1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hỏi đáp về luật khiếu nại 2011

9 487 3

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 26,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo Khoản 1 Điều 2 Luật Khiếu nại năm 2011 thì: “Khiếu nại là việc công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức theo thủ tục do Luật này quy định, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân

Trang 1

HỎI ĐÁP LUẬT KHIẾU NẠI 2011

1 Khiếu nại là gì? Ai có quyền khiếu nại?

Theo Khoản 1 Điều 2 Luật Khiếu nại năm 2011 thì: “Khiếu nại là việc công dân, cơ

quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức theo thủ tục do Luật này quy định, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình”

Như vậy, người có quyền khiếu nại là: Công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công

chức Cơ quan, tổ chức có quyền khiếu nại gồm: cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức

chính trị- xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội- nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân Những người có quyền khiếu nại trên có căn cứ cho rằng quyết định hành chính, hành

vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước trái pháp luật, xâm phạm trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân mình, của cơ quan, tổ chức mình Họ có quyền làm đơn khiếu nại hoặc khiếu nại trực tiếp theo Điều 8 Luật Khiếu nại năm 2011

2 Đối tượng của khiếu nại là gì?

Theo Khoản 1 Điều 2 Luật Khiếu nại, đối tượng của khiếu nại là Quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong

cơ quan hành chính nhà nước hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức.

“Quyết định hành chính là văn bản do cơ quan hành chính nhà nước hoặc người có thẩm

quyền trong cơ quan hành chính nhà nước thực hiện hoặc không thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật” (Khoản 8 Điều 2 Luật Khiếu nại) Ví dụ: Quyết định cưỡng chế tháo dỡ công trình xây dựng trái phép đối với ông NVP… của Uỷ ban nhân dân xã N

“Hành vi hành chính là hành vi của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm

quyền trong cơ quan hành chính nhà nước thực hiện hoặc không thực hiện nhiệm vụ, công vụ

theo quy định của pháp luật” (Khoản 9 Điều 2 Luật Khiếu nại) Ví dụ 1: Uỷ ban nhân dân xã Y

không giải quyết đơn khiếu nại của công dân mà đơn khiếu nại đó là đơn hợp pháp.Ví dụ 2: Trong khi tiếp dân, một cán bộ tiếp dân đã làm thất lạc hồ sơ của công dân…

“Quyết định kỷ luật là quyết định bằng văn bản của người đứng đầu cơ quan, tổ chức để

áp dụng một trong các hình thức kỷ luật đối với cán bộ, công chức thuộc quyền quản lý của mình theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức” (Khoản 10 Điều 2 Luật Khiếu nại) Ví dụ: Quyết định hạ bậc lương đối với công chức N.V.N của Giám đốc sở C…

Từ những khái niệm vừa làm rõ ở trên cũng có thể trả lời được câu hỏi: Khi nào thì chúng

ta thực hiện khiếu nại? Khi mà chúng ta có căn cứ cho rằng quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính hoặc quyết định kỷ luật của cơ quan, người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính

nhà nước là trái pháp luật, xâm phạm trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân mình, của cơ quan, tổ chức mình

3 Ai là người giải quyết khiếu nại? Người thực hiện khiếu nại gửi đơn hoặc đến cơ quan nào để được giải quyết?

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 7 Luật Khiếu nại năm 2011 thì: “Khi có căn cứ cho rằng quyết định hành chính, hành vi hành chính là trái pháp luật, xâm phạm trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình thì người khiếu nại khiếu nại lần đầu đến người đã ra quyết định hành

Trang 2

chính hoặc cơ quan có người có hành vi hành chính hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật Tố tụng hành chính.

Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết lần đầu hoặc quá thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khiếu nại lần hai đến Thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc khởi kiện

vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật Tố tụng hành chính.

Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần hai hoặc hết thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khời kiện vụ án hành chính tại Toà án theo quy định của Luật Tố tụng hành chính”.

