1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu THCS T14

7 127 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 107 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - Vẻ đẹp của hình tượng con người thầm lặng cống hiến quên mình vì Tổ quốc trong tác phẩm - Nghệ thuật kể chuyện, miêu tả sinh động, hấp dẫn trong truyện 2.. - Đọc to phần ghi

Trang 1

Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013-2014

LẶNG LẼ SA PA

(Nguyễn Thành Long)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Vẻ đẹp của hình tượng con người thầm lặng cống hiến quên mình vì Tổ quốc trong tác phẩm

- Nghệ thuật kể chuyện, miêu tả sinh động, hấp dẫn trong truyện

2 Kĩ năng:

- Nắm bắt diễn biến truyện và tóm tắt được truyện

- Phân tích được nhân vật trong tác phẩm tự sự

- Cảm nhận được 1 số chi tiết nghệ thuật độc đáo trong tác phẩm

3 Thái độ:

- Giáo dục tình yêu lao động.

- II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

1 Giao tiếp: trao đổi, trình bày suy nghĩ về vẻ đẹp của hình tượng con người thầm lặng cống hiến quên mình vì Tổ quốc trong tác phẩm

2 Suy nghĩ sáng tạo: phân tích, bình luận tác dụng của tình huống truyện, bút pháp miêu tả của tác giả trong truyện

III.Các PP/KT dạy học có thể áp dụng:

1 Học theo nhóm: thảo luận, trao đổi, phân tích giá trị nội dung nghệ thuật của truyện Lặng

lẽ Sa Pa

2 Động não: suy nghĩ về con người lao động thầm lặng.

IV Phương tiện dạy học:

Phiếu học tập, máy chiếu

V Tiến trình dạy & học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

* Ổn định lớp:

- GV nắm bắt thông tin về kết quả chuẩn bị bi

của HS

- Lớp trưởng báo cáo.

* Bài cũ:

- GV:Nêu giá trị nội dung và đặc sắc nghệ

thuật của truyện Làng?

- GV nhận xét, cho điểm.

- HS lên bảng trả lời => Cả lớp lắng nghe, nhận xét

1 Khám phá:

- GV: VHVN (1945 – 1975) không chỉ tập

trung thể hiện hình ảnh người lính, người

nông dân mà còn thể hiện thành công hình

ảnh những con người lao động thầm lặng

góp phần vào cuộc kháng chiến bảo vệ tổ

quốc Bài học hôm nay giúp các em tìm hiểu.

- HS: Lắng nghe

2 Kết nối:

Hoạt động 1: Đọc – hiểu chung::

1 Tác giả :

? Dựa vào chú thích * (SGK) và nhữn hiểu

biết của bản thân, em hãy giới thiệu vài nét

về tác giả?

- Nhận xét và chốt lại.

- Phát biểu:

+ Nguyễn Thành Long( 1925-1991) + Quê: Quảng Nam.

+ Là cây bút truyện ngắn và kí

2 Tác phẩm :

Trang 2

Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013-2014

? Hãy cho biết hoàn cảnh ra đời của truyện

ngắn ?

- Chốt và nhấn mạnh.

- Trao đổi và phát biểu:

+ Sáng tác năm 1970 khi miền Bắc đang đi lên xây dựng CNXH

3 Đọc – Từ khó:

- Hướng dẫn tìm hiểu các từ khó (SGK)

- Hướng dẫn đọc văn bản => Nhận xét

giọng đọc

- Hãy tóm tắt văn bản =>Nhận xét, uốn nắn

lời tóm tắt.

- Tìm hiểu các từ khó (SGK)

- Đọc nối tiếp đến hết văn bản.

- Tóm tắt văn bản HS khác nhận xét.

4 Tình huống truyện và ngôi kể:

? Hãy nêu tình huống truyện Nhận xét về

cốt truyện ?

? Xác định ngôi kể ? Điểm nhìn trần thuật

và tác dụng của cách kể này ?

