tia tới đi qua quang tâm thì tia ló tiếp tục truyền thẳng

+ Tia tới song song với trục chinh thì tia ló đi qua tiêu điểm

+ Tia tới qua tiêu điểm thì tia ló song song với trục chính

- GV: Hình ảnh của dòng chữ ta quan sát được qua thấu kính như (H43.1 SGK) lào thhình ảnh tạo bởi thấu kính hội tụ, ảnh đó cùng chiều với vật Vậy khi n o ào th ảnh củavật tạo bởi thấu kính hội tụ ngược chiều với vật không c n bố trí thí nghiào th ệm nhưthế n o ào th để tìm hiểu vấn đề trên

- HS: Thảo luận nhóm dự đoán câu trả lời

Ho t ạt động 2: (15 động 2: (15 ng 2: (15) I) Đặc điểm của ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội đ c iểm c a nh c a m t v t t o b i th u kính hội ủa ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội ủa ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội ộng 2: (15 ật tạo bởi thấu kính hội ạt động 2: (15 ởi thấu kính hội ấu kính hội

t ụ.

Trang 20

GV: ảnh m c¸c em quan s¸t ào th được

gọi l ào th ảnh ảo

+ Vậy ảnh ảo cã đặc điểm g× ?

+ ¶nh thật v ào th ảnh ảo thu được qua

thấu kÝnh hội tụ kh¸c nhau như thế

n o.ào th

Đặc điểm của ảnh của một vật tạo

bởi thấu kÝnh hội tụ.nh thÕ nµo ?

- HS: Bố trÝ thÝ nghiệm giống SGK(HS l m thÝ nghiào th ệm theo nhãm) TN: Với d > 2f v f < d < 2fào th

- ¶nh thật hứng được trªn m n chào th ắn, ngîcchiều so với vật

- TN: Với d < f (HS l m thÝ nghiào th ệm theonhãm)

- HS thảo luận nhãm cử đại diện nhãm trảlời:

+ ¶nh kh«ng hứng được trªn m nào th+ Đặt mắt trªn đường truyền của chïm tia

lã, ta quan s¸t thấy ảnh cïng chiều lớn hơnvật

- HS tr lả lờ ời

¶nh thật

- Hứng đượctrªn m nào th

- Ngự¬c chiềuvới vật

- nhỏ h¬n vËt

¶nh ảo

- kh«ng hứng đượctrªn m nào th

- cïng chiều với vật

- lớn h¬n vật

* Đối với thấu kÝnh hội tụ:

- Vật đặt ngo i khoào th ảng tiªu cự cho ảnh thậtngược chiều với vật Khi vật đặt ở rất xathấu kÝnh th× ảnh thật cã vị trÝ c¸ch thấukÝnh1 khoảng bằng tiªu cự

- Vật đặt trong khoảng tiªu cự (d < f) choảnh ảo lớn hơn vật v cïng chiào th ều với vËt

Ho t ạt động 2: (15 động 2: (15 ng 3: (15) II) C¸ch d ng ựng ả ảnh của một vật tạo bởi thấu kÝnh héinh

+ H·y dựng ảnh s’ của điểm s¸ng S

trªn h×nh vẽ

- GV: Gợi ý

+ Chïm tia tới xuất ph¸t từ S qua

thấu kÝnh cho chïm tia lã ở S’ S’ gọi

B F F’

Trang 21

GV; Gợi ý

- Dựng ảnh B’ của điểm B

- Hạ B’A’ vuông góc với trục chính,

A’ l ào th ảnh của điểm A v Aào th ’B’

+ Muốn dựng ảnh A’B’ của AB qua

thấu kính hội tụ (AB vuông góc với

trục chính) Thì ta l m nhào th ư thế n o.?ào th

GV: Trả lời tình huống đầu b iào th

- HS: Khi vật nằm trong khoảng d, f , v bào th ố trớ TN giống (hình 43 SGK)

GV: Em đọc phần kết luận của b iào th

- Về nh các em l m b i tào th ào th ào th ập C6 v các b i tào th ào th ập trong SBT

Ngày soạn 22 tháng 01 năm 2009 Ngày dạy 12 tháng 02 năm 2009

1 Đối với mỗi nhóm HS:

- MộtTKPKcó tiêu cự 12cm - Một giá quang học

- Một nguồn sáng lade phát ra 3 tia sáng song song - Một màn hứng

2 Đối với GV:

- Đọc và nghiên cứu kĩ bàI 44 SGK-SGV

- Tiến hành làm trớc các TN có trong bài

III Tổ chức các hoạt động dạy- học

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ-đặt vấn đề (5 ph )

Kiểm tra bài cũ:

- Chữa bài tập SBT

- ? nêu đặc điểm của ảnh tạo bởi TKHT

Trang 22

- Gv đa ra 2 loại TK Yêu cầu Hs

quan sát và trả lời câu hỏi

? TKHT là thấu kính nào?

