Phương pháp giải: Xuất phát từ bất đẳng thức cần chứng minh ta biến đổi nó tương đương với một bất đẳng thức khác mà ta đã biết là đúng từ đó suy ra bất đẳng thức cần chứng minh là đúng.
Trang 1A Kiến thức cần nắm về bất đẳng thức:
1 Định nghĩa bất đẳng thức:
Ta gọi hệ thức dạng a < b (hay a > b; a b; a b) là bất đẳng thức và gọi a là vế trái, b là vế phải của bất đẳng thức
1) a 2 0 với aR Dấu bằng xẩy ra khi a = 0
2) a 0 với aR Dấu bằng xẩy ra khi a = 0
3) a a với aR Dấu bằng xẩy ra khi a 0
4) a b a + b với a, b R Dấu bằng xẩy ra khi ab 0
5) a b a - b với a, b R Dấu bằng xẩy ra khi ab>0 và
a b
B Các phương pháp chứng minh bất đẳng thức
Trang 21 Phương pháp sử dụng định nghĩa:
1.1 Phương pháp giải: Muốn chứng minh A > B hãy xét hiện A - B Nếu hiện
A - B dương thì khẳng định được A > B là bất đẳng thức cần chứng minh
1 (x y)2 (xz)2 (yz)2 0đúng với mọi x;y;zR
Vì (x-y)2 0 với x ; y Dấu bằng xảy ra khi x=y
(x-z)2 0 với x ; z Dấu bằng xảy ra khi x=z
(y-z)2 0 với z; y Dấu bằng xảy ra khi z=y
Vậy x2
+ y2
+ z2 xy+ yz + zx Dấu bằng xảy ra khi x = y =z
Trang 3+ z2 2xy – 2xz + 2yz đúng với mọi x;y;zR
Dấu bằng xảy ra khi x+y=z
1.3 Bài tập tương tự:
Bài 1: Chứng minh: x2 + y2 + z2 2xy + 2yz - 2x
Bài 2: Cho a, b, c > 0 chứng minh:
bc+a +
ca+b
4yz (2) (x+z)2 4xz (3) Nhân từng vế của (1), (2), (3) [(x+y)(y+z)(x+z)]2 (8xyz )2 (Tính chất 6)
(x+y)(y+z)(x+z) 8xyz (Tính chất 8)
Trang 42b c
abc c b a
1 1 1
1 1 1
a
b +
2 2
b
c +
2 2
Bài 2: Cho x + y = 2 Chứng minh : x2 + y2 2
3 Phương pháp biến đổi tương đương: ( phương pháp phân tích)
3.1 Phương pháp giải: Xuất phát từ bất đẳng thức cần chứng minh ta biến đổi nó tương đương với một bất đẳng thức khác mà ta đã biết là đúng từ đó suy ra bất đẳng thức cần chứng minh là đúng
Trang 5 4 (x- 0
2
1 2
(2) Bất đẳng thức (2) luôn đúng mà các phép biến đổi trên là tương đương ( 1 )
Giải:
10 10 2 2 8 8 4 4
b a b a b
Phương pháp giải này làm cho học sinh thấy khó ở chỗ là không biết nên bắt đầu từ bất đẳng thức nào nhưng nếu biết phương pháp giải này ngược với phương pháp phân tích thì cũng rất dễ tìm ra bất đẳng thức xuất phát
Trang 6a +b c +d )2 (a + c)2 + (b + d)2 2 2 2 2 2 2
4.3 Bài tập tương tự: Chứng minh các bất đẳng thức
Bài 1: a2 + b2 + c2 ab + bc + ca với mọi a, b
5.1 Phương pháp giải: Nếu bài toán yêu cầu chứng minh bất đẳng thức A
B ( hoặc A < B) thì ta giả sử A < B (hoặc A B) Từ điều mà ta vừa giả sử cùng với giả thiết của bài toán ta suy ra một điều mâu thuẫn với giả thiết với các kiến thức đã học Cuối cùng ta khẳng định kết luận của bài toán A B ( hoặc A < B) là đúng
Phương pháp giải như trên gọi là phương pháp phản chứng
5.2 Ví dụ áp dụng
Ví dụ 1: Chứng minh rằng:
Nếu a + b + c > 0; abc >0 , ab + bc + ac > 0 thì a > 0, b > 0, c > 0
Trang 7Hay ab + ac + bc < 0 trái với giả thiết ab + ac + bc > 0
Vậy a > 0 Tương tự ta chứng minh được b > 0, c > 0
