KS Đoàn Công Tiến Cty Xây dựng và phát triển nhà ở Bình Minh tỉnh Bình Định Trả lời: Theo Luật Xây dựng và Nghị định số 209/2004/NĐ-CP của Chính phủ đã ban hành hướng dẫn về quản lý ch
Trang 1HỎI ĐÁP VỀ LUẬT XÂY DỰNG
Hỏi:
Công trình xây dựng khi nào thì được bảo trì để vận hành, việc bảo trì được thực hiện theo các cấp nào? Thời hạn bảo trì, quy trình bảo trì và trách nhiệm của chủ sở hữu hoặc ngời quản lý sử dụng công trình xây dựng trong việc bảo trì công trình xây dựng được luật và văn bản dưới luật hướng dẫn thi hành cụ thể như thế nào?
KS Lê Tùng Sơn
Cty Khảo sát và Thiết kế xây dựng Ba Nhất (tỉnh Bình Thuận)
Trả lời:
Tại chương VII của Nghị định 209/2004/NĐ - CP của Chính phủ hướng dẫn về Quản lý chất lượng công trình xây dựng theo Luật Xây dựng đã giải thích rất cụ thể về bảo trì công trình xây dựng từ Điều 31 đến Điều 34 của Nghị định: Công trình sau khi được nghiệm thu đưa vào sử dụng phải được bảo trì để vận hành, khai thác lâu dài Bảo trì công trình xây dựng được thực hiện theo 4 cấp là: Cấp duy tu bảo dưỡng; cấp sửa chữa nhỏ; cấp sửa chữa vừa và cấp sửa chữa lớn Thời hạn bảo trì công trình được tính từ ngày nghiệm thu đưa công trình xây dựng vào sử dụng cho đến khi hết niên hạn sử dụng theo quy định của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình
Quy trình bảo trì công trình xây dựng được thực hiện như sau: Đối với công trình xây dựng mới, nhà thầu thiết
kế, nhà sản xuất thiết bị công trình lập quy trình bảo trì công trình xây dựng phù hợp với loại và cấp công trình xây dựng Đối với các công trình xây dựng đang sử dụng nhưng chưa có quy trình bảo trì thì chủ sở hữu, chủ quản lý sử dụng công trình xây dựng phải thuê tổ chức tư vấn kiểm định lại chất lượng công trình xây dựng và lập quy trình bảo trì công trình xây dựng Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình lập quy trình bảo dưỡng từng loại công trình xây dựng trên cơ sở các tiêu chuẩn bảo trì công trình xây dựng tương ứng Trách nhiệm của chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình trong việc bảo trì công trình xây dựng là tổ chức thực hiện bảo trì công trình xây dựng theo quy trình bảo trì công trình xây dựng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc chất lượng công trình xây dựng đang bị xuống cấp do không thực hiện quy trình bảo trì công trình xây dựng theo quy định
(Nguồn tin: Báo Xây dựng, số 100, ngày 15/12/2005)
Hỏi:
Xin được giải thích rõ thời hạn bảo hành, mức bảo hành và trách nhiệm của các bên trong việc bảo hành công trình xây dựng như Luật và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Xây dựng mới nhất đã quy định?
KS Đoàn Công Tiến
Cty Xây dựng và phát triển nhà ở Bình Minh (tỉnh Bình Định)
Trả lời:
Theo Luật Xây dựng và Nghị định số 209/2004/NĐ-CP của Chính phủ đã ban hành hướng dẫn về quản lý chất lượng công trình xây dựng, Điều 29, Chương 4 của Nghị định đã quy định việc bảo hành công trình xây dựng được thực hiện tính từ ngày chủ đầu tư ký biên bản nghiệm thu hạng mục công trình xây dựng, công trình xây dựng đã hoàn thành để đưa vào sử dụng và được quy định: các loại công trình đặc biệt, cấp I được bảo hành không ít hơn 24 tháng Các loại công trình còn lại được bảo hành không ít hơn 12 tháng Mức tiền bảo hành công trình xây dựng được quy định: Nhà thầu thi công xây dựng công trình và nhà thầu cung ứng thiết bị công trình có trách nhiệm nộp tiền bảo hành vào tài khoản của chủ đầu tư với mức 3% giá trị hợp đồng đối với công trình hoặc hạng mục công trình xây dựng thuộc loại công trình cấp đặc biệt, cấp I; mức 5% giá trị hợp đồng đối với công trình hoặc hạng mục công trình xây dựng đối với các loại công trình xây dựng còn lại Nhà thầu thi công xây dựng công trình và nhà thầu cung ứng thiết bị công trình chỉ được hoàn trả tiền bảo hành công trình sau khi kết thúc thời hạn bảo hành và được chủ đầu tư xác nhận đã hoàn thành công việc bảo hành Trách nhiệm của các bên trong việc bảo hành công trình được quy định:
- Chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng công trình có trách nhiệm kiểm tra tình trạng công trình, phát hiện hư hỏng để yêu cầu nhà thầu thi công, nhà thầu cung ứng thiết bị công trình xây dựng sửa chữa, thay thế Giám sát và nghiệm thu công việc khắc phục, sửa chữa của nhà thầu thi công xây dựng và nhà thầu cung ứng thiết bị công trình xây dựng Xác nhận hoàn thành bảo hành công trình xây dựng cho nhà thầu thi công xây dựng công trình và nhà thầu cung ứng thiết bị công trình
- Nhà thầu thi công xây dựng và nhà thầu cung ứng thiết bị công trình có trách nhiệm: Tổ chức khắc phục ngay sau khi có yêu cầu của chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng công trình và phải chịu mọi phí tổn khắc phục và từ chối bảo hành công trình xây dựng và thiết bị hư hỏng khi không phải do lỗi của nhà thầu gây
ra hoặc chủ đầu tư vi phạm pháp luật về xây dựng bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền buộc tháo dỡ hay sử dụng thiết bị công trình xây dựng sai quy trình vận hành
Trang 2(Nguồn tin: Báo Xây dựng, số 99, ngày 13/12/2005)
Lựa chọn nhà thầu tư vấn và nhà thầu thi công xây dựng công trình
Hỏi:
Xin được giải thích rõ về việc lựa chọn nhà thầu tư vấn và nhà thầu thi công xây dựng công trình mà luật và Nghị định số 16/2005/NĐ-CP của Chính phủ đã ban hành đã hướng dẫn?
Kỹ sư Lê Trọng Vũ
Cty TNHH Đầu tư và Xây dựng Nhân Nghĩa
(Tỉnh Cao Bằng)
Trả lời:
Nghị định số 16/2005/NĐ-CP của Chính phủ đã hướng dẫn thi hành Luật Xây dựng về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, tại Điều 27 đã quy định: Hồ sơ mời đấu thầu tư vấn xây dựng công trình ngoài các câu hỏi về năng lực, kinh nghiệm như Nghị định đã yêu cầu còn phải có danh sách chuyên gia cùng với bản chào giá, tiến
độ và các đề xuất khác nếu có nhằm đáp ứng các yêu cầu quy định của hồ sơ mời thầu tư vấn do bên mời thầu
đề ra Nhà thầu tư vấn không phải nộp bảo lãnh thực hiện hợp đồng nhưng phải bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp theo quy định Nhà thầu có hồ sơ đấu thầu đạt số điểm năng lực cao nhất theo quy định được mời đàm phán giá và các điều kiện khác để ký hợp đồng Trường hợp đàm phán không thành công thì bên mời thầu mời nhà thầu có số điểm năng lực cao liền kề đến để đàm phán ký kết hợp đồng Tổng thầu thiết kế xây dựng công trình để thực hiện toàn bộ công việc thiết kế xây dựng công trình được lựa chọn như sau: Hồ sơ mời đấu thầu phải có nội dung yêu cầu tổng thầu thiết kế cung cấp danh sách các thầu phụ và các loại công việc do nhà thầu phụ thực hiện Trường hợp liên doanh để làm tổng thầu thì phải có văn bản thoả thuận liên doanh trong đó dự kiến trách nhiệm, công việc từng thành viên liên danh và người đứng đầu liên danh Việc đánh giá, lựa chọn tổng thầu thiết kế thực hiện theo quy định nhà thầu có hồ sơ đấu thầu đạt số điểm năng lực cao nhất theo quy định được mời thầu đàm phán giá và các điều kiện khác để ký hợp đồng
Việc lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng công trình như Điều 24 của Nghị định đã quy định rõ Trường hợp nếu có ít hơn 5 nhà thầu tham dự sơ tuyển, bên mời thầu có thể mời các nhà thầu này tham dự đấu thầu và kết hợp đánh giá giai đoạn sơ tuyển, giai đoạn đấu thầu để giảm thiểu thời gian lựa chọn nhà thầu Khi có yêu cầu đặc biệt về thời gian thực hiện dự án, bên mời thầu biết rõ chỉ có một số nhà thầu đủ năng lực thực hiện gói thầu thì có thể mời trực tiếp các nhà thầu này tham dự ngay giai đoạn đấu thầu Trường hợp mời trực tiếp một nhà thầu có đủ năng lực thực hiện gói thầu thì bên mời thầu phải đưa ra các yêu cầu đối với gói thầu để nhà thầu đề xuất giá, tiến độ và các giải pháp thực hiện gói thầu Nếu đề xuất của nhà thầu được chấp nhận thì bên mời thầu tổ chức đàm phán, ký kết hợp đồng Nhà thầu trúng thầu phải là nhà thầu được đánh giá đạt yêu cầu
về kỹ thuật theo quy định, có giá thầu hợp lý và đem lại hiệu quả cao nhất cho dự án Trường hợp bên nhà thầu
