Bản chất của tõm lý người là hoạt động phản ánh hiện thực khách quan của não bộ, mang tính chủ thể, có bản sắc xã hội và điều khiển mọi hành vi, cảm xúc của con ng-ời.. Tâm lý không phải
Trang 1Bài mở đầu - Tâm lý và tâm lý y học
1 Tên môn học : Tâm lý và tâm lý y học
2 Tên bài giảng : Bài mở đầu - Tâm lý và tâm lý y học
3 Bài giảng : Lý thuyết
4 đối t-ợng :
5 Thời gian giảng: 2 tiết
6 Địa điểm : Giảng đ-ờng
Sau khi học xong sinh viên có thể:
1 Phân tích được khái niệm “Hoạt động tâm lý”
2 Trình bày đ-ợc một số ph-ơng pháp phân loại các hiện t-ợng tâm lý
3 Phân tích đ-ợc vai trũ, ý nghĩa của môn học
4 Nêu đ-ợc các ph-ơng pháp nghiên cứu trong Tâm lý và Tâm lý Y học
Nội dung
1 Khái niệm hoạt động tâm lý
1.1 Định nghĩa hoạt động tâm lý
Theo từ điển tiếng Việt (1988):“Tõm lý” là ý nghĩ, tỡnh cảm … làm thành đời sống nội tõm, thế giới bờn trong của con người
Như vậy:Tõm lý bao gồm tất cả những hiện tượng tinh thần nảy sinh trong đầu úc con người, gắn liền và điều hành mọi hành động, hoạt động của con người
Bản chất của tõm lý người là hoạt động phản ánh hiện thực khách quan của não bộ, mang tính chủ thể, có bản sắc xã hội và điều khiển mọi hành vi, cảm xúc của con ng-ời
Mọi vật chất đều có tính phản ánh, nghĩa là có thể đáp lại những tác động bên ngoài Ví dụ n-ớc sông bốc hơi là sự phản ánh đối với sức đốt nóng của mặt trời đó là tính phản ánh vật lý ở những động vật, khi cơ quan phản ánh chuyên biệt
Trang 2là hệ thần kinh và não đ-ợc hình thành, thì chúng có khả năng đáp ứng với những kích thích tín hiệu và gọi đó là phản ánh tâm lý hay là thời điểm tâm lý xuất hiện
Về bản chất tâm lý ng-ời khác biệt với tâm lý động vật Tâm lý ng-ời có đặc tính phân tích, khái quát, trừu t-ợng cao; có mục đích, chủ định, có ý thức ý thức
là thuộc tính phản ánh tâm lý cao nhất, chỉ có ở con ng-ời
Phản ánh tâm lý là một quá trình tích cực và mang tính chủ thể Tâm lý không phải là sự phản chiếu thụ động của chiếc g-ơng soi đối với sự vật và hiện t-ợng của thế giới khách quan mà là sự phản ánh thông qua những nhu cầu, khát vọng, mục đích của mỗi cá nhân Tất cả các hiện t-ợng tâm lý đều phản ánh hiện thực khách quan, nh-ng mỗi loại hiện t-ợng tâm lý phản ánh một loại khía cạnh nào đó và điều hành các hoạt động một cách khác nhau Các quá trình nhận thức nh- cảm giác, tri giác, t- duy thông th-ờng phản ánh bản thân hiện thực khách quan, từ những thuộc tính bề ngoài cho đến bản chất của nó Vì thế trong hoạt động của cá nhân nó phản ánh mối quan hệ hiện thực khách quan với hệ thống nhu cầu, thị hiếu, mong muốn của bản thân; tức phản ánh mức độ và trạng thái thoả mãn hoặc bất mãn của con ng-ời tr-ớc một hiện thực khách quan nào đó Các trạng thái tâm lý và thuộc tính tâm lý phản ánh những đặc tr-ng có một "độ dày tiền sử" (hay
"bề dày lịch sử") nhất định của cá nhân hay của cộng đồng
