1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

BÀI GIẢNG VIÊM CẦU THẬN CẤP

45 173 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 2,32 MB
File đính kèm BÀI GIẢNG VIÊM CẦU THẬN CẤP.rar (2 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU HỌC TẬP1. Nắm được tổng quan về GP học và sinh lý hệ tiết niệu2. Trình bày được nguyên nhân gây bệnh Viêm cầu thận cấp.3. Trình bày được triệu chứng lâm sàng bệnh Viêm cầu thận cấp.4. Liệt kê được một số cận lâm sàng hỗ trợ chẩn đoán bệnh Viêm cầu thận cấp.5. Trình bày được nguyên tắc điều trị bệnh Viêm cầu thận cấp.

Trang 1

VIÊM CẦU THẬN CẤP

Trang 2

VIÊM CẦU THẬN CẤP

MỤC TIÊU HỌC TẬP

1 Nắm được tổng quan về GP học và sinh lý hệ tiết niệu

2 Trình bày được nguyên nhân gây bệnh Viêm cầu thận cấp

3 Trình bày được triệu chứng lâm sàng bệnh Viêm cầu thận cấp

4 Liệt kê được một số cận lâm sàng hỗ trợ chẩn đoán bệnh Viêm cầu thận cấp

5 Trình bày được nguyên tắc điều trị bệnh Viêm cầu thận cấp

Trang 3

1 TỔNG QUAN VỀ GP HỌC VÀ SINH LÝ

1.1 Giải phẫu học Thận:

+ Thận là một cơ quan chẵn, có vai trò quan trọng trong việc duy trì thăng bằng nước điện giải trong cơ thể và thải một số chất độc ra ngoài qua nước tiểu  tuyến ngoại tiết

+ Ngoài ra thận còn được coi là một tuyến nội tiết liên quan đến việc điều chỉnh HA & tạo hồng cầu

Trang 4

1 TỔNG QUAN VỀ GP HỌC VÀ SINH LÝ

Trang 9

1 TỔNG QUAN VỀ GP HỌC VÀ SINH LÝ

1.1.3 Vị trí:

Trang 11

1 TỔNG QUAN VỀ GP HỌC VÀ SINH LÝ

1.1.3 Vị trí:

+ Rốn thận phải: ngang mức môn vị, cách đường giữa # 4cm+ Rốn thận trái: hơi cao hơn mức này

+ Đầu trên thận trái ngang bờ trên xương sườn XI

+ Đầu dưới thận trái cách điểm cao nhất mào chậu 5cm

+ Đầu trên thận phải ngang bờ dưới xương sườn XI

+ Đầu dưới thận phải cách mào chậu 3cm

Trang 13

1 TỔNG QUAN VỀ GP HỌC VÀ SINH LÝ

1.1.4 Liên quan của thận:

a/ Phía trước:

Trang 14

1 TỔNG QUAN VỀ GP HỌC VÀ SINH LÝ

1.1.4 Liên quan của thận:

a/ Phía trước:

Thận phải:

+ Đầu trên liên quan tuyến thượng thận phải

+ Bờ trong & cuống thận liên quan phần xuống tá tràng+ Phần lớn liên quan vùng gan ngoài phúc mạc, còn lại liên quan góc kết tràng phải và ruột non

Trang 15

1 TỔNG QUAN VỀ GP HỌC VÀ SINH LÝ

1.1.4 Liên quan của thận:

a/ Phía trước:

Thận trái:

+ Đầu trên liên quan tuyến thượng thận trái

+ Phía dưới lần lượt liên quan với: mặt sau dạ dày qua túi mạc nối, thân tụy và lách, góc kết tràng trái và ruột non

Trang 17

1 TỔNG QUAN VỀ GP HỌC VÀ SINH LÝ

1.1.4 Liên quan của thận:

b/ Phía sau: Xương sườn XII nằm chắn ngang thận ở phía sau

chia thận làm 2 tầng: tầng ngực ở trên & tầng thắt lưng ở dưới+ Tầng ngực: liên quan chủ yếu xương sườn XI, XII, cơ hoành và ngách sườn hoành màng phổi

+ Tầng thắt lưng: từ trong ra ngoài liên quan với cơ thắt lưng, cơ vuông thắt lưng và cơ ngang bụng

Trang 18

1 TỔNG QUAN VỀ GP HỌC VÀ SINH LÝ

1.1.4 Liên quan của thận:

c/ Phía trong: liên quan cơ thắt lưng, thần kinh giao cảm, bó

mạch tuyến thượng thận, bó mạch thận, bể thận và phần trên niệu quản, bó mạch sinh dục, tĩnh mạch chủ dưới và ĐM chủ bụng