Như vậy, người giải quyết khiếu nại lần đầu chính là người đã ra quyết định hành chính, Thủ trưởng cơ quan đã ra quyết định hành chính hoặc Thủ trưởng của người đã có hành vi hành chính sai trái đó hoặc Tòa án giải quyết theo trình tự tố tụng hành chính Thông thường người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu là Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn; thủ trưởng cơ quan thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh là Trưởng phòng và tương đương của cơ quan hành chính huyện; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện; Trưởng phòng cấp sở, Giám đốc sở và tương đương; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh; Thủ trưởng cơ quan thuộc bộ, thuộc cơ quan ngang bộ, thuộc cơ quan thuộc Chính phủ; Bộ trưởng và tương tương (theo quy định tại Điều 17, khoản 1 Điều 18, Điều 19, khoản 1 Điều 20, Khoản 1 Điều 21, Điều 22 và Khoản 1 Điều 23 Luật Khiếu nại)

Ví dụ: Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã N ra quyết định tháo dỡ công trình xây dựng của ông K có căn cứ cho rằng quyết định đó trái pháp luật Ông K có quyền khiếu nại quyết định đó của Chủ tịch xã N Ông K gửi đơn hoặc trực tiếp đến trụ sở Ủy ban nhân dân xã N thực hiện quyền khiếu nại của mình Chủ tịch xã N phải thực hiện các thủ tục giải quyết khiếu nại lần đầu theo quy định của Luật Khiếu nại đối với ông K

Như vậy, người giải quyết khiếu nại lần đầu chính là người đã ra quyết định hành chính Nếu trường hợp ông K không đồng ý với quyết định giải quyết lần đầu của Chủ tịch xã

N hoặc quá thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khiếu nại lần hai đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện là Thủ trưởng cấp trên trực tiếp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã N hoặc ông K có thể khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật

Tố tụng hành chính

4 Thời hạn để biết có được giải quyết khiếu nại lần đầu hay không được giải quyết là bao nhiêu ngày? Và thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu là bao nhiêu ngày?

Theo quy định tại Điều 27 Luật Khiếu nại năm 2011: “Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại thuộc thẩm quyền mà không thuộc một trong các trường hợp được quy định tại Điều 11 của Luật này, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu phải thụ lý giải quyết; thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền chuyển khiếu nại đến và cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp biết, trường hợp không thụ lý giải quyết thì phải nêu rõ lý do.”

Như vậy, nếu người khiếu nại gửi đơn đến đúng cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết

và là đơn khiếu nại hợp pháp thì trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày cơ quan, người có thẩm giải quyết khiếu nại lần đầu nhận được đơn khiếu nại phải tiến hành thụ lý đơn để giải quyết

Để biết được đơn của mình có được thụ lý giải quyết hay không, sau hơn 10 ngày kể từ ngày gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết, người khiếu nại sẽ nhận được văn bản thông báo của cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại Trong văn bản thông báo có

Trang 3

nêu rõ việc thụ lý giải quyết hay không giải quyết đơn khiếu nại và lý do không giải quyết của cơ quan, người có thẩm quyền

Theo quy định tại Điều 28 Luật Khiếu nại năm 2011: “Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý.

Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 45 ngày,

kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý”.

Người khiếu nại có thể căn cứ vào văn bản thông báo của cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại để biết ngày thụ lý giải quyết khiếu nại của mình

4 Khi nào thì người khiếu nại được gửi đơn khiếu nại lần hai hoặc khởi kiện vụ án hành chính?

Điều 33 Luật Khiếu nại 2011 quy định:

“1 Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại quy định tại Điều 28 của Luật này mà khiếu nại lần đầu không được giải quyết hoặc kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu mà người khiếu nại không đồng ý thì có quyền khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai; đối với vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày.

Trường hợp khiếu nại lần hai thì người gửi đơn kèm theo quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu, các tài liệu có liên quan cho người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai.

2 Hết thời hạn giải quyết khiếu nại quy định tại Điều 28 của Luật này mà khiếu nại lần đầu không được giải quyết hoặc người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án theo quy định của Luật Tố tụng hành chính.”

“Hết thời hạn giải quyết khiếu nại” theo quy định tại Điều 28 là không quá 30 ngày đối với vụ việc bình thường; đối với vụ việc phức tạp là không quá 45 ngày; đối với vùng sâu, vùng

xa, đi lại khó khăn, vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu là không quá 60 ngày

