Kĩ năng: - Nhận biết ý nghĩa của từ ngữ trong các cụm từ và trong văn bản - Phân biệt các phương thức tạo nghĩa mới của từ ngữ với các phép tu từ ẩn dụ, nhân hóa 3.. Khám phá: - GV: Ngôn
Trang 1Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013-2014
SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ
- Hai phương thức phát triển nghĩa của từ ngữ
2 Kĩ năng:
- Nhận biết ý nghĩa của từ ngữ trong các cụm từ và trong văn bản
- Phân biệt các phương thức tạo nghĩa mới của từ ngữ với các phép tu từ ẩn dụ, nhân hóa
3 Thái độ:
- Có ý thức tích lũy, trau dồi làm phong phú vốn từ.
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
1 Giao tiếp: trao đổi về sự phát triển của từ vựng TV
2 Ra quyết định: lựa chọn và sử dụng từ phù hợp với mục đích giao tiếp
III.Các PP/KT dạy học có thể áp dụng:
1.Thực hành: luyện tập sử dụng từ theo những tình huống cụ thể
2 Động não: suy nghĩ, phân tích hệ thống hóa các vấn đề về từ vựng TV
IV Phương tiện dạy học:
Phiếu học tập
V Tiến trình dạy & học:
* Ổn định lớp:
- GV nắm bắt thơng tin về kết quả chuẩn bị bi của
*Bài cũ:
- GV: Hãy cho biết điểm giống và khác nhau trong
2 cách dẫn trực tiếp và gián tiếp.
- GV nhận xét, cho điểm
- 01 HS trả lời => Cả lớp lắng nghe, nhận xét
1 Khám phá:
- GV: Ngôn ngữ là 1 hiện tượng XH, không ngừng
biến đổi theo sự vận động của XH.Vì thế, hầu hết
các từ ngữ khi mới hình thành chỉ có 1 nghĩa,
nhưng qua quá trình hình thành và phát triển, từ
ngữ có thêm những nghĩa mới, có khả năng biểu
đạt được nhiều hơn các khái niệm trong giao tiếp.
Người ta gọi đó là sự phát triển của từ vựng Bài
học hôm nay giúp các em tìm hiểu.
- HS: Lắng nghe
2 Kết nối:
Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ:
- Cho HS đọc và tổ chức, hướng dẫn HS
đọc và thảo luận nhóm mục 1, 2 (SGK/35,
36)
? Xác định nghĩa của từ kinh tế trong câu
“Bủa tay ôm chặt bồ kinh tế” (Vào nhà
ngục Quảng Đông cảm tác – PBC)? Nghĩa
ngày nay? Nhận xét về nghĩa của từ?
- Nhận xét, chốt lại.
- Đọc to và thảo luận nhóm trong 05 phút rồi đại diện nhóm trình bày được:
+Từ kinh tế trong câu “Bủa tay ôm chặt bồ
kinh tế”: trị nước, cứu đời (kinh bang tế thế)
+ Từ kinh tế ngày nay: toàn bộ hoạt động của
con người trong lao động sản xuất, trao đổi, phân phối và sử dụng của cải vật chất làm ra + Nghĩa của từ có thể bị thay đổi theo thời gian Có những nghĩa cũ mất đi và có những
Trang 2Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013-2014
? Giải nghĩa và xác định nghĩa gốc, nghĩa
chuyển của từ xuân, tay trong các đoạn
trích trên Xác định phương thức chuyển
nghĩa của từ.
- Nhận xét, thuyết giảng so sánh về phép tu
từ ẩn dụ, hoán dụ và ẩn dụ, hoán du ngôn
ngữ (từ vựng) và chốt lại.
nghĩa mới được hình thành
+ Nghĩa gốc: xuân (1) : mùa mở đầu của 1 năm; tay (1) : bộ phận của cơ thể.
+ Nghĩa chuyển: xuân (2) : tuổi trẻ : phương thức ẩn dụ; tay (2) : người chuyên hoạt động hay giỏi về 1 môn, 1 nghề nào đó.
3 Luyện tập-Vận dụng:
- Tổ chức và hướng dẫn HS làm bài tập - Làm bài tập
Bài 1: (SGK/56)
a.Nghĩa gốc
b.Nghĩa chuyển theo phương thức hoán dụ.
c, d Nghĩa chuyển theo phương thức ẩn dụ.