Điều kiện sống của từng ng-ời là không giống nhau Sự khác biệt đó có thể
là về môi tr-ờng thiên nhiên, về văn hoá, nghề nghiệp, thiết kế gia đình v.v Những
điều kiện này trong một chừng mực nào đó có thể ảnh h-ởng tới sự phản ánh tâm lý của cá nhân cũng nh- cách ứng xử, hành động và hoạt động của họ Chính vì vậy cùng một hiện t-ợng khách quan mà đ-ợc mỗi ng-ời hay mỗi cộng đồng phản ánh (nhận thức, tình cảm)khác nhau
Tâm lý ng-ời có bản chất xã hội Con ng-ời nhờ có lao động mà có thể chuyển các hiện t-ợng tâm lý của cá nhân mình vào những sản phẩm vật chất hoặc tinh thần (l-ơng thực, thực phẩm, hàng hoá, khoa học kỹ thuật, văn học nghệ thuật v.v.) Hiện t-ợng biến chuyển từ các hoạt động tâm lý để đi tới các sản phẩm gọi là
sự xuất tâm Ng-ợc lại khi các hiện t-ợng xuất hiện ở mỗi ng-ời do bản thân họ hoạt động với các đồ vật, tiếp thu kinh nghiệm, tri thức từ những ng-ời khác, gọi là
sự nhập tâm
Trang 3Nhờ có sự giao l-u giữa những ng-ời trong gia đình, bạn bè, tập thể, làng xã v.v các hiện t-ợng tâm lý, những hiểu biết, những nỗi vui buồn v.v của mỗi ng-ời
đ-ợc truyền thụ, trao đổi cho nhau Nhờ sự trao đổi kinh nghiệm, sự dạy bảo, bắt ch-ớc nhau, nhờ các ph-ơng tiện thông tin đại chúng mà các hiện t-ợng tâm lý dễ dàng truyền từ ng-ời này sang ng-ời khác, chuyển thành hiện t-ợng tâm lý chung cho của một cộng đồng hay một dân tộc và gọi đó là hiện t-ợng tâm lý xã hội, ví dụ nh- một phong trào quần chúng, phong tục, tập quán, mốt v.v Nhờ sự giao l-u và
sự nhập tâm mà các hiện t-ợng tâm lý của cá nhân có thể trở thành hiện t-ợng tâm
lý xã hội và ng-ợc lại Đó là lý do để giải thích rằng sự phản ánh tâm lý mang bản sắc xã hội
Các quá trình nhận thức nh- cảm giác, tri giác, t- duy th-ờng phản ánh hiện thực khách quan, từ những thuộc tính bề ngoài cho đến bản chất của nó Vì thế trong hoạt động của cá nhân nó phản ánh mối quan hệ hiện thực khách quan với hệ thống nhu cầu, thị hiếu, mong muốn của bản thân; tức phản ánh mức độ và trạng thái thoả mãn hoặc bất mãn của con ng-ời tr-ớc một hiện thực khách quan nào đó
Do vậy, các quá trình rung động th-ờng đóng vai trò thúc đẩy hành động và hoạt
động Các trạng thái tâm lý và thuộc tính tâm lý phản ánh những đặc tr-ng có một
"bề dày lịch sử" nhất định của cá nhân hay của cộng đồng vì vậy nó là "nền có sẵn" cho các hoạt động hay hành động Chính vì vậy cùng một hiện t-ợng khách quan
mà đ-ợc mỗi ng-ời hay mỗi cộng đồng phản ánh (nhận thức, tình cảm) khác nhau
và kéo theo cách đáp ứng khác nhau
1.2 Cơ sở vật chất và cơ sở sinh lý của hoạt động tâm lý : Cơ sở vật chất của hoạt động tâm lý là não bộ đặc biệt là võ não Cơ sở sinh lý của hoạt động tâm lý là
sự hình thành các đ-ờng liên hệ thần kinh tạm thời trên võ não
2 Một số ph-ơng pháp phân loại các hiện t-ợng tâm lý
