1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu THCS T17

8 74 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU: Giúp HS: - Ôn tập củng cố lại kiến thức của bài văn thuyết minh, nhận thấy được những ưu điểm và những nhược điểm trong bài viết - Tự đánh giá, rút kinh nghiệm và sửa chữa.. GV

Trang 1

Ngữ văn 8 – Trần Đăng Hảo – THCS Ngơ Quyền

15/12/2009

Ngày soạn: 13/12/2009

TRẢ BÀI VIẾT SỐ III

A MỤC TIÊU:

Giúp HS:

- Ôn tập củng cố lại kiến thức của bài văn thuyết minh, nhận thấy được những ưu điểm và những nhược điểm trong bài viết

- Tự đánh giá, rút kinh nghiệm và sửa chữa.

B CHUẨN BỊ:

I GV: Thống kê chất lượng bài viết của HS

II.HS: Xem lại đề bài, ôn lại kiến thức văn thuyết minh.

C TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:

I Ổn định lớp:

II Dạy bài mới:

* Dẫn vào bài: Ở tiết trước, các em đã thực hành viết

bài viết TLV thuyết minh về 1 thứ đồ dùng – 1 kiểu bài mới nhưng rất quan trọng trong đời sống Tiết trả bài hôm nay giúp các em nhận thấy được những điểm tích cực cần phát huy và những mặt chưa được để khắc phục, sửa chữa.

Hoạt động 1: Tìm lại hiểu cách làm bài.

- Cho HS nhắc lại đề, chép lại

đề lên bảng - Nhắc lại đề bài viết TLV số III

? Xác định kiểu đề bài?

? Đề bài yêu cầu em làm gì? - Phát biểu (…)

? Để sáng tỏ yêu cầu trên,

em đã chọn viết những ý nào?

? Các ý đó được sắp xếp theo

trình tự nào?

? Em đã sử dụng những phương

pháp thuyết minh nào cho đề

bài?

- HS phát biểu (…)

? Dàn ý của bài văn thuyết

minh có những phần nào?

? Em dự định viết mỗi phần

ntn? Từng phương pháp thuyết

minh cụ thể được sử dụng vào

những ý nào?

- HS phát biểu (…)

Hoạt động 2: Công bố đáp án và thang điểm.

III Đáp án và thang điểm:

1 Yêu cầu chung:

Trang 2

Ngữ văn 8 – Trần Đăng Hảo – THCS Ngơ Quyền

- Sử dụng đúng các phương pháp thuyết minh, và thể hiện bằng hình thức giới thiệu,trình bày.

2 Yêu cầu cụ thể:

HS cần đáp ứng được các ý cơ bản sau:

- Giới thiệu được công dụng, chủng loại của kính đeo mắt.

- Trình bày được các bộ phận và cấu tạo của cá bộ phận kính đeo mắt.

- Giới thiệu được cách sử dụng kính đeo mắt.

- Giới thiệu được cách bảo quản kính đeo mắt.

3 Tiêu chuẩn cho điểm:

a Điểm 8,0 đến 10,0: Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu trên Kết

cấu chặt chẽ, hành văn lưu loát Trình bày sạch đep, mắc vài lỗi chính tả.

b Điểm 6,5 đến 7,5: Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu trên Kết

cấu khá chặt chẽ, hành văn khá lưu loát Trình bày sạch đep, mắc một số lỗi chính tả.

c Điểm 5,0 đến 6,0: Đáp ứng hơn phần nửa các yêu cầu trên.

Kết cấu khá chặt chẽ, hành văn khá lưu loát Trình bày khá sạch đep, mắc lỗi chính tả.

d Điểm 3,0 đến 4,5: Đáp ứng gần phần nửa các yêu cầu

trên Kết cấu thiếu chặt chẽ, hành văn lủng củng Trình bày cẩu thả, mắc lỗi chính tả.

e Điểm 0,0 đến 2,5: Bài làm sơ sài, lan man, lủng củng, cẩu

thả, mắc nhiều lỗi chính tả.

Hoạt động 3: Nhận xét, đánh giá.