Như vậy, căn cứ Điều 28 và Điều 33 của Luật Khiếu nại năm 2011 thì: kể từ ngày ghi trong Quyết định thụ lý giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc kể từ ngày cơ quan, người có thẩm quyền nhận được đơn khiếu nại lần đầu mà không giải quyết cho đến ngày gửi đơn yêu cầu cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai là 60 ngày, ở vùng sâu, vùng xa, đi lại khó khăn, thời hạn này có thể kéo dài hơn nhưng không quá 75 ngày; hoặc kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu mà người khiếu nại không đồng ý thì trong thời hạn 30 ngày (nếu ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì trong thời hạn 45 ngày), người khiếu nại gửi đơn kèm theo quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu và các tài liệu liên quan đến cơ quan, người

có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai hoặc làm đơn khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án theo quy định của Luật Tố tụng hành chính

5 Thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai là bao nhiêu ngày?

Cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì trong 60 ngày kể từ ngày thụ lý hoặc đối với vụ việc phức tạp ở vùng sâu, vùng xa, đi lại khó khăn thì trong 70 ngày kể từ ngày thụ lý vụ việc phải tiến hành giải quyết khiếu nại lần hai (Điều 37- Luật Khiếu nại năm 2011)

Trang 4

6 Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai là những ai?

Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai gồm:

1 Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện “Giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã, Thủ trưởng cơ quan thuộc

Uỷ ban nhân dân cấp huyện đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết” (Khoản 2 Điều 18 Luật Khiếu nại năm 2011)

2 Giám đốc sở và cấp tương đương “Giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Thủ trưởng cơ quan thuộc sở và cấp tương đương đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết” (Khoản 2 Điều 20 Luật Khiếu nại năm 2011)

3 Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh “Giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Giám đốc sở và cấp tương đương đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết” (Khoản 2 Điều 21 Luật Khiếu nại năm 2011)

4 Bộ Trưởng và cấp tương đương “Giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Thủ trưởng cơ quan thuộc bộ đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết” (Khoản 2 Điều 23 Luật Khiếu nại năm 2011)

7 Thời hiệu khiếu nại là gì?

Thời hiệu khiếu nại là một chế định pháp lý theo đó sau khi hết một thời hạn do Luật Khiếu nại quy định, chủ thể (người khiếu nại) được hưởng hoặc bị mất quyền khiếu nại

Điều 9 Luật Khiếu nại năm 2011 quy định: “Thời khiếu nại là 90 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hành chính hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính”

Như vậy, theo quy định trên, trong vòng 90 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hành chính hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính mà người khiếu nại cho là trái pháp luật, thì người khiếu nại phải thực hiện quyền khiếu nại (trong vòng 90 ngày đó) Nếu quá thời hiệu đó người khiếu nại không có lý do chính đáng như vì ốm đau, thiên tại, địch họa, đi công tác, học tập ở xa hoặc vì những trở ngại khách quan khác thì không được thực hiện quyền khiếu nại nữa Điều 9 cũng quy định: “Trường hợp người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hiệu vì ốm đau, thiên tai, địch hoạ, đi công tác, học tập ở nơi xa hoặc vì những trở ngại khách quan khác thì thời gian có trở ngại đó không tính vào thời hiệu khiếu nại.”

Ví dụ: Ông Chíu Dì Sùng bị Chủ tịch xã N ra lệnh cho dân quân và cán bộ các ban ngành của xã đốt phá chòi canh rừng của gia đình ông mà không có lý do hợp pháp Hành vi ra lệnh và các ban ngành của xã tiến hành đốt phá chòi canh rừng của ông vào ngày 20/6/2011 Như vậy, kể

từ ngày 20/6 đến hết ngày 20/9/2011, trong vòng 90 ngày đó, ông Sùng có quyền gửi đơn hoặc trực tiếp khiếu nại Chủ tịch xã N Nếu trong thời gian đó giả sử ông Sùng bị ốm đau (có giấy của bệnh viện, cơ sở y tế), hoặc bị thiên tai… không đi khiếu nại được thì khi ra viện, hết thiên tai…, ông Sùng tiến hành khiếu nại bình thường mà thời gian ông nằm viện hoặc bị thiên tai đó không được tính vào thời hiệu khiếu nại./

8 Những đơn khiếu nại nào không được giải quyết?

Theo quy định tại Điều 11 Luật Khiếu nại năm 2011 thì “Khiếu nại thuộc một trong các trường hợp sau đây không được thụ lý giải quyết:

1 Quyết định hành chính, hành vi hành chính trong nội bộ cơ quan nhà nước để chỉ đạo,

tổ chức thực hiện nhiệm vụ, công vụ; quyết định hành chính, hành vi hành chính trong chỉ đạo