Bài 2: (SGK/57)
Nghĩa của từ trà trong những cách dung như: trà a-ti-sô, trà hà thủ ô, trà sâm, … được
dung với nghĩa chuyển theo phương thức ẩn dụ, chứ không phải với nghĩa gốc được giải thích ở
trên Trà trong những cách dùng này có nghĩa là sản phẩm từ thực vật , được chế biến thành
dạng khô, dùng để pha nước uống.
Bài 3: (SGK/57)
- Đồng hồ điện: dùng để đo số đơn vị điện đã tiêu thụ hay bán.
- Đồng hồ nước: dùng để đo số đơn vị nước đã tiêu thụ hay bán.
- Đồng hồ xăng: dùng để đo số đơn vị xăng đã tiêu thụ hay bán.
Bài 4: (SGK/57)
- Hội chứng:
+ Nghĩa gốc: Tập hợp nhiều triệu chứng cùng xuất hiện của bệnh VD: Hội chứng viêm đường
hô hấp cấp, hội chứng suy giảm miễn dịch, …
+ Nghĩa chuyển: Tập hợp nhiều hiện tượng, sự kiện biểu hiện 1 tình trạng, 1 vấn đề XH cùng xuất hiện ở nhiều nơi VD: Hội chưng phong bì, hội chứng bằng rởm, …
- Ngân hàng:
+ Nghĩa gốc: Tổ chức kinh tế hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh và quản lí các nghiệp vụ tiền
tệ, tín dụng VD: Ngân hàng và phát triển nông nghiệp và nông thôn, …
+ Nghĩa chuyển: Kho lưu trữ nhiều thành phần, nhiều bộ phận, nhiều dữ liệu để sử dụng khi cần VD: Ngân hàng gen, ngân hàng câu hỏi, …
- Sốt:
+ Nghĩa gốc: Tăng nhiệt độ cơ thể lên quá mức bình thường, do bị bệnh VD: Sốt siêu vi, sốt rét,
…
+ Nghĩa chuyển: Ở trạng thái tăng đột ngột về nhu cầu, khiến hàng trở nên khan hiếm, giá tăng cao VD: sốt nhà đất, sốt gạo, …
- Vua:
+ Nghĩa gốc: Người đứng đầu nhà nước phong kiến VD: Vua Lê Lợi, vua Quang Trung, … + Nghĩa chuyển: Người được coi là lớn nhất, giỏi nhất trong 1 lĩnh vực VD: vua bóng đá Pêlê, vua phần mềm Bill Gate, …
Bài 5: (SGK/57)
Phép tu từ ẩn dụ không thể coi là hiện tượng phát triển nghĩa của từ Vì sự chuyển nghĩa
của từ mặt trời trong câu thơ chỉ có tính chất lâm thời, nó không làm cho từ có thêm nghĩa mới
và không thể đưa vào để giải thích trong từ điển.
* Hướng dẫn về nhà:
- HS học thuộc bài, nắm vững sự biến đổi và phát triển của từ ngữ
2
Trang 3Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013-2014
- HS học thuộc bài Chuyện người con gái Nam Xương, chuẩn bị bài HDĐT Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh.
********************************************
Hướng dẫn đọc thêm:
CHUYỆN CŨ TRONG PHỦ CHÚA TRỊNH
(Phạm Đình Hổ)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Sơ giản về thể văn tùy bút thời trung đại
- Cuộc sống xa hoa của vua chúa, sự nhũng nhiễu của quan lại thời Lê – Trịnh
- Những đặc điểm NT của thể loại tùy bút trung đại
2 Kĩ năng:
- Đọc-hiểu văn bản tùy bút thời trung đại
- Tự tìm hiểu 1 số địa danh, chức sắc, lễ nghi thời Lê-Trịnh
3 Thái độ:
- Biết lên án thói quan liêu, hách dịch để bảo vệ quyền lợi chính đáng của mình và của người khác.