1 Ưu điểm:

- Đa số nắm được yêu cầu của đề bài

- Trình bày cân đối, sạch sẽ và khá mạch lạc, ít mắc lỗi chính tả -Nội dung bài thuyết minh khá rõ ràng, đầy đủ, có đầu tư suy nghĩ.

- Sử dụng phương pháp thuyết minh khá tốt.

2 Nhược điểm:

- Một số bài viết trình bày cẩu thả, thiếu cân đối, mắc khá nhiều lỗi choính tả về dùng từ, đặt câu, dựng đoạn văn.

- Nội dung thuyết minh còn chung chung, sơ sài, thiếu suy nghĩ.

- Vận dụng phương pháp thuyết minh chưa tốt.

Hoạt động 4: Trả bài viết và thảo luận.

- GV trả bài viết; chọn 1 số

bài khá giỏi và yếu cho HS

đọc to trước lớp

- Tổ chức cho HS trao đổi rút

kinh nghiệm.

- Nhận bài và đọc đọc to trước lớp 1 số bài khá giỏi và yếu theo yêu cầu của GV.

- Trao đổi rút kinh nghiệm.

IV Hướng dẫn về nhà:

- HS về tiếp tục xem và chỉnh sửa bài viết; chuẩn bị bài Oâng đồ (Vũ Đình Liên)

*************************************************************

Trang 3

Ngữ văn 8 – Trần Đăng Hảo – THCS Ngơ Quyền

15/12/2009

Ngày soạn: 13/12/2009

ÔNG ĐỒ

(Vũ Đình Liên)

A MỤC TIÊU:

Giúp HS:

- Cảm nhận được tình cảnh tàn tạ của nhân vật ông đồ, qua đó thấy được niềm cảm thương và nỗi nhớ tiếc ngậm ngùi của tác giả đối với cảnh cũ người xưa gắn liền với 1 nét đẹp văn hóa cổ truyền; thấy được sức truyền cảm nghệ thuật của bài thơ.

- Rèn luyện năng lực đọc và phân tích thơ ngũ ngôn.

- Có ý thức giữ gìn và trân trọng nét đẹp văn hóa cổ truyền của địa phương, của dân tộc.

B CHUẨN BỊ:

I GV: Bảng phụ, phiếu học tập.

II.HS:Đọc và chuẩn bị bài mới.

C TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:

I Ổn định lớp:

II Dạy bài mới:

* Dẫn vào bài: (1 phút) Tết đến, xuân về, nhân dân ta

thường có phong tục chơi câu đối Bên cạnh “Thịt mỡ, dưa hành, cây nêu, tràng pháo, bánh chưng xanh” thì câu đối là 1 trong những thứ không thể thiếu để trang hoàng nhà cửa Thế nhưng, TDP xâm lược, nhiều phong tục văn hóa của dân tộc dần bị mai một bởi văn hóa phương Tây du nhập, để lại bao nỗi tiếc nuối Điều đó được thể hiện rõ qua bài thơ “Ông đồ” được trích học hôm nay.

Hoạt động 1:Đọc-hiểu chung.

? Giới thiệu những nét chính

về nhà thơ Vũ Đình Liên?

- Nhận xét, chốt.

- Phát biểu theo chú thích * (SGK)

? Bài thơ được sáng tác trong

thời gian nào?

- Chốt, nhấn mạnh hoàn cảnh

sáng tác.

? Xác định thể thơ của bài

thơ? Nêu tên các bài thơ đã

học thuộc thể thơ đó?

- Chốt, lưu ý HS về ngũ ngôn

tứ tuyệt và ngũ ngôn trường

thiên.

? Tìm bố cục của bài thơ?

- Nhận xét, chốt.

- Trao đổi và trả lời:

+ Bài thơ viết năm 1936.

+ Thể thơ: Thơ ngũ ngôn (Đêm nay bác không ngủ, Tĩnh dạ tứ

…) + Bố cục: 03 đoạn Đoạn 1: Khổ thơ 1,2: Hình ảnh ông đồ thời đắc ý; Đoạn 2: Khổ 3,4: Hình ảnh ông đồ thời tàn; Đoạn 3: Khổ cuối: Tâm trạng tác giả.