là liên danh thì hồ sơ dự thầu ở giai đoạn sơ tuyển phải kê khai năng lực từng nhà thầu trong liên danh về kinh nghiệm, tài chính và điều kiện kỹ thuật bao gồm: nhân lực, thiết bị thi công huy động cho gói thầu và biên bản thoả thuận liên danh trong đó phân chia khối lượng công việc, trách nhiệm từng thành viên và nhà thầu đứng đầu liên danh Việc đấu thầu lựa chọn tổng thầu thi công xây dựng công trình để thực hiện toàn bộ công việc thi công xây dựng công trình, ngoài những điểm đã được quy định tại Điểm 25 của Nghị định 16/2005/NĐ-CP, tổng thầu phải kê khai danh sách và năng lực của nhà thầu phụ dự kiến
(Nguồn tin: Báo Xây dựng, số 98, ngày 08/12/2005)
Lựa chọn nhà thầu trong Xây dựng
Hỏi:
Việc lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng được Luật quy định theo nguyên tắc gì và thực hiện như thế nào?
Trần Văn Đạt
Cty TNHH Xây dựng Thành Đạt
(Tỉnh Phú Thọ)
Trả lời:
Luật Xây dựng và Nghị định số 16/2005/ NĐ-CP của Chính phủ đã ban hành, hướng dẫn thực hiện luật về quản
lý dự án đầu tư xây dựng công trình đã quy định nguyên tắc lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng nhằm chọn được nhà thầu có đủ điều kiện năng lực để cung cấp sản phẩm, dịch vụ xây dựng phù hợp, có giá dự thầu hợp lý, đáp ứng được yêu cầu của chủ đầu tư và mục tiêu của dự án Việc lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng được thực hiện theo hai giai đoạn: giai đoạn sơ tuyển lựa chọn nhà thầu và giai đoạn đấu thầu Giai đoạn sơ tuyển nhằm chọn ra các nhà thầu có đủ điều kiện năng lực phù hợp với yêu cầu của gói thầu để tham dự ở giai đoạn đấu thầu Tuỳ theo quy mô, tính chất gói thầu, chủ đầu tư thông báo mời thầu trên các phương tiện thông tin đại chúng hoặc gửi thư mời thầu Chủ đầu tư có trách nhiệm cung cấp cho các nhà thầu
Trang 3tham dự hồ sơ mới dự thầu bao gồm các thông tin sơ bộ về gói thầu,các câu hỏi và các nội dung chính của hồ
sơ dự thầu mà Nghị định 16/NĐ-CP đã hướng dẫn Nhà thầu tham dự sơ tuyển phải nộp hồ sơ dự thầu kèm theo bảo lãnh dự thầu nhằm bảo đảm nhà thầu đã qua giai đoạn sơ tuyển Mức bảo lãnh dự thầu do chủ đầu tư quyết định nhưng không vượt quá 1% giá gói thầu Chủ đầu tư xem xét, đánh giá năng lực của các nhà thầu dự
sơ tuyển để loại bỏ những nhà thầu không đủ điều kiện năng lực theo yêu cầu trong hồ sơ mời dự thầu Giai đoạn đấu thầu: Chủ đầu tư cung cấp hồ sơ mời thầu đấu thầu cho các nhà thầu được lựa chọn vào giai đoạn đấu thầu Nhà thầu tham dự đấu thầu phải nộp hồ sơ đấu thầu kèm theo bảo lãnh đấu thầu nhằm bảo đảm nhà thầu đàm phán ký kết hợp đồng sau khi được công bố trúng thầu Mức bảo lãnh đấu thầu do chủ đầu
tư quyết định nhưng không vượt quá 3% giá gói thầu Tuỳ theo quy mô, tính chất và yêu cầu của gói thầu quy
mô, tính chất và yêu cầu của gói thầu, bên mời thầu có thể thực hiện kết hợp hai giai đoạn trên hoặc chỉ thực hiện giai đoạn đấu thầu khi lựa chọn nhà thầu
Nguyên tắc đánh giá, lựa chọn nhà thầu trong giai đoạn sơ tuyển, bên mời thầu phải kiểm tra sự đáp ứng của nhà thầu đối với các yêu cầu của gói thầu và sử dụng phương pháp chấm điểm để đánh giá năng lực về kinh nghiệm, kỹ thuật và khả năng tài chính của nhà thầu tham dự Trong giai đoạn đấu thầu, bên mời thầu phải xem xét khả năng cung cấp các sản phẩm, dịch vụ của nhà thầu trên cơ sở đánh giá đồng thời các tiêu chí như tiến
độ thực hiện, giá dự thầu và tiêu chuẩn của sản phẩm, dịch vụ, các điều kiện hợp đồng và các điều kiện khác do nhà thầu đề xuất nhằm đạt được mục tiêu đầu tư và hiệu quả của dự án Nhà thầu được lựa chọn là nhà thầu
có giá trị thầu hợp lý và mang lại hiệu quả cao nhất cho dự án Kể cả đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách Nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo hành, vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước, vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước đều phải thực hiện theo các quy định trong Nghị định 16/2005 NĐ-CP cùng các văn bản pháp luật về đấu thầu có liên quan
(Nguồn tin: Báo Xây dựng, số 97, ngày 6/12/2005)
Hỏi:
Xin cho biết quản lý chi phí khảo sát xây dựng được quy định như thế nào?