Trang 19

1 TỔNG QUAN VỀ GP HỌC VÀ SINH LÝ

1.1.4 Liên quan của thận:

Trang 20

1 TỔNG QUAN VỀ GP HỌC VÀ SINH LÝ

1.1.5 Hình thể trong

a/ Đại thể: Thận được bọc trong một bao sợi, nhìn trên một

thiết đồ đứng ngang qua thận: ở giữa là xoang thận có bó mạch,

TK & bể thận đi qua Xung quanh là khối nhu mô thận hình bán nguyệt

Trang 21

1 TỔNG QUAN VỀ GP HỌC VÀ SINH LÝ

Trang 22

1.1.5 Hình thể trong

a/ Đại thể:

Xoang thận: thông ra ngoài ở rốn thận, có nhiều chỗ lồi lõm

+ Chỗ lồi hình nón gọi là nhú thận, cao # 4-10mm Đầu nhú có nhiều lỗ của các ống sinh niệu đổ nước tiểu vào bể thận

+ Chỗ lõm úp vào nhú thận gọi là các đài thận bé Thường mỗi thận có 7-14 đài thận bé, hợp lại thành 2 hay 3 đài thận lớn Các đài thận lớn hợp lại thành bể thận rồi nối tiếp với niệu quản

Trang 23

1 TỔNG QUAN VỀ GP HỌC VÀ SINH LÝ

1.1.5 Hình thể trong

a/ Đại thể:

Nhu mô thận: chia làm 2 vùng

+ Tủy thận: gồm nhiều khối hình nón gọi là tháp thận, đáy quay về phía bao thận, đỉnh

hướng về xoang thận tạo nên nhú thận

+ Vỏ thận: gồm

Cột thận: phần nhu mô nằm giữa các tháp thận

Tiểu thùy vỏ: là phần nhu mô từ đáy tháp thận tới bao sợi Tiểu thùy võ lại chia làm 2 phần:

• Phần tia: gồm các khối hình tháp nhỏ, đáy nằm trên đáy tháp thận, đỉnh hướng ra bao sợi thận

• Phần lượn: là phần nhu mô xen giữa phần tia

Trang 24

1 TỔNG QUAN VỀ GP HỌC VÀ SINH LÝ

1.1.5 Hình thể trong

b/ Vi thể: đơn vị chức năng thận gọi là Nêphrôn gồm

+ tiểu thể thận: một bao ở ngoài, bên trong là một cuộn mao mạch

+ Hệ thống ống sinh niệu: tiểu quản lượn, ống lượn gần, quai Henle, ống lượn xa & ống góp Tiểu thể thận, ống lượn gần, ống lượn xa nằm trong phần lượn của vỏ thận Quai Henle, ống

thẳng, ống góp nằm trong phần tia của vỏ thận và tủy thận

Trang 25

1 TỔNG QUAN VỀ GP HỌC VÀ SINH LÝ

1.1.5 Mạch máu và Thần kinh

Trang 26

1 TỔNG QUAN VỀ GP HỌC VÀ SINH LÝ

1.1.5 Mạch máu và Thần kinh

a/ Động mạch: ĐM thận xuất phát từ ĐM chủ bụng, ngay dưới ĐM mạc

treo tràng trên, ngang mức đốt sống thắt lưng I Mỗi ĐM nằm sau TM tương ứng, cho ra các ngành:

+ Ngành cùng: cho ra các nhanh xuyên cung cấp máu cho hầu hết thận + Ngành bên: gồm ĐM tuyến thượng thận dưới, ĐM niệu quản

+ Ngành nối: (vòng ĐM ngoài thận) Các nhánh của ĐM thận không nối với nhau trong thận, nhưng ngoài thận thì nối với các ĐM lân cận: ĐM hoành dưới, ĐM sinh dục, ĐM kết tràng tạo nên vòng ĐM ngoài thận

Trang 28

1 TỔNG QUAN VỀ GP HỌC VÀ SINH LÝ

1.2 Chức năng điều hòa nội môi của Thận:

1.2.1 Thận điều hòa thành phần và nồng độ các chất trong huyết tương được lọc qua tiểu cầu thận

Các chất cần thiết sẽ được ống thận tái hấp thu, các sản

phẩm thải của quá trình chuyển hóa, các chất dư thừa như

muối khoáng, nước… sẽ được thải qua nước tiểu Duy trì sự ổn định về thành phần và nồng độ các chất trong huyết tương và dịch kẽ

Trang 29

1 TỔNG QUAN VỀ GP HỌC VÀ SINH LÝ

1.2 Chức năng điều hòa nội môi của Thận:

1.2.2 Thận điều hòa áp suất thẩm thấu của dịch ngoại bào

+ ASTT trung bình của dịch ngoại bào là 300 mOsm/L, chủ yếu

do nồng độ Na+ quyết định

+ Được điều hòa bởi: Hormon ADH, cảm giác khát, cơ chế thèm

ăn muối

Trang 30

1 TỔNG QUAN VỀ GP HỌC VÀ SINH LÝ

a/ Hormon ADH của vùng dưới đồi:

