Mô tả và giải thích được đường ghi huyết áp động mạch trực tiếp trên chó lúc bình thường và sự thay đổi của đường ghi HA ĐM khi kích thích cơ học, hóa chất và dây X... Mô tả và giải thí
Trang 1NỘI DUNG
Trang 2MỤC TIÊU
1. Trình bày được nguyên lý của kỹ thuật ghi điện tim
2. Thao tác đúng các bước tiến hành của kỹ thuật ghi điện tim
3. Mô tả và giải thích được đường ghi huyết áp động mạch trực tiếp trên chó
lúc bình thường và sự thay đổi của đường ghi HA ĐM khi kích thích cơ học, hóa chất và dây X
Trang 3Quy trình
• 40 phút: điểm danh, giới thiệu nội dung bài.
• 30 phút: xem băng hình ghi huyết áp động mạch trực tiếp trên chó
• 20 phút: thảo luận nhóm nhỏ
• 30 phút: thảo luận chung
• 60 phút: ghi điện tim
(tổ: phòng 12, tổ: phòng 10)
Trang 4GHI ĐIỆN TIM
Trang 5NGUYÊN LÝ GHI ĐIỆN TIM
Khi hoạt động, ở mỗi sợi cơ tim xuất hiện một dao động của điện thế màng gọi là điện thế hoạt động Tổng hợp những điện thế hoạt động của các sợi cơ tim gọi là điện thế hoạt động của tim Cơ thể con người là một môi trường dẫn điện tương đối đồng nhất Có thể ghi được điện thế hoạt động của tim bằng cách nối hai cực của máy ghi điện tim với hai điểm khác nhau của cơ thể.
Trang 6Máy ghi điện tim
Trang 7QUY TRÌNH GHI ĐIỆN TIM
1 Chuẩn bị máy Máy ở trạng thái sẵn sàng ghi
Ghi điện tim
Ghi lần lượt 12 đạo trình : DI, DII, DIII, aVL, aVR, aVF, V1, V2, V3, V4, V5, V6
- Thời gian, biên độ sóng: P, QRS, T
- Thời gian dẫn truyền nhĩ - thất (PQ)
- Thời gian tâm thu điện học (QT)
Đọc đúng
Nhận định đúng kết quả
Trang 8CHUYỂN ĐẠO (ĐẠO TRÌNH)
Mặt cắt ngang
Trước
Trang 9Chuyển đạo ngoại vi
Trang 10Chuyển đạo trước tim
Trang 11BẢN GHI ĐIỆN TIM BÌNH THƯỜNG
Trang 12Tại sao cần quan tâm đến test chuẩn mV
Trang 13Tại sao cần quan tâm đến tốc độ kéo giấy
Trang 14Đặc điểm nhận biết mắc đúng điện cực
• Ở chuyển đạo ngoại vi:
R (DI)+ R (DIII) = R (DII)
• Các sóng aVR luôn âm
• Ở chuyển đạo trước tim: hình dạng các sóng biến thiên liên tục ở các điện cực đặt liên tiếp cạnh nhau
Trang 15Bản điện tim mắc đúng điện cực?