Trả lời:
Theo thông tư số 14/2005 TT- BXD ngày 10/8/2005 Hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí khảo sát xây dựng, vấn đề bạn hỏi được thể hiện ở các nội dung sau:
1 Quản lý định mức dự toán khảo sát xây dựng
Định mức dự toán khảo sát xây dựng do Bộ xây dựng ban hành và hướng dẫn áp dụng thống nhất trong cả nước đối với những công tác khảo sát xây dựng chưa được quy định định mức hoặc những loại công tác khảo sát mới (áp dụng tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm khác với quy định hiện hành, sử dụng thiết bị mới, biện pháp thi công mới, điều kiện địa chất, địa hình khác biệt), chủ đầu tư và nhà thầu khảo sát xây dựng căn cứ yêu cầu
kỹ thuật, biện pháp thi công, điều kiện thi công và phương pháp xây dựng định mức để xác định định mức cho những công tác khảo sát này hoặc vận dụng các dịnh mức tương tự đã sử dụng ở các công trình khác làm cơ
sở xác định chi phí khảo sát xây dựng thực hiện phương thức đấu thầu Các định mức trên được gửi về Sở xây dựng nơi xây dựng công trình, Bộ Xây dựng và Bộ Quản lý ngành để theo dõi, kiểm tra Trường hợp chỉ định thầu thì Chủ dầu tư phải gửi các định mức này về Bộ quản lý ngành hoặc Sở Xây dựng nơi xây dựng công trình
để thoả thuận với Bộ xây dựng ban hành áp dụng
Sở xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các Bộ quản lý ngành cghịu trách nhiệm tập hợp định mức chưa có trong hệ thống định mức hiện hành định kì hàng năm gửi về Bộ Xây dựng để nghiên cứu ban hành bổ sung
2 Quản lý đơn giá khảo sát xây dựng
Đơn giá khảo sát xây dựng được lập theo định mức dự toán khảo sát do Bộ Xây dựng Ban hành hoặc thoả thuận ban hành Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với các Sở có liên quan lập và báo cáo UBND cấp tỉnh để công
bố các bảng giá vật liệu, nhân công và ca máy khảo sát xây dựng phù hợp với điều kiện cụ thể của thị trường địa phương làm cơ sở cho việc xây dựng đơn giá và điều chỉnh dự toán chi phí khảo sát Đơn giá khảo sát xây dựng khu vực tỉnh được lập trên cơ sở sau:
- Bảng giá vật liệu khảo sát đến hiện trường được xác định theo hướng dẫn của Liên Bộ Tài chính và Bộ Xây dựng trong lĩnh vực đầu tư xây dựng
- Bảng giá nhân công khảo sát xây dựng được xác định theo mức lương tối thiểu, cấp bậc nhân công khảo sát, các loại phụ cấp tính trên tiền lương tối thiểu và lương cấp bậc tại địa phương, các khoản lương phụ và một số chi phí khác có thể khoán trực tiếp cho người lao động theo hướng dẫn tại Thông tư số 04/2005/TT-BXD ngày 1/4/2005 của Bộ Xây dựng hướng việc lập và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình
- Bảng giá cả máy khảo sát được xác định theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng tại Thông tư số 06/2005/TT-BXD ngày 15/4/2005 về vịêc hướng dẫn phương pháp xây dựng giá ca máy và thiết bị thi công Tuỳ theo điều kiện cụ thể của địa phương, Chủ tịch UBND cấp tỉnh có thể Quyết định bổ sung phần chi phí nhân công và chi phí sử dụng máy khảo sát theo nguyên tắc mức tiền lương tối thiểu không vượt quá 2 lần mức
Trang 4lương tối thiểu chung do chính phủ quy định đẻ lập và điều chỉnh đơn giá khảo sát khu vực tỉnh đồng thời gửi kết quả để báo cáo Bộ xây dựng
(Nguồn tin: Trung tâm Tin học - BXD)
Hỏi: Xin Tạp chí cho biết phương pháp lập dự toán công trình được quy định như thế nào?