+ Khi độ thẩm thấu dịch ngoại bào tăng  kích thích bộ phận

nhận cảm của vùng dưới đồi truyền xung động về thùy sau

tuyến yên  tiết ADH theo máu đến thận  làm tăng tính thấm ống lượn xa, ống góp  tăng tái hấp thu H2O Thận giữ nước nhưng thải Na+  dịch ngoại bào ban đầu cô đặc về bình thường

+ Khi dịch ngoại bào loãng  thùy sau tuyến yên tiết ít ADH  thận thải nhiều H2O  làm cô đặc dịch ngoại bào hướng về bình

thường

Trang 31

1 TỔNG QUAN VỀ GP HỌC VÀ SINH LÝ

b/ Cảm giác khác:

+ Trung tâm khát nằm ở vùng dưới đồi

+ Những kích thích gây khát: sự mất nước trong TB, nồng độ thẩm thấu dịch ngoại bào tăng đặc biệt ion Na+ , mất quá nhiều

K+

Trang 32

1 TỔNG QUAN VỀ GP HỌC VÀ SINH LÝ

c/ Điều hòa sự thu nhập Na + bằng cơ chế thèm ăn muối

Tác nhân kích thích thèm ăn muối: sự giảm nồng độ Na+

trong dịch ngoại bào và suy tuần hoàn do giảm thể tích máu

Trang 33

1 TỔNG QUAN VỀ GP HỌC VÀ SINH LÝ

1.2.3 Thận điều hòa thể tích máu và dịch ngoại bào

a/ Điều hòa thể tích máu:

+ Khi V máu tăng  tăng lưu lượng tim và tăng áp suất ĐM  tăng mức lọc cầu thận  cơ thể mất bớt nước và V máu trở về bình thường

+ Khi V máu giảm thì ngược lại, thận bài xuất ít nước tiểu, nước được tái hấp thu  V máu về bình thường

Trang 34

1 TỔNG QUAN VỀ GP HỌC VÀ SINH LÝ

1.2.3 Thận điều hòa thể tích máu và dịch ngoại bào

b/ Điều hòa V dịch ngoại bào:

+ Yếu tố gây phù: tăng áp suất mao mạch, giảm áp suất keo

huyết tương, tăng áp suất keo tổ chức, và tăng tính thấm của mao mạch

+ Khi V dịch ngoài TB tăng do uống quá nhiều nước hoặc do giảm lượng nước tiểu  khoảng 17-34% dịch dư này ở lại trong máu  tăng T máu, phần còn lại ứ ở khoảng kẽ  phù

+ Khi V dịch ngoại bào tăng >30-50% so với bình thường thì rất

ít dịch ở lại trong máu, hầu hết vào khoảng kẽ  khoảng kẽ quá tải  phù nặng

Trang 35

1 TỔNG QUAN VỀ GP HỌC VÀ SINH LÝ

1.2.4 Thận điều hòa nồng độ ion H + và độ pH của cơ thể

Trang 36

2 BỆNH HỌC

2.1 ĐỊNH NGHĨA:

Viêm cầu thận cấp là hội chứng viêm cầu thận của cả hai thận với biểu hiện triệu chứng khởi phát đột ngột bao gồm tiểu ra máu có trụ hồng cầu, đạm niệu , phù và tăng huyết áp

Trang 37

2 BỆNH HỌC

2.2 NGUYÊN NHÂN:

Nhiễm liên cầu khuẩn, tụ cầu, phế cầu

Trang 40

2 BỆNH HỌC

2.5 ĐIỀU TRỊ:

2.5.1 Thuốc:

+ Kháng sinh: penicillin, erythromycin…

+ Corticoid: Prednisolone, MethylPrednisolone…

2.5.2 Chế độ ăn uống và sinh hoạt:

+ Nghỉ ngơi, hạn chế vận động

+ Ăn nhạt, ăn ít đạm,

+ Khi có tiểu ít: ăn ít rau quả để giảm lượng K+

2.5.3 Lọc máu: khi bệnh nhân có biểu hiện tiểu ít, ure máu cao,

K+ máu cao

Trang 41

CÂU HỎI TỰ LƯỢNG GIÁ

Câu 1: Bệnh nhân viêm cầu thận cấp thường không kèm tăng

huyết áp

A Đúng

B Sai

Trang 42

CÂU HỎI TỰ LƯỢNG GIÁ

Câu 2: Biểu hiện lâm sàng của bệnh nhân viêm cầu thận cấp là:

A Phù cứng

B Phù

C Phù mềm

D Phù mềm, ấn lõm

Trang 43

CÂU HỎI TỰ LƯỢNG GIÁ

Câu 3: Bệnh thường gặp ở lứa tuổi:

A < 18

B 18-45

C 45-60

D > 60

Trang 44

CÂU HỎI TỰ LƯỢNG GIÁ

Câu 3: Bệnh thường gặp ở lứa tuổi:

A < 18

B 18-45

C 45-60

D > 60

Trang 45

Thank You!

Ngày đăng: 07/03/2020, 09:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w