2.1 Phân loại theo tính cá nhân/ tập thể
Dựa vào tính cá nhân hay tính tập thể phân thành các hiện t-ợng tâm lý cá nhân hay hiện t-ợng tâm lý xã hội
Các quá trình nhận thức, trạng thái tình cảm của mỗi ng-ời là những hiện t-ợng tâm lý cá nhân Tâm lý cá nhân điều hành hoạt động của bản thân cá nhân ng-ời đó và phản ánh hiện thực khách quan của cá nhân đó Những hiện t-ợng tâm
Trang 4lý nảy sinh trong tập thể hay cộng đồng hay rộng hơn nữa toàn xã hội, điều khiển hoạt động của các thành viên trong cộng đồng đó; mọi ng-ời trong cộng đồng hoạt
động t-ơng đối giống nhau và sự phản ánh hiện thực khách quan theo những góc độ t-ơng tự nhau, đ-ợc gọi là hiện t-ợng tâm lý xã hội Các hiện t-ợng tâm lý xã hội nh- phong tục tập quán, mốt, phong trào quần chúng, định kiến v.v
2.2 Phân loại theo thời gian tồn tại
Dựa theo thời gian tồn tại của hiện t-ợng tâm lý mà chúng đ-ợc phân chia thành 3 nhóm:
Các quá trình tâm lý là những hiện t-ợng tâm lý diễn ra có điểm khởi
đầu, diễn biến và kết thúc tương đối rõ ràng, th-ờng tồn tại trong thời gian ngắn, nh- quá trình cảm giác, tri giác, t- duy, t-ởng t-ợng v.v
Trạng thái tâm lý là những hiện t-ợng tâm lý là diễn ra không có điểm khởi đầu và điểm kết thúc một cách rõ ràng; tồn tại trong thời gian t-ơng
đối dài (vài chục phút, hàng tháng) và th-ờng làm nền cho các quá trình tâm lý hoặc thuộc tính tâm lý Ví dụ các trạng thái lo âu, băn khoăn, vui buồn, lơ đãng, chú ý v.v
Thuộc tính tâm lý là những hiện t-ợng tâm lý đặc tr-ng cho một cá nhân nào đó, đ-ợc hình thành trong thời gian t-ơng đối dài, tạo thành những nét riêng của nhân cách Các thuộc tính tâm lý bao gồm, xu h-ớng, tính cách, khí chất, năng lực, nó có thể chi phối các quá trình tâm lý và trạng thái tâm lý
2.3 Phân loại theo chức năng
Theo chức năng các hiện t-ợng tâm lý đ-ợc phân thành các nhóm: vận động- cảm giác, trí tuệ, nhân cách
Vận động - cảm giác: Nghĩa là những hoạt động tâm lý điều khiển các quá trình vận động, cảm giác nh- co duỗi chân tay, thị giác, thích giác v.v
Trí tuệ là khả năng tiếp nhận, l-u giữ và áp dụng thông tin Các chức năng của trí tuệ gồm các quá trình cảm giác, trí nhớ, trừu t-ợng v.v
Nhân cách là tổ hợp các thuộc tính tâm lý quy định giá trị xã hội và hành
vi xã hội của bản thân
Trang 53 Lịch sử phát triển của Tâm lý và Tâm lý Y học
3.1 Thời cổ đại và trung đại
Lịch sử phát triển của Tâm lý học gắn liền với sự xuất hiện của loài ng-ời Những quan niệm đầu tiên để giải thích các hoạt động tâm lý tuy còn đơn giản, nh-ng con ng-ời đã cố gắng tìm hiểu bản chất của nó
Chủ nghĩa duy vật cổ đại coi tâm hồn nh- một thứ vật chất Theo Democritoc thì tâm hồn tạo ra những nguyên tử Ông cũng khẳng định bản chất chủ quan của các hiện t-ợng tâm lý
Trong phân loại khí chất nhà danh y Hy lạp Hyppocrate đã phản ánh bản chất vật chất của hoạt động tâm lý Ông cho rằng khí chất là sự trộn lẫn các thể dịch trong cơ thể ng-ời: Máu n-ớc, mật đen, mật vàng và bạch huyết