Trang 5

điều hành của cơ quan hành chính cấp trên với cơ quan hành chính cấp dưới; quyết định hành chính có chứa đựng các quy phạm pháp luật do cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủ tục của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật; quyết định hành chính, hành vi hành chính thuộc phạm vi bí mật nhà nước trong các lĩnh vực quốc phòng,

an ninh, ngoại giao theo danh mục Chính phủ quy định;

2 Quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại không liên quan trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại;

3 Người khiếu nại không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ (1) mà không có người đại diện hợp pháp; (2)

4 Người đại diện không hợp pháp thực hiện khiếu nại;

5 Đơn khiếu nại không có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khiếu nại;

6 Thời hiệu, thời hạn khiếu nại đã hết mà không có lý do chính đáng;

7 Khiếu nại đã có quyết định giải quyết khiếu nại lần hai;

8 Có văn bản thông báo đình chỉ việc giải quyết khiếu nại mà sau 30 ngày người khiếu nại không tiếp tục khiếu nại;

9 Việc khiếu nại đã được Tòa án thụ lý hoặc đã được giải quyết bằng bản án, quyết định của Tòa án, trừ quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính của Tòa án”.

(1) Người khiếu nại không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ là những người: Chưa đủ 18

tuổi; người nghiện ma tuý hoặc các chất kích thích và những người khác đã bị cơ quan có thẩm quyền tuyên bố là người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự

(2) Người đại diện hợp pháp theo quy định tại Điều 54 Luật Tố tụng hành chính số

64/2010/QH12 gồm: người đại diện theo pháp luật và người đại diện theo ủy quyền

Người đại diện theo pháp luật trong tố tụng hành chính có thể là một trong những người

sau đây, trừ trường hợp người đó bị hạn chế quyền đại diện theo quy định của pháp luật:

a) Cha, mẹ đối với con chưa thành niên;

b) Người giám hộ đối với người được giám hộ;

c) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức do được bổ nhiệm hoặc bầu theo quy định của pháp luật;

d) Chủ hộ gia đình đối với hộ gia đình;

đ) Tổ trưởng tổ hợp tác đối với tổ hợp tác;

e) Những người khác theo quy định của pháp luật

Người đại diện theo ủy quyền trong tố tụng hành chính phải là người từ đủ 18 tuổi trở lên,

không bị mất năng lực hành vi dân sự, được đương sự hoặc người đại diện theo pháp luật của đương sự ủy quyền bằng văn bản và được thực hiện toàn bộ các quyền, nghĩa vụ tố tụng hành chính của người ủy quyền Người được ủy quyền không được ủy quyền lại cho người thứ ba Điều 54 Luật Tố tụng hành chính số 64/2010/QH12 cũng quy định những người không được làm đại diện:

a) Nếu họ là đương sự trong cùng một vụ án với người được đại diện mà quyền và lợi ích hợp pháp của họ đối lập với quyền và lợi ích hợp pháp của người được đại diện;

b) Nếu họ đang là người đại diện trong tố tụng hành chính cho một đương sự khác mà quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự đó đối lập với quyền và lợi ích hợp pháp của người được đại diện trong cùng một vụ án

Cán bộ, công chức trong các ngành Toà án, Kiểm sát, Thanh tra, Thi hành án, công chức, sĩ quan, hạ sĩ quan trong ngành Công an không được làm người đại diện trong tố tụng hành chính, trừ trường hợp họ tham gia tố tụng với tư cách là người đại diện cho cơ quan của họ hoặc với tư cách là người đại diện theo pháp luật

Trang 6

9 Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong khiếu nại và giải quyết khiếu nại?

Theo quy định tại Điều 6 Luật Khiếu nại thì các hành vi bị nghiêm cấm trong khiếu nại và giải quyết khiếu nại gồm:

“1 Cản trở, gây phiền hà cho người thực hiện quyền khiếu nại; đe doạ, trả thù, trù dập người khiếu nại.

2 Thiếu trách nhiệm trong việc giải quyết khiếu nại; không giải quyết khiếu nại; làm sai lệch các thông tin, tài liệu, hồ sơ vụ việc khiếu nại; cố ý giải quyết khiếu nại trái pháp luật.

3 Ra quyết định giải quyết khiếu nại không bằng hình thức quyết định.

4 Bao che cho người bị khiếu nại; can thiệp trái pháp luật vào việc giải quyết khiếu nại.

5 Cố tình khiếu nại sai sự thật.

6 Kích động, xúi giục, cưỡng ép, dụ dỗ, mua chuộc, lôi kéo người khác tập trung đông người khiếu nại, gây rối an ninh trật tự công cộng.

