1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân phối bài giản THCS T1

17 143 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 697 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giao tiếp: trao đổi, trình bày suy nghĩ về nội dung, ý nghĩa của truyện truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên 2.. Kiến thức: - Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tỏc phẩm thuộc thể loại tru

Trang 1

Ngữ văn 6 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013 - 2014

HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM:

CON RỒNG, CHÁU TIÊN

(Truyền thuyết)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Khái niệm thể loại truyền thuyết.

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết giai đoạn đầu.

- Bóng dáng lịch sử thời kỳ dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm văn học dân gian thời

kỳ dựng nước.

2 Kỹ năng:

- Đọc diễn cảm văn bản truyền thuyết

- Nhận ra những sự việc chính của truyện.

- Nhận ra một số chi tiết tưởng tượng kỳ ảo tiêu biểu trong truyện

3.Thái độ:

- Bồi dưỡng học sinh lòng yêu nước và tinh thần tự hào dân tộc, tinh thần đoàn kết.

- Liên hệ và biết được tư tưởng Hồ Chí Minh luôn đề cao truyền thống đoàn kết giữa các dân tộc anh em và niềm tự hào về nguồn gốc con Rồng cháu Tiên

II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

1 Giao tiếp: trao đổi, trình bày suy nghĩ về nội dung, ý nghĩa của truyện truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên

2 Suy nghĩ sáng tạo: Phân tích, đánh giá về giá trị nội dung, nghệ thuật của truyện truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên

3 Trình bày một phút.

III.Các PP/KT dạy học có thể áp dụng:

1.Động não: suy nghĩ về nguồn gốc giống nòi và tinh thần đoàn kết dân tộc

2 Thảo luận nhóm, trình bày 1 phút về nội dung và nghệ thuật của văn bản

IV Phương tiện dạy học:

Phiếu học tập, sơ đồ tư duy

V Tiến trình dạy & học:

* Ổn định lớp:

- GV nắm bắt thông tin về kết quả chuẩn bị

đồ dùng và sách vở của HS

- Lớp trưởng báo cáo.

1 Khám phá:

Nhắc đến giống nòi, mỗi người Việt Nam

đều rất tự hào về nguồn gốc cao quí của

mình - nguồn gốc Tiên, Rồng, con Lạc

cháu Hồng Vậy tại sao chúng ta có chung

một nguồn gốc như vậy Truyền thuyết Con

Rồng, cháu Tiên mà chúng ta tìm hiểu hôm

nay sẽ giúp các em hiểu rõ về điều đó.

- HS: Lắng nghe

2 Kết nối:

Hoạt động 1: Đọc – hiểu chung:

1 Truyền thuyết là gì?:

? Dựa vào chú thích * (SGK/7), em hãy

giới thiệu về truyện truyền thuyết?

- HS phát biểu theo chú thích * (SGK/7)

Trang 2

Ngữ văn 6 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013 - 2014

- GV lưu ý về nhân vật, nội dung, nghệ

thuật và mối quan hệ giữa truyền thuyết

với thần thoại.

- HS tự củng cố.

2 Từ khó:

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu 07 từ khó

3 Đọc – kể:

- GV đọc mẫu 1 rồi chỉ định HS đọc và

uốn nắn

? Hãy kể tóm tắt truyện từ 5-7 câu?

- HS đọc diễn cảm truyện => HS khác nhận xét giọng đọc

4 Bố cục:

? Theo em trruyện có thể chia làm mấy

phần? Nội dung của từng phần?

- Nhận xét, chốt lại.

- Trao đổi và trả lời: Bố cục 3 phần

a Từ đầu đến « cung điện Long Trang » => Giới thiệu Lạc Long Quân và Âu Cơ

b Tiếp đến « lên đường » => Chuyện Âu Cơ sinh nở kì lạ và LLQ cùng Âu Cơ chia con

c Còn lại => Giải thích nguồn gốc con Rồng, cháu Tiên.