Khác với chủ nghĩa duy vật, tr-ờng phái duy tâm quan niệm: Linh hồn là do tạo hoá đặt vào mỗi ng-ời từ lúc sinh ra Khi con ng-ời chết đi linh hồn lìa khỏi xác và tiếp tục tồn tại trong vũ trụ Quan điểm này đã tồn tại trong suốt thời Cổ đại
và Trung đại, đ-ợc nhà thờ chấp nhận và truyền bá Với quyền lực thống trị của mình Giáo hội đã gạt bỏ tất cả mọi quan niệm tr-ớc nó
3.2 Thời phục h-ng
Trong thời kỳ Phục h-ng, cùng với sự phát triển của lĩnh vực khoa học, các nhà triết học đã có nhiều quan niệm mới về các hiện tuợng tâm lý
Nhà toán học Descartes (1596 - 1650) đ-a ra khái niệm phản xạ Đây là một trong những mô tả đầu tiên của cơ chế vận động cơ bắp Tuy vậy quan niệm của Descartes vẫn mang bản sắc của chủ nghĩa duy tâm mà bản chất là tr-ờng phái Nhị nguyên với quan niệm Th-ợng đế tạo ra tất cả, tạo ra sự vận động, sự đứng im
John Lock (1632 - 1704) không chấp nhận học thuyết của Descartes về tính bẩm sinh và đã đ-a ra luận điểm: Kinh nghiệm là nguồn gốc duy nhất của mọi ý niệm Ông cho rằng: Tâm hồn con ng-ời lúc mới sinh ra nh- một tờ giấy trắng, các
ý nghĩ nẩy sinh từ những cảm trải
Mắc dầu F.Bacan, Descartes, J Lock v.v đã có nhiều tiến bộ trong việc giải thích các hiện t-ợng tâm lý Nh-ng nhìn chung quan niệm của các nhà triết học lúc bấy giờ về lĩnh vực này còn rất hạn chế
3.3 Cuối thế kỷ XIX
Trang 6Mãi đến thế kỷ XIX, cùng với sự phát triển của lĩnh vực sinh vật học, sinh lý học, giải phẫu học thần kinh v.v đặc biệt là sau học thuyết tiến hoá của Darwin đã
có những b-ớc tiến mới trong giải thích, trong nghiên cứu các hoạt động tâm lý
Cuối thế kỷ XIX tâm lý học tách khỏi triết học, trở thành một ngành khoa học với đối t-ợng và ph-ơng pháp nghiên cứu đặc thù của nó, mốc lịch sử là khi Wundt thành lập phòng tâm lý thực nghiệm tại Leipzig vào năm 1879 Cùng một lúc với nhiều tr-ờng phái tâm lý ra đời: Phân tâm học, Tâm lý học hành vi, Tâm lý học hình t-ợng, Tâm lý học Macxit
Phân tâm học cho rằng: Hoạt động tâm lý bao gồm các hoạt động vô thức và
có ý thức Phần ý thức chỉ chiếm một phần rất nhỏ; phần vô thức là chủ yếu Phần ý thức t-ơng tự nh- một tảng băng nổi trên mặt n-ớc (phần vô thức) Những ý nghĩ, mong muốn bị dồn nén thì rơi vào vùng vô thức Mặc dầu cá nhân không nhận biết
về sự tồn tại của hoạt động vô thức, nh-ng chúng vẫn chi phối các hành vi của cá nhân Nếu cá nhân bị dồn nén quá mức, thì có thể dẫn đến các bất th-ờng về tâm
lý
Tâm lý học hành vi quan niệm rằng: Hoạt động tâm lý là hoạt động thích nghi, với công thức S - R, sau đổi thành S - 0 - R (Stimulus - organism - Responce), nghĩa là có kích thích thì có đáp ứng Việc thay đổi các hành vi không phù hợp của cá nhân là một trong các ph-ơng pháp điều trị các rối loạn tâm lý
