1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI GIẢNG VIÊM XƯƠNG CHŨM CẤP

17 573 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 348,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI CƯƠNGBệnh thường gặp ở trẻ em Được định nghĩa là viêm tổ chức xương xung quanh sào bào và thời gian không quá 3 tháng Cần phân biệt với phản ứng xương chũm trong viêm tai giữa cấp

Trang 1

VIÊM XƯƠNG CHŨM CẤP

TS Quách Thị Cần

BV Tai Mũi Họng TW

Trang 2

ĐẠI CƯƠNG

Bệnh thường gặp ở trẻ em

Được định nghĩa là viêm tổ chức xương xung quanh sào bào và thời gian không quá 3 tháng

Cần phân biệt với phản ứng xương chũm trong viêm tai giữa cấp  không có bệnh tích xương và sẽ khỏi trong vòng 5 đến 7 ngày

Trang 3

NGUYÊN NHÂN

Do viêm tai giữa

Yếu tố thuận lợi

Sai lầm trong điều trị: không dẫn lưu mủ

Bệnh nhiễm trùng nặng làm mất sức đề

kháng như sởi cúm

Liên cầu tan huyết và phế cầu thường đưa đến bệnh cảnh viêm xương chũm cấp

Xương chũm ở thể thông bào

Trang 4

GIẢI PHẪU BỆNH

BỆNH TÍCH NIÊM MẠC:

Niêm mạc tiết mủ và lớp dưới niêm mạc sản sinh các nụ hạt

BỆNH TÍCH XƯƠNG:

Hình thái viêm loãng xương, các vách ngăn thông bào bị phá vỡ và hình thành túi mủ

Mủ có thể xuất ngoại dưới cốt mạc ra phía ngoài hoặc vào nội sọ

Trang 5

CHẨN ĐOÁN

Thể điển hình

Thường gặp ở trẻ nhỏ sau viêm tai giữa cấp vài tuần, các triệu chứng lâm sàng rầm rộ trở lại:

Hội chứng nhiễm trùng (+)

Sốt cao 40 -41 độ

Mệt mỏi, quấy khóc

Ở trẻ nhũ nhi: co giật, nôn, thóp phồng

Trang 6

CHẨN ĐOÁN

Cơ năng

Đau tai là triệu chứng chính

Đặc điểm

Đau tăng lên khá dữ dội

Lan ra vùng chũm hoặc vùng thái dương

Nghe kém

Có thể kèm ù tai và chóng mặt nhẹ

Trang 7

CHẨN ĐOÁN

Khám thực thể:

đau rõ  Phản ứng xương chũm (+)

với bờ không rõ

trên ống tai bong ra

Trang 8

CHẨN ĐOÁN

CẬN LÂM SÀNG

CTM: bach cầu tăng cao, tăng tỉ lệ trung

tính

Schuller: vách thông bào dày ko rõ + có chỗ thành những hốc rỗng do mất vách ngăn giữa các thông bào

CT scan xương thái dương: hình ảnh đọng dịch và mất các thông bào

Trang 9

CHẨN ĐOÁN

Chẩn đoán xác định dựa vào các dấu hiệu lâm sàng và cận lâm sàng đã mô tả

Trang 10

TIẾN TRIỂN VÀ BIẾN CHỨNG

 Viêm xương chũm cấp khó có thể tự khỏi, nếu không được điều trị sẽ đưa tới viêm xương chũm mạn, viêm xương chũm xuất ngoại và đưa tới

các biến chứng hiểm nghèo

 Các biến chứng thường gặp

rất nặng

hoặc viêm tĩnh mạch bên

Trang 11

CÁC THỂ XUẤT NGOẠI

Trên cơ sở viêm xương chũm cấp, xương

bị phá hủy nhiều làm mủ thoát ra ngoài

CÁC THỂ:

Xuất ngoại sau tai

Xuất ngoại mỏm chũm

Xuất ngoại thái dương – mỏm tiếp

Xuất ngoại vào ống tai ngoài

Xuất ngoại nền chũm

Trang 12

CÁC THỂ XUẤT NGOẠI

XUẤT NGOẠI SAU TAI

Thường gặp nhất do mủ phá vỡ thành

ngoài của sào bào tạo thành lỗ rò xương

Triệu chứng

Vùng chũm sau tai sưng phồng ngày càng

tăng đẩy vành tai ra phía trước

Mất nếp rãnh sau tai ( dấu hiệu Jacques)

Ấn trên bề mặt xương chũm có cảm giác lùng nhùng, có phản ứng đau rõ

Trang 13

CÁC THỂ XUẤT NGOẠI

Xuất ngoại mỏm chũm (thể Bézol)

Mủ thoát ra ở mỏm chũm chảy vào phía trong bao cơ ức đòn chũm gây ra các triệu chứng ở

cổ bên

Ấn vào mỏm chũm thấy có phản ứng

Sưng tấy vùng cổ bên, cơ ức đòn chũm bị đẩy phồng lên

Cổ nghẹo sang bên đau, hạn chế quay cổ

Dấu hiệu Luc: ấn vào vùng mỏm chũm mủ

phòi ra ở ống tai ngoài

Trang 14

CÁC THỂ XUẤT NGOẠI

 Xuất ngoại thái dương mỏm tiếp

 Thường gặp ở trẻ nhỏ dưới 1 tuổi, các thông

bào trên trước tai bị phá hủy mủ chảy theo bao

cơ thái dương gây nên các triệu chứng:

xuống dưới và ra ngoài

mỏm tiếp làm sưng nề vùng mỏm tiếp và quanh ổ

mắt Có khi xuống thấp làm ảnh hưởng đến khớp thái dương hàm gây nhai đau và khít hàm

Trang 15

CÁC THỂ XUẤT NGOẠI

Xuất ngoại thể ống tai ngoài (Gellé)

Nhóm thông bào vùng tường dây VII bị phá hủy thành lỗ rò xương vào thành sau ống tai ngoài gây các triệu chứng

Mủ chảy ra ở lỗ rò thành sau ống tai ngoài

Dùng móc thăm dò qua lỗ rò mủ thấy chạm xương

Thường hay gặp liệt mặt ngoại biên

Trang 16

CÁC THỂ XUẤT NGOẠI

hủy thành lỗ rò, bị cơ ức đòn chũm và cơ nhị thân bao phủ nên khó thấy

sưng tấy vùng gáy dưới chẩm

tổn thương vùng vịnh cảnh và TM cảnh

Trang 17

ĐIỀU TRỊ

Ngoại khoa

Tiến hành mở sào bào ( với hài nhi)

Mở xương chũm lấy hết bệnh tích xương bảo tồn màng tai và xương con

Nếu có biến chứng xuất ngoại và các biến

chứng khác cần tiến hành PT tiệt căn

Nội khoa:

Kháng sinh liều cao phổ rộng phối hợp với

điều trị ngoại khoa

Ngày đăng: 26/08/2017, 23:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w