Hoạt động 2: Đọc-hiểu văn bản:

1 Hình tượng nhân vật Lạc Long Quân và Âu cơ:

- GV gọi HS đọc đoạn 1.

? LLQ và Âu Cơ được giới thiệu như thế

nào? (Nguồn gốc, hình dáng, tài năng)

? Tại sao tác giả dân gian không tưởng

tượng LLQ và Âu cơ có nguồn gốc từ các

loài khác mà tưởng tượng LLQ nòi rồng,

Âu Cơ dòng dõi tiên? Điều đó có ý nghĩa

gì?

- GV bình

? Vậy qua các chi tiết trên, em thấy hình

tượng LLQ và Âu Cơ hiện lên như thế

nào?

- HS tìm kiếm và trao đổi, trả lời:

Đẹp kì lạ, lớn lao với nguồn gốc vô cùng cao quí.

2 Âu Cơ sinh nở kỳ lạ và hai ng ười chia con

a Âu Cơ sinh nở kì lạ:

? Âu Cơ sinh nở có gì kì lạ? Chi tiết này

có ý nghĩa gì?

- GV bình:

- HS tìm kiếm và trao đổi, trả lời:

Sinh bọc trăm trứng, nở trăm con, đẹp đẽ, khôi ngô, không cần bú mớm, lớn nhanh như thổi.

b Âu Cơ và Lạc Long Quân chia con:

? Lạc Long Quân và Âu Cơ chia con như

thế nào? Việc chia tay thể hiện ý nguyện

gì?

? Bằng sự hiểu biết của em về LS chống

ngoại xâm và công cuộc xây dựng đất

nước, em thấy lời căn dặn của thần sau

này có được con cháu thực hiện không?

- GV bình

- HS tìm kiếm và trao đổi, trả lời:

+ 50 người con xuống biển + 50 Người con lên núi

3 Giải thích nguồn gốc con Rồng, cháu Tiên

- GV gọi HS đọc đoạn cuối

? Em hãy cho biết, truyện kết thúc bằng

- HS tìm kiếm và trao đổi, trả lời:

+ Con trưởng lên ngôi vua, lấy hiệu Hùng

Lạc Long Quân

- Nguồn gốc: Thần

- Hình dáng: mình rồng, sống ở dưới nước

- Tài năng:có nhiều phép lạ, giúp dân diệt trừ yêu quái

Âu Cơ

- Nguồn gốc:Tiên

- Xinh đẹp tuyệt trần

Trang 3

Ngữ văn 6 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013 - 2014

những sự việc nào? Việc kết thúc như vậy

có ý nghĩa gì?

? Vậy theo em, cốt lõi sự thật LS trong

truyện là ở chỗ nào?

- GV chốt lại

Vương, lập kinh đô, đặt tên nước.

+ Giải thích nguồn gốc của người VN là con Rồng, cháu Tiên.

4 Ý nghĩa của chi tiết t ưởng tư ợng kì ảo:

? Chi tiết tưởng tượng kì ảo trong truyện

dân gian thường là những chi tiết không

có thật được dân gian sáng tạo ra nhằm

mục đích nhất định Vậy, chi tiết nói về

LLQ và Âu Cơ; việc Âu Cơ sinh nở kì lạ có

ý nghĩa như thế nào?

- GV chốt lại

- HS phát biểu + Tô tính đậm tính chất kì lạ, lớn lao, đẹp đẽ của các nhân vật, sự kiện.

+ Thần kì, linh thiêng hoá nguồn gốc giống nòi, dân tộc để chúng ta thêm tựhào, tin yêu, tôn kính

tổ tiên, dân tộc + Làm tăng sức hấp dẫn của tác phẩm

Hoạt động 3 Tổng kết:

? Trong truyện tác giả dân gian đã sử

dụng nghệ thuật nào?

? Truyện thể hiện nội dung gì?

- GV kết luận và cho HS đọc to phần ghi

nhớ (SGK/8)

- Khái quát và phát biểu.

