1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu THCS T14

4 79 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 44,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II.HS: Học lại bài Dấu ngoặc đơn …, chuẩn bị bài Dấu ngoặc kép.. Dạy bài mới: * Dẫn vào bài: 01 phútTrong khi viết, người ta thường phải dùng nhiều loại dấu câu.. Bên cạnh dấu ngoặc đơ

Trang 1

Ngữ văn 8 – Trần Đăng Hảo – THCS Ngơ Quyền

24/11/2009

Ngày soạn: 22/11/2009

DẤU NGOẶC KÉP

A MỤC TIÊU:

Giúp HS:

- Hiểu rõ công dụng của dấu ngoặc kép trên cơ sở phân biệt với dấu ngoặc đơn.

- Phân tích được công dụng của dấu ngoặc kép.

- Biết dùng dấu ngoặc kép hợp lí khi viết.

B CHUẨN BỊ:

I GV: Bảng phụ, phiếu học tập.

II.HS: Học lại bài Dấu ngoặc đơn …, chuẩn bị bài Dấu ngoặc kép.

C TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:

I Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ: (05 phút)

? Hãy cho biết tác dụng của dấu ngoặc đơn và dấu 2 chấm Cho

ví dụ minh họa.

II Dạy bài mới:

* Dẫn vào bài: (01 phút)Trong khi viết, người ta thường

phải dùng nhiều loại dấu câu Bên cạnh dấu ngoặc đơn, dấu 2 chấm, người ta còn dùng dấu ngoặc kép Bài học hôm nay giúp các em tìm hiểu công dụng của loại dấu này.

Hoạt động 1:Công dụng (15 phút)

- Cho HS đọc to ví dụ

(SGK/141,142).

- Tổ chức cho HS thảo luận

nhóm theo bàn trong 03 phút:

? Dấu ngoặc kép trong các

đoạn trích vừa đọc dùng để

làm gì?

- Nhận xét tổng hợp.

? Qua kết quả đã phân tích

trên, em hãy cho biết các

công dụng của dấu ngoặc

kép?

- Nhận xét, kết luận và cho HS

đọc to ghi nhớ SGK/142.

- HS đọc to ví dụ (SGK/141,142).

- Thảo luận và đại diện nhóm trả lời (…)

- Đáp án: Dấu ngoặc kép

dùng để:

+ Đoạn a: đánh dấu lời dẫn trực tiếp.

+ Đoạn b: đánh dấu từ ngữ được hiểu theo 1 nghĩa đặc biệt (nghĩa được hình thành trên cơ sở ẩn dụ)

+ Đoạn c: đánh dấu từ ngữ có hàm ý mỉa mai.

+ Đoạn d: đánh dấu tên các tác phẩm được trích dẫn.

- Khái quát, tổng hợp và phát biểu.

- Đọc to ghi nhớ SGK/142

Hoạt động 2: Luyện tập: (20 phút)

Trang 2

Ngữ văn 8 – Trần Đăng Hảo – THCS Ngơ Quyền

- Hướng dẫn Hs luyện tập - HS luyện tập cá nhân.

Bài tập 1: (SGK/142,143) Giải thích công dụng của dấu ngoặc

kép.

a Đánh dấu lời dẫn trực tiếp (lời lão Hạc tưởng tượng con chó Vàng nói với lão)

b.Đánh dấu từ ngữ có hàm ý mỉa mai c Đánh dấu lời dẫn trực tiếp.

d.Đánh dấu lời dẫn trực tiếpvà hàm ý mỉa mai e Đánh dấu lời dẫn trực tiếp.

Bài tập 2: (SGK/143) Đặt dấu 2 chấm và dấu ngoặc kép vào

đoạn trích và lí giải.

a Đặt dấu 2 chấm sau “cười bảo”để đánh dấu lời thoại của

nhân vật; đặt dấu ngoặc kép ở cá tươi, tươi để đánh dấu lời

dẫn trực tiếp và đánh dấu từ ngữ có hàm ý mỉa mai.

b Đặt dấu 2 chấm sau “chú Tiến Lê” và dấu ngoặc kép ở

phần còn lại để đánh dấu lời dẫn trực tiếp.

c.Đặt dấu 2 chấm sau “bảo hắn”, đặt dấu ngoặc kép ở phần

còn lại và viết hoa từ đây để đánh dấu lời nói trực tiếp

Bài tập 3: (SGK/143) Giải thích cách dùng dấu câu khác nhau.

a Lời dẫn nguyên văn (lời dẫn trực tiếp)

b Lời dẫn không nguyên văn (lời dẫn gián tiếp)

Bài tập 4: (SGK/,144) HS viết 1 đoạn văn thuyết minh có dùng

hợp lí các dấu: dấu ngoặc đơn, dấu 2 chấm và dấu ngoặc kép.

III Kiểm tra kết quả dạy & học: (03 phút)

- GV hướng dẫn HS khái quát, hệ thống lại kiến thức cơ bản trọng tâm cần nắm vững của tiết học.

IV Dặn dò: (01 phút)

- HS học thuộc bài, làm bài tập 5 SGK/144), chuẩn bị bài Luỵên nói: Thuyết minh về 1 thứ đồ dùng

*************************************************************

24/11/2009

Ngày soạn: 22/11/2009

LUYỆN NÓI:

THUYẾT MINH VỀ MỘT THỨ ĐỒ

DÙNG

A MỤC TIÊU:

Giúp HS:

- Củng cố , ôn tập thêm về kiến thức văn thuyết minh.