Trang 4

Ngữ văn 8 – Trần Đăng Hảo – THCS Ngơ Quyền

- Hướng dẫn HS tìm hiểu các

từ khó (SGK) - Đọc lướt qua các loại từ khó (SGK)

Hoạt động 2: Đọc - hiểu văn bản.

- Treo bảng phụ và hướng dẫn

Hs đọc lại bài thơ; nhận xét

giọng đọc.

? Em hiểu ông đồ là người

ntn ?

- Thuyết giảng về nhân vật

ông đồ, về nghệ thuật thư

pháp và thú chơi chữ, chơi câu

đối Tết của người VN xưa; tình

hình chữ Nho trước và sau thế

kỉ XX.

- 1,2 HS đọc to bài thơ 1,2 lần.

- Phát biểu: Ông đồ là người Nho học nhưng không đỗ đạt, sống thanh bần bằng nghề dạy học.

1 Hình ảnh ông đồ thời đắc

- Cho HS đọc lại 2 khổ thơ đầu

và hỏi:

? Ông đồ xuất hiện vào thời

gian nào, ở đâu, làm gì?

? Số lượng khách hàng và thái

độ của họ đối với ông đồ ra

sao?

- Nhận xét, chốt: Ông đồ là

trung tâm của sự chú ý, là

đối tượng của sự ngưỡng mộ

của mọi người.

- Đọc lại 2 khổ thơ đầu; Trao đổi và trả lời:

+ Mỗi khi Tết đến, hoa đào nở, lại thấy ông đồ cùng mực tàu, giấy đỏ bên hè phố đông người qua lại Ông viết chữ, viết câu đối đỏ để bán cho mọi người về trang hoàng nhà cửa vào ngày Tết.

+ Sự có mặt của ông đã thu hút bao nhiêu người xúm đến để thuê viết và thưởng thức và tấm tắc khen tài nghệ viết chữ của ông.

2 Hình ảnh ông đồ thời tàn 2.

Trang 5

Ngữ văn 8 – Trần Đăng Hảo – THCS Ngơ Quyền

- Cho HS đọc lại 2 khổ thơ tiếp,

và hỏi:

? Hình ảnh nhân vật ông đồ

được miêu tả ở khổ thơ 3,4 có

gì giống và khác 2 khổ thơ 1,2?

Biện pháp nghệ thuật chủ

yếu nào được sử dụng?

- Nhận xét, chốt và hỏi:

?Hai câu thơ “ Giấy đỏ …nghiên

sầu” sử dụng biện pháp nghệ

thuật nào? Theo em, nó có gì

hay và sâu sắc?

- Nhận xét, bình về sự độc

đáo của nghệ thuật nhân

hóa.

? Hai câu thơ “ Lá vàng … mưa

bụi bay” là tả cảnh hay tả tình?

Hình ảnh lá vàng, mưa bụi

trước mắt ông đồ còn giúp

người đọc hình dung về tư thế

và tâm trạng của ông đồ ntn?

- Nhận xét, bình giảng về

nghệ thuật tả cảnh ngụ tình

của 2 câu thơ.

- Đọc lại 2 khổ thơ 3,4; Trao đổi và trả lời:

+ Ông đồ vẫn xuất hiện vào dịp Tết,và bán câu đối bên phố đông người qua Nhưng không còn cảnh người thuê viết chen chúc, khen ngợi, mà là 1 cảnh tượng vắng lặng đến

thê lương (…) Sử dụng biện pháp đối lập làm nổi bật sự cô đơn, lạc lõng của ông đồ giữa phố người đông đúc.

- Phát biểu: Hai câu thơ sử dụng biện pháp nhân hóa Nỗi buồn tủi lan sang cả những vật vô tri vô giác.

- Phát biểu: Hai câu thơ tả cảnh để ngụ tình Hình ảnh lá vàng rơi , mưa bụi giúp ta hình dung được tư thế lạc lõng, chơ

vơ cùng tâm trạng buồn bã, xót xa.

