Kiến thức: - Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết về đề tài giữ nước - Những sự kiện và di tích phản ánh lịch sử đấu tranh giữ nước của cha ông ta đư
Trang 1Ngữ văn 6 – Trần Đăng Hảo - THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013 - 2014
Bài 2: THÁNH GIÓNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết về đề tài giữ nước
- Những sự kiện và di tích phản ánh lịch sử đấu tranh giữ nước của cha ông ta được kể trong một tác phẩm truyền thuyết.
2 Kỹ năng:
- Đọcvăn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại
- Thực hiện phân tích một vài chi tiết nghệ thuật kì ảo trong văn bản
- Nắm bắt tác phẩm thông qua hệ thống các sự việc được kể theo trình tự thời gian
3.Thái độ:
- Bồi dưỡng học sinh lòng yêu nước, biết ơn các vị anh hùng dân tộc
- Liên hệ và biết được quan niệm của Hồ Chí Minh:nhân dân và nguồn gốc sức mạnh bảo vệ tổ quốc.
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
1 Giao tiếp: trao đổi, trình bày suy nghĩ về nội dung, ý nghĩa của truyện truyền thuyết Thánh Gióng
2 Suy nghĩ sáng tạo: Phân tích, đánh giá về giá trị nội dung, nghệ thuật của truyện truyền thuyết Thánh Gióng
3 Trình bày một phút.
III.Các PP/KT dạy học có thể áp dụng:
1.Động não: suy nghĩ về lịch sử đấu tranh giữ nước của cha ông ta được kể trong một tác phẩm truyền thuyết.
2 Thảo luận nhóm, trình bày 1 phút về nội dung và nghệ thuật của văn bản
IV Phương tiện dạy học:
Phiếu học tập, sơ đồ tư duy
V Tiến trình dạy & học:
* Ổn định lớp:
- GV nắm bắt thông tin về kết quả chuẩn bị
đồ dùng và sách vở của HS
- Lớp trưởng báo cáo.
* Bài cũ:
? Thế nào là truyền thuyết?
? Nêu nội dung ý nghĩa của truyện “Con
Rồng, cháu Tiên”?
- GV nhận xét, chốt lại
- 1 HS lên bảng trả lời => Cả lớp lắng nghe và nhận xét, bổ sung.
1 Khám phá:
Đáu tranh giữ nước là sợi chỉ đỏ xuyên
suốt lịch sử dân tộc Việt Nam Đó là 1
truyền thống đấu tranh anh hùng, bất
khuất thể hiện lòng yêu nước sâu sắc của
các thế hệ cha anh chúng ta Tiết học hôm
nay các em sẽ tìm hiểu một tác phẩm
truyền thuyết về đề tài giữ nước: Thánh
Gióng.
- HS: Lắng nghe
2 Kết nối:
Hoạt động 1: Đọc – hiểu chung:
Trang 2Ngữ văn 6 – Trần Đăng Hảo - THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013 - 2014
1 Từ khó:
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu các từ khó
(SGK/21, 22) - HS tìm hiểu các từ khó 1, 2, 10, 11, 15, 17 (SGK/21, 22)
2 Đọc – kể:
- GV đọc mẫu và gọi HS đọc nối tiếp
? Hãy kể tóm tắt văn bản.
- GV nhận xét, uốn nắn.
? Xác định nhân vật chính và bố cục của
văn bản?
- GV nhận xét, chốt lại
- 2, 3 HS đọc nối tiếp đến hết văn bản
- HS kể tóm tắt
- HS phát biểu:
+ Nhân vật chính: Thánh Gióng + Bố cục 4 phần: P1: Từ đầu đến “nằm đấy”:nguồn gốc và sự ra đời kì lạ của Gióng; P2: Tiếp đến “cứu nước”: Sự trưởng thành của Gióng; P3: Tiếp đến “bay lên trời”: Gióng ra trận diệt giặc; P4: Còn lại: Dấu tích lịch sử.
Hoạt động 2: Đọc –hiểu văn bản:
1 Hình tượng người anh hùng Thánh Gióng:
a Nguồn gốc và sự ra đời của Gióng:
? Hãy tìm những chi tiết nói về nguồn gốc
và sự ra đời của TG?
- GV chốt lại
? Em có đánh giá như thế nào về nguồn
gốc và sự ra đời của TG?
- GV bình.
