Biết kiểm soát xúc cảm và tình cảm của bản thân để thiết lập, duy trì mối quan hệ giao tiếp trong các hoạt động... Định nghĩa: Là một thuộc tính của xu hướng nhân cách biểu thị mối quan
Trang 1Ý THỨ C VÀ NHU CẦU CỦA CO N NGƯ Ờ I
TÌNH CẢM – Ý CHÍ
Giảng viên: Trần Thị Tâm Nhàn
Bộ môn Y Đức – Khoa Học Hành Vi
Trang 2Mục tiê u
1 Hiểu thế nào là ý thức, nhu cầu, tình cảm, ý chí của con người
2 Hiểu đặc điểm, chức năng, vai trò của ý thức, nhu cầu, tình cảm và ý chí của con người
3 Biết kiểm soát xúc cảm và tình cảm của bản thân để thiết lập, duy trì mối quan
hệ giao tiếp trong các hoạt động.
Trang 31 Ý thứ c
Ý thức là gì?
Những hiện tượng sau đây có phải là có ý thức?
- Vứt rác bừa bãi ra đường
- Đi học đúng giờ
- Người lên cơn động kinh
- Nhường chỗ cho bạn trong giảng đường
- Vượt đèn đỏ
- Đi ra ra khỏi giường khi đang mơ ngủ (mộng du)
Trang 4Ý thức là gì?
S ự khá c nha u g iữ a nhận thứ c và ý thứ c
Ý thức
Nhận thức
Trang 71 Ý THỨC
1.1 Định nghĩa:
Ý thức là khả năng con người hiểu được các tri thức (hiểu biết) mà người đó đã tiếp thu được
Trang 10(chức năng giới hạn)
Trang 132 Nhu cầ u
2.1 Định nghĩa:
Là một thuộc tính của xu hướng nhân cách biểu thị mối quan
hệ tích cực của cá nhân đối với hoàn cảnh, là những đòi hỏi
mà cá nhân thấy cần phải được thỏa mãn trong những điều kiện nhất định để có thể tồn tại và phát triển
Trang 14Thúc đẩy sản xuất xã hội phát triển
Đối với NC: Là yếu tố bên trong tạo nên tính tích cực trong nhân cách của con người
Nhu cầu thúc đẩy con người hoạt động, xác định thái độ, định hướng suy nghĩ => xác định lối sống của con người.
2 Nhu cầ u
2.2 Vai trò:
Trang 15 Nội dung của nhu cầu phụ thuộc vào điều kiện bên ngoài (gia đình,
xã hội) và phương thức thỏa mãn nó
Trang 162 Nhu cầ u
2.4 Phân loại:
Xét ở góc độ nguồn gốc, có nhu cầu tự nhiên và nhu cầu xã hội.
Ở góc độ chức năng, có: nhu cầu nhận thức, nghệ thuật, hoạt động
xã hội, lao động nghệ thuật, học tập, giao tiếp,…
Ở góc độ xu hướng phát triển của nhu cầu, có nhu cầu vật chất và nhu cầu tinh thần
Trang 17Th á p nhu cầ u của Ma slow
Trang 183 Tình cả m
3.1 Tình cảm là gì?
Tình cảm là những thái độ thể hiện sự rung cảm của con người đối với sự vật hiện tượng có liên quan đến nhu cầu và động cơ của họ
Trang 193 Tình cả m
Tình cảm được hình thành và biểu hiện qua xúc cảm
Xúc cảm và tình cảm của con người biểu thị thái độ của con người với thế giới, nhưng ở hai mức độ khác nhau:
Trang 20 Có tính nhất thời, biến đổi phụ
thuộc vào tình huống
Trang 223 Tình cảm
3.3 Vai trò:
TC chi phối nhận thức và có ý nghĩa đặc
biệt trong việc sáng tạo.
Ngược lại, nhận thức là cơ sở định hướng cho tình cảm
Tình cảm xác định mục đích, lý tưởng
sống cho con người.