- Củng cố, bổ sung.

+ Tình huống : Cuộc gặp gỡ tình cờ, ngắn ngủi giữa ông hoạ sĩ già, cô kĩ sư và bác lái

xe với anh thanh niên làm công tác khí tượng trên đỉnh Yên Sơn - Sa Pa Cốt truyện :

Đơn giản,

3 Ngôi kể: Ngôi thứ ba.

Hoạt động 2: Đọc - hiểu văn bản:

1 Hình tượng nhân vật anh thanh niên :

? N/vật anh thanh niên làm việc gì trên đỉnh

núi Yên Sơn? Hoàn cảnh sống của anh ntn?

Em có nhận xét gì về công việc và hoàn cảnh

sống đó?

- GV: Nhận xét, chốt lại.

- Tìm kiếm chi tiết và trao đổi, trình bày + Làm khí tượng kiêm vật lí địa cầu  Công việc khó khăn, vất vả.

+Hoàn cảnh sống: Sống một mình trên đỉnh núi cao giữa mây mù lạnh lẽo  Cuộc sống

cô đơn và “thèm” người.

HẾT TIẾT 66, CHUYỂN TIẾT 67

? Trong công việc, anh có những suy nghĩ

và quan niệm ra sao ? Điều đó chứng tỏ

anh là người ntn?

? Để vượt qua cuộc sống cô đơn đó, anh đã

tổ chức, sắp xếp cuộc sống của mình ra

sao?

?Ngoài ra ta còn nhận thấy anh thanh niên

có phẩm chất gì đáng quý (thái độ của anh

khi ông hoạ sĩ muốn vẽ anh, cách tiếp đón

khách)

- Nhận xét, chốt lại.

? Qua đây cho ta thấy phẩm chất gì của

anh thanh niên ?

- Nhận xét, chốt lại.

- Tìm kiếm chi tiết và trao đổi, phát biểu: + Trong công việc: “…” anh là người yêu nghề, có tinh thần trách nhiệm và luôn nhận thấy niềm vui trong công việc mình làm là có ích.

+ Anh chủ động trồng hoa, đọc sách, nuôi gà

… làm cho cuộc sống trở nên vui hơn.

+ Anh còn là người cởi mở, quý trọng tình cảm, khiêm tốn, chân thành.

- Khái quát, phát biểu: Anh thanh niên không những là người yêu lao động, có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc, mà còn là người mến khách, quý trong tình cảm, khiêm tốn.

2 Các nhân vật khác.

? Tìm những chi tiết biểu hiện cụ thể những

suy nghĩ, cách nhìn nhận của các nhân vật

phụ đối với anh thanh niên?

- Nhận xét, chốt lại.

- HS: Tìm kiếm, phát biểu và bổ sung:

a Bác lái xe: trẻ trung, sôi nổi và dễ mến

“…”

b Cô kĩ sư trẻ: Cảm phục “…”

c Ông hoạ sĩ: Thấy anh thanh niên là người

lí tưởng “…”

3 Nghệ thuật:

Trang 3

Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013-2014

? Nghệ thuật đặc sắc cuả tác phẩm (tình

huống, cốt truyện, ngôn ngữ, …)?

- Chốt lại.

- Phát biểu, bổ sung.

+ Tạo dựng tình huống truyện bất ngờ, hợp lí + Cốt truyện đơn giản nhưng giàu ý nghĩa + Ngôn ngữ trong sáng, giàu chất thơ”…” + Xây dựng nhân vật vô danh có tính khái quát cao.

3 Tổng kết-Vận dụng:

? Qua văn bản nhà văn Nguyễn Thành Long

muốn ca ngợi điều gì ?

- Chốt lại.

- Khái quát, tổng hợp và phát biểu:

+ Ca ngợi những con người thầm lặng cống hiến cho công cuộc xây dựng CNXH.

+ Kêu gọi thế hệ trẻ phải biết cống hiến cho

đất nước.