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
1 Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, trao đổi về cuộc sống xa hoa của vua chúa, sự nhũng nhiễu của quan lại thời Lê – Trịnh
2 Suy nghĩ sáng tạo: phân tích, bình luận cuộc sống xa hoa của vua chúa, sự nhũng nhiễu của quan lại thời Lê – Trịnh được ghi lại trong truyện
3 Tự nhận thức:Lên án sống xa hoa của vua chúa, sự nhũng nhiễu
III.Các PP/KT dạy học có thể áp dụng:
1.Động não: tìm hiểu những chi tiết thể hiện cuộc sống xa hoa của vua chúa, sự nhũng nhiễu của quan lại thời Lê – Trịnh trong truyện
2 Thảo luận nhóm, trình bày trong 1 phút về giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản
3 Viết sáng tạo: cảm nghĩ về cuộc sống xa hoa của vua chúa, sự nhũng nhiễu của quan lại thời
Lê – Trịnh
IV Phương tiện dạy học:
Phiếu học tập
V Tiến trình dạy & học:
* Ổn định lớp:
- GV nắm bắt thơng tin về kết quả chuẩn bị bi
của HS
- Lớp trưởng báo cáo.
*Bài cũ:
- GV: Văn bản “Chuyện người con gái Nam
Xương” giúp em hiểu được ntn về người phụ nữ
VN trong chế độ XHPK?
- GV nhận xét, cho điểm
- 01 HS trả lời => Cả lớp lắng nghe, nhận xét
1 Khám phá:
- GV: XHPKVN nửa cuối thế kỉ XVIII bước vào
con đường khủng hoảng trầm trọng: nội chiến
liên miên, vua chúa sống xa hoa tột độ trên nỗi
thống khổ, lầm than của nhân dân Hiện thực này
được Phạm Đình Hổ phản ánh 1 cách chân thực.
- HS: Lắng nghe
Trang 4Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013-2014
“Vũ trung tùy bút” Bài học hôm nay sẽ tìm hiểu
1 mẩu chuyện nhỏ trong tác phẩm “Vũ trung tùy
bút”.
2 Kết nối:
Hoạt động 1: Đọc – hiểu chung:
1 Tác giả, tác phẩm:
? Giới thiệu những nét chính về tác gia Phạm
Đình Hổ và đoạn trích học trong tác phẩm
“Vũ trung tùy bút”.
- GV chốt lại
- Dựa vào chú thích dấu sao (SGK/61) và phát biểu tóm tắt.
2 Đọc - Từ khó:
- Hướng dẫn HS tìm hiểu 19 từ khó (SGK/62)
- Đọc mẫu 1 đoạn đầu rồi chỉ định HS đọc
tiếp đến hết; nhận xét giọng đọc.
- Tìm hiểu 19 từ khó (SGK/62).
- 02 HS đọc nối tiếp đến hết.
3 Thể loại và bố cục:
? Bài văn được viết theo thể văn tùy bút Theo
em thể văn này có gì khác so với thể truyện
đã được học ở bài trước?
- Nhận xét, thuyết giảng và chốt lại
? Xác định bố cục của văn bản.
- Nhận xét, chốt lại.
- Phát biểu và bổ sung được:
+ Thể truyện phản ánh hiện thực cuộc sống qua nhân vật, cốt truỵên qua hư cấu, tưởng tượng và kết cấu chặt chẽ.
+ Thể văn tùy bút ghi chép về người thật, việc thật theo cảm xúc, nhận thức, đánh giá chủ quan của tác giả, lời văn và kết cấu không gò
bó
- Trao đổi và trả lời được:
+ Phần 1: Từ đầu đến “ triệu bất tường”: Thói ăn chơi xa xỉ, vô độ của chúa Trịnh và các quan lại hầu cận.
+ Phần 2: Còn lại: Sự nhũng nhiễu vơ vét của bọn quan lại hầu cận.
Hoạt động 2: Đọc-hiểu văn bản:
1 Thói ăn chơi xa xỉ, vô độ của chúa Trịnh và bọn quan lại hầu cận:
? Tìm các chi tiết miêu tả thói ăn chơi xa xỉ,
vô độ của chúa Trịnh và các quan lại hầu cận.
Em có nhận xét gì về lời văn ghi chép của tác
giả?
- Nhận xét, chốt lại.
? Câu văn kết thúc đoạn này “ mỗi khi đêm
thanh cảnh vắng … triệu bất tường” có ý
nghĩa gì?
- Nhận xét, thuyết giảng, chốt lại.
- Tìm kiếm, phát biểu và bổ sung được:
+ Xây dựng đình đài liên miên ở các nơi, đi chơi thường xuyên; bày ra những trò chơi lố lăng, tốn kém; cướp đoạt những của qúy, đẹp trong thiên hạ.