7 Lợi dụng việc khiếu nại để tuyên truyền chống Nhà nước, xâm phạm lợi ích của Nhà nước; xuyên tạc, vu khống, đe doạ, xúc phạm uy tín, danh dự của cơ quan, tổ chức, người có trách nhiệm giải quyết khiếu nại, người thi hành nhiệm vụ, công vụ khác.

8 Vi phạm quy chế tiếp công dân;

9 Vi phạm các quy định khác của pháp luật về khiếu nại và giải quyết khiếu nại”.

10 Người khiếu nại có nghĩa vụ gì và có những quyền gì?

Khoản 2 Điều 12 Luật Khiếu nại năm 2011 quy định: “ Người khiếu nại có các nghĩa vụ sau đây:

a) Khiếu nại đến đúng người có thẩm quyền giải quyết;

b) Trình bày trung thực sự việc, đưa ra chứng cứ về tính đúng đắn, hợp lý của việc khiếu nại; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan cho người giải quyết khiếu nại; chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung trnhf bày và việc cung cấp thông tin, tài liệu đó;

c) Chấp hành quyết định hành chính, hành vi hành chính mà mình khiếu nại trong thời gian khiếu nại, trừ trường hợp quyết định, hành vi đó bị tạm đình chỉ thi hành thao quy định tại Điều 35 của Luật này;

d) Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật.”

Ngoài ra, người khiếu nại thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật

Bên cạnh việc thực hiện nghĩa vụ, người khiếu nại có những quyền theo Khoản 1 Điều 12 Luật Khiếu nại năm 2011:

a) Tự mình khiếu nại.

Trường hợp người khiếu nại là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, thì người đại diện theo pháp luật của họ thực hiện việc khiếu nại;

Trường hợp người khiếu nại ốm đau, già yếu, có nhược điểm về thể chất hoặc vì lý do khách quan khác mà không thể tự mình khiếu nại thì được uỷ quyền cho cha, mẹ, vợ chồng, anh, chị, em ruột, con đã thành niên hoặc người khác có năng lực hành vi dân sự đầy đủ để thực hiện việc khiếu nại;

b) Nhờ Luật sư tư vấn về pháp luật hoặc uỷ quyền cho luật sư khiếu nại để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

Trường hợp người khiếu nại là người được trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật thì được nhờ trợ giúp viên pháp lý tư vấn về pháp luật hoặc uỷ quyền cho trợ giúp viên pháp lý khiếu nại để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

c) Tham gia đối thoại hoặc uỷ quyền cho người đại diện hợp pháp tham gia đối thoại;

Trang 7

d) Được biết, đọc, sao chụp, sao chép tài liệu, chứng cứ do người giải quyết khiếu nại thu thập để giải quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước;

đ) Yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan đang lưu giữ, quản lý thông tin, tài liệu liên quan tới nội dung khiếu nại cung cấp thông tin, tài liệu đó cho mình trong thời hạn 7 ngày,

kể từ ngày có yêu cầu để giao nộp cho người giải quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước;

e) Được yêu cầu người giải quyết khiếu nại áp dụng các biện pháp khẩn cấp để ngăn chặn hậu quả có thể xảy ra do việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại;

g) Đưa ra chứng cứ về việc khiếu nại và giải trình ý kiến của mình về chứng cứ đó;

h) Nhận văn bản trả lời về việc thụ lý giải quyết khiếu nại, nhận quyết định giải quyết khiếu nại;

i) Được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp đã bị xâm phạm; được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật;

k) Khiếu nại lần hai hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án theo quy định của Luật Tố tụng hành chính;

l) Rút khiếu nại.”

