Trình bày đ ợc xu h ớng của các bệnh mạn tính liên quan đến dinh d ỡng.. Nêu đ ợc các căn cứ khoa học của mối liên quan giữa các bệnh mạn tính và dinh d ỡng.. Trình bày đ ợc nguyên tắc
Trang 1Nguyên t c dinh d ng ắc dinh dưỡng ưỡng
d phòng các b nh m n ự phòng các bệnh mạn ệnh mạn ạn
tính
Ts Trần Thị Phúc Nguyệt
Trang 2Mục tiêu bài học:
1 Trình bày đ ợc xu h ớng của các bệnh mạn tính
liên quan đến dinh d ỡng.
2 Nêu đ ợc các căn cứ khoa học của mối liên quan
giữa các bệnh mạn tính và dinh d ỡng.
3 Trình bày đ ợc nguyên tắc dinh d ỡng dự phòng các bệnh mạn tính liên quan đến dinh d ỡng.
Trang 3Các bệnh mạn tính có liên quan đến dinh d ỡng (Béo phì, đái đ ờng, tim mạch, tăng huyết
áp, đột quị và một số loại ung th ) đang có khuynh h ớng gia tăng ở các n ớc đang phát triển và các n ớc phát triển
Trang 41 Xu h ớng các bệnh mạn tính hiện nay
Thừa cân và béo phì đang tăng nhanh ở mọi vùng
đặc biệt ở các n ớc đang phát triển đến mức v ợt qua các thách thức truyền thống về sức khoẻ cộng
đồng (thiếu dinh d ỡng và các bệnh nhiễm trùng)
Trang 51 Xu h ớng các bệnh mạn tính hiện nay
Bệnh đái đ ờng sẽ tăng lên gấp đôi trên thế giới
trong 30 năm tới, từ 143 triệu ca năm 1997 đến
300 triệu năm 2025 chủ yếu do các tập quán ăn uống và các yếu tố khác liên quan đến lối sống
Trang 61 Xu h ớng các bệnh mạn tính hiện nay
Bệnh mạch vành có xu h ớng tăng lên ở các n ớc
đang phát triển cùng với sự già hoá và lối sống không lành mạnh nh hút thuốc lá, chế độ ăn không hợp lý và thiếu vận động
Trang 71 Xu h ớng các bệnh mạn tính hiện nay (tiếp)
Ung th tiếp tục là một trong các nguyên nhân gây tử
vong chính trên phạm vi toàn cầu ở mỗi một n ớc một số loại ung th có xu h ớng gia tăng, một số n ớc khác lại có xu h ớng giảm đi, một số loại có thể phòng tránh đ ợc nhờ thực hiện một số giải pháp Yếu tố chế độ ăn chiếm 30 % là nguyên nhân gây ung th ở các n ớc ph ơng Tây và 20 % ở các n ớc đang phát triển .
Trang 82 Các bằng chứng về mối liên quan giữa
CĐĂ và các bệnh mạn tính liên quan đến dinh d
ỡng
@ Thực nghiệmCuối TK 19 đã thấy chế độ ăn nhiều chất béo và cholesterol có thể gây vữa xơ động mạch ở thỏ.Các chế độ ăn chứa độc tố gây các khối u thực
nghiệm
Trang 92 Các bằng chứng về mối liên quan giữa CĐĂ
và các bệnh mạn tính liên quan đến dinh d ỡng (tiếp)
@Dịch tễ học
- 1933: có thấy mối liên quan giữa tỷ lệ mắc vữa xơ
động mạch với chế độ ăn nhiều chất béo no ; nghiên cứu 7 n ớc Châu Âu của Keys và cs (1960) cho thấy vai trò chính của các acid béo bão hòa với bệnh
mạch vành
Trang 102 Các bằng chứng về mối liên quan giữa CĐĂ
và các bệnh mạn tính liên quan đến dinh d ỡng (tiếp)
@ Dịch tễ học
- Quan sát kinh điển của FAO (1962, 1990) về mối liên quan giữa cơ cấu năng l ợng khẩu phần (tính theo %) với mức thu nhập quốc dân bình quân
- Quan sát ở các cộng đồng di c : tỷ lệ mắc ung th đại tràng của ng ời Nhật ở Hawai cao hơn ở Nhật bản
còn ung th dạ dày lại thấp hơn
Trang 11Mèi liªn quan gi÷a khÈu phÇn ¨n vµ ung th
Ghi chó: (+): ¡n nhiÒu g©y nguy c¬ cao
(-): ¡n nhiÒu lµm gi¶m nguy c¬
+
R îu
-
-
-
-Rau qu¶
-
-
-ChÊt x¬
+ +++
++
+ ChÊt bÐo
D¹ dµy
Thùc qu¶n
Khoang miÖng
Trùc trµng
Bµng quang
TiÒn liÖt tuyÕn
§¹i trµng Vó
Phæi
VÞ trÝ
ChÊt K
bÐo
Trang 12- Protein: % năng l ợng do protein ít thay đổi theo thu nhập, chung quanh 12 %.