Trang 243 Tình cảm
3.3 Vai trò:
Trong giao tiếp, tình cảm thể hiện sự
truyền cảm qua ngôn ngữ có lời và không
lời
Tình cảm còn có khả năng tạo ra sự thay
đổi sinh lý rõ rệt trong cơ thể Như tim đập
nhanh khi lo lắng, mừng vui; đỏ mặt khi mắc cỡ; niềm vui làm con người trẻ lại
Trang 253 Tình cảm
3.4 Quy luật của tình cảm:
- Quy luật thích ứng
- Quy luật lây lan
- Quy luật di chuyển
- Quy luật tương phản
- Quy luật về sự hình thành và tính ổn định của tình cảm:
Trang 26Xúc cảm lặp đi lặp lại nhiều lần
một cách đơn điệu suy yếu
Gọi là hiện tượng thích ứng
(chai dạn)
Trang 273 Tình cả m
3 4 Qu y luật của tình cảm
Quy luật lây lan
Xúc cảm tình cảm của người này truyền sang người khác
Do tính xã hội trong tâm lý con người
Ví dụ: vui lây, buồn lây, giận lây, đồng cảm…
Trang 283 Tình cả m
3 4 Qu y luật của tình cảm
Quy luật lây lan
Biểu hiện qua
Trang 293 Tình cả m
3 4 Qu y luật của tình cảm
Quy luật di chuyển
Là chuyển dịch từ đối tượng này sang đối tượng khác
“Thiếp như con én lạc đàn
Phải cung rày đã sợ làn cây cong”
(Nguyễn Du)
Trang 303 Tình cả m
3 4 Qu y luật của tình cảm
Quy luật tương phản
Là sự tác động qua lại giữa những xúc cảm-tình cảm đối cực
Hai tình cảm đối cực nhau (âm tính/dương tính) có thể xảy
ra cùng một lúc nhưng không loại trừ nhau , chúng pha trộn vào nhau
Trang 333 Tình cảm
2.5 Phân loại:
Tình cảm cấp thấp
Tình cảm cấp cao
Trang 354 Ý chí
4.1 Định nghĩa:
Là hình thức đặc biệt ở tính tích cực của nhân cách, là mặt điều chỉnh của ý thức, là một thuộc tính tâm lý giúp con người vượt qua những khó khăn, trở ngại để đạt được những hành động có mục đích
Trang 364 Ý chí
4.2 Đặc điểm:
Thể hiện ở sự nỗ lực của bản thân
Là hình thức đặc biệt ở tính tích cực của nhân cách vì ý chí giúp con người nỗ lực hơn nữa để vượt qua khó khăn
Là thuộc tính tâm lý điều chỉnh hành vi tích cực nhất, là cơ chế khởi động và ức chế vì nó có thể điều chỉnh hành vi theo hai hướng thúc đẩy sự nỗ lực hoặc kềm chế hành động khi cần thiết
Trang 384 Ý chí
4.2 Đặc điểm :
được hình thành sau khi hình thành ý thức
(sau 3 tuổi) Ý chí được hình thành bằng con đường giáo dục, hoạt động và tự giáo dục.
Trang 394 Ý chí
4.2 Đặc điểm :
Ý chí chỉ có ở con người vì nội dung của ý chí thể hiện bản chất xã hội, giá trị đạo đức của nhân cách
Ví dụ: thời phong kiến, phụ nữ thủ tiết thờ chồng
Những người lính của Nhật Hoàng mổ bụng khi thất trận để bảo toàn danh dự
Trang 414 Ý chí
4.3 Vai trò:
Ý chí là mặt năng động của tình cảm Tình cảm tích cực thúc đẩy việc hình thành và phát triển ý chí Ngược lại, tình cảm tiêu cực làm suy giảm ý chí và suy yếu hành động
Trang 44Câ u hỏi ôn tậ p
1. Định nghĩa nhân cách
2. Định nghĩa rối loạn nhân cách
3. Cấu trúc của nhân cách
4. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển nhân cách
5. Các nhóm rối loạn nhân cách
6. Đặc trưng của các rối loạn nhân cách
7. Định nghĩa ý thức, tình cảm, ý chí
8. Nêu quy luật của tình cảm
9. Nêu các phẩm chất của ý chí