- 01 HS đọc to phần ghi nhớ (SGK/8).

3 Luyện tập-Vận dụng:

? 1 Học xong truyện: Con Rồng, cháu

Tiên em thích nhất chi tiết nào? Vì sao?

2 Kể tên một số truyện tương tự giải thích

nguồn gốc của dân tộc VN mà em biết?

- Kinh và Ba Na là anh em

- Quả trứng to nở ra con người (mường)

- Quả bầu mẹ (khơ me)

- HS phát biểu theo quan điểm riêng

* Hướng dẫn về nhà:

- HS học thuộc bài và nắm chắc nội dung, nghệ thuật

- - Tìm các tư liệu kể về các dân tộc khác hoặc trên thế giới về việc làm bánh hoặc quà dâng vua.

- Soạn bài: Bánh chưng, bánh giầy

*******************************************

HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM:

BÁNH CHƯNG, BÁNH GIẦY

(Truyền thuyết)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tỏc phẩm thuộc thể loại truyền thuyết

- Cốt lõi lịch sử thời kỳ dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm thuộc nhóm truyền thuyết thời kỳ Hùng Vương.

- Cách giải thích của người Việt cổ về một phong tục và quan niệm đề cao lao động, đề cao nghề nông – một nét đẹp văn hoá của người Việt,

2 Kỹ năng:

- Đọc hiểu một văn bản thuộc thể loại truyền thuyết.

- Nhận ra những sự việc chính trong truyện.

3.Thái độ:

Trang 4

Ngữ văn 6 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013 - 2014

Giáo dục học sinh lòng tự hào về trí tuệ, văn hóa của dân tộc ta.

II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

1 Giao tiếp: trao đổi, trình bày suy nghĩ về phong tục và lao động

2 Suy nghĩ sáng tạo: Phân tích, đánh giá về giá trị nội dung, nghệ thuật của truyện Bánh chưng, bánh giầy

3 Xác định giá trị của bản thân: Biết chủ động và sáng tạo trong học tập, lao động

III.Các PP/KT dạy học có thể áp dụng:

1.Động não: suy nghĩ về phong tục và lao động

2 Thảo luận nhóm, trình bày 1 phút về nội dung và nghệ thuật của văn bản

IV Phương tiện dạy học:

Phiếu học tập, sơ đồ tư duy

V Tiến trình dạy & học:

* Ổn định lớp:

- GV nắm bắt thông tin về kết quả chuẩn bị

* Kiểm tra bài cũ:

? Em hiểu thế nào truyền thuyết? Tại sao

nói truyện Con Rồng, cháu Tiên là truyện

truyền thuyết?

- GV nhận xét, cho điểm.

- HS lên bảng trả lời => Cả lớp lắng nghe và nhận xét, góp ý.

1 Khám phá:

- GV: Hàng năm cứ mỗi khi tết đến, xuân

về, nhân dân ta - con cháu của vua Hùng

từ miền ngược đến miền xuôi, vùng rừng

núi cũng nh vùng biển lại nô nức, hồ hởi

chở lá dong xay gạo, giã gạo, gói bánh.

Quang cảnh ấy làm sống lại truyền thuyết

"Bánh chưng, bánh giầy".

- HS: Lắng nghe

2 Kết nối:

* Hoạt động 1: Đọc – hiểu chung:

1.Từ khó:

- Hướng dẫn HS tìm hiểu 15 từ khó

(SGK/11, 12)

- Tìm hiểu 15 từ khó (SGK/11, 12)

2 Đọc - kể:

- GV đọc mẫu rồi gọi HS đọc, uốn nắn

giọng đọc

? Hãy kể tóm tắt truyện?

- GV chốt lại

- HS đọc diễn cảm truyện

- HS tóm tắt

3 Bố cục:

? Theo em, truyện có thể chia làm mấy

phần?

