Nội dung bài 1 • Kỹ thuật lấy máu đầu ngón tay • Kỹ thuật lấy máu tĩnh mạch • Tổng phân tích máu bằng máy tự động • Đo tốc độ máu lắng bằng máy tự động • Định công thức bạch cầu phổ thô
Trang 1Nội quy phòng thực tập
vào lớp.
2 Sinh viên nghỉ học phải có giấy xin phép Vắng
mặt phải có lý do chính đáng mới được thực tập
trước buổi thực tập Bộ môn không tổ chức thực tập bù sau khi kết thúc bài thực tập.
3 Mỗi sinh viên phải có sổ thu hoạch thực tập, ghi
lại nội dung học, cuối giờ đưa cán bộ phụ trách
kiểm tra và ký xác nhận , nếu không có chữ ký xác nhận coi như buổi đó sinh viên không đi học
Trang 2Nội quy phòng thực tập
4 Vắng 01 buổi thực tập trở lên sinh viên không được thi thực tập, không có điểm thực tập thì không được thi lý thuyết lần 1.
5 Điểm OSPE từ 5 trở lên thì được thi lý thuyết
điểm thực hành để tính điểm môn học
Cách tính: (điểm thực tập x 1 + điểm lý thuyết x 2)/3.
Trang 3MỤC TIÊU THỰC TẬP SINH LÝ HỌC
1 Có thái độ đúng đắn và tác phong nghiêm túc,
khoa học khi làm việc trong phòng thí nghiệm, khi thực hiện các kỹ thuật xét nghiệm “in vitro” và thăm dò chức năng “in vivo”
2 Giải thích được kết quả của các thí nghiệm
minh họa các kiến thức đã học trong chương trình lý thuyết
3 Đọc và nhận định được kết quả của một số
xét nghiệm và thăm dò chức năng thông thường.
4 Thao tác đúng các bước tiến hành một số kỹ
thuật thăm dò chức năng thông thường
Trang 4ĐẶC ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP HỌC
THỰC TẬP SINH LÝ HỌC
Đối với các kỹ thuật xét nghiệm máu :
- Làm xét nghiệm máu của chính sinh viên
- Dụng cụ thủy tinh và kính hiển vi dễ vỡ,
hỏng
Tuyệt đối làm theo hướng dẫn của cán bộ bộ môn Không dùng chung kim chích máu
Trang 6Nội dung bài 1
• Kỹ thuật lấy máu đầu ngón tay
• Kỹ thuật lấy máu tĩnh mạch
• Tổng phân tích máu bằng máy tự động
• Đo tốc độ máu lắng bằng máy tự động
• Định công thức bạch cầu phổ thông
• Xác định nhóm máu ABO
• Phản ứng chéo
Trang 7MỤC TIÊU
1 Trình bày được nguyên tắc của kỹ thuật tổng phân tích máu bằng máy tự
động
2 Đọc và nhận định được kết quả tổng phân tích máu bằng máy tự động
3 Trình bày được nguyên tắc của kỹ thuật đo tốc độ máu lắng bằng máy tự
động
4 Đọc và nhận định được kết quả đo tốc độ máu lắng bằng máy tự động
5 Trình bày được nguyên tắc của kỹ thuật định công thức bạch cầu phổ
thông
6 Nhận diện được các loại bạch cầu
7 Trình bày được nguyên tắc của kỹ thuật xác định nhóm máu ABO bằng
phương pháp huyết thanh mẫu
8 Thực hiện được các thao tác kỹ thuật xác định nhóm máu bằng phương
pháp huyết thanh mẫu