Trang 16Một số nguyên nhân gây nhiễu
• Do bệnh nhân cử động, thở mạnh, điện cực di động: đường đẳng điện có các đoạn gấp khúc không đều, không giống nhau, không có tính nhịp điệu
• Do run cơ ( sợ, lạnh): các rung động nhỏ , lăn tăn
Trang 17Nhiễu do cử động
Trang 18Vị trí đặt điện cực
• DI: điện cực thăm dò đặt ở cổ tay phải (-) và cổ tay trái (+)
• DII: điện cực thăm dò đặt ở cổ tay phải (-) và cổ chân trái (+)
• DIII: điện cực thăm dò đặt ở cổ tay trái (-) và cổ tay trái (+)
Trang 19Vị trí đặt điện cực
• aVR: điện cực thăm dò đặt ở cổ tay phải (đỏ)
• aVL: điện cực thăm dò đặt ở cổ tay trái (vàng)
• aVF: điện cực thăm dò đặt ở cổ chân (xanh)
• Điện cực trung tính: nối 2 hay 3 điểm vào một điện trở 5000Ω
Trang 21Nhận biết các bản ghi điện tim mắc sai điện cực
Trang 22MẮC NHẦM ĐIỆN CỰC TAY TRÁI SANG TAY PHẢI
Trang 23MẮC NHẦM ĐIỆN CỰC TAY PHẢI SANG CHÂN TRÁI
Trang 24MẮC NHẦM ĐIỆN CỰC TAY TRÁI SANG CHÂN TRÁI
Trang 25MẮC NHẦM ĐIỆN CỰC V1 SANG V3
Trang 27GHI HUYẾT ÁP ĐỘNG MẠCH TRỰC TIẾP TRÊN
CHÓ
Trang 29GHI HUYẾT ÁP ĐỘNG MẠCH
TRỰC TIẾP TRÊN CHÓ
• Động vật thực nghiệm: chó
• Powerlab Labchart Pro
• Dụng cụ: bộ phận cảm biến, bridge Pod, dụng cụ phẫu thuật: dao, kéo, 4 forcep, catheter ĐM, kẹp ĐM, syringe, bàn mổ, máy kích thích điện
• Thuốc tiền mê (morphin) và gây mê (thiopental)
• Heparin 1%, Adrenalin 1/10000,
Acetylcholin 1/10000, Atropin
Phương tiện dụng cụ
Trang 30Powerlab Labchart Pro
Trang 32GHI HUYẾT ÁP ĐỘNG MẠCH TRỰC TIẾP TRÊN CHÓ
STT Thao tác Tiêu chuẩn phải đạt
Không có bọt, máu không đông trong ống nối động mạch.
5 Ghi huyết áp động mạch bình thường Đường ghi thấy rõ sóng α và sóng β (dao động theo nhịp thở) Mô tả và
giải thích được
6 Kẹp động mạch cảnh gốc bên đối diện Đường ghi huyết áp đi lên Giải thích được sự thay đổi đường ghi huyết
áp
7 Tiêm adrenalin lần 1 vào tĩnh mạch Tăng tần số và biên độ sóng α → đường ghi huyết áp đi lên → tần số
sóng α giảm, biên độ tăng sau đó đường ghi huyết áp trở về bình thường Giải thích được sự thay đổi đường ghi huyết áp
Trang 33GHI HUYẾT ÁP ĐỘNG MẠCH TRỰC TIẾP TRÊN CHÓ
STT Thao tác Tiêu chuẩn phải đạt
8 Cắt dây X và kích thích đầu ngoại biên của
dây X lần 1
Sóng α giảm về tần số và biên độ → đường ghi đi xuống → không còn sóng
α → huyết áp = 0 → Sóng α xuất hiện trở lại Giải thích được sự thay đổi đường ghi huyết áp
9 Tiêm atropin vào tĩnh mạch, sau 5 phút kích
thích dây X lần 2
Đường ghi huyết áp không thay đổi Giải thích được sự thay đổi đường ghi huyết áp
10 Tiêm adrenalin lần 2 với liều bằng lần 1 Sóng α tăng tần số, biên độ tăng ít, đường ghi huyết áp đi lên - sau đó trở
về bình thường Giải thích được sự thay đổi đường ghi huyết áp
11 Tiêm acetylcholin vào tĩnh mạch Sóng α giảm tần số, biên độ, đường ghi huyết áp đi xuống Giải thích được
sự thay đổi đường ghi huyết áp
Trang 34Kẹp ĐM cảnh gốc bên đối diện
Kích thích đầu ngoại biên dây X lần 1
Trang 35THẢO LuẬN
Trang 36Mô tả và giải thích các hiện tượng trên đường
ghi huyết áp động mạch chó
Trang 37Thì thở ra
Trang 38Đường ghi huyết áp chó khi kẹp ĐM cảnh gốc bên đối diện
Trang 39Đường ghi huyết áp chó khi
tiêm Adrenalin lần 1
Trang 40Đường ghi huyết áp chó khi
tiêm Adrenalin lần 1
Trang 41Đường ghi huyết áp chó khi kích thích dây X lần 1
Bỏ kích thích
Trang 42Đường ghi huyết áp chó khi
tiêm Atropin
Trang 43Đường ghi huyết áp chó khi
kích thích dây X lần 2
Trang 44Đường ghi huyết áp chó khi
tiêm Adrenalin lần 2
Trang 45Đường ghi huyết áp chó khi
tiêm Adrenalin lần 2
Trang 48Đường ghi huyết áp chó khi
tiêm Acetylcholin