Trả lời:
Thông tư hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình số 04/2005/TT-BXD quy định nội dung phương pháp lập dự toán như sau:
1 Chi phí xây dựng
Chi phí xây dựng trong dự toán công trình được lập cho các công trình
Chi phí xây dựng trong dự toán công trình chính, các công trình phụ trợ, các công trình tạm phục vụ thi công, nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công Chi phí xây dựng được xác định bằng dự toán
Dự toán chi phí xây dựng bao gồm: chi phí trực tiếp, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước và thuế giá trị gia tăng
- Chi phí trực tiếp bao gồm: chi phí vật liệu, chi phí nhan công, chi phí sử dụng máy thi côn và trực tiếp phí khác
Cụ thể như sau:
+ Chi phí vật liệu (kể cả vật liệu do Chủ đầu tư cấp), chi phí nhân công, chi phí sử dụng máy thi công được xác định trên cơ sở khối lượng theo thiết kế và đơn giá của công tác xây dựng tương ứng
+ Trực tiếp phí khác bao gồm: chi phí bơm nước, vét bùn, thí nghiệm vật liệu, di chuyển nhân lựcvà thiết bị thi công đến công trường và nội bộ trong công trường, an toàn lao động, bảo vệ môi trường cho người lao động và môi trường xung quanh Trực tiếp phí khác được tính bằng 1,5% trên tổng chi phí vật liệu, nhân công và máy thi công nói trên
- Chi phí chung bao gồm: chi phí quản lý và điều hành sản xuất tại công trường của doanh nghiệp xây dựng, chi phí phục vụ công nhân, chi phí phục vụ thi công tại công trường và một số chi phí khác Chi phí chung được tính bằng tỷ lệ (%) trên chi phí trực tiếp theo loại công trình quy định tại bảng 2 phụ lục số 3 của Thông tư này
- Thu nhập chịu thuế tính trước được tính bằng tỷ lệ (%) trên chi phí trực tiếp và chi phí chung theo loại công trình quy định tại bảng 2 phụ lục số 3 của Thông tư này
- Thuế giá trị gia tăng cho công tác xây dựng theo quy định hiện hành
Chi phí xây dựng nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công được khoán trong dự toán và tính bằng 2% giá trị dự toán chi phí xây dựng đối với công trình mới khởi công ở vùng sâu, vùng xa, hải đảo, công trình đi theo tuyến ngoài đô thị và vùng dân cư (đường dây tải điện và trạm biến thế, đường dây thông tin bưu điện, đường giao thông, hệ thống đường ống, cấp thoát nước, kênh, đê đập) và bằng 1% đối với các công trình khác Riêng các công trình quy mô lớn, phức tạp thì chi phí riêng phù hợp theo thiết kế và người quyết định đầu tư tự quyết định phê duyệt
Bảng tính dự toán chi phí xây dựng được lập theo quy định tại Phụ lục số 3 của thông tư này
2 Chi phí thiết bị
Chi phí thiết bị bao gồm: Chi phí mua sắm thiết bị abo gồm cả chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có); Chi phí lắp đặt thiết bị và thí nghiệm, hiệu chỉnh (nếu có)
a Chi phí mua sắm thiết bị được xác định theo số lượng, chủng loại từng loại thiết bị hoặc toàn bộ dây chuyền thiết bị tương ứng Đối với những thiết bị chưa xác định được giá sản xuất có thể tạm tính theo báo giá của Nhà cung cấp, Nhà sản xuất hoặc giá nhưng thiết bị tương tự có ở thị trường tại thời điểm tính toán Chi phí mua sắm thiết bị bao gồm: giá mua, chi phí vận chuyển từ cảng hoặc nơi mua đến công trình, chi phí lưu kho, lưu bãi, lưu container (nếu có) tại cảng Việt Nam (đối với các thiết bị nhập khẩu), chi phí bảo quản, bảo dưỡng tại kho bãi ở hiện trường, thuế và phí bảo hiểm thiết bị công trình Chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có) được xác định bằng lập dự toán tuỳ theo yêu cầu cụ thể của từng công trình Đối với các thiết bị phi tiêu chuẩn cần sản xuất, gia công thì chi phí cho các loại thiết bị này được xác định trên
cơ sở khối lượng thiết bị cần sản xuất, gia công và giá sản xuất, gia công 1 tấn (hoặc một đơn vị tính phù hợp) với tính chất, chủng loại thiết bị phi tiêu chuẩn và các khoản chi phí có liên quan như đã nói ở trên hoặc cn cứ vào hợp đồng sản xuất, gia công đã được ký kết hoặc căn cứ cứ vào báo giá gia công sản phẩm của Nhà sản xuất được chủ đầu tư lựa chọn
Tường hợp thiết bị được lựa chọn thông qua đấu thầu thì chi phí thiết bị là giá trúng thầu gồm các chi phí theo những nội dung như đã nói ở trên và các khoản chi phí khác (nếu có) được ghi trong hợp đồng
b Chi phí lắp đặt thiết bị và thí nghiệm, hiệu chỉnh (nếu có) bao gồm: chi phí trực tiếp (vật liệu, nhân công, máy thi công, trực tiếp phí khác), chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước và thuế giá trị gia tăng Chi phí lắp đặt