- GV chốt lại

- HS trao đổi, phát biểu : Bố cục 3 phần

a Từ đầu đến « chứng giám » => Hoàn cảnh vua Hùng chọn người nối ngôi.

b Tiếp đến “hình tròn” => Cuộc thi tài giữa các lang

c Còn lại => Kết quả cuộc thi

Hoạt động 2: Đọc-hiểu văn bản:

1 Vua Hùng chọn ng ười nối ngô i

? Vua Hùng chọn người nối ngôi trong hoàn - Hoàn cảnh: giặc ngoài đã yên, đất nớc thái

Trang 5

Ngữ văn 6 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013 - 2014

cảnh nào?

? Ý định của vua ra sao?(quan điểm của vua

về việc chọn người nối ngôi)

? Vua đã chọn người nối ngôi bằng hình thức

nào?

? Điều kiện và hình thức truyền ngôi có gì đổi

mới và tiến bộ so với đương thời?

- GV bình

bình, ND no ấm, vua đã già muốn truyền ngôi.

- Ý của vua: người nối ngôi vua phải nối đ-ược chí vua, không nhất thiết là con trưởng.

- Hình thức: điều vua đòi hỏi mang tính chất một câu đố để thử tài.

2 Cuộc thi tài giữa các ông lang

? Để làm vừa ý vua, các ông Lang đã làm gì?

? Tâm trạng Lang Liêu ra sao ? Vì sao Lang

Liêu được thần báo mộng?

? Vì sao thần chỉ mách bảo mà không làm

giúp lễ vật cho Lang Liêu? Lang Liêu đã làm

gì ?

- GV chốt lại

- Các ông lang thi nhau làm cỗ thật hậu, thật ngon

- LL: Làm ra hai loại bánh: bánh trng, bánh giày

3 Kết quả cuộc thi

? Kết quả cuộc thi tài giữa các ông Lang như

thế nào?

? Vì sao hai thứ bánh của lang Liêu được vua

chọn để tế Trời, Đất, Tiên Vương và Lang

Liêu được chọn để nối ngôi vua?

- GV chốt.

- Lang Liêu được chọn làm ngời nối ngôi Vì chàng là người có tài, có đức và hiếu thảo

- HS phát biểu

Hoạt động 3 Tổng kết:

? Truyện đã sử dụng NT gì ?

? Truyền thuyết bánh chưng, bánh giầy có

những ý nghĩa gì?

- Kết luận và cho HS đọc to phần ghi nhớ

(SGK/12)

- Khái quát và phát biểu.

- 01 HS đọc to phần ghi nhớ (SGK/12)

3 Luyện tập-Vận dụng:

? Đóng vai LL kể lại truyện bánh chưng,

bánh giầy?

? Chỉ ra và phân tích một số chi tiết trong

truyện mà em thích nhất.

* Gợi ý :

- Lang Liêu được thần báo mộng: đây là chi tiết thần kì làm tăng sức hấp dẫn của truyện, nêu lên giá trị của hạt gạo ở một đất nước mà người dân sống bằng nghề nông, thể hiện cái đáng quí, cái đáng trân trọng của sản phẩm

do con người làm ra.

- Lời của vua nói về hai loại bánh: đây là cách "đọc", cách "thưởng thức" nhận xét về văn hoá Những cái bình thường, giản dị song lại nhiều ý nghĩa sâu sắc đó cũng chính là ý nghiã tư tưởng, tình cảm của nhân dân về hai loại bánh và phong tục làm bánh.

* Hướng dẫn về nhà:

- HS học thuộc, nắm chắc nội dung, nghệ thuật của mỗi bài;kể tóm tắt truyện

- Soạn bài: Từ và cấu tạo từ tiếng Việt

*******************************************

Trang 6

Ngữ văn 6 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013 - 2014

TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ TIẾNG VIỆT

I Mục tiêu:

1 Kiến thức

- Định nghĩa về từ, từ đơn, từ phức, các loại từ phức.

- Đơn vị cấu tạo từ tiếng Việt.

2 Kỹ năng:

- Nhận diện, phân biệt được:từ và tiếng, từ đơn và từ phức, từ ghép và từ láy.