9 Đọc và nhận định được kết quả của kỹ thuật xác định nhóm máu hệ ABO
bằng phương pháp huyết thanh mẫu
10 Trình bày được nguyên tắc của kỹ thuật phản ứng chéo
11 Đọc, nhận định kết quả và nêu được ý nghĩa của phản ứng chéo
Trang 84.Nhận diện các loại bạch cầu trên KHV
Tổng kết giải đáp: 20 phút
Đổi nhóm sau
55 phút
Trang 9LẤY MÁU XÉT NGHIỆM ĐẦU NGÓN TAY
tượng và ng ười làm xét nghiệm
2 Giải thích cho đối tượng
(chú ý trẻ em)
Đối tượng yên tâm hợp tác với ng ười làm xét nghiệm
3 Kiểm tra bàn tay đối t ượng,
nếu bẩn cho đối tượng đi rửa
tay
Tay sạch
5 Sát trùng chỗ lấy máu Bông cồn đủ ẩm, sát trùng đúng
kỹ thuật
Trang 10LẤY MÁU XÉT NGHIỆM ĐẦU NGÓN TAY
Đúng kỹ thuật
không chảy xuống kẽ móng
mạnh ngón tay
chất lượng
Trang 11LẤY MÁU TĨNH MẠCH LÀM XÉT NGHIỆM
tượng và ng ười làm xét nghiệm
tay sạch, làm trơn xi lanh
Dụng cụ đủ, sẵn sàng
Trang 12LẤY MÁU TĨNH MẠCH LÀM XÉT NGHIỆM
chuẩn bị lấy máu
Sát trùng đúng kỹ thuật
7 Đâm kim qua da góc 30-40 độ,
hạ góc luồn kim vào tĩnh mạch Tiêm đúng vị trí, đúng kỹ thuật
8 Kéo nhẹ xi lanh Máu chảy vào trong xi lanh
bông cồn nơi tiêm,
Rút kim nhanh theo hướng đâm vào, ấn bông cồn để cầm máu
chất lượng
Trang 13TỔNG PHÂN TÍCH MÁU BẰNG MÁY TỰ ĐỘNG
Nguyên lý phương pháp điện trở kháng
Máu được hút và pha loãng bằng dung dịch điện phân theo 1 tỷ lệ nhất định và đưa qua khe đếm Khi 1 tế bào máu đi ngang qua khe đếm sẽ gây tăng điện trở, làm thay đổi hiệu điện thế giữa 2 điện cực và tạo ra 1 xung điện Dựa vào sự thay đổi số lượng và biên độ các xung điện sẽ xác định được số lượng và phân loại tế bào máu.
Trang 14TỔNG PHÂN TÍCH MÁU BẰNG MÁY TỰ ĐỘNG
Nguyên lý phương pháp quang học
(Non-cyanide hemoglobin)
Dùng STROMATO LYSER để chuyển toàn bộ lượng hemoglobin có trong một thể tích máu nhất định thành Oxyhemoglobin Dựa vào sự thay đổi mật độ quang học của dung dịch, từ đó tính ra lượng hemoglobin có trong 100ml máu.
Trang 15Máy KX-21
Trang 16Tổng phân tích máu bằng máy tự động
1 Chuẩn bị máy Máy ở trạng thái sẵn sàng
2 Chọn chế độ:
Whole Blood Mode Chọn đúng chế độ
3 Nhập số thứ tự mẫu Đúng số thứ tự của mẫu
4 Đưa ống vào vòi hút
bấm [START] Máy hút đủ lượng máu để phân tích
5 In kết quả Bản in hiện đầy đủ thông số
6 Đọc và nhận định kết
quả Đọc và nhận định đúng
Trang 17KẾT QUẢ
Thông số
Số lượng hồng cầu (RBC) Nồng độ huyết sắc tố (HGB)
Thể tích khối hồng cầu (HCT)
Thể tích trung bình hồng cầu (MVC)
Lượng huyết sắc tố trung bình hồng cầu
(MCH) Nồng độ huyết sắc tố trung bình hồng cầu
(MCHC)
Số lượng tiểu cầu (PLT)
Số lượng bạch cầu (WBC) Phần trăm bạch cầu trung tính (NEUT%)