Ví dụ 2:
Cho 4 số a , b , c ,d thỏa mãn điều kiện ac 2.(b+d) Chứng minh rằng có
ít nhất một trong các bất đẳng thức sau là sai: a2 4b , c2 4d
5.3 Bài tập tương tự:
Bài 1: Chứng minh rằng: 4(a3+b3) - (a+b)30 với a, b > 0
Bài 2: Cho x3 + y3 = 2 Chứng minh x+ y 2
6 Phương pháp quy nạp toán học:
6.1 Phương pháp giải: Nếu bất đẳng thức phải chứng minh phụ thuộc vào đối số tự nhiên n thì ta có thể dùng phương pháp quy nạp toán học Ta cần thực hiện 3 bước sau:
+ Chứng minh bất đẳng thức đúng với n = 1 (hoặc đúng với n = n 0 là giá trị
tự nhiên bé nhất của n theo yêu cầu của đề bài)
+ Giả sử bất đẳng thức đúng với n = k (k > 1 hoặc k > n 0 ) rồi chứng minh bất đẳng thức đúng với n = k + 1
Trang 8+ Kết luận bất đẳng thức đúng với mọi n N
1 2
1
2
1 1
1
2 2
1
1 (đúng) Vậy BĐT (1) đúng với n =2
Giả sử BĐT (1) đúng với n =k ta phải chứng minh
1 1
2
1 1
1
2 2
2
2 k k k
Theo giả thiết quy nạp
Trang 9
1
1 2 1
1 1 2 ) 1 (
1 1
2
1 1
1
2 2
2 2
2 k k k k k
k k k
k
1 1
1 1
1 )
1 (
1
1
1
2 2
1 (
k k k
bất đẳng thức (1)được chứng minh
6.3 Bài tập tương tự
Bài 1: Chứng minh rằng với mọi số nguyên dương n 3 thì: n2 > n + 5
Bài 2: Chứng minh rằng với mọi số nguyên dương n thì:
+ + + >1
7 Phương pháp xét các khoảng giá trị của biến:
7.1 Phương pháp giải: Có những bài toán yêu cầu chứng minh bất đẳng thức A(x) > 0 mà không cho thêm giả thiết nào nữa ta có thể suy nghĩ theo cách giải sau: Nếu biểu thức A(x) viết được về dạng tổng các hạng tử nx(x-a) thì ta xét các khoảng giá trị của biến x chẳng hạn như x a và x < a để sử dụng định nghĩa bất đẳng thức x a x-a0 hay x < a x -a < 0
Trong trường hợp bất đẳng thức cần chứng minh chưa có dạng A(x) > 0 hay A(x) < 0 trước hết ta chuyển vế để đưa về dạng đó
Vậy B > 0
7.3 Bài tập tương tự
Bài 1: Chứng minh x6 - x5 + x4- x3+x2 - x +
4 3
> 0
Trang 10Bài 2: Chứng minh x8 +x4 +1 > x7 + x
8 Phương pháp làm trội: ( hoặc làm giảm)
8.1 Phương pháp giải: Để chứng minh A < B ta làm trội A thành C (A < C) rồi chứng minh C B (biểu thức C đóng vai trò trung gian để so sánh A và B) Tương tự đối với phương pháp làm giảm
L-u ý:
Dùng các tính bất đẳng thức để đưa một vế của bất đẳng thức về dạng tính được tổng hữu hạn hoặc tích hữu hạn
(*) Phương pháp chung để tính tổng hữu hạn :
2 2
n
a
a a
a a
a a a
2
1 1
1 2
n
Giải:
Ta có
n n n k
1 1 1
1
2
1 2
1
2
1 1
n n
n
Ví dụ 2 : Chứng minh rằng với mọi số tự nhiên n 2 ta có:
Trang 11n+1 n+2 n+3 3n+1 Với n nguyên dương
9 Phương pháp sử dụng các bất đẳng thức kinh điển: ( Bất đẳng Côsi
và bất đẳng thức Bunhiacốpxki)
9.1 Phương pháp giải: Để chứng minh một bất đẳng thức nào đó ngoài các cách đã giới thiệu ta có thể sử dụng các bất đẳng thức kinh điển Trong phạm vi chương trình THCS , tôi xin giới thiệu và hướng dẫn học sinh vận dụng bất đẳng thức Côsi (Cauchy) , bất đẳng thức Bunhiacốpxki và Bất đẳng thức Trê- bư-sép để chứng minh các bất đẳng thức khác