+ Lời văn miêu tả cụ thể, chân thực, khách quan.
+ Điềm gở, điềm chẳng lành báo trước sự suy vong tất yếu của 1 triều đại chỉ biết ăn chơi hưởng lạc trên mồ hôi nước mắt của nhân dân.
2 Sự nhũng nhiễu vơ vét của bọn quan lại hầu cận
? Bọn quan lại hầu cận đã nhũng nhiễu dân
bằng những thủ đoạn nào?
? Câu văn cuối “ Nhà ta ở phường Hà Khẩu
… cũng vì cớ ấy” có ý nghĩa gì?
- Tìm kiếm, phát biểu và bổ sung được:
+ Dọa dẫm, dò xét, tống tiền dân.
+ Làm tăng thêm sức thuyết phục cho những chi tiết trên và gửi gắm kín đáo thái độ tác giả.
Hoạt động 3: Tổng kết:
4
Trang 5Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013-2014
? Qua bài văn, em thấy được sự đối lập đời
sống của chúa Trịnh và nhân dân lúc đó ntn?
- Nhận xét, kết luận và cho HS đọc to phần
ghi nhớ (SGK/63)
- Khái quát và phát biểu.
- 01 HS đọc to phần ghi nhớ (SGK/63)
*Hướng dẫn về nhà:
- HS học thuộc bài, nắm vững nội dung, nghệ thuật của VB
- Chuẩn bị bài Hoàng Lê nhất thống chí.
********************************************
HOÀNG LÊ NHẤT THỐNG CHÍ
( Trích: Hồi thứ 14 – Ngô gia văn phái)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Những hiểu biết chung về nhóm tác giả thuộc Ngô gia văn phái, về phong trào Tây Sơn và người anh hùng dân tộc QT
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong TP viết theo thể loại tiểu thuyết chương hồi
- Một trang sử oanh liệt của dân tộc ta: QT đại phá 20 vạn quân Thanh, đánh đuổi giặc ngoại xâm ra khỏi bờ cõi.
2 Kĩ năng:
- Quan sát các sự việc được kể trong đoạn trích trên bản đồ
- Cảm nhận sức trỗi dậy kì diệu của tinh thần dân tộc, cảm quan hiện thực nhạy bén, cảm hứng yêu nước của tác giả trước sự kiện lịch sử trọng đại của dân tộc
- Liên hệ những nhân vật, sự kiện trong đoạn trích với những văn bản liên quan
3 Thái độ:
- Tự hào, kính trọng và biết ơn anh hùng dân tộc
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
1 Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, trao đổi về sự kiện QT đại phá 20 vạn quân Thanh, đánh đuổi giặc ngoại xâm ra khỏi bờ cõi.
2 Suy nghĩ sáng tao: phân tích, bình luận diễn biến, kết quả, ý nghĩa của hồi thứ 14
III.Các PP/KT dạy học có thể áp dụng:
1.Động não: tìm hiểu những chi tiết thể hiện sự đối lập gay gắt giữa bọn cướp nước, bán nước
và hình tượng người anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ ở trong truyện; thái độ của tác giả
2 Thảo luận nhóm, trình bày trong 1 phút về giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản
IV Phương tiện dạy học:
Phiếu học tập, bản đồ
V Tiến trình dạy & học:
* Ổn định lớp:
- GV nắm bắt thông tin về kết quả chuẩn bị bi của
*Bài cũ:
- GV: Sự đối lập giữa đời sống của chúa Trịnh,
bọn quan lại hầu cận với người dân được PĐH ghi
chép lại ntn trong đoạn trích “Chuyện cũ trong phủ
chúa Trịnh”?
- GV nhận xét, cho điểm
- 01 HS trả lời => Cả lớp lắng nghe, nhận xét
Trang 6Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013-2014
1 Khám phá:
- GV: XHPKVN trong khoảng hơn ba thập kỉ cuối
của thế kỉ XVIII và mấy năm đầu thế kỉ XIX thối
nát đến cực độ: vua thì đê hèn, bạc nhược, nhà
chúa thì chém giết lẫn nhau để tranh giành quyền
lực, phong trào nông dân khởi nghĩa nổ ra khắp
nơi, tiêu biểu là phong trào Tây Sơn dẹp yên thù
trong giặc ngoài Hiện thực đen tối đó được phản
ánh 1 cách chân thực trong “Hoàng Lê nhất thống
chí” (Ngô gia văn phái) Bài học hôm nay giúp các
em tìm hiểu hồi thứ 14 – hồi tiêu biểu của TP.