- HS:
+Nguồn gốc: TG xuất thân trong một gđ nông dân nghèo
+ Sự ra đời: Bà mẹ ướm thử bàn chân -> thụ thai -> 12 tháng sinh Gióng -> Ba tuổi không nói – cười – đi
=> Xuất thân bình dị nhưng rất thần kì
b Sự trưởng thành của Gióng:
? Hãy tìm những chi tiết nói về sự trưởng
thành của TG?
- GV chốt lại
? Theo em, các chi tiêt đó có ý nghĩa gì?
- GV bình
- HS:
+ Gióng cất tiếng nói đòi đi đánh giặc với ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt
+ Gióng lớn nhanh như thổi, bà con xóm làng gom góp gạo nuôi Gióng
- HS:
+ Ca ngợi ý thức đánh giặc và ước mơ có vũ khí sắc bén để giữ nước
+ Ca ngợi lòng yêu thương và tinh thần đoàn kết nhân dân
c Gióng ra trận diệt giặc:
? Hãy tìm những chi tiết nói về hình ảnh
Gióng ra trận diệt giặc?
- GV chốt lại
? Em có cảm nhận và suy nghĩ như thế nào
về hình ảnh Thánh Gióng trong đoạn này?
- GV bình.
- HS:
+ Vươn vai biến thành tráng sĩ oai phong lẫm liệt
+ Mặc áo giáp sắt … thúc ngựa phi thẳng đến nơi có giặc
+ Roi sắt bị gãy, nhổ tre quật vào quân giặc + Giặc tan, Gióng và ngựa bay lên trơì
- HS: Hình ảnh đẹp đẽ cùng chiến công phi thường của người anh hùng cứu nước không cầu danh lợi.
2 Tổng kết:
? Hãy nêu nội dung ý nghĩa của truyện?
? Nêu những đặc sắc của truyện?
- GV kết luận và cho HS đọc to phần ghi
- HS khái quát, phát biểu
- HS đọc to phần ghi nhớ (SGK/23)
Trang 3Ngữ văn 6 – Trần Đăng Hảo - THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013 - 2014
nhớ (SGK/23)
3 Luyện tập:
- GV tổ chức cho HS làm câu hỏi 4*
(sgk/23), câu 1 (sgk/24)
- GV chốt.
- HS làm việc theo cặp + Sự thật lịch sử trong truyện Thánh Gióng: Giặc Ân xâm lược, đền thờ ở làng Phù Đổng + HS trình bày tự do
* Hướng dẫn về nhà:
- Học thuộc bài, hoàn thành phần luyện tập
- Soạn bài Từ mượn.
********************************************
TỪ MƯỢN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Khái niệm từ mượn
- Nguồn gốc của từ mượn trong tiếng Việt
- Nguyên tắc mượn từ trong tiếng Việt
- Vai trò của từ mượn trong hoạt động giao tiếp và tạo lập văn bản
2 Kĩ năng:
- Nhận biết được các từ mượn trong văn bản
- Xác định đúng nguồn gốc của các từ mượn
- Viết đúng những từ mượn
- Sử dụng từ điển để hiểu nghĩa từ mượn
- Sử dụng từ mượn trong nói và viết
3 Thái độ:
- Có ý thức trau dồi vốn từ mượn.
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
1 Ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng từ mượn phù hợp với thực tiễn giao tiếp của bản thân
2 Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ quan điểm cá nhân về cách sử dụng từ từ mượn
III.Các PP/KT dạy học có thể áp dụng:
1.Phân tích các tình huống mẫu để hiểu nghĩa và cách dùng từ mượn
2.Thực hành có hướng dẫn: sử dụng từ mượn theo những tình huống cụ thể
3 Động não: suy nghĩ, phân tích các vd để rút ra những bài học thiết thực về giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
IV Phương tiện dạy học:
Phiếu học tập, máy chiếu, sơ đồ tư duy
V Tiến trình dạy & học:
* Ổn định lớp:
- GV nắm bắt thông tin về kết quả chuẩn bị
bài của HS
- Lớp trưởng báo cáo.
*Bài cũ:
- GV: ? Thế nào là từ phức? So sánh điểm
giống và khác nhau của từ láy và từ ghép Cho
- 01 HS trả lời => Cả lớp lắng nghe, nhận xét
Trang 4Ngữ văn 6 – Trần Đăng Hảo - THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013 - 2014
ví dụ minh họa.