Phần trăm lympho (LYM%) Phần trăm bạch cầu hỗn hợp (MXD%)
Trang 18MỘT SỐ CHỈ SỐ HUYẾT HỌC CỦA NGƯỜI VIỆT NAM TRƯỞNG THÀNH BÌNH THƯỜNG
Trang 19MỘT SỐ CHỈ SỐ HUYẾT HỌC CỦA NGƯỜI VIỆT NAM TRƯỞNG THÀNH BÌNH THƯỜNG
Chỉ số Đơn vị
Trang 20ĐO TỐC ĐỘ MÁU LẮNG BẰNG MÁY TỰ ĐỘNG
Trang 21MÁY LẮNG MÁU 10 KÊNH VES-MATIC EASY
Trang 22Đo tốc độ máu lắng bằng máy tự động
STT Thao tác Tiêu chuẩn phải đạt
1 Chuẩn bị máy Máy ở trạng thái sẵn sàng
2 Cho 1,2 ml máu vào 0,3 ml dung
dịch natri citrate 3,1% (tỷ lệ 4:1) Máu đúng đến vạch ngang
3 Chọn chế độ máy đo:
1.ESR 1: đo tốc độ máu lắng 1h
2.ESR 2: đo tốc độ máu lắng 2h
3.ESR F1 RANDOM: đo tốc độ
Trang 23CHỈ SỐ TỐC ĐỘ MÁU LẮNG
Chỉ số Đơn vị
Tốc độ máu
lắng Sau 1h: ≤ 10 mm Sau 2h: ≤ 20 mm
Trang 24Định công thức bạch cầu phổ thông
Trên tiêu bản máu ngoại vi đã được dàn mỏng và nhuộm, dựa vào hình dáng, kích thước và sự bắt màu của nhân và các hạt trong bào tương, vừa phân loại vừa đếm
ít nhất 100 bạch cầu để xác định công thức bạch cầu phổ thông.
Trang 26STT Thao tác Tiêu chuẩn phải đạt
1 Chuẩn bị đối tượng Đối tượng yên tâm hợp tác với người làm xét
nghiệm
2 Chuẩn bị phương tiện dụng cụ Đầy đủ phương tiện dụng cụ
4 Sát trùng, chích máu Đảm bảo đúng nguyên tắc sát trùng, chích ra
6 Nhuộm tiêu bản bằng dung dịch Giemsa
15 – 20 phút, rửa sạch, để khô tự nhiên
Tiêu bản nhuộm sạch, không có cặn, tế bào không vỡ, bắt màu đẹp
Trang 27STT Thao tác Tiêu chuẩn phải đạt
8 Đọc kết quả:
Nhận dạng các loại bạch cầu (BC):
- BC trung tính: nhân chia từ một đến nhiều múi, bào
tương có hạt nhỏ, mịn, bắt màu hồng tím
- BC ưa acid: nhân thường chia hai múi (gọng kính) bào
tương có các hạt to, đều, bắt màu da cam
- BC ưa bazơ: nhân hình hoa thị, bào tương có các hạt
to nhỏ không đều bắt màu xanh đen
- BC mono: kích thước lớn, nhân to, hình hạt đậu nằm
lệch về một phía, bào tương màu tro bẩn
- BC lym pho: nhân to tròn, chiếm gần hết tế bào
- Nhận dạng đúng các loại bạch cầu
- Không đếm những tế bào không toàn vẹn
NHẬN DẠNG CÁC LOẠI BẠCH CẦU
Trang 28Nhận định kết quả
Trung tính
60-70%
Lympho 20-30%
Mono 1-2%
Ưa acid 1-4%
Ưa kiềm 0-0,5%
Công thức bạch cầu
phổ thông
Trang 29Các loại Bạch cầu
Trang 30BẠCH CẦU ĐA NHÂN TRUNG TÍNH
Trang 31BẠCH CẦU LYMPHO
Trang 32BẠCH CẦU MONO
Trang 33BẠCH CẦU ƯA ACID
Trang 34BẠCH CẦU ƯA BAZƠ
Trang 35
XÁC ĐỊNH NHÓM MÁU ABO
2 phương pháp :
- Phương pháp huyết thanh mẫu
- Phương pháp hồng cầu mẫu
Trang 37NGUYÊN TẮC
Trộn máu người thử với huyết thanh đã biết trước kháng thể, dựa vào hiện tượng ngưng kết hay không ngưng kết hồng cầu mà xác định nhóm máu.