và thí nghiệm, hiệu chỉnh (nếu có) được lập dự toán như chi phí xây dựng tại điểm 2.1 trên đây theo quy định tại phụ lục số 3 của Thông tư này
3 Chi phí khác của dự toán công trình
Chi phí khác của dự toán công trình bao gồm:
- Chi phí thi tuyển kiến trúc (nếu có); Chi phí khảo sát xây dựng; Chi phí thiết kế xây dựng công trình
Trang 5- Chi phí lập định mức, đơn giá (nếu có)
Những chi phí nêu trên được lập dự toán hoặc tính bằng định mức chi phí theo quy định của Bộ xây dựng Ngoài các chi phí trên, tuỳ theo tính chất của công trình Người quyết định đầu tư có thể quyết định bổ sung các khoản mục chi phí khác cho phù hợp và phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình Trường hợp dự án sử dụng vốn ODA thì ngoài các chi phí trên, nếu còn các chi phí khác có liên quan thì được
bổ sung những chi phí này Trường hợp các công trình của dự án thuê tư vấn nước ngoài thực hiện thì chi phí
tư vấn được lập dự toán theo thông lệ quốc tế phù hợp với yêu cầu sử dụng tư vấn cho công trình hoặc giá trị hợp đồng tư vấn đã ký kết để ghi vào dự toán
Đối với dự án chỉ có một công trình xây dựng thì chi phí khác của dự toán công trình bao gồm cả chi phí quản lý
dự án và chi phí khác quy định tại điểm 2.2 mục II trên dây
4 Chi phí dự phòng
Chi phí dự phòng trong dự toán công trình được tính bằng tỷ lệ % trên tổng chi phí xây dựng, chi phí thiết bị và chi phí khác ở điểm 2.1, 2.2, 2.3 nêu trên nhưng tối đa không quá 10% đối với các công trình thuộc dự án nhóm
A và dự án nhóm B, 5% đối với các công trình thuộc dự án nhóm C
Dự toán công trình được lập theo hướng dẫn trong phụ lục số 2 kèm theo Thông tư này
(Nguồn tin: Trung tâm Tin học - BXD)
Những công trình được miễn cấp phép xây dựng
Hỏi: Là một doanh nghiệp xây dựng hoạt động ở TP Hồ Chí Minh đông dân cư và phức tạp trong lĩnh vực quản
lý TTXD - đô thị, chúng tôi xin hỏi và muốn biết rõ về quy định mới nhất của Nhà nước hay Bộ chủ quản (Bộ Xây dựng) về những công trình xây dựng nào không phải xin cấp phép xây dựng (miễn cấp phép) tại địa phương?
Kỹ sư Thế Châu và một số CB, kỹ sư phòng Kế hoạch
(Cty Đầu tư và phát triển nhà ở Thành Đạt - TP Hồ Chí Minh)
Trả lời: Hướng dẫn thực hiện Luật Xây dựng 2003, tại Điều 17 Mục 2, chương III của Nghị định 16/2005 NĐ-CP ngày 7/2/2005 của Chính phủ về quản lý đầu tư xây dựng công trình (gọi tắt là NĐ 16/CP) đã quy định rõ: Chủ đầu tư trước khi khởi công xây dựng phải có giấy phép xây dựng, trừ 6 loại công trình xây dựng được miễn cấp phép xây dựng Cụ thể hoá thực hiện NĐ 16/CP, ngày 6/5/2005, Bộ Xây dựng đã ban hành Thông tư 09/2005/TT-BXD (đã có hiệu lực thi hành) hướng dẫn một số nội dung về việc cấp phép xây dựng, quy định rõ những loại công trình xây dựng không phải xin cấp giấy phép xây dựng trước khi khởi công, bao gồm:
1 Công trình thuộc bí mật Nhà nước được xác định bằng văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
2 Công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp được xác định bằng lệnh của các cấp có thẩm quyền
3 Công trình xây dựng tạm phục vụ thi công xây dựng công trình chính, bao gồm công trình tạm của chủ đầu tư
và công trình tạm của nhà thầu nằm trong sơ đồ tổng mặt bằng công trường xây dựng đã được phê duyệt
4 Công trình xây dựng theo tuyến không đi qua đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng được duyệt thuộc dự án đầu tư xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt
5 Công trình xây dựng thuộc dự án khu đô thị, khu công nghiệp, khu nhà ở có quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt
6 Công trình xây dựng đã có thiết kế cơ sở được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thiết kế cơ sở quy định tại Điều 9 của NĐ 16/CP thẩm định
7 Công trình được đầu tư bằng vốn của ngân sách Nhà nước chỉ yêu cầu lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng đã có thiết kế bản vẽ thi công được Sở quy định tại Khoản 5 Điều 9 của NĐ16/CP thẩm định (như Sở Giao thông vận tải tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở của các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông hoặc
Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở của các dự án đầu tư xây dựng công trình thuỷ lợi, đê điều.v.v.)