- HS: Lắng nghe
2 Kết nối:
Hoạt động 1: Đọc – hiểu chung:
1 Tác giả, tác phẩm:
? Giới thiệu những nét chính về tác giả.
- Thuyết giảng, chốt lại.
? Hãy cho biết xuất xứ và hoàn cảnh viết
tác phẩm? Em hiểu thế nào về từ chí trong
nhân đề TP?
- Nhận xét, thuyết giảng, chốt lại.
- Phát biểu theo chú thích dấu sao (SGK/70)
- Dựa vào chú thích dấu sao (SGK/70) phát biểu được:
+ Hồi thứ 14 trích trong TP chữ Hán “Hòang
Lê nhất thống chí” gồm 17 hồi, viết vào thời điểm tây Sơn diệt Trịnh trả lại Bắc
Hà cho vua Lê.
+ Chí là một lối văn cổ dùng để ghi chép sự vật, sự việc.
2 Từ khó:
- Hướng dẫn HS tìm hiểu 30 từ khó
(SGK/70, 71)
- Tìm hiểu 30 từ khó (SGK/70, 71).
3 Đọc và tóm tắt:
- Đọc mẫu và chỉ định HS đọc tiếp đến hết;
nhận xét giọng đọc.
- Nhận xét lời văn tóm tắt, thuyết giảng đôi
nét về diễn biến của hồi 12, 13: Khi Nguyễn
Huệ kéo quân ra Bắc lần 2 để bắt VVN thì
vua LCT sơn hãi bỏ thành TL chạy lên phái
Bắc, chiêu mộ quân cần vương để mưu sự
nghiệp trung hưng nhà Lê, nhưng không đủ
sức địch nổi với quân TS LCT nghe theo
quần thần cử người sang cầu viện nhà Mãn
Thanh …
- 03 HS đọc nối tiếp đến hết.
- Tóm tắt văn bản bằng lời văn của mình.
4 Đại ý và bố cục:
? Tìm đại ý và bố cục của đoạn trích.
- Nhận xét, chốt lại.
- Thảo luận nhóm và trình bày được:
+ Đại ý: miêu tả chiến thắng lẫy lừng của vua
QT, sự thảm bại của bọn xâm lược và số phận của bọn vua quan bán nước hại dân LCT.
+ Bố cục 3 phần P1: từ đầu đến “ năm mậu thân (1788)”: Được tin quân Thanh chiếm TL,
NH lên ngôi hoàng đế và thân chinh cầm quân diệt giặc; P2: Tiếp đến “rồi kéo vào thành”: cuộc hành quân thần tốc và chiến thắng lẫy
6
Trang 7Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013-2014
lừng của vua QT; P3: còn lại: sự đại bại của quân nhà Thanh và số phận thảm hại của vua tôi LCT.
5 Thể loại:
? Văn bản được viết theo thể loại nào? nêu
những hiểu biết của em về thể loại đó.
- Nhận xét, thuyết giảng, chốt lại.
- Trao đổi và trả lời được: Tiểu thuyết lịch sử (chương hồi).
Hết tiết 23 chuyển tiết 24 Hoạt động 2: Đọc-hiểu văn bản:
1 Hình tượng người anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ:
? Nghe tin cấp báo quân Thanh đã chiếm
thành TL, việc vua Lê nhận thụ phong của
nhà Thanh, NH đã có phản ứng ntn? Điều
đó cho thấy NH là người ntn?
- Nhận xét, chốt lại.
? Lời phủ dụ của NH trước ba quân tướng
sĩ (SGK/66), cách cư xử với Sở, Lân
(SGK/67), kế hoạch ngoại giao sau trận
đánh (SGK/67), và kế hoạh xuất quân
(SGK/67), lại bộc lộ thêm phẩm chất gì?
- Nhận xét, thuyết giảng và chốt lại.
? Hình ảnh NH trong trận đánh Hà Hồi,
Ngọc Hồi, Đống Đa được miêu tả ntn? Em
có nhận xét gì về phẩm chất quân sự của
NH.