- GV nhận xét, cho điểm
1 Khám phá:
Do nhu cầu giao lưu văn hóa giữa các
nước trên thế giới nên hiện tượng vay mượn
một số từ ngữ của nước này, nước khác là một
nhu cầu tất yếu Nếu việc vay mượn này đúng
cách thì không những không làm mất đi sự
trong sáng của ngôn ngữ đất nước mà còn làm
cho vốn từ vựng được phong phú, đầy đủ hơn.
Ở nước ta, ngoài từ thuần Việt còn có nhiều từ
được vay mượn của các quốc gia khác Bài
học sẽ giúp các em tìm hiểu về loại từ này.
- HS lắng nghe
2 Kết nối:
Hoạt động 1: Từ thuần Việt và từ mượn:
- Cho HS đọc to VD ở mục 1,3 (SGK/24)
- Chia nhóm và phát phiếu học tập cho HS
thảo luận trong 3phút:
1 Giải thích 2 từ: trượng, tráng sĩ Qua đó
cho biết chúng có nguồn gốc từ đâu?
2.Xđịnh dãy từ cho ở mục 3 (SGK/24)có
những từ được mượn từ tiếng Hán và
những từ được mượn từ các ngôn ngữ
khác? Nhận xét về cách viết các từ : ra-đi-ô,
in-tơ-nét?
- Nhận xét chung và kết luận: Các từ vừa tìm
hiểu gọi là từ mượn (gốc Hán - nhóm 1, gốc
An Au - nhóm 2) Những từ này có tác dụng
biểu thị những sự vật, hiện tượng mà TV chưa
có từ thật thích hợp để biểu thị.Từ mượn chưa
được Việt hóa hòan toàn thường có dấu gạch
nối giữa các tiếng.
- Cho HS đọc to ghi nhớ SGK/25
- Đọc to VD ở mục 1,3 (SGK/24)
- Thảo luận nhóm theo phiếu học tập của GV
- Đại diện các nhóm trình bày:
- Nhóm 1: Giải nghĩa từ trượng, tráng sĩ theo
chú thích 10,11 (SGK/22) Chúng có nguồn gốc từ tiếng Hán (Trung Quốc).
- Nhóm 2: Tiếng Hán: sứ giả, gan, giang sơn Các ngôn ngữ khác: các từ còn lại Các từ: ra-đi-ô, in-tơ-nét giữa các tiếng có dấu gạch nối, các từ còn lại viết như tiếng Việt.
- Đọc to ghi nhớ SGK/25
Hoạt động 2: Nguyên tắc mượn từ
- Cho HS đọc to ý kiến của CT HCM
(SGK/25) và hỏi:
? Đọc đ.văn, em hiểu ntn về lời khuyên của
Bác Hồ trong cách mượn từ nước ngoài?
- Chốt và uốn nắn HS về cách mượn từ và
dùng từ mượn
- Cho HS đọc to ghi nhớ SGK/25
- Đọc to ý kiến của CT HCM (SGK/25)
- Trao đổi và tự bộc lộ cách hiểu về nguyên tắc mượn từ.
- Đọc to ghi nhớ SGK/25
3 Luyện tập:
- Hướng dẫn, tổ chức cho HS làm bài tập Gọi
HS lên bảng làm bài
- Làm bài tập theo cá nhân bằng cách lên bảng Các HS còn lại cùng làm bài và nhận xét bài làm của bạn trên bảng.
Bài 1: (SGK/26) Xác định từ mượn và nguồn gốc từ mượn.
a vô cùng, ngạc nhiên, sính lễ: từ mượn gốc Hán.
b Gia nhân: từ mượn gốc Hán
c Pốp, in-tơ-nét: từ mượn gốc Anh (An Au)
Trang 5Ngữ văn 6 – Trần Đăng Hảo - THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013 - 2014
Bài 2: (SGK/26) Giải nghĩa tiếng của từ mượn gốc Hán.
a khán: xem, giả: người, thính: nghe, độc: đọc
b yếu: quan trọng, điểm: điểm, lược: tóm tắt, nhân: người
Bài 3: (SGK/26) Kể tên 1 số từ mượn.
a.Đơn vị đo lường: lít, khối, gam, kg, mét, km …
b.Bộ phận xe đạp: săm, lốp, xích, líp,pê- đan, ghi đông, gác-đờ-bu …
Bài 4: (SGK/26) Xác định từ mượn và cách sử dụng.
a phôn: nói với bạn bè, người ngang hàng một cách thân mật.
b Fan : nói với bạn bè, người ngang hàng một cách thân mật.
c Nốc ao: nói với bạn bè, người ngang hàng một cách thân mật.