? Thấu kính còn lại có đặc điểm gì?

? yêu cầu HS nghiên cứu và trả lời

Hoạt động 3: Tìm hiểu trục chính, quang tâm ,tiêu điểm và tiêu cự của TKPK (15 ph)

- Yêu cầu HS thực hiện lại TN hình

44.1SGK

? Tia sáng nào qua TKPK không bị

khúc xạ

II Trục chính, quang tâm ,tiêu

điểm, tiêu cự của TKPK

- Qua bài học hôm nay ta cần ghi nhớ điều gì?

- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK

F ’ F

O

O

Trang 23

I Mục tiêu:

- Nêu đợc ảnh của một vật sáng tạo bởi thấu kính phân kì luôn là ảnh ảo Mô tả đợcnhững đặc điểm của ảnh ảo của một vật tạo bởi thấu kính phân kì Phân biệt đợc

ảnh ảo đợc tạo bởi TKPK và TKHT

- Dùng hai tia sáng đặc biệt (tia tới quang tâm và tia tới song song với trục chính)

để dựng ảnh của một vật tạo bởi TKPK

II/ Chuẩn bị:

- Thấu kính phân kì, giá quang học, nến, màn hứng ảnh (mỗi nhóm học sinh)

III/ Tiến trình bài dạy:

A Kiểm tra bài cũ.

HS1: Nêu cách nhận biết thấu kính phân kì? so sánh với TKHT?

HS2: Vẽ đờng truyền của hai tia sáng đã học qua TKPK?

B Dạy học bài mới.

Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm ảnh của một vật tạo bởi TKPK.

Trình bày thí nghiệm và trả lời các

câu hỏi C1, C2

- ảnh của vật là ảnh thật hay ảnh ảo?

I/ Đ ặc điểm ảnh của một vật tạo bởi TKPK.

C1: Đặt màn hứng ở gần hay ở xa đềukhông hứng đợc ảnh

C2: Muốn quan sát đợc ảnh của một vậttạo bởi TKPK ta đặt mắt trên đờngtruyền của chùm tia ló, ảnh của một vậttạo bởi TKPK là ảnh ảo cùng chiều vớivật

* Hoạt động 2: Cách dựng ảnh

GV yêu cầu HS trả lời C3

+ Muốn dựng ảnh của một điểm sáng ta

Trang 24

tia BI có thay đổi không?

+ Hớng của tia ló IK nh thế nào?

+ ảnh B' là giao điểm của tia nào?

+ Suy ra B' nằm trong khoảng nào?

của vật AB tạo bởi TKPK

- Khi tịnh tiến AB luôn vuông góc vớitrục chính thì tại mọi vị trí, tia BI làkhông đổi, cho tia ló IK cũng không đổi

do đó tia BO luôn cắt tia IK kéo dài tạiB' nằm trong đoạn FI suy ra A'B' luôn ởtrong khoảng tiêu cự

* Hoạt động 3: So sánh độ lớn của ảnh ảo tạo bởi TKHT và TKPK

+ ảnh của vât AB tạo bởi TKHT lớn hơnvật

IV/ Vận dụng:

GV y/c HS trả lời C6

- ảnh ảo ở TKHT và TKPK

+ Giống nhau: cùng chiều với vật

+ Khác nhau: - Đối với TKHT thì ảnh lớn hơn vật và ở xa thấu kính hơn vật

- Đối vơi TKPK thì ảnh nhỏ hơn vật và ở gần thấu kính hơn vật

- Đa thấu kính lại gần chữ trên trang sách nếu nhìn qua thấu kính thấy ảnh dòngchữ cùng chiều, to hơn so với khi nhìn trực tiếp thì là TKHT, và ngợc lại thì làTKPK

- GV y/c HS vận dụng kiến thức hình học để trả lời C7

+ Từ hình a) xét các cặp tam giác đồng dạng OB'F' và BB'I ; AOB và A'OB'

Trang 25

Ngày soạn 16 tháng 02 năm 2009 Ngày dạy 18 tháng 02 năm 2009

Tiết 50 thực hành đo tiêu cự của thấu kính hội tụ

I/ Mục tiêu:

- Trình bày đợc phơng pháp đo tiêu cự của thấu kính hội tụ

- Đo đợc tiêu cự của thấu kính hội tụ bằng phơng pháp nêu trên

II/ Chuẩn bị : Đối với mỗi nhóm học sinh.