- Đọc to phần ghi nhớ (SGK) Hướng dẫn về nhà

- HS học thuộc bài, tập viết bài văn nêu cảm nhận về hỡnh tượng nhân vật anh thanh niên

- HS ôn lại kiến thức Tập làm văn (văn tự sự) để làm bài viết số 3tại lớp.

*************************************************

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 3

(Văn tự sự)

I Mục tiêu :

1 Kiến thức :

- Củng cố và kiểm tra, đánh giá kiến thức văn tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả, nghị luận

2 Kĩ năng :

- Vận dụng tổng hợp kiến thức và kĩ năng để viết một bài văn tự sự kết hợp với miêu tả, nghị

luận

- Dùng từ, đặt câu, dựng đoạn, liên kết và viết bài văn hoàn chỉnh

3 Thái độ :

- Độc lập, chủ động và nghiêm túc, trung thực trong thi cử.

II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

1.Tự nhận thức: Tự nhìn nhận, đánh giá kiến thức tổng hợp của bản thân về bài văn văn tự sự

có sử dụng yếu tố miêu tả, nghị luận

2 Ra quyết định: Biết lựa sử dụng yếu tố miêu tả, nghị luận thích hợp cho bài văn tự sự

3 Quản lí thời gian: phân chia lượng thời gian phù hợp cho các thao tác tạo lập bài văn tự sự

có sử dụng yếu tố miêu tả, nghị luận

III.Các PP/KT dạy học có thể áp dụng:

1 Thực hành: tự viết bài văn tự sự theo đúng yêu cầu

2 Động não: Suy nghĩ, lựa chọn, phân tích mục đích, ý nghĩa của việc sử dụng yếu tố miêu tả nghị luận trong bài văn tự sự

IV Tiến trình dạy & học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

* Ổn định lớp:

- GV nắm bắt thông tin - Lớp trưởng báo cáo sĩ số và kết quả chuẩn

bị bài của các bạn trong lớp

1 Khám phá:

Trang 4

Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013-2014

- GV: Trong CT Tập làm văn lớp 9, các em

được tiếp tục tìm hiểu và nâng cao về văn

tự sự có sử dụng 1 yếu tố miêu tả và nghị

luận Tiết học hôm nay giúp các em thực

hành tạo lập kiểu văn bản này.

- HS lắng nghe

2 Kết nối:

Hoạt động 1: Đề bài:

- GV chép đề bài lên bảng: Nhân ngày

20-11, kể cho các bạn nghe một kỉ niệm đáng nhớ

giữa mình với thầy (cô) giáo cũ.

- HS chép đề

Hoạt động 2: Viết bài

- GV quán xuyến HS viết bài - HS viết bài.

Hoạt động 3:Thu bài và hướng dẫn về nhà

- GV thu bài và nhận xét chung về giờ làm

bài

- HS xem lại bài, chuẩn bị bài Người kể

chuyện trong văn bản tự sự

- HS lắng nghe, ghi nhớ

Đáp án và thang điểm:

1 Yêu cầu về kĩ năng:

- Viết một văn bản tự sự có bố cục ba phần cân đối.

- Kết hợp yếu tố miêu tả, nghị luận một cách linh hoạt, phù hợp

- Xây dựng đoạn văn đúng quy cách, sắp xếp các ý rõ ràng, mạch lạc, liên kết chặt chẽ

- Lựa chọn ngôi kể, nhân vật, sự việc phù hợp.

- Trình bày sạch đẹp, ít mắc lỗi chính tả thông dụng.

2 Yêu cầu về kiến thức:

HS có thể có nhiều cách viết khác nhau, nhưng cần đảm bảo các ý cơ bản sau:

- Tình huống: kể về kỉ niệm đáng nhớ của người viết bằng vốn sống trực tiếp  yêu cầu trung thực, có tính giáo dục và có sức thuyết phục.