Trang 38Anti A Anti B Anti A, B
Trang 39XÁC ĐỊNH NHÓM MÁU ABO
(Phương pháp huyết thanh mẫu)
STT Thao tác Tiêu chuẩn phải đạt
1 Chuẩn bị đối tượng Yên tâm, sẵn sàng hợp tác
- Nhỏ 03 giọt huyết thanh mẫu
ngay phía dưới các vị trí đã đánh
dấu
- Lam kính phải sạch, khô
- Ghi rõ, theo thứ tự
- Nhỏ đúng vị trí, khoảng cách giữa các giọt đều, đủ rộng
3 Sát trùng, chích máu Chích phải nặn được ra máu
Anti A Anti A, B Anti
B
Trang 40XÁC ĐỊNH NHÓM MÁU ABO
(Phương pháp huyết thanh mẫu)
STT Thao tác Tiêu chuẩn phải đạt
4
Dùng đũa thủy tinh để lấy 03 giọt
máu, đặt cạnh 03 giọt huyết thanh
mẫu
Đường kính giọt máu bằng 1/3 giọt huyết thanh, đũa không chạm vào giọt huyết thanh
5 Trộn đều máu với huyết thanh
mẫu Dùng riêng đũa thủy tinh khi trộn
6 Quan sát hiện tượng ngưng kết
Trang 41PHẢN ỨNG CHÉO
NGUYÊN TẮC
PHƯƠNG TIỆN DỤNG CỤ CHỦ YẾU CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
Trang 42NGUYÊN TẮC
Trộn huyết thanh người nhận với hồng cầu rửa của người cho và ngược lại trộn hồng cầu rửa của người nhận với huyết thanh người cho, dựa vào hiện tượng có hay không có ngưng kết để xác định sự hòa hợp nhóm máu giữa người cho và người nhận.
KỸ THUẬT THỬ PHẢN ỨNG CHÉO
Trang 43KỸ THUẬT THỬ PHẢN ỨNG CHÉO
Phương tiện và hóa chất
• Ống nghiệm và giá đựng ống nghiệm
• Pipet, bơm tiêm, phiến kính, kính hiển vi, tủ ấm, máy ly tâm
• Dung dịch NaCl 0.9%
Trang 44PHƯƠNG TIỆN DỤNG CỤ CHỦ YẾU
Trang 45STT Thao tác Tiêu chuẩn phải đạt
1 Chuẩn bị phương tiện và hóa chất Đầy đủ phương tiện, hóa chất
3 Lấy 3ml máu người nhận và 3ml máu người cho (để riêng), cho
máu đông tự nhiên
Lấy đủ số lượng máu của người cho và người nhận
4 Tách bằng pipet huyết thanh và hồng cầu
Lấy tối đa huyết thanh, không để lẫn huyết thanh của người cho và người nhận
5 Rửa 0,9%, pha hồng cầu rửa thành 3 lần hồng cầu bằng NaCl
dung dịch hồng cầu 5 %
Đúng kỹ thuật, đảm bảo đúng tỷ lệ
PHẢN ỨNG CHÉO
Trang 46STT Thao tác Tiêu chuẩn phải đạt
6
Trộn hồng cầu (HC) và huyết thanh (HT)
Ống 1 Ống 2
2 giọt HT người nhận 2 giọt HT người cho
1 giọt HC người cho 1 giọt HC người nhận
Nhỏ đúng số giọt huyết thanh và hồng cầu
7 Lắc đều hai ống, quay ly tâm 300 vòng/phút trong 3 phút, để tủ ấm 37 o C trong 30 phút Đảm bảo trộn đều, đủ thời gian và số vòng