- Nhận xét, thuyết giảng và chốt lại.
? Qua đó, em có cảm nhận chung được ntn
về người anh hùng dân tộc NH? Vì sao vốn
trung thành với nhà Lê, không mấy cảm
tình với Tây Sơn, nhưng tác giả vẫn viết về
NH bng caảm hứng ngợi ca?
- Nhận xét, thuyết giảng và chốt lại.
- Tìm kiếm, trao đổi và trả lời được: NH định thân chinh cầm quân đi ngay, tế cáo trời đất lên ngôi hoàng đế, đốc suất đại binh ra Bắc, gặp và bàn việc quân vời cống sĩ Nguyễn Thiếp, tuyển
mộ quân sĩ và mở cuộc duyệt binh lớn ở Nghệ
an, phủ dụ tướng sĩ, lên kế hoạch đánh giặc
=> Con người có hành động quyết đoán, mạnh mẽ.
- Trao đổi và trình bày được: NH là người có trí tuệ sáng suốt, biết cách dùng người, ý chí quyết thắng và tầm nhìn xa trông rộng.
- Tìm kiếm và phát biểu, bổ sung được: tự mình thống lĩnh 1 mũi tiến công, cưỡi voi đốc thúc, xông pha tên đạn, bày mưu tính kế: bắt sống không để 1 tên nào chạy sót; vây kín, bắc loa truyền gọi; lấy ván ghép phủ rơm dấp nước để làm mộc che, dàn trận tiến đánh, khi giáp lá cà thì quăng ván xuống, cầm giao ngắn chém bừa, những người cầm binh khí theo sau cũng nhất
tề xông tới khiến kẻ thù khiếp vía, tưởng tướng
ở trên trời xuống, quân dưới đất chui lên =>
NH là người quả cảm, dùng binh như thần.
- Phát biểu và bổ sung được:
+ NH là người quyết đóan, mạnh mẽ, sáng suốt, biết cách dùng người, có tầm nhìn xa trông rộng, quả cảm và có tài dùng binh như thần.
+ Vì: thái độ tôn trọng sự thực lịch sử và ý thức, niềm tự hào dân tộc của người trí thức.
2 Sự thảm bại của quân tướng nhà Thanh:
- Thuyết giảng về mục đích, thái độ kiêu
ngạo của tên tướng bất tài TSN.
? Quân TS đánh đến nơi, quân tướng nhà
Thanh đã phản ứng ntn?
- Tìm kiếm và trình bày được: tướng sợ mất mật, ngựa không kịp đóng yên, người không kịp mặc áo giáp, chuồn trước qua cầu phao; quân thì rụng rời sợ hãi xin ra hàng hoặc bỏ chạy tán loạn, giày xéo lên nhau mà chết khiến sông Nhị Hà tắc nghẽn.
Trang 8Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013-2014
- Nhận xét, thuyết giảng và chốt lại.
3 Số phận bi thảm của bọn vua quan bán nước hại dân:
? Vua tôi LCT phản ứng ra sao khi nghe tin
quân TS tiến đánh thành TL, và TSN bỏ
chạy thì đã phản ứng ra sao?
- Nhận xét, thuyết giảng thêm cuộc sống lưu
vong của LCT.
? Khi miêu tả 2 cuộc tháo chạy, em thấy có
gì khác biệt? Vì sao lại có sự khác biệt ấy?
- Nhận xét, chốt lại.
- Tìm kiếm và trình bày được: LCT cung mấy bề tôi thân tín vội vã đưa thái hậu ra ngoài, nhịn đói chạy thục mạng đuổi theo TSN Găp TSN, vua tôi chỉ biết than thở, óan giận chảy nước mắt.
- Trao đổi và trình bày được:
+ TSN: nhịp điệu nhanh, mạnh, hối hả qua ngòi bút hả hê của người thắng trận
+ LCT: nhịp điệu chậm hơn qua ngòi bút ngậm ngùi của 1 cựu thần
Hoạt động 3: Tổng kết:
? Đoạn trích giúp em cảm nhận được ntn về
người anh hùng dân tộc NH và bọn bán
nước, bọn cướp nước?
- Kết luận, cho HS đọc to phần ghi nhớ
(SGK/72)
- Khái quát và phát biểu.