Tâm lý học Mác xít lấy duy vật biện chứng làm nền tảng Hoạt động tâm lý không phải là hình thức thích nghi, mà là phản ánh thế giới khách quan và cải tạo
nó Hoạt động tâm lý nảy nở và phát triển thông qua lao động Học thuyết Pavlov
đã soi sáng cho việc giải thích và nghiên cứu các hiện t-ợng tâm lý, rối nhiễu tâm
lý
4 Vai trũ, ý nghĩa của môn học
Cung cấp những kiến thức cơ bản về Tâm lý học và Tâm lý Y học nhằm giúp người học:
4.1 Xây dựng quan niệm duy vật biện chứng về hoạt động tâm lý con ng-ời
Tâm lý không phải là một cái gì đó huyền bí Tâm lý chính là những thông tin, tri thức, thái độ v.v đ-ợc con ng-ời tiếp nhận từ thế giới bên ngoài và biến nú trở thành vốn kinh nghiệm … để hỡnh thành nờn đời sống tinh thần của chớnh mỡnh
Trang 74.2 Tự điều chỉnh những hành vi chưa phự hợp của bản thõn
Qua việc hiểu đ-ợc cỏc kiến thức về tõm lý, người học hiểu được bản thõn,
có thể tự điều chỉnh một số quỏ trỡnh nhận thức hoặc những cảm xỳc, hành vi … chưa phự hợp trong cỏc tỡnh huống cụ thể: lo õu, căng thẳng quỏ mức, suy nghĩ bi quan khi mắc bệnh, luụn nghĩ rằng mỡnh cú 1 bệnh nào đú mà khụng dựa trờn những căn cứ xỏc đỏng …
4.3 Giải thích đ-ợc mối quan hệ qua lại giữa hoạt động tâm lý và hoạt động cơ thể
Tâm lý và cơ thể là một khối thống nhất: Tâm lý là sự phản ánh thế giới khách quan của não bộ; mà não bộ là trung tâm điều khiển mọi hoạt động của các cơ quan trong cơ thể Tõm lý và cơ thể cú mối quan hệ tỏc động qua lại theo cả 2 chiều tớch cực và tiờu cực
4.4 Giúp bệnh nhân v-ợt qua một số khó khăn về tâm lý
Tâm lý có thể ảnh h-ởng khụng tốt đến sức khoẻ; đặc biệt khi bị bệnh nặng bệnh nhân th-ờng lo âu, căng thẳng… Y thức đ-ợc điều này ng-ời thầy thuốc có thể phần nào bằng cỏc tỏc động của bản thõn (lời núi, hành động …) hỗ trợ, giúp bệnh nhân v-ợt qua một số khó khăn về mặt tâm lý và làm cho họ yên tâm điều trị 4.5 Phỏt hiện kịp thời những rối nhiễu tõm lý ở người bệnh:
Trong quỏ trỡnh thăm khỏm, điều trị, chăm súc bệnh nhõn, việc hiểu biết cỏc kiến thức về tõm lý y học sẽ giỳp người thầy thuốc phỏt hiện được cỏc biểu hiện, dấu hiệu bất thường về mặt tõm lý ở người bệnh (khụng tập trung chỳ ý được, trớ nhớ giảm sỳt, suy nghĩ khụng rừ ràng, rối loạn cảm xỳc, cú hành vi bất thường …)
để kịp thời tư vấn, cú những biện phỏp điều trị cho họ
4.6 Tiếp xúc phù hợp với bệnh nhân, đồng nghiệp, và cộng đồng
Hiểu đ-ợc tâm lý là gì, các yếu tố ảnh h-ởng đến hoạt động tâm lý có thể giúp cho ng-ời thầy thuốc tiếp xúc phù hợp với bệnh nhân, với đồng nghiệp và với cộng đồng
5 Ph-ơng pháp nghiên cứu trong Tâm lý và Tâm lý Y học
5.1 Quan sát
5.1.1 Quan sát trong tự nhiên
Là theo dõi hành động và hoạt động của đối t-ợng trong điều kiện tự nhiên