* Hướng dẫn về nhà:
- Học thuộc bài, làm bài tập 5, đọc kĩ phần đọc thêm SGK/27
- Chuẩn bị bài Tìm hiểu chung về văn tự sự
**********************************************************
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ
I Mục tiêu::
1 Kiến thức:
- Đặc điểm của văn bản tự sự
2 Kĩ năng:
- Nhận biết văn bản tự sự
- Sử dụng được một số thuật ngữ: tự sự, kể chuyện, sự việc, người kể
3.Thái độ:
- Chủ động tìm hiểu và luyện tập làm văn tự sự
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
1 Suy nghĩ, phê phán, sáng tạo: phân tích, bình luận và đưa ra ý kiến cá nhân về vai trò, đạc điểm của văn tự sự
2 Ra quyết định: lựa chọn văn bản tự sự phù hợp trong từng tình huống giao tiếp cụ thể
III.Các PP/KT dạy học có thể áp dụng:
1.Phân tích tình huống giao tiếp để hiểu vai trò, đặc điểm của văn tự sự
2 Thảo luận nhóm: xác định và phân biệt các thuật ngữ tự sự, kể chuyện, sự việc, người kể
IV Phương tiện dạy học:
Phiếu học tập, sơ đồ tư duy
V Tiến trình dạy & học:
* Ổn định lớp:
- GV nắm bắt thông tin về kết quả chuẩn bị
* Bài cũ:
? Mục đích của giao tiếp là gì?
? Thế nào là văn bản?
- GV chốt lại và cho điểm
- 1 HS lên bảng trả lời => Cả lớp lắng nghe
và nhận xét
1 Khám phá:
Trong thực tế đời sống, các em đã được - HS lắng nghe
Trang 6Ngữ văn 6 – Trần Đăng Hảo - THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013 - 2014
nghe cha mẹ kể chuyện, các em kể cho bạn bè
nghe … những câu chuyện mà mình quan
tâm, thích thú Đó gọi là văn tự sự Vì vậy
không riêng gì ở lớp 5 mà lên lớp 6 (cả học kì
I) các em sẽ tìm hiểu sâu hơn về văn tự sự.
Bài học hôm nay đề cập đến 2 yếu tố làm
thành VB tự sự: mục đích giao tiếp và ph.thức
tự sự.
2 Kết nối:
Hoạt động 1:Ý nghĩa và đặc điểm chung của p.thức tự sự:
*Bước 1: Mục đích, ý nghĩa của văn tự sự.
- Gợi dẫn và cho HS đọc 04 trường hợp (mục
I.1 – SGK/27) và hỏi:
? Gặp những trường hợp như thế, theo em,
người nghe muốn biết điều gì và người kể
phải làm gì?
- N.xét, kết luận: Kể chuyện là để biết, để
nhận thức về người, s.vật, s.việc, để giải
thích, để khen chê.
? Nếu muốn cho bạn biết Lan là 1 người
bạn tốt thì em sẽ kể những việc ntn về Lan?
Vì sao?
- N.xét tổng hợp và thuyết giảng: Để câu
chuyện có ý nghĩa thì các sự việc được kể
phải hướng vào chủ đề, làm rõ chủ đề: Lan là
1 người bạn tốt
- Đọc to 4 trường hợp (mục I.1 – SGK/27) và trao đổi trả lời:
- Người nghe muốn biết, muốn hiểu Người kể phải kể 1 câu chuyện nhằm thông báo, giải thích
- Trao đổi và tự thể hiện (…)
- Đọc to ý 2 phần ghi nhớ SGK/28.
*Bước 2:Đặc điểm của phương thức tự sự.
- Gợi dẫn, chia nhóm và phát phiếu học tập
cho HS thảo luận trong 5 phút:
?Hãy liệt kê các sự việc theo thứ tự trước
sau của truyện TG:
1.Phần tuổi thơ TG có những s.việc nào?
2 Phần TG ra trận có những sự việc nào?
3.Phần kết thúc truyện có những s.việc nào?
- Y.cầu các nhóm trình bày.
- N.xét tổng hợp và hỏi:Trong 8 s.việc trên có
thể đổi vị trí cho nhau và bớt đi s.việc nào
- Thảo luận nhóm theo yêu cầu của GV.
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác,
HS khác nhận xét, bổ sung.