- 1 thấu kính hội tụ, 1 vật sáng có hình chữ F khoét trên màn chắn sáng, 1 đèn hoặcnến, 1 màn hứng màu trắng, 1 giá quang học có thớc đo

- Báo cáo TN từng học sinh có trả lời trớc từng câu hỏi của phần I

III/ Thực hành:

hoạt động của giáo viên hoạt động của học sinh

* Hoạt động 1: Kiểm tra sự chuẩn bị

- Kiểm tra báo cáo thực hành của HS,

kiểm tra theo nhóm, sửa và bổ sung

- Bớc 1: Đo chiều cao của vật

- Bớc 2: Dịch chuyển màn và vật ra xa thấukính các khoảng cách bằng nhau, khi thấy

Trang 26

* Hoạt động 2: Thực hành

- Y/c HS làm theo các bớc thí nghiệm

- GV theo dõi quá trình thựchiện thí

nghiệm của học sinh và giúp đỡ các

- Đánh giá chung và thu báo cáo

- Ngoài phơng pháp này ra em nào có thể chỉ ra phơng pháp khác xác định tiêu cự?( Dựa vào cách dựng ảnh của vật qua TKHT rồi chứng minh nh bài tập, đo đợc đạilợng nào và suy ra công thức tính f /

_

Ngày 05tháng 03 năm 2008 Tiết 51: sự tạo ảnh trên phim trong máy ảnh

I/ Mục tiêu:

- Nêu và chỉ ra đợc hai bộ phận chính của máy ảnh là vật kính và buồng tối

- Nêu và giải thích đợc các đặc điểm của ảnh hiện trên phim của máy ảnh

- Dựng đợc ảnh của một vật đợc tạo ra trong máy ảnh

II/ Chuẩn bị:

+Mô hình máy ảnh

III/ Tổ chức hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ:

- Vật đặt ở vị trí nào thì TKHT tạo đợc ảnh hứng trên màn, độ lớn của ảnh phụthuộc vào yếu tố nào?

B Dạy học bài mới:

ĐVĐ: Trong thực tế cuộc sống hàng ngày muốn ghi lại các hình ảnh của sự vật và

hiện tợng ta dùng dụng cụ gì? cấu tạo của nó nh thế nào?

Bài học hôm nay chúng ta sẽ biết điều đó

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo của

máy ảnh

I/ Cấu tạo của máy ảnh

- Hai bộ phận quan trọng của máy

Trang 27

- Y/c HS đọc tài liệu và trả lời các câu hỏi

? Bộ phận quan trọng của máy ảnh là gì?

? Vật kính là thấu kính gì? vì sao ?

? Tại sao phải có buồng tối?

- Buồng tối để không cho ánh sáng ngoài

- Ôn lại những thức cơ bản từ đầu chơng III đến nay

- Vận dụng để giải 1 số bài tập có liên quan

II- Chuẩn bị:

Trang 28

HS: - Trả lời câu hỏi phần tự kiểm tra: C1 -> C7 (Trang 115 SGK)

- Làm bài tập vận dụng: C17 -> C19; C22, C23 (Trang 116)

III- Tổ chức hoạt động của HS

Hoạt động 1 (10ph): Kiểm tra phần trả lời câu hỏi của HS.

Yêu cầu HS trả lời phần tự kiểm tra và

chỉ định ngời phát biểu; HS khác nhận

xét câu trả lời của bạn

- GV nhận xét, đa ra câu trả lời đúng:

C1: a) Tia sáng bị gãy khúc giữa nớc và

không khí Đó là hiện tợng khúc xạ

b) i = 600 ; r < 600

C2: - Đặc điểm 1: TKHT có tác dụng

hội tụ chùm tia tới song song tại 1 điểm

(hoặc TKHT cho ảnh thật ở 1 vật ở rất

xa TK tại tiêu điểm của nó)

- Đặc điểm 2: TKHT có phần rìa mỏng

hơn phần giữa

C3: tia ló qua tiêu điểm chính

C4: Dùng 2 tia đặc biệt phát ra từ

điểm B: tia đi qua quang tâm O và tia

song song với trục chính

Trang 29

Đề thi đã có sẵn trong ngân hàng đề thi của trờng.

III- Tổ chức hoạt động của HS

Kiểm tra viết tập trung

A Khoanh tròn chữ đứng đầu câu trả lời đúng cho các câu từ 1 đến 6:

Câu 1: Một bạn học sinh vẽ đờng truyền của 4 tia sáng từ

Câu 4: (1), (2) ở hình2 là hai tia ló của chùm tia sáng tới (1)

song song với trục chính của một thấu kính Hỏi thấu

kính này thuộc loại gì?

A Thấu kính phân kì B Thấu kính hội tụ F F’ (2)

C Cả A và B đều không đúng D Cả A và B đều đúng

Câu 5: Một chùm sáng tới song song với trục chính của

A song song với trục chính B hội tụ tại tiêu điểm chính

Ngày đăng: 23/07/2013, 01:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2) Hình dạng của thấu kính. - bai soan vat li 9 ki 2
2 Hình dạng của thấu kính (Trang 18)
Hình máy ảnh. - bai soan vat li 9 ki 2
Hình m áy ảnh (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w