- Các ý cần có:

+ Đối tượng nghe kể chuyên: các bạn cùng trang lứa.

+ Nội dung: kỉ niệm đáng nhớ, đó là kỉ niệm tương đối điển hình.

Kỉ niệm về việc gì? Thời gian? Diễn biến? Tại sao đáng nhớ? Bài học về tình cảm, đạo lí (miêu tả nội tâm) Vai trò của đạo lí thầy trò trong cuộc sống( nghị luận).

3 Tiêu chuẩn cho điểm:

- Điểm 8 - 10: Bài viết đáp ứng đầy đủ các yêu cầu trên Kết cấu chặt chẽ, hành văn lưu loát, có sức thuyết phục, mắc vài lỗi diễn đạt nhỏ.

- Điểm 6,5 – 7,5 : Đáp ứng được phần lớn các yêu cầu trên Kết cấu bài viết tương đối chặt chẽ, hành văn trong sáng, mắc một số lỗi diễn đạt.

- Điểm 5,0 – 6,0: Đáp ứng được khoảng hơn 1/2 các yêu cầu trên Không mắc quá nhiều lỗi diễn đạt.

- Điểm 3,0 – 4,5: Đáp ứng được một trong những ý cơ bản trên Kết cấu chưa chặt chẽ, hành văn chưa rõ ràng, mắc nhiều lỗi diễn đạt.

- Điểm 1, 0 – 2,0: Bài cơ bản chưa đáp ứng được các yêu cầu trên Lạc đề, diễn đạt kém.

* Lưu ý:

- Điểm trừ tối đa đối với bài viết không đảm bảo bố cục bài văn tự sự là 2 điểm

- Điểm trừ tối đa đối với bài làm mắc nhiều lỗi chính tả là 1 điểm

- Điểm trừ tối đa đối với bài làm mắc nhiều lỗi diễn đạt là 1 điểm

*************************************************

Trang 5

Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013-2014

Trang 6

Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013-2014

NGƯỜI KỂ CHUYỆN TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ

(Tự học có hướng dẫn)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Vai trò của người kể chuyện trong tác phẩm tự sự

- Những hình thức kể chuyện trong tác phẩm tự sự

- Đặc điểm hình thức của mỗi hình thức kể chuyện trong tác phẩm tự sự

2 Kĩ năng :

- Nhận diện người kể chuyện trong tác phẩm văn học

- Vận dụng những hiểu biết về người kể chuyện để đọc-hiểu văn bản tự sự có hiệu quả

II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

1 Giao tiếp: trình bày ý tưởng, lắng nghe/phản hồi tích cực về vai trò, đặc điểm của người kể chuyện trong tác phẩm tự sự

2 Ra quyết định: lựa chọn hình thức kể chuyện phù hợp khi tạo lập bài văn tự sự.

III.Các PP/KT dạy học có thể áp dụng:

1 Học theo nhóm: thảo luận, trao đổi, phân tích vai trò, đặc điểm của người kể chuyện trong văn bản tự sự

2 Trình bày một phút.

IV Phương tiện dạy học:

Phiếu học tập, bảng phụ

V Tiến trình dạy & học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

* Ổn định lớp:

- GV nắm bắt thông tin về kết quả chuẩn bị

bi của HS

- Lớp trưởng báo cáo.

1 Khám phá:

- GV: ? Nhắc lại những kiến thức cơ bản về

văn tự sự đã được học ở lớp dưới?

- GV củng cố.

- HS: trả lời => Cả lớp lắng nghe, nhận xét ( Nhân vật và sự việc, Ngôi kể, Người kể, Thứ

tự kể, Yếu tố miêu tả trong văn tự sự)

2 Kết nối:

Vai trò của người kể chuyện trong văn bản tự sự:

- Cho HS đọc to ví dụ (SGK/192) và tổ chức

HS thảo luận nhóm

? Đoạn trích kể về ai? Việc gì?

? Ở đây, ai là người kể về các nhân vật và

sự việc trên?