11 Người giải quyết khiếu nại có những quyền và nghĩa vụ gì?

Theo Luật Khiếu nại năm 2011, quyền và nghĩa vụ của người giải quyết khiếu nại được quy định tại Điều 14 và Điều 15 của Luật Điều 14 quy định quyền và nghĩa vụ của người giải quyết khiếu nại lần đầu Điều 15 quy định quyền và nghĩa vụ của người giải quyết khiếu nại lần hai Cụ thể như sau:

Điều 14 quy định:

“1 Người giải quyết khiếu nại lần đầu có các quyền sau đây:

a) Yêu cầu người khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày có yêu cầu để làm cơ sở giải quyết khiếu nại; b) Quyết định áp dụng, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp theo quy định tại Điều 35 của Luật này;

2 Người giải quyết khiếu nại lần đầu có các nghĩa vụ sau đây:

a) Tiếp nhận khiếu nại và thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại, cơ quan, tổ chức,

cá nhân có thẩm quyền chuyển khiếu nại đến và cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp về việc thụ lý giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại;

b) Giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính khi người khiếu nại yêu cầu;

c) Tổ chức đối thoại với người khiếu nại, người bị khiếu nại và cơ quan, tổ chức, cá nhân

có liên quan;

d) Gửi quyết định giải quyết khiếu nại cho người khiếu nại và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc giải quyết khiếu nại của mình; trường hợp khiếu nại do cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền chuyển đến thì phải thông báo kết quả giải quyết cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đó theo quy định của pháp luật;

đ) Cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ liên quan đến nội dung khiếu nại khi người khiếu nại yêu cầu; cung cấp hồ sơ giải quyết khiếu nại khi người giải quyết khiếu nại lần hai hoặc Tòa

án yêu cầu.

3 Người giải quyết khiếu nại lần đầu giải quyết bồi thường, bồi hoàn thiệt hại do quyết định hành chính, hành vi hành chính gây ra theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.

Trang 8

4 Người giải quyết khiếu nại lần đầu thực hiện các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật”.

Điều 15 quy định:

“1 Người giải quyết khiếu nại lần hai có các quyền sau đây:

a) Yêu cầu người khiếu nại, người bị khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày có yêu cầu để làm cơ

sở giải quyết khiếu nại;

b) Quyết định áp dụng, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp theo quy định tại Điều 35 của Luật này; c) Triệu tập cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tham gia đối thoại;

d) Trưng cầu giám định;

đ) Tham khảo ý kiến của Hội đồng tư vấn khi xét thấy cần thiết.

2 Người giải quyết khiếu nại lần hai có các nghĩa vụ sau đây:

a) Tiếp nhận, thụ lý, lập hồ sơ vụ việc khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết;

b) Kiểm tra, xác minh nội dung khiếu nại;

c) Tổ chức đối thoại với người khiếu nại, người bị khiếu nại và cơ quan, tổ chức, cá nhân

có liên quan;

d) Ra quyết định giải quyết khiếu nại và công bố quyết định giải quyết khiếu nại;

đ) Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại khi người khiếu nại, người

bị khiếu nại hoặc Tòa án yêu cầu.

3 Người giải quyết khiếu nại lần hai thực hiện các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.”

12 Người bị khiếu nại có những quyền và nghĩa vụ gì?

Điều 13 Luật Khiếu nại năm 2011 quy định:

“1 Người bị khiếu nại có các quyền sau đây:

a) Đưa ra chứng cứ về tính hợp pháp của quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại;

b) Được biết, đọc, sao chụp, sao chép các tài liệu, chứng cứ do người giải quyết khiếu nại thu thập để giải quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước;

c) Yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan đang lưu giữ, quản lý thông tin, tài liệu liên quan tới nội dung khiếu nại cung cấp thông tin, tài liệu đó cho mình trong thời hạn 07 ngày,

kể từ ngày có yêu cầu để giao cho người giải quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước;

d) Nhận quyết định giải quyết khiếu nại lần hai.

2 Người bị khiếu nại có các nghĩa vụ sau đây:

a) Tham gia đối thoại hoặc ủy quyền cho người đại diện hợp pháp tham gia đối thoại; b) Chấp hành quyết định xác minh nội dung khiếu nại của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền giải quyết khiếu nại;

c) Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại, giải trình về tính hợp pháp, đúng đắn của quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại khi người giải quyết khiếu nại hoặc cơ quan, đơn vị kiểm tra, xác minh yêu cầu trong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày có yêu cầu;

d) Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật; đ) Sửa đổi hoặc hủy bỏ quyết định hành chính, chấm dứt hành vi hành chính bị khiếu nại; e) Bồi thường, bồi hoàn thiệt hại do quyết định hành chính, hành vi hành chính trái pháp luật của mình gây ra theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.

Trang 9

3 Người bị khiếu nại thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật”.

(Theo: Cổng thông tin điện tử tỉnh Quảng Ninh)

Ngày đăng: 03/06/2016, 11:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w