- Phân tích cấu tạo của từ

3.Thái độ:

- Giáo dục lòng yêu quý, giữ gìn sự trong sỏng của vốn từ tiếng Việt.

II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

1 Ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng từ phù hợp với thực tiễn giao tiếp của bản thân

2 Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ quan điểm cá nhân về cách sử dụng từ

III.Các PP/KT dạy học có thể áp dụng:

1.Phân tích các tình huống mẫu để hiểu từ và cấu tạo từ tiếng Việt

2.Thực hành có hướng dẫn: sử dụng từ theo những tình huống cụ thể

3 Động não: suy nghĩ, phân tích các vd để rút ra những bài học thiết thực về giữ gìn sự trong sáng của từ tiếng Việt

IV Phương tiện dạy học:

Phiếu học tập; bảng phụ; sơ đồ tư duy

V Tiến trình dạy & học:

* Ổn định lớp:

- GV nắm bắt thông tin về kết quả chuẩn bị bài của HS - Lớp trưởng báo cáo.

1 Khám phá:

Ở Tiểu học, các em đã đựơc học về tiếng và từ Vậy

thế nào là tiếng và từ? Từ ngữ TV được cấu tạo như

thế nào?

Tiết học này chúng ta sẽ tìm hiểu sâu thêm về cấu tạo

của từ tiếng Việt để giúp các em sử dụng thuần thục từ

tiếng Việt.

- HS nhớ lại và phát biểu

2 Kết nối:

Hoạt động 1: Khái niệm về từ

- Treo bảng phụ và chỉ định HS đọc.

? Trước mỗi gạch chéo là 1 từ, em hãy cho biết câu

văn trên có mấy từ và có bao nhiêu tiếng ?

? Các đơn vị được gọi là tiếng và từ ở trên có gì khác

nhau ?

? 9 từ trong VD trên khi kết hợp với nhau có tác dụng

gì?

? Khi nào một tiếng có thể coi là một từ?

- Nhận xét, chốt lại.

? Từ các nhận xét trên, em hãy rút ra khái niệm từ là

gì?

- Kết luận và cho HS đọc to phần ghi nhớ (SGK/13)

- 1, 2 HS đọc to ví dụ (SGK/13) và trao đổi và trả lời:

+ VD trên có 9 từ, 12 tiếng (có từ chỉ có một tiếng, có từ 2 tiếng).

+ Tiếng dùng để tạo từ, từ dùng để tạo câu.

+ Tạo câu

- Khái quát và phát biểu.

Trang 7

Ngữ văn 6 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013 - 2014

- 01 HS đọc to phần ghi nhớ (SGK/13)

Hoạt động 2: Từ đơn và từ phức.

- GV treo bảng phụ

1 Dựa vào kiến thức đã học ở tiểu học em hãy điền

các từ vào bảng phân loại (SGK/13)?

2 Qua việc lập bảng, em hãy nhận xét, từ đơn và từ

phức có gì khác nhau?

3 Hai từ phức trồng trọt, chăn nuôi có gì giống và

khác nhau?

- GV nhận xét, chốt lại

? Từ kết quả trên, em hiểu thế nào là từ đơn, từ phức?

Từ phức có mấy loại, đó là những loại nào?

- Nhận xét, kết luận và cho HS đọc to phần ghi nhớ

(SGK/14)

* Qua bài học, ta có thể dựng thành sơ đồ sau:

- HS thảo luận và trình bày:

1 Cột từ đơn: từ, đấy, nớc, ta, chăm, nghề, …; cột từ ghép: chăn nuôi, bánh chưng, bánh giầy; cột từ láy: trồng trọt.

2 Từ đơn chỉ có 1 tiếng (có nghĩa) ;

từ phức có ít nhất 2 tiếng trở lên

3 – Giống : Đều có 2 tiếng

- Khác : + Trồng trọt : Có quan hệ láy giữa các tiếng

+ Chăn nuôi : Có quan hệ ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa

- Khái quát và phát biểu.