- Lipid: Thu nhập càng cao thì năng l ợng do lipid
càng cao nhất là lipid nguồn gốc động vật
- Glucid: thu nhập càng cao thì năng l ợng chung do glucid giảm nh ng do đ ờng ngọt tăng
Trang 13
- Mô hình bệnh tật : ở các n ớc thu nhập thấp th ờng gặp các bệnh nhiễm khuẩn, bệnh lao và các bệnh thiếu dinh d ỡng ở các n ớc thu nhập cao bệnh béo phì , tim mạch, đái đ ờng trở nên các vấn đề sức khỏe
cộng đồng quan trọng
Trang 14
XU H¦íNG BÖNH TËT Vµ Tö VONG TR£N TOµN QUèC
Mac dich lâ y Mac benh khong lâ y
Tai nan, nga, giao thong Chet do dich lâ y
Chet do benh khong lâ y Chet do tai nan,nga, giao thông
Trang 153 Một số bệnh mạn tính (Thừa cân- béo phì,
đái đ ờng, tăng huyết áp …) đang tăng nhanh ở ) đang tăng nhanh ở
n ớc ta.
Trang 16
Tû lÖ thõa c©n (BMI 25) ng êi tr ëng thµnh VN
N÷ 20- 49 tuæi
45-49 tuæi
9,2 19,5
3,0 6,2
Trang 172000 (4 thµnh phè lín) 4,9
Trang 181% 1,9%
11,5% 10,7%
0 2 4 6 8 10 12 14
1960 1976 1990 1997
Tû lÖ t¨ng huyÕt ¸p ë ng êi tr ëng thµnh (>16 tuæi)
Trang 19II C n cứ khoa học để xây dựng ăn cứ khoa học để xây dựng
các nguyên tắc dinh d ỡng
dự phòng các bệnh mạn tính
Trang 201 Tiến triển quan niệm về chế độ ăn hợp lý
- Trong một thời gian dài, tính cân đối là yêu cầu quan trọng nhất của một khẩu phần ăn hợp lý
- Yêu cầu của khẩu phần ăn cân đối và hợp lý đ a ra
để nhằm mục đích phòng các bệnh thiếu dinh d ỡng
- Những yêu cầu cân đối đ ợc chú trọng chủ yếu là cân đối giữa các thành phần P : L : G
Trang 21
2 Các bệnh dinh d ỡng đặc hiệu và các bệnh mạn tính liên quan đến dinh d ỡng
- Các bệnh mạn tính liên quan đến dinh d ỡng : Béo
phì, đái đ ờng, tim mạch, tăng huyết áp, đột quị…) đang tăng nhanh ở
- Các bệnh dinh d ỡng đặc hiệu: Thiếu dinh d ỡng
protein-năng l ợng (kwashiorkor, Marasmus), thiếu
chất khoáng (b ớu cổ do thiếu i ốt, thiếu máu do thiếu sắt), thiếu vitamin (khô mắt do thiếu vitamin A, Beri beri)
Trang 22
31,3% 33,4%
Trang 243 Các hiểu biết mới về vai trò của thực phẩm và chế độ ăn.
@ Vai trò của các chất chống ô xy hóa có trong thực phẩm
+ Một số phản ứng sinh học đã sản sinh ra các gốc tự do, một số bệnh xuất hiện có liên quan đến các gốc tự do đ ợc gọi là “ Bệnh học gốc tự do”.
+ Vitamin E có vai trò phòng vữa xơ động mạch, thoái hóa võng
mạc, xuất huyết não và thoái hóa thần kinh
+ Bioflavonoid có ở chè, r ợu vang, n ớc quả nho và ở vỏ nhiều lọai quả, chúng có vai trò dự phòng đối với mạch vành
+ Có nhiều bằng chứng cho thấy một l ợng betacaroten cao trong cơ thể làm giảm nguy cơ ung th và bệnh tim mạch đặc biệt ở ng ời hút thuốc lá.
Trang 25
nhãm chÊt chuyÓn hãa cña phenol)
Trang 27
2 Các lời khuyên cụ thể
đã đ a ra một số khuyến nghị về chế độ dinh d ỡng nh sau:
Trang 282 C¸c lêi khuyªn cô thÓ
/ngµy, cung cÊp Ýt nhÊt 7 % n¨ng l îng.
chÕ biÕn H¹n chÕ c¸c lo¹i chÊt bét, ® êng ngät cã chØ sè ® êng huyÕt cao L îng ® êng ngät kh«ng qu¸ 10 % n¨ng l îng hµng ngµy.
c¸ vµ thÞt gia cÇm
Trang 292 Các lời khuyên cụ thể
% ở ng ời có hoạt động thể lực nhiều, không nên v ợt quá 25% ở các cộng đồng đang trong thời kỳ chuyển tiếp Axit béo no không cung cấp quá 10 % năng l ợng.
nam và 2,5 % ở nữ.