- 01 HS đọc to phần ghi nhớ (SGK/72).
3 Luyện tập-Vận dụng:
? Trình bày khái quát những cảm nhận của
em sau khi học xong hồi thứ 14.
- Nhận xét, uốn nắn, biểu dương
- HS trình bày theo cảm nhận
* Hướng dẫn về nhà:
- HS học thuộc bài, nắm vững sự đối lập giữa bọn bán nước, cướp nước và người anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ
- HS học thuộc bài Sự phát triển của từ vựng, chuẩn bị bài Sự phát triển của từ vựng (tiếp
theo)
********************************************
SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG (Tiếp theo)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Việc tạo từ ngữ mới
- Việc mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài
2 Kĩ năng:
- Nhận biết từ ngữ mới được tạo ra và những từ ngữ mượn của tiếng nước ngoài
- Sử dụng từ ngữ mượn tiếng nước ngoài phù hợp
3 Thái độ:
- Trau dồi, tích lũy vốn từ phục vụ nhu cầu giao tiếp.
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
1 Giao tiếp: trao đổi về sự phát triển của từ vựng TV
2 Ra quyết định: lựa chọn và sử dụng từ phù hợp với mục đích giao tiếp
III.Các PP/KT dạy học có thể áp dụng:
8
Trang 9Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013-2014
1.Thực hành: luyện tập sử dụng từ theo những tình huống cụ thể
2 Động não: suy nghĩ, phân tích hệ thống hóa các vấn đề về từ vựng TV
IV Phương tiện dạy học:
Phiếu học tập
V Tiến trình dạy & học:
* Ổn định lớp:
- GV nắm bắt thông tin về kết quả chuẩn bị
1 Khám phá:
- GV: Từ TV thường có 02 phương thức
chuyển nghĩa chủ yếu là ẩn dụ và hoán dụ.
Vậy làm thế nào để phát triển từ vựng? Bài
học hôm nay sẽ giải đáp.
- HS: Lắng nghe
2 Kết nối:
Hoạt động 1: Tạo từ ngữ mới:
? Hãy cho biết có từ ngữ nào mới được cấu
tạo trên cơ sở các từ sau: điện thoại, kinh
tế, sở hữu, tri thức, đặc khu, trí tuệ? Giải
thích nghĩa của những từ ngữ mới cấu tạo
đó.
- Nhận xét, chốt lại
? Trong TV có những từ được cấu tạo theo
mô hình x + tặc ( không tặc, hải tặc, …)
Hãy tìm những từ ngữ mới xuất hiện được
cấu tạo theo mô hình đó?
- Nhận xét, chốt lại.
? Qua đó em nhận thức được làm thế nào
để tạo được từ ngữ mới?
- Nhận xét, kết luận và cho HS đọc to phần
ghi nhớ (SGK/73)
- Thảo luận nhóm trong 05 phút và trình bày được:
+ điện thoại di động: điện thoại vô tuyến
nhỏmang theo người được sử dụng trong vùng
phủ sóng của cơ sở cho thuê bao; kinh tế tri thức: nền kinh tế dựa chủ yếu vào việc sản
xuất, lưu thông, phân phối sản phẩm có hàm
lượng tri thức cao; sở hữu trí tuệ: quyền sở
hữu đối với sản phẩm do hoạt động trí tuệ mang lại, được pháp luật bảo hộ; đặc khu kinh tế: khu vực dành riêng để thu hút vốn và công nghệ nước ngoài, với những chính sách ưu đãi + Lâm tặc: kẻ cướp tài nguyên rừng; tin tặc:
kẻ dùng kĩ thuật thâm nhập trái phép vào dữ liệu trên máy tính của người khác để khai thác hoặc phá hoại.
- Khái quát và phát biểu.
- 01 HS đọc to phần ghi nhớ (SGK/73)
Hoạt động 2: Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài:
- Cho Hs đọc to mục 1 (SGK/73)
? Tìm những từ Hán Việt trong 02 đoạn
trích trên.
- Nhận xét, chốt lại.
- Cho HS đọc mục 2 (SGK/73)
? TV dùng những từ nào để chỉ các khái
niệm trên? Những từ đó có nguồn gốc từ
đâu?