- 1 HS đọc to phần ghi nhớ (SGK/14).

3 Luyện tập – Vận dụng:

- Hướng dẫn HS làm bài tập - Làm bài tập theo cá nhân và theo

nhóm Bài 1:

a Từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu từ ghép.

b Từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc: Cội nguồn, gốc gác

c Từ ghép chỉ qua hệ thân thuộc: cậu mợ, cô dì, chú cháu, anh em.

Bài 2: Các khả năng sắp xếp:

- Ông bà, cha mẹ, anh chị, cậu mợ

- Bác cháu, chị em, dì cháu, cha anh

Bài 3:

- Nêu cách chế biến bánh: bánh rán, bánh nớng, bánh hấp, bánh nhúng

- Nêu tên chất liệu làm bánh: bánh nếp, bánh tẻ, bánh gai, bánh khoai, bánh ngô, bánh sắn, bánh đậu xanh

- Tính chất của bánh: bánh dẻo, bánh phồng, bánh xốp

- Hình dáng của bánh: bánh gối, bánh khúc, bánh quấn thừng

Bài 4:

- Miêu tả tiếng khóc của người

- Những từ có tác dụng miêu tả đó: nức nở, sụt sùi, rưng rức

Bài 5: - Tả tiếng cười: khúc khích, sằng sặc, hô hố, ha hả, hềnh hệch

- Tả tiếng nói: khàn khàn, lè nhè, thỏ thẻ, léo nhéo, lầu bầu, sang sảng

- Tả dáng điệu: Lừ đừ, lả lớt, nghênh ngang, ngông nghênh, thớt tha

Trang 8

Ngữ văn 6 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013 - 2014

* Hướng dẫn về nhà:

- Học bài, thuộc ghi nhớ, hoàn thiện bài tập.

- Soạn: Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt.

*********************************************

Tuần 01- tiết 4 Ngày soạn: 18/08/2013

GIAO TIẾP,VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT

I Mục tiêu:

1 Kiến thức

- Sơ giản về hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằng phương tiện ngôn từ: giao tiếp, văn bản, phương thức biểu đạt, kiểu văn bản.

- Sự chi phối của mục đích giao tiếp trong việc lựa chọn phương thức biểu đạt để tạo lập văn bản.

- Các kiểu văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm, lập luận, thuyết minh và hành chính công vụ.

2 Kỹ năng:

- Bước đầu nhận biết về việc lựa chọn phương thức biểu đạt phù hợp với mục đích giao tiếp.

- Nhận ra kiểu văn bản ở một văn bản cho trước căn cứ vào phương thức biểu đạt.

- Nhận ra tác dụng của việc lựa chọn phương thức biểu đạt ở một đoạn văn bản cụ thể.

3.Thái độ:

Lòng say mê tìm hiểu, học hỏi.

II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

1 Giao tiếp ứng xử : Biết các phương thức biểu đạt và sử dụng văn bản theo những phương thức biểu đạt khác nhau phù hợp với mục đích giao tiếp.

2 Tự nhận thức được tầm quan trọng của giao tiếp bằng văn bản và hiệu quả của các phương thức biểu đạt.

III.Các PP/KT dạy học có thể áp dụng:

1.Phân tích các tình huống mẫu để hiểu được giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt

2.Thực hành có hướng dẫn: nhận biết kiểu văn bản và phương thức biểu đạt

3 Động não: suy nghĩ, phân tích các vd để rút ra những bài học thiết thực về văn bản và phương

thức biểu đạt

IV Phương tiện dạy học:

Phiếu học tập, máy chiếu, sơ đồ tư duy

V Tiến trình dạy & học:

* Ổn định lớp:

- GV nắm bắt thông tin về kết quả chuẩn bị

bài của HS

- Lớp trưởng báo cáo.

1 Khám phá:

Các em đã được tiếp xúc với một số văn bản

ở tiết 1 và 2 Vậy văn bản là gì? Được sử dụng

với mục đích giao tiếp như thế nào? Tiết học

này sẽ giúp các em giải đáp những thắc mắc

đó.