Trang 8các quy luật, cơ chế của chúng Kết quả của quan sát tuỳ thuộc vào mục đích của quan sát đ-ợc đề ra rõ ràng đến mức nào Nếu nh- tr-ớc khi bắt đầu quan sát, nhà nghiên cứu không xác định chính xác mình quan tâm đến những mặt nào của hành
vi, của tâm lý, của nhân cách v.v thì những ấn t-ợng mà nhà nghiên cứu thu đ-ợc
sẽ mơ hồ và không xác định
5.1.2 Quan sát trong thực nghiệm
Thực nghiệm là chủ động tác động vào hiện thực trong những điều kiện khách quan đã đ-ợc khống chế (làm chủ, biết rõ hoàn toàn) để gây ra hiện t-ợng cần nghiên cứu, nhằm lặp đi lặp lại nhiều lần để tìm ra một quan hệ nhân quả, tính quy luật của hiện t-ợng nghiên cứu v.v Quan sát trong thực nghiệm là theo dõi hành động và các biểu hiện của hoạt động tâm lý của đối t-ợng trong điều kiện thực nghiệm
5.2 Ph-ơng pháp đàm thoại
Đó là cách đặt ra những câu hỏi cho đối t-ợng và dựa vào trả lời của họ để trao đổi, hỏi thêm nhằm thu nhận những thông tin về vấn đề cần nghiên cứu Có thể
đàm thoại trực tiếp hoặc gián tiếp tuỳ sự liên quan của đối t-ợng với điều ta cần biết Có thể hỏi thẳng hay đ-ờng vòng
Muốn đàm thoại thu đ-ợc tài liệu tốt, nên:
a Xác định rõ mục đích, yêu cầu (vấn đề cần tìm hiểu)
b Tìm hiểu tr-ớc thông tin về đối t-ợng đàm thoại với một số đặc điểm của
họ
c Có một kế hoạch tr-ớc để "lái h-ớng" câu chuyện
d Rất linh hoạt trong việc "lái h-ớng" để câu chuyện vẫn giữ đ-ợc lôgic,
mà cũng đáp ứng đ-ợc yêu cầu của ng-ời nghiên cứu
5.3 Phân tích sản phẩm
Dùng ph-ơng pháp này, ta có thể biết về tâm lý tiềm tàng của nghiệm thể Ví
dụ xem các bài báo, nhật ký, các sáng tác văn nghệ, sản phẩm lao động, nơi ăn chốn ở v.v của một ng-ời, ta có thể biết về mức độ thông minh, cách suy nghĩ, xúc cảm, sở thích v.v thậm chí cả tính cách, quan điểm của ng-ời đó
5.4 Trắc nghiệm tâm lý
Trắc nghiệm tâm lý là một phép thử để "đo l-ờng" tâm lý mà tr-ớc đó đã
đ-ợc chuẩn hoá trên một số l-ợng ng-ời đủ tiêu biểu.ẩtắc nghiệm trọn bộ th-ờng
Trang 9bao gồm 4 phần: Văn bản trắc nghiệm, h-ớng dẫn quy trình tiến hành, h-ớng dẫn
đánh giá và bản chuẩn hoá
Những trắc nghiệm tâm lý thông dụng trên thế giới về xác định nh- trí tuệ Raven, Gille, Wechsler v.v Trắc nghiệm nhân cách bằng câu hỏi nh- E.P.I (Eysenck Personality Inventory), M.M.P.I (Minnesota Multiphasic Personality Inventory); trắc nghiệm nhân cách phóng ngoại nh- T.A.T, C.A.T, Rorchsach v.v 5.6 Thống kê toán học
Cũng nh- mọi ngành khoa học khác, trong Tâm lý và Tâm lý Y học cũng áp dụng các phép toán thống kê để xử lý số liệu, chẳng hạn nh- tính tỷ lệ phần trăm, tính giá trị t, X2 (Khi bình ph-ơng) v.v
Tài liệu đọc thêm cho học viên
1 Tài liệu phát tay
2 Phạm Minh Hạc, Lê Khanh, Trần Trọng Thuỷ (1988), Tâm lý học Nxb Giáo
Dục, Hà Nội
3 Nguyễn Quang Uẩn, Trần Hữu Luyến, Trần Quốc Thành (1998), Tâm lý học
đại c-ơng Nxb Đại học Quôc gia Hà Nội
4 Nguyễn Văn Nhận, Nguyễn Bá d-ơng, Nguyễn Sinh phúc (2000), Tâm lý và
Tâm lý y học,NXB Y học
………