? Những dấu hiêu nào cho ta biết ở đây các

nhân vật không phải là người kể chuyện?

? Những câu: “Giọng cười nhưng đầy tiếc

rẻ … là nhận xét của người nào? Về ai?

- Đọc to ví dụ (SGK/192)

- HS thảo luận nhóm và trình bày => Các nhóm khác nhận xét, bổ sung:

a Kể về cuộc chia tay giữa ba người: Ông họa sĩ, cô kĩ sư và anh thanh niên.

b Người kể giấu mặt không xuất hiện trong câu chuyện Cả 3 n/vật đều trở thành đối tượng m.tả k.quan (Nếu người kể chuyện là một trong ba nhân vật trên thì ngôi kể và lời văn phải thay đổi Chẳng hạn, nhân vật xưng

“tôi” hoặc xưng tên của một trong ba nhân vật đó kể chuyện).

c Những câu: “Giọng cười…” là nhận xét của người kể chuyện về anh thanh niên và suy

Trang 7

Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013-2014

Dựa và đâu mà em biết?

- Chốt lại

? Như vậy, người kể chuyện trong văn tự sự

thường xuất hiện qua những hình thức nào?

Vai trò của người kể chuyện?

? Hãy cho biết đặc điểm của hình thức kể

chuyện theo ngôi kể thứ ba?

- Nhận xét, kết luận và cho HS đọc to phần

ghi nhớ (SGK)

nghĩ của anh Người kể chuyện đã “hoá thân” vào nhân vật để nói hộ suy nghĩ và tình cảm của anh ta, nhưng vẫn là câu trần thuật của người kể chuyện

d Căn cứ vào:

- Người kể chuyện: không xuất hiện trong đoạn văn, tức là đứng ở bên ngoài quan sát, miêu tả, suy nghĩ, liên tưởng, tưởng tượng để hoá thân vào từng nhân vật.

- Các đối tượng được miêu tả một cách khách quan: 3 nhân vật và các hoạt động và suy nghĩ của các nhân vật ấy; quan hệ của ba nhân vật ấy trong cuộc chia tay.

- Khái quát, tổng hợp và phát biểu.

- Đọc to ghi nhớ (SGK/193)

3 Luyện tập:

- HS đọc, thảo luận câu hỏi a (SGK/194) và

trình bày => Các nhóm khác nhận xét bổ

sung.

- GV nhận xét, chốt lại.

- GV yêu cầu HS chọn một trong ba nhân

vật (ông họa sĩ, anh thanh niên, cô kĩ sư) là

người kể chuyện, sau đó chuyển đoạn trích

ở mục I thành một đoạn khác sao cho nhân

vật, sự kiện, lời văn và cách kể phù hợp với

ngôi thứ nhất.

- HS làm bài, trình bày => HS khác nhận

xét.

- GV nhận xét, đánh giá.

Bài tập:

a So sánh ngôi kể:

- Người kể chuyện là nhân vật “tôi” (chú bé-ngôi thứ nhất) kể lại cuộc gặp gỡ cảm động với người mẹ của mình sau những ngày xa cách.

- Ưu điểm: giúp cho người kể dễ đi vào tâm

tư, tình cảm, miêu tả được những diến biến tâm lí tinh vi, phức tạp đang diên ra trong tâm hồn nhân vật “tôi”.

- Hạn chế trong việc miêu tả bao quát các đối tượng khách quan, khó tạo ra cái nhìn nhiều chiều, do đó dễ gây sự đơn điệu trong giọng văn trần thuật.

b Chuyển ngôi kể.

Hướng dẫn về nhà:

- HS học thuộc bài, nắm vững vai trò, đặc điểm của người kể chuyện trong tác phẩm tự sự;

và làm bài tập (SGK)

- HS học bài cũ:Lặng lẽ Sa Pa, chuẩn bị bài mới:Chiếc lược ngà

Ngày đăng: 28/08/2017, 11:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w