- HS lắng nghe

2 Kết nối:

Hoạt động 1: Văn bản và mục đích giao tiếp.

a Giao tiếp:

Trang 9

Ngữ văn 6 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013 - 2014

- GV tổ chức HS đọc tình huống a, b

(SGK/15)

- GV chốt lại.

? Trên cơ sở những điều vừa tìm hiểu, em

hiểu thế nào là giao tiếp?

- GV kết luận và cho HS đọc to ghi nhớ (ý 1)

(SGK/17)

- HS đọc tình huống a, b (SGK/15)phát biểu

tự do

- HS phát biểu => đọc to ghi nhớ (ý 1) (SGK/17)

b Văn bản:

- GV cho HS quan sát và trao đổi các tình

huống c, d, đ, e (SGK/16)

- GV nhận xét, chốt lại

? Từ kết quả trên, em hãy cho biết thế nào là

văn bản?

- GV kết luận và cho HS đọc to ghi nhớ (ý 2)

(SGK/17)

- HS quan sát và trao đổi, trình bày các tình huống c, d, đ, e (SGK/16) => Các nhóm khác nhận xét, bổ sung:

c - Nội dung: Khuyên chúng ta phải có lập trường kiên định

- Hình thức:

- Về hình thức: Gieo vần “ên”

-> Bài ca dao là một văn bản: nó có chủ đề thống nhất, có liên kết mạch lạc và diễn đạt một ý trọn vẹn

d Lời phát biểu của thầy cô hiệu trưởng là một dạng văn bản nói, vì có chủ đề, có nội dung thống nhất tạo sự liên kết

đ Bức thư: Là một văn bản viết, vì có chủ đề,

có nội dung thống nhất tạo sự liên kết

e Chúng đều là văn bản.

- HS phát biểu => đọc to ghi nhớ (ý 1) (SGK/17)

Hoạt động 2: Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt:

- GV tổ chức HS lấy VD cho từng kiểu văn

bản (SGK/16)

- GV chốt lại.

- HS thảo luận nhóm và trình bày, nhận xét

bổ sung cho nhau

T

T Kiểu VB, PTBĐ Mục đích giao tiếp Ví dụ

2 Miêu tả Tái hiện trạng thái sự vật, con người + Miêu tả cảnh + Cảnh sinh hoạt

3 Biểu cảm Bày tỏ tình cảm, cảm xúc.

4 Nghị luận Bàn luận: Nêu ý kiến đánh giá + Tục ngữ: Tay làm + Làm ý nghị luận

5 Thuyết minh Giới thiệu đặc điểm, tính chất, phương pháp. Đơn thuốc chữa bệnh, thuyết minh thí nghiệm

6 Hành chính công vụ Trình bày ý mới quyết định thể hiện, quyền hạn trách nhiệm giữa người và người. Đơn từ, báo cáo, thông báo, giấy mời.

3 Luyện tập – Vận dụng:

- GV tổ chức HS làm bài tập tình huống

(SGK/17)và bài tập 1, 2 (SGK/17, 18)

- GV kết luận

- HS phát biểu: Hành chính công vụ; Thuyết minh; Miêu tả; Thuyết minh; Biểu cảm; Nghị luận

1 a Tự sự ; b Miêu tả ; c Nghị luận ; d Biểu cảm ; đ Thuyết minh

2 Truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên thuộc

Trang 10

Ngữ văn 6 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013 - 2014

kiểu văn bản tự sự vì: các sự việc trong truyện được kể kế tiếp nhau, sự việc này nối tiếp sự việc kia nhằm nêu bật nội dung, ý nghĩa.

* Hướng dẫn về nhà:

- Học bài, thuộc ghi nhớ, làm bài tập 3, 4, 5 Sách bài tập tr8

- Chuẩn bị bài Thánh Gióng + Từ mượn

**********************************************

Ngày đăng: 28/08/2017, 12:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w