- Nhận xét, chốt lại và cho HS đọc phần ghi
nhớ (SGK/74)
- 02 Hs đọc to mục 1 (SGK/73)
- Tìm kiếm, phát biểu và bổ sung được:
a thanh minh, tiết, lễ, tảo mộ, hội, đạp thanh, yến anh, bộ hành, tài tử, giai nhân
b bạc mệnh, duyên phận, thâng, linh, chứng giám, thiếp, đoan trang, tiết, trinh bạch, ngọc
- 01 HS đọc mục 2 (SGK/73) và tra đổi trả lời được:
a AIDS: tiếng Anh viết tắt
b ma-két-tinh: tiếng Anh
- 01 HS đọc phần ghi nhớ (SGK/74)
Trang 10Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013-2014
3 Luyện tập-Vận dụng:
- Hướng dẫn HS làm bài tập - Làm bài tập trong SGK.
Bài 1: (SGK/74)
Có thể tìm 02 mô hình sau: x + điện tử, x + học, …
Bài 2: (SGK/74)
Có thể tìm 05 từ sau đây:
- bàn tay vàng: bàn tay tài giỏi, khéo léo hiếm có trong thực hiện 1 thao tác lao động hoặc kĩ thuật nhất định.
- cầu truyền hình: hình thức truyền tại chỗ cuộc giao lưu, đối thoại trực tiếp qua hệ thống ca-mê-ra giữa các địa điểm cách xa nhau.
- thương hiệu: nhãn hiệu thương mại.
- công nghệ cao: công nghệ dựa trên cơ sở KHKT hiện đại, có độ chính xác và hiệu quả kinh tế cao.
- đườngcao tốc: đường xây dựng theo tiêu chuẩn dặc biệt dành riêng cho các loại xe cơ giới chạy với tốc độ cao.
Bài 3: (SGK/74)
- Từ mượn tiêng Hán: mãng xà, biên phòng, tô thuế, phê bình, phê phán, ca sĩ nô lệ
- Ngôn ngữ châu Au: còn lại.
Bài 4: (SGK/74)
Những cách phát triển từ vựng:
+ Phát triển về nghĩa của từ: thêm nét nghĩa mới cho từ bằng phương thức ẩn dụ, hoán du + Phát triển về lượng của từ ngữ: tạo từ ngữ mới và mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài
Từ vựng của 1 ngôn ngữ không thể không thay đổi, vì TNXH luôn vận động và phát triển, đòi hỏi ngôn ngữ phải đáp ứng được nhu cầu giao tiếp và nhận thức của người bản ngữ.
* Kiểm tra 15 phút:
Câu 1: (1,0 điểm) Trong chương trình Ngữ văn 9 đề cập đến mấy phương châm hội thoại?
A Bốn phương châm hội thoại B Năm phương châm hội thoại
C Sáu phương châm hội thoại D Bảy phương châm hội thoại
Câu 2: (1,0 điểm) Gạch chân lỗi phương châm về lượng trong câu văn sau:
Mời anh đến dự tân gia nhà mới.
Câu 3: (1,0 điểm) Các từ ngữ: nói trạn; nói nhăng nói cuội; nói dối; nói mò chỉ những cách
nói liên quan đến phương châm hội thoại nào?
A Phương châm về lượng B Phương châm về chất
C Phương châm quan hệ D Phương châm cách thức
Câu 4: (1,0 điểm) Các từ ngữ: nhân tiện đây xin hỏi; à quên, cho tôi hỏi; chỉ những cách nói
liên quan đến phương châm hội thoại nào?
A Phương châm về lượng B Phương châm về chất
C Phương châm quan hệ D Phương châm cách thức
Câu 5: (1,0 điểm) Các từ ngữ: đừng nói leo; đừng ngắt lời như thế; chỉ những cách nói liên
quan đến phương châm hội thoại nào?
A Phương châm về lượng B Phương châm về chất
C Phương châm quan hệ D Phương châm lịch sự
Câu 6: ( 1,5 điểm) Vận dụng kiến thức đã học về Xưng hô trong hội thoại để hoàn thành chỗ
trống trong câu sau:
Người nói cần căn cứ vào đối tượng và ……….
để xưng hô cho thích hợp.
Câu 7: (1,0 điểm) Nhận định nào sau đây đứng về lời dẫn trực tiếp?
A Lời dẫn trực tiếp là nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật; lời dẫn trực tiếp được đặt trong dấu ngoặc kép.
10