8 Các công trình sửa chữa cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong không làm thay đổi kiến trúc, kết cấu chịu lực và an toàn công trình
9 Công trình hạ tầng kỹ thuật (bao gồm các công trình: Nhà máy xử lý rác thải, bãi chôn lấp rác, cấp nước, thoát nước, đường, kênh, mương ) có tổng mức đầu tư dưới 5 tỷ VNĐ thuộc các xã vùng sâu, vùng xa Không
vi phạm các khu vực bảo tồn di sản văn hoá, di tích lịch sử - văn hoá
10 Nhà ở riêng lẻ tại vùng sâu, vùng xa không thuộc đô thị; điểm dân cư nông thôn chưa có quy hoạch xây dựng được duyệt
(Nguồn tin: Báo Xây dựng, số 89, ngày 08/11/2005)
Điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng
Hỏi: Xin được hướng dẫn cụ thể hơn về nội dung điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng giữa bên A và bên B trong trường hợp bên A và bên B trong trường hợp có phát sinh khối lượng công việc hoặc do nguyên nhân từ sự thay đổi về giá nguyên vật liệu làm thay đổi giá đầu tư xây dựng công trình?
Trang 6Trần Quốc Hiệp (Đường 14/9, P5, TX Vĩnh Long)
Đáp: Theo Thông tư số 02/2005/TT- BXD ngày 25/2/2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn hợp đồng trong hoạt động xây dựng: việc điều chỉnh giá hợp đồng phải được ghi rõ trong hợp đồng và được điều chỉnh trong các trường hợp sau:
- Bổ sung, điều chỉnh khối lượng thực hiện so với hợp đồng: nếu khối lượng công việc phát sinh đã có đơn giá trong hợp đồng thì giá trị phần khối lượng phát sinh được tính theo đơn giá đó; nếu khối lượng công việc phát sinh không có đơn giá ghi trong hợp đồng thì giá trị phát sinh được tính theo đơn giá địa phương nơi xây dựng công trình tại thời điểm phát sinh, nếu không có đơn giá tại địa phương hai bên thống nhất xây dựng mức giá mới và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để áp dụng; nếu khối lượng công việc thay đổi (tăng hoặc giảm) hơn 20% so với khối lượng công việc đã ghi trong hợp đồng thì hai bên có thể thoả thuận xác định đơn giá mới
- Nhà nước thay đổi chính sách: thay đổi tiền lương, thay đổi giá nguyên vật liệu do Nhà nước quản lý giá, thay đổi tỷ giá hối đoái đối với phần vốn có sử dụng ngoại tệ hoặc thay đổi các chế độ, chính sách mới làm thay đổi mặt bằng đấu giá đầu tư xây dựng công trình Trong trường hợp này chỉ được điều chỉnh được cấp có thẩm quyền cho phép
- Trường hợp bất khả kháng do thiên tai như động đất, bão, lũ, lụt, lốc, sóng thần, lở đất, hoả hoạn; chiến tranh hoặc có nguy cơ xảy ra chiến tranh và các thảm hoạ khác chưa lường hết được Khi đó các bên tham gia hợp đồng thương thảo để xác định giá trị hợp đồng điều chỉnh phù hợp với các quy định của pháp luật
(Nguồn tin: Thời báo Kinh tế Việt Nam, ngày 31/10/2005)
Các loại hợp đồng xây dựng
Hỏi: Có những loại hợp đồng nào được sử dụng trong ký kết giao thầu trong hoạt động xây dựng? Xin cho biết
số văn bản hướng dẫn cụ thể
Trần Quốc Hiệp (đường 14/9, P5, TX Vĩnh Long)
Đáp: Hợp đồng xây dựng là văn bản có giá trị pháp lý ràng buộc về quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng phải có trách nhiệm thực hiện các điều khoản đã ký kết, là căn cứ để thanh toán và phần xử các tranh chấp (nếu có) trong quan hệ hợp đồng Theo Thông tư số 02/2005/TT- BXD (25/2/2005) của Bộ Xây dựng: tuỳ theo từng quy mô, tính chất của công trình, loại công việc, các mối quan hệ của các bên, hợp đồng xây dựng có thể có nhiều loại với nội dung khác nhau, cụ thể:
Hợp đồng tư vấn: được ký kết giữa bên giao thầu và bên nhận thầu để thực hiện các công việc tư vấn như: lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, lựa chọn nhà thầu, giám sát thi công xây dựng công trình, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, thẩm tra thiết kế, tổng dự toán, dự toán và các hoạt động tư vấn khác có liên quan đến xây dựng công trình