a Bất đẳng thức Côsi: Cho a1, a2,…,an là các số không âm Khi đó ta có:
Dấu bằng xảy ra khi a1= a2 = …= an
b Bất đẳng thức Bunhiacôpxki: Cho hai dãy số a1, a2,…,an và b1, b2,…,bn khi
đó ta có:
(a1b1+ a2b2 + …+ anbn)2 (a1
2 +a2 2 + …+ an
2)(b1 2 +b2 2 + …+bn
2) Dấu bằng xẩy ra khi 1 2 n
Trang 12c b a
3
.33
C B A c b a cC bB
c b a
3
3 3
C B A c b a cC bB
c b a
ab c
ac ab
ab
Vậya2 b2 c2 d2 abc b cd d ca10
Ví dụ 3: Cho a > b > c > 0 và a2 b2 c2 1chứng minh rằng
Trang 133 3 3
12
c c a
b c b a
c b
b c b
a c b a b a
c c c a
b b c b
a
3
.
2 2 2 2
2
2
3 3
1
=
2 1
Vậy
2
1
3 3
b c b
a
Dấu bằng xảy ra khi a = b = c =
3 1
* Lưu ý: + Việc chứng minh các bất đẳng thức Côsi và bất đẳng thức Bunhiacôpxki ở đây không đề cập mà chỉ hướng dẫn các em chứng minh bất đẳng thức bằng cách sử dụng một hoặc nhiều bất đẳng thức đã biết khác
+ Khi sử dụng bất đẳng thức Côsi thì cần chú ý các số áp dụng phải
có điều kiện 0 còn bất đẳng thức Bunhiacôpxki thì không cần điều kiện các
số 0 nhưng phải áp dụng cho 2 bộ số
+ Ngoài 2 bất đẳng thức hay sử dụng cho học sinh THCS đã nêu ở trên thì các em có thể sử dụng một số bất đẳng thức đã biết để chứng minh một bất đẳng thức khác
Trang 14- Nếu Δ < 0 thì f(x) luôn cùng dấu với a với mọi giá trị của x (nghĩa là a.f(x)
- Nếu Δ> 0 thì f(x) cùng dấu với a khi x nằm ngoài khoảng hai nghiệm (x 1 ,
x 2 ) và khác dấu với a khi x nằm trong khoảng hai nghiệm
2 2
Trang 15Ta có 4y21 y22 4y2y2 12 16y2 0
Vì a = y2 12 0 vậy f x,y 0 (điều phải chứng minh)
* Nhận xét: khi sử dụng phương pháp tam thức bậc hai để chứng minh bất đẳng thức như ví dụ của (10) đã nêu ở trên thì học sinh cần biết định lí về dấu của tam thức bậc hai nhưng kiến thức đó chưa được chính thức giới thiệu ở bậc THCS nên hơi khó đối với các em Do đó tôi chỉ giới thiệu ví dụ trên để
Ta có từ (1) Dấu bằng xảy ra khi 1 x 4
(2) Dấu bằng xảy ra khi 2 x 3
Vậy T có giá trị nhỏ nhất là 4 khi 2 x 3
Trang 1612 Phương pháp đồ thị và hình học:
11.1 Phương pháp giải: Vận dụng các kiến thức hình học để chứng minh
các bài toán về bất đẳng thức đại số
Trên trục hoành Ox đặt liên tiếp hai đoạn OA = a, AB = c, còn trên trục Oy đặt
liên tiếp OC = b, CD = d Xét hình chữ nhật COAE và DOBF Theo định lý
C
O
G
B A
Trang 17Gọi I(x;y) là điểm trên
mặt phẳng Oxy trong đó x, y thoả mãn
đề bài Tập hợp các điểm I(x,y) là miền
mặt phẳng giới hạn bởi tam giác ABC
Như vậy muốn chứng minh x2
+ Kiểm tra, đánh giá hiệu quả của đề tài nghiên cứu
+ Xác định được những nhược điểm của đề tài từ đó đưa ra những biện pháp điều chỉnh khắc phục để đề tài hoàn thiện hơn
+ Giúp học sinh học tốt về bất đẳng thức nói riêng và học tốt môn toán nói chung
+ Qua việc theo dõi qua trình triển khai, đánh giá hiệu quả của đề tài này các đồng nghiệp có thể trao đổi, góp ý xây dựng cho đề tài cũng như tham khảo đề tài góp phần nâng cao chất lượng dạy học tốt nội dung bất đẳng thức trong công tác giảng dạy