- Nhóm 1: S.việc phần tuổi thơ TG:
+ Sự ra đời của TG.
+ TG biết nói và nhận trách nhiệm đi đánh giặc.
+ TG lớn nhanh như thổi.
- Nhóm 2: S.việc phần TG ra trận:
+ TG vươn vai thành tráng sĩ cưỡi ngựa sắt
… đi đánh giặc.
+ TG đánh tan giặc An + TG lên núi, cởi bỏ áo giáp sắt bay về trời.
- Nhóm 3: S.việc phần kết thúc truyện:
+ Vua lâp đền thờ phong danh hiệu.
+Những dấu tích còn lại cuả TG.
- Trao đổi và trả lời: Không thể đổi vị trí cho nhau, vì sẽ lộn xộn, không mạch lạc Không thể bớt đi 1 sự việc nào, vì nếu bớt thì ý nghĩa câu chuyện sẽ không toàn vẹn.
Trang 7Ngữ văn 6 – Trần Đăng Hảo - THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013 - 2014
được không? Vì sao?
- N.xét và bình giảng: Sắp xếp các sv như trên
là theo trật tự trước sau, có đầu có đuôi mạch
lạc, chặt chẽ, thể hiện được ý nghĩa của
truyện Với mục đích t.sự của truyện này thì
không thể bớt sv nào Nhưng nếu mđích tsự
của truyện chỉ kể chuyện TG đánh giặc ntn thì
có thể bớt sv 1,6,7,8.
Tuy nhiên khi kể ta không thể kể 8 sv trần
trụi như trên mà trong mỗi sv cần phải kể các
chi tiết nhỏ.
? Hãy cho biết trong s.việc sự ra đời của TG
có những chi tiết nhỏ nào?
- Nhận xét
? Từ các s.việc trên, em hãy suy ra đặc điểm
của phương thức tự sự?
- N.xét và kết luận, cho Hs đọc to phần ghi
nhớ (ý 1 SGK/18)
- Phát biểu trả lời:
+Hai vợ chồng ông lão muốn có con;
+ Bà vợ ra đồng giẫm vết chân lạ;
+ Bà mẹ mang thai gần 12 tháng mới sinh ; + TG lên 3 mà vẫn chưa nói, chưa cười …
- Khái quát, suy luận và tự thể hiện (…)
- Đọc to ghi nhớ (ý 1 SGK/18)
HẾT TIẾT 7, CHUYỂN TIẾT 8
3 Luyện tập:
- Hướng dẫn và tổ chức HS luyện tập theo
nhóm (bài 3), theo cá nhân (bài 1,2,4)
- Làm bài tập theo yêu cầu của GV.
Bài 1: (SGK/28) Xác định phương thức tự sự và ý nghĩa câu chuyện.
- Phương thức t.sự: trình bày 1 chuỗi các sv, sv này dẫn đến sv kia , cuối cùng dẫn đến 1 kết thúc, thể hiện 1 ý nghĩa Chuỗi sv:
+ Ông già đẵ củi mang về + Đường xa nên kiệt sức.
+ Than thở muốn chết + Thần chết xuất hiện.
+ Ông già hoảng sợ và nói khác đi.
- Ý nghĩa: Đề cao cuộc sống, dù cuộc sống vất vã.
Bài 2: (SGK/29) Xác định kiểu văn bản,
- Bài thơ “Sa bẫy” là bài thơ tự sự, vì nó trình bày diễn biến sv.
- Kể lại: Mây và mèo rủ nhau đi bẩy chuột Họ bỏ mồi cá nướng, và tin chắc chuột sa bẩy Đêm, Mây nằm mơ thấy cùng mèo xử án lũ chuột, Sáng tỉnh dậy, Mây thấy mèo con sập bẫy.
Bài 3: (SGK/29,30)
- Cả 2 văn bản đều có nội dung tự sự, vì chúng có đặc điểm tự sự như bài 1,2.
- Vai trò: Giúp người đọc, người nghe theo dõi sv:
+ Văn bản 1: Trại điêu khắc quốc tế lần 3 tại Huế ngày 03/4/2002.
+ Văn bản 2: Người Au Lạc đánh tan sự xâm lược của quân Tần ntn?
Bài 4: (SGK/30) HS tự thể hiện.
* Hướng dẫn về nhà:
- HS học thuộc bài, làm bài tập 5 (SGK/30)
- Chuẩn bị bài “Sơn Tinh, Thủy Tinh” + Nghĩa của từ
****************************************