Hợp đồng thi công được xây dựng: được ký kết giữa bên giao thầu và bên nhận thầu để thực hiện việc thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình hoặc phần việc xây dựng theo thiết kế, dự toán xây dựng công trình Hợp đồng tổng thầu xây dựng: được ký kết giữa chủ đầu tư với một nhà thầu hoặc một liên danh nhà thầu (gọi chung là tổng thầu) để thực hiện một loại công việc, một số loại công việc hoặc toàn bộ các công việc của dự án đầu tư xây dựng công trình như: thiết kế, thi công; thiết kế và thi công xây dựng công trình; thiết kế, cung ứng vật tư thiết bị, thi công xây dựng công trình (hợp đồng tổng thầu EPC), lập dự án, thiết kế, cung ứng vật tư thiết
bị, thi công xây dựng công trình (hợp đồng tổng thầu chìa khoá trao tay)
Đối với từng loại hợp đồng nêu trên, bên giao thầu và bên nhận thầu có thể thoả thuận về giá hợp đồng và phương thức thanh toán theo một trong các hình thức sau đây: hợp đồng theo giá trọn gói, hợp đồng theo đơn giá cố định, hợp đồng theo giá điều chỉnh, hợp đồng kết hợp các loại giá trên
(Nguồn tin: Báo Thời báo Kinh tế Việt Nam ngày 27/10/2005)
Hỏi : Tại khoản 2 Điều 44 của Luật Xây dựng quy định nghĩa vụ của người quyết định đầu tư như sau:
“a Tổ chức thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình;
b Kiểm tra việc thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình;
c Chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung trong quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình, quyết định đình chỉ thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình và các quyết định khác thuộc thẩm quyền
d Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật” Vậy: “Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật” là nghĩa vụ gì ? Nếu thực hiện không đúng các nghĩa vụ đó thì phải chịu trách nhiệm như thế nào ?
Trả lời : Hiện nay trong một số văn bản quy phạm pháp luật vẫn thường gặp cụm từ như bạn nêu trên Các
Trang 7nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật được hiểu là: Người quyết định đầu tư xây dựng công trình, ngoài việc có nghĩa vụ phải thực hiện đúng những quy định tại khoản 2 Điều 44 ra, còn có trách nhiệm thực hiện đúng những nghĩa vụ của mình tại các điều khác của Luật Xây dựng hoặc những nghĩa vụ được quy định ở các văn bản quy phạm pháp luật khác nữa Ví dụ: Người quyết định đầu tư xây dựng công trình cũng phải thực hiện đúng các quy định về “Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động xây dựng” được quy định tại Điều 10 của Luật Xây dựng như: không được lạm dụng chức vụ, quyền hạn vi phạm pháp luật về xây dựng; dung túng, bao che cho hành vi vi phạm pháp luật về xây dựng, cản trở hoạt động xây dựng đúng pháp luật hoặc các nghĩa
vụ khác sẽ được quy định trong các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Xây dựng
Người quyết định đầu tư xây dựng công trình nếu không thực hiện đúng các nghĩa vụ của mình sẽ bị xử lý theo quy định tại Điều 120 của Luật Xây dựng như sau:
“1 Người nào có hành vi vi phạm pháp luật về xây dựng và quy định khác của pháp luật có liên quan thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; trường hợp các hành vi vi phạm pháp luật về xây dựng gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì phải bồi thường thiệt hại
2 Công trình xây dựng sai quy hoạch, công trình xây dựng không có giấy phép hoặc sai với giấy phép được cấp đối với công trình xây dựng theo quy định phải cấp giấy phép xây dựng thì phải bị phá dỡ toàn bộ hoặc phần vi phạm theo quy định”