2 Nội dung thực nghiệm:
Trang 18Sau đây tôi xin trình bày ba bài giáo án đại số 8 mà trong đó tôi đã áp dụng một số biện pháp của đề tài này trong học kỳ I năm học 2011 - 2012
* Kiến thức: HS có khái niệm về biểu thức hữu tỉ, biết rằng mỗi phân
thức và mỗi đa thức đều là những biểu thức hữu tỉ HS biết cách biểu diễn một biểu thức hữu tỉ dưới dạng một dãy các phép toán trên những phân thức và hiểu rằng biến đổi một biểu thức hữu tỉ là thực hiện các phép toán trong biểu thức để biến nó thành một phân thức đại số
* Kĩ năng: HS có kĩ năng thực hiện thành thạo các phép toán trên các
phân thức đại số HS biết cách tìm điều kiện của biến để giá trị của phân thức được xác định
II: Kiểm tra
- Phát biểu quy tắc chia phân thức Viết công thức tổng quát
- Chữa bài 37 b SBT
- GV nhận xét cho điểm
- GV nhấn mạnh:
+ Khi biến chia thành nhân phải nghịch đảo phân thức chia
III: Bài mới
Trang 19Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Cho các biểu thức sau:
Hãy cho biết các biểu thức trên,
biểu thức nào là phân thức ? Biểu
thức nào biểu thị phép toán gì trên
các phân thức?
- Giới thiệu: Mỗi biểu thức là một
phân thức hoặc biểu thị một dãy các
phép toán: cộng, trừ, nhân, chia trên
1 :
3
2
x là các phân thức Biểu thức: 4x +
3
1
x là phép cộng hai phân thức
Biểu thức:
1 3
2 1 2
2
x x
x
là dãy tính gồm phép
cộng và phép chia thực hiện trên các phân thức
HS lấy 2 VD về biểu thức hữu tỉ
2 Biến đổi một biểu thức hữu tỉ thành một phân thức
1 :
1 1
=
x
x x
:
1 2
Trang 20- Gọi một HS lên bảng làm tiếp
1 (
x
x x
2
x
x x
=
1
2 1 : 1
2 1
2 2
x x
=
1
1 )
1 (
1 1
1
2 1 2
x x x
IV: Củng cố - luyện tập
Bài số 46 SGK/57: Biến đổi mỗi
biểu thức sau thành một phân thức
x x
1
x x x
Trang 21***************************
Ngày giảng: 20/12/2011
GIÁ TRỊ CỦA PHÂN THỨC
A Mục tiêu:
* Kiến thức: HS có khái niệm về biểu thức hữu tỉ, biết rằng mỗi phân
thức và mỗi đa thức đều là những biểu thức hữu tỉ HS biết cách biểu diễn một
biểu thức hữu tỉ dưới dạng một dãy các phép toán trên những phân thức và hiểu
rằng biến đổi một biểu thức hữu tỉ là thực hiện các phép toán trong biểu thức để
biến nó thành một phân thức đại số
* Kĩ năng: HS có kĩ năng thực hiện thành thạo các phép toán trên các
phân thức đại số HS biết cách tìm điều kiện của biến để giá trị của phân thức
được xác định
* Thái độ: Rèn tính cẩn thận cho HS
B Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Bảng phụ
- HS: Học và làm bài đầy đủ ở nhà Ôn tập các phép toán cộng, trừ, nhân, chia,
rút gọn phân thức, tìm điều kiện để một tích khác 0
C Tiến trình dạy học:
I: Tổ chức :SS:Lớp 8A: II: Kiểm tra
III: Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
x phép chia
Trang 22- Vậy điều kiện để giá trị của phân thức
được xác định là gì ?