3 Tâm trạng của tác giả: 3.

- Cho HS đọc khổ thơ cuối, và

hỏi:

?Chỉ ra tác dụng của sự giống

nhau của 2 câu đầu khổ thơ

này với 2 câu đầu của khổ

thơ đầu?

- Nhận xét, chốt.

?Em hiểu ntn về tình cảm của

nhà thơ được bộc lộ trực tiếp

trong 2 câu cuối?

- Nhận xét, chốt.

- Đọc to khổ thơ cuối; Trao đổi và trả lời:

+ Kết cấu đầu cuối tương ứng, làm nổi bật chủ đề: sau mấy cái Tết ế ẩm, Tết năm nay ông đồ hoàn toàn vắng bóng, ông đã bị “xóa sổ” gạch tên.

+ Hai câu cuối là lời tự vấn, là nỗi niềm thương tiếc khắc khoải về ông đồ, về 1 nét đẹp văn hóa cổ truyền đã bị mai một.

? Qua bài thơ, em hãy phát

biểu chủ đề và những đặc

sắc nghệ thuật của bài thơ?

- Nhận xét, kết luận; cho HS

- Tự khái quát, tổng hợp và phát biểu.

- Đọc to phần ghi nhớ (SGK)

Trang 6

Ngữ văn 8 – Trần Đăng Hảo – THCS Ngơ Quyền III Kiểm tra kết quả dạy & học: (03 phút)

- GV hướng dẫn HS khái quát, hệ thống lại kiến thức cơ bản trọng tâm cần nắm vững của tiết học.

IV Hướng dẫn về nhà: (01 phút)

- HS học thuộc bài, chuẩn bị bài hướng dẫn đọc thêm Hai chữ nước nhà.

******************************************************

26/12/2009

Ngày soạn: 14/12/2009

Hướng dẫn đọc thêm:

HAI CHỮ NƯỚC NHÀ

A MỤC TIÊU:

Giúp HS:

- Cảm nhận được nội dung trữ tình yêu nước trong đoạn trích: nỗi đau mất nước và ý chí phục thù cứu nước; tìm hiểu sức hấp dẫn nghệ thuật của đoạn trích: lựa chọn đề tài lịch sử, thể thơ, việc tạo dựng không khí, tâm trạng, giọng điệu thơ thống thiết.

- Rèn luyện kĩ năng đọc và phân tích thơ song thất lục bát.

- Bồi dưỡng thêm tình cảm yêu nước, yêu hòa bình.

B CHUẨN BỊ:

I GV: Bảng phụ, phiếu học tập.

II.HS:Đọc và chuẩn bị bài mới.

C TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:

I Ổn định lớp:

II Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

? Nêu giá trị nghệ thuật và nội dung tư tưởng của bài thơ “Oâng đồ” (Vũ Đình Liên).

III Dạy bài mới:

* Dẫn vào bài: (1 phút)

Hoạt động 1:Đọc-hiểu chung.

1.Tác giả:

? Dựa vào phần chú thích *

(SGK) và những hiểu biết của

bản thân, em hãy giới thiệu

những nét chính về Á Nam

Trần Tuấn Khải?

- Chốt và lưu ý HS về tình hình

văn học, về đặc điểm và tác

dụng của đề tài thơ ca của

tác giả.

2.Tác phẩm:

1.

- Phát biểu theo chú thích * (SGK)

2.

- Trao đổi và trả lời:

+ Bài thơ trích trong tập “Bút

Trang 7

Ngữ văn 8 – Trần Đăng Hảo – THCS Ngơ Quyền

? Xác định xuất xứ, đặc điểm

thể loại và bố cục của bài

thơ?

- Nhận xét và chốt lại.

3.Từ khó:

- Kiểm tra xác suất 1 số từ

khó trong bài thơ.

quan hoài I” (1926) + Thể thơ: Song thất lục bát + Bố cục: 3 phần (1 08 câu đầu: Bối cảnh chia tay và tâm trạng của người cha; 2 20 câu tiếp: Hiện tình đất nước trong cảnh đau thương, tang tóc; 3 08 câu cuối: Thế bất lực của người cha và lời trao gửi cho con.)