- Rèn luyện kĩ năng làm dàn ý và diễn đạt trước tập thể.

- Bồi dưỡng thêm lòng tự tin khi trình bày một vấn đề trước tập thể.

B CHUẨN BỊ:

I GV: Hướng dẫn và phân công HS chuẩn bị luyện nói.

Trang 3

Ngữ văn 8 – Trần Đăng Hảo – THCS Ngơ Quyền

II.HS:Làm dàn ý cho bài luyện nói.

C TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:

I Ổn định lớp:

II Dạy bài mới:

* Dẫn vào bài: Bên cạnh viết, nói là một kĩ năng rất

quan trọng trong giao tiếp Trong chương trình Tập làm văn, các em đã được làm quen nhiều qua các tiết học luyện nói theo từng kiểu bài văn Tiết hoc hôm nay sẽ tập luyện nói cho kiểu bài văn thuyết minh.

Hoạt động 1:Thảo luận thống nhất dàn ý.

- Cho HS thảo luận theo bàn để

bổ sung, hoàn thiện dàn ý

trong 10 phút.

- GV gợi ý: Đề bài thuyết minh

về đối tượng nào? Để làm rõ

đối tượng, cần trình bày rõ

những mặt nào? Bố cục của

dàn ý? Phương pháp thuyết

minh sẽ sử dụng?

- Thảo luận theo bàn để bổ sung, hoàn thiện dàn ý trong

10 phút.

Hoạt động 2: Luyện nói:

- Lưu ý HS cách trình bày và

yêu cầu H.sinh

trình bày.

- Nhận xét tổng hợp

- Đại diện các nhóm lần lượt trình bày.

- Cả lớp lắng nghe và nhận xét, góp ý xây dựng.

Hoạt động 3: Đọc tham khảo và rút kinh nghiệm

- Cho HS đọc 1 số dàn bài và

bài văn thuyết minh mẫu

(Sách tham khảo kèm theo).

- Thuyết giảng.

- 2,3 HS đọc to, lưu loát trước lớp.

- Tự rút kinh nghiệm.

III Kiểm tra kết quả dạy & học: (03 phút)

- GV hướng dẫn HS khái quát, hệ thống lại kiến thức cơ bản trọng tâm cần nắm vững của tiết học.

IV Dặn dò: (01 phút)

- HS ôn lại bàichuẩn bị viết bài Tập làm văn số 3 (văn thuyết

minh).

*************************************************************

01/12/2009

Ngày soạn: 02/11/2009

BÀI VIẾT TẬP LÀM VĂN SỐ III

( Văn thuyết minh)

A MỤC TIÊU:

Giúp HS:

- Ôn tập, củng cố về kiến thức văn thuyết minh

Trang 4

Ngữ văn 8 – Trần Đăng Hảo – THCS Ngơ Quyền

- Rèn luyện kĩ năng làm một bài văn thuyết minh hoàn chỉnh (dùng từ, đặt câu, dựng đoạn …)

- Biết viết một bài văn thuyết minh thông dụng, gần gũi trong đời sống dưới hình thức trình bày, giải thích, giới thiệu.

B CHUẨN BỊ:

I GV: Ra đề, làm đáp án và biểu điểm.

II.HS: Ôn lại kiến thức văn thuyết minh.

C TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:

I Ổn định lớp:

II Bài kiểm tra:

* Đề bài: Thuyết minh về kính đeo mắt.

III Đáp án và thang điểm:

1 Yêu cầu chung:

- HS xây dựng bài viết có bố cục ba phần rõ ràng, mạch lạc.

- Sử dụng đúng các phương pháp thuyết minh, và thể hiện bằng hình thức giới thiệu,trình bày.

2 Yêu cầu cụ thể:

HS cần đáp ứng được các ý cơ bản sau:

- Giới thiệu được công dụng, chủng loại của kính đeo mắt.

- Trình bày được các bộ phận và cấu tạo của cá bộ phận kính đeo mắt.

- Giới thiệu được cách sử dụng kính đeo mắt.

- Giới thiệu được cách bảo quản kính đeo mắt.

3 Tiêu chuẩn cho điểm:

a Điểm 8,0 đến 10,0: Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu trên Kết

cấu chặt chẽ, hành văn lưu loát Trình bày sạch đep, mắc vài lỗi chính tả.

b Điểm 6,5 đến 7,5: Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu trên Kết

cấu khá chặt chẽ, hành văn khá lưu loát Trình bày sạch đep, mắc một số lỗi chính tả.

c Điểm 5,0 đến 6,0: Đáp ứng hơn phần nửa các yêu cầu trên.

Kết cấu khá chặt chẽ, hành văn khá lưu loát Trình bày khá sạch đep, mắc lỗi chính tả.

d Điểm 3,0 đến 4,5: Đáp ứng gần phần nửa các yêu cầu

trên Kết cấu thiếu chặt chẽ, hành văn lủng củng Trình bày cẩu thả, mắc lỗi chính tả.

e Điểm 0,0 đến 2,5: Bài làm sơ sài, lan man, lủng củng, cẩu

thả, mắc nhiều lỗi chính tả.

IV Dặn dò: (01 phút)

- HS ôn lại bài, chuẩn bị bài mới Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác.

*************************************************************

Ngày đăng: 28/08/2017, 12:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w