- Yêu cầu HS đọc SGK
- Khi nào phải tìm điều kiện xác định của
phân thức ?
- Điều kiện xác định của phân thức là gì?
- GV đưa VD 2 SGK lên bảng phụ Hỏi:
+ Phân thức
) 3 (
9 3
x x
x
được xác định khi nào ?
- Yêu cầu HS làm ?2
không thực hiện được nên giá trị của phân thức không xác định
- Một HS đọc to SGK đoạn: "giá trị của phân thức" SGK
- Điểu kiện xác định của phân thức
là điều kiện của biến để mẫu thức khác 0
VD2: SGK
?2
a) Phân thức
x x
x
2
x
2
1
=
x x
x
) 1 (
bằng:
1000000000
1 1
x
+ x = -1 không thoả mãn điều kiện xác định, vậy với x = -1 giá trị của phân thức không xác định
IV: Luyện tập - củng cố
Trang 23xác định x + 2 0 x - 2
b)
2
4 4
2
) 2
x x
- Cần nhớ: Khi làm tính trên các phân thức không cần tìm điều kiện của biến,
mà cần hiểu rằng: Các phân thức luôn xác định Nhưng khi là những bài toán liên quan đến giá trị phân thức, thì trước hết phải tìm ĐK của biến để giá trị phân thức xác định; đối chiếu giá trị của biến để bài cho hoặc tìm được; xem giá trị đó có thoả mãn hay không, nếu thoả mãn thì nhận được, nếu không thoả mãn thì loại
- Làm bài 50 , 51, 53, 54, 55 SGK
- Ôn lại các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử, ước của số nguyên
***************************
Trang 24Ngày soạn: 17/12/2011
Ngày giảng: 23/12/2011
A Mục tiêu:
* Kiến thức: Củng cố cách thực hiện các phép toán trên các phân thức đại
số Phân biệt được khi nào cần tìm điều kiện của biến, khi nào không cần tìm
điều kiện của biến Nắm được tính chất: a > b 1
a
<1
b với a, b >0
*Kĩ năng: Rèn luyện cho HS kĩ năng thực hiện các phép toán trên các
phân thức đại số HS có kĩ năng tìm điều kiện của biến Vận dụng được tính chất bất đẳng thức trên vào việc chứng minh một số bất đẳng thức cũng như tìm giá trị lớn nhất (GTLN) hoặc giá trị nhỏ nhất (GTNN) của một phân thức
II: Kiểm tra
Yêu cầu 1 HS lên bảng kiểm tra:
- HS1: Chữa bài tập 50a SGK
x x
2 2
1
3 1
Trang 25=
x
x x
x
x x x
x
2 1
1 ) 2 1 )(
2 1
(
) 1 )(
x
6 2
2 3
III: Bài mới
Hoạt động củaGiáo viên Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu 1 HS lên bảng kiểm tra
Giáo viên yêu cầu học sinh nhận
xét, kết luận chốt lại vấn đề cơ bản
a x a
2 2
a x
2
=
) (
4 2 2
2 2
2 2
a x x
ax a
ax a
x
a x a ax
2 2
2 2
a x x
ax a
a x
x ax
a x a a
x x
x a a a
x
x a x
2 2 ).
( ) (
) ( 2 ) (
Trang 26Giáo viên yêu cầu học sinh nhận
xét, kết luận chốt lại vấn đề cơ bản
Bài 55 SGK
- Yêu cầu hai HS lên bảng
c) GV cho HS thảo luận tại lớp,
hướng dẫn HS đối chiếu với ĐKXĐ
- GV bổ sung câu hỏi:
d) Tìm giá trị của x để giá trị của
biểu thức bằng 5
a) Giá trị phân thức
20
2 4
5x2 x
xđ với mọi x
b) Giá trị phân thức
7 3
x
2 xác định với x z
Bài 55 SGK
a)
1
1 2
=
1
1 )
1 )(
1 (
) 1
x x
c) Với x = 2, giá trị của phân thức được xác
định, do đó phân thức có giá trị: 3
1 2
1 2
Chỉ có thể tính được giá trị của phân thức
đã cho nhờ phân thức rút gọn với những giá trị của biến thoả mãn điều kiện