3.

- Giải nghĩa các từ khó theo yêu cấu của GV.

Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản:

1 Đọc văn bản:

- Hướng dẫn và chỉ định HS

đọc bài thơ -> Nhận xét giọng

đọc.

2 Hiểu văn bản:

1.

- 1, 2 HS đọc bài thơ 1 lượt với giọng khi nuối tiêc tự hào, lúc căm uất, khi xót xa.

2.

a Bối cảnh chia tay và tâm trạng của người cha:

? Cuộc chia li của 2 cha con

Nguyễn Trãi diễn ra trong bối

cảnh không gian như thế nào?

? Trong bối cảnh đó, tâm trạng

của nhân vật người cha diễn

biến ntn? Vì sao lại có tâm

trạng đó?

- Nhận xét và bình.

- HS trao đổi và trả lời:

+ Bối cảnh: Cuộc chia tay diễn

ra ở biên giới phái Bắc đầy heo hút, ảm đạm: ải Bắc, mây sầu, gió thảm, hổ thét, chim kêu.

+ Tâm trạng: Đau đớn, xót xa tột cùng như bao phủ lên cả cảnh vật -> nước mất, nhà tan, cha con li biệt.

b Hiện tình đất nước:

? Hiện tình đất nước được tái

hiện lại ntn? Cảm xúc của tác

giả khi nói về điều đó?

- Nhận xét và liên hệ tâm

trạng của những con người vong

quốc những năm 20 của thế

kỉ XX.

? Hãy tìm và phân tích những

từ ngữ, hình ảnh diễn tả cảm

xúc mạnh, sâu trong đoạn

“Thảm vong quốc kể sao xiết

kể … Thương tâm nòi giống

lầm than nỗi này.”?

- HS phát biểu: Kẻ thù đang gây nên biết bao “thảm họa xương rừng máu sông”, biết bao cảnh “ xiêu tán hao mòn” -> Cảm xúc chân thành, đau đớn và gây xúc động lòng người.

- HS trao đổi và trả lời:

+ Kể sao xiết kể, xé tâm can, ngậm ngùi, khóc than, thương tâm; vong quốc, cơ đồ, đất khóc, giời than, nòi giống.

+ Nỗi đau thương cao cả, vượt lên trên số phận cá nhân

Trang 8

Ngữ văn 8 – Trần Đăng Hảo – THCS Ngơ Quyền

giọng điệu lâm li, thống thiết xen lẫn phẫn uất, hờn căm, xót xa, cay đắng.

c Thế bất lực của người cha và lời trao gửi cho con.

? Thế bất lực của người cha

được diễn đạt qua những chi

tiết nào?

? Nói về thế bất lực của mình,

người cha muốn trao gởi cho con

điều gì?

- Nhận xét, chốt lại.

- Trao đổi, phát biểu:

+ Thế bất lực: tuổi già sức yếu, lỡ sa cơ, đành chịu bó tay, thân lươn

+ Ý nghĩa: kích thích, hun đúc ý chí “gánh vác”của người con và làm cho lời trao gởi thêm sâu sắc.

Hoạt động 3: Tổng kết – Củng cố.

? Nêu những đặc sắc nghệ

thuật và nội dung tư tưởng

của bài thơ?

? Vì sao tác giả lấy hai chữ:

“nước”, “nhà” làm đầu đề bài

thơ?

- Nhận xét, kết luận và cho HS

đọc ghi nhớ (SGK).

- Khái quát, tổng hợp và trả lời.

- Đọc ghi nhớ (SGK)

IV Hướng dẫn về nhà:

- Học thuộc bài, làm phần Luyện tập.

- Chuẩn bị bài Hoạt động ngữ văn: thi làm thơ 7 chữ.

***********************************

Ngày đăng: 28/08/2017, 12:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình chữ Nho trước và sau thế - Tài liệu THCS  T17
Hình ch ữ Nho trước và sau thế (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w