1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

3 1 các THÀNH PHẦN tâm lý của CON NGƯỜI

8 61 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 156,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI : CÁC THÀNH PHẦN TÂM LÝ CON NGƯỜI MỤC TIÊU BÀI HỌC: Kết thúc học phần này, sinh viên phải đạt được các mục tiêu sau: - Về kiến thức: Biết được các khái niệm cơ bản về các hiện tượng

Trang 1

BÀI : CÁC THÀNH PHẦN TÂM LÝ CON NGƯỜI MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Kết thúc học phần này, sinh viên phải đạt được các mục tiêu sau:

- Về kiến thức: Biết được các khái niệm cơ bản về các hiện tượng tâm lý trong bài

học.Định nghĩa được các khái niệm cơ bản về các hiện tượng tâm lý; Diễn giải được sự mối liên hệ của các hiện tượng tâm lý; Nhận diện được vai trò của các hiện tượng tâm lý đối với cá nhân cũng như xã hội; Giải thích được các quy luật hình thành và phát triển của các hiện tượng tâm lý

- Về thái độ: Biết nhận định cảm xúc của bản thân và của mọi người xung quanh; Có tinh thần cầu tiến, lạc quan trong mọi tính huống của cuộc sống; Nhạy bén trong việc lựa chọn giải pháp phù hợp để xử lý từng đối tượng BN và tính cách, xúc cảm, tình cảm của mỗi người; Có ý thức, đạo đức, tình cảm, xúc cảm trong công việc cuả mình

- Về kỹ năng: Vận dụng được lý thuyết ứng dụng trong việc xử lý tình huống, nhìn nhận thái độ BN và đưa ra cách thức giải quyết phù hợp; Đánh giá diễn biến của các hiện tượng tâm lý của BN để nâng cao được khả năng cảm thông và thấu hiểu

TỔNG QUAN:

Như tất cả những nghành khoa học khác, nghiên cứu về Tâm lý học thỏa mãn được nhu cầu nhận thức của người học vì vốn đây là lĩnh vực hấp dẫn, nghiên cứu về thế giới tâm lý con người Những hiểu biết về các thành phần tâm lý giúp người học có cái nhìn bao quát và toàn diện về đời sống tâm lý con người trên mọi phương diện ở các mức

độ khác nhau mà trong đó từng hiện tượng tâm lý được mô tả sinh động và liên kết với nhau chặt chẽ.Từ đó, trên nền tảng kiến thức chung về tâm lý người, người học sẽ có khả năng khám phá và đào sâu hơn theo lĩnh vực nghề nghiệp của mình

NỘI DUNG

I Hoạt động nhận thức

1 Cảm giác

a Khái niệm: Cảm giác là quá trình tâm lý phản từng thuộc tính riêng lẻ của sự vật hiện

tượng khi sự vật hiện tượng đang trực tiếp tác động vào giác quan của chúng ta

b Các qui luật cảm giác

Trang 2

- Qui luật ngưỡng cảm giác: Muốn có cảm giác, phải có kích thích tác động vào giác quan và kích thích đó phải đạt tới một giới hạn nhất định Giới hạn mà ở đó kích thích gây ra được cảm giác được gọi là ngưỡng cảm giác

- Qui luật tính thích ứng của cảm giác: Cảm giác con người có khả năng thích ứng với kích thích Thích ứng là khả năng thay đổi độ nhạy cảm cuả cảm giác cho phù hợp với sự thay đổi của kích thích Cường độ kích thích tỉ lệ nghịch với độ nhạy cảm của cảm giác

- Qui luật về sự tác động qua lại lẫn nhau giữa các cảm giác: Các cảm giác không tồn tại độc lập mà có sự tác động qua lại với nhau Sư kích thích yếu lên cơ quan phân tích này sẽ làm tăng độ nhạy cảm của cơ quan phân tích kia, sư kích thích mạnh lên cơ quan phân tích này sẽ làm giảm độ nhạy cảm của cơ quan phân tích khác

c Vai trò của cảm giác

- Là hình thức định hướng đầu tiên của con người trong hiện thực khách quan

- Là nguồn cung cấp nguyên liệu cho các quá trình nhận thức cao hơn

- Là điều kiện quan trọng, đảm bảo trạng thái hoạt động của vỏ não; nhờ đó đảm bảo cho hoạt động thần kinh của con người diễn ra bình thường

- Là con đường nhận thức hiện thực khách quan đặc biệt quan trọng của những người khuyết tật

2 Tri giác

a Khái niệm: Tri giác là một QTTL phản ánh một cách trọn vẹn các thuộc tính bên

ngoài của sự vật hiện tượng khi svht đang trực tiếp tác động vào giác quan của chúng ta

b.Các quy luật cơ bản của tri giác

- Qui luật tính đối tượng của tri giác: Hình ảnh trực quan mà tri giác đem lại bao giờ cũng thuộc về một sự vật, hiện tượng nhất định của thế giới bên ngoài VD: Tri giác cái bảng, cái đèn thì cái bảng hay cái đèn là đối tượng tri giác của chúng ta - Qui luật về tính lựa chọn của tri giác: Tri giác của người ta không thể đồng thời phản ánh tất cả các

sự vật, hiện tượng đa dạng đang tác động mà chỉ tác đối tượng ra khỏi bối cảnh VD: Nhìn vào bức tranh, có người nhìn thấy gương mặt cô gái nhưng có người lại cho rằng đó

là khóm hoa và con bướm

Trang 3

- Qui luật tính ý nghĩa của tri giác: Tri giác của con người gắn chặt với tư duy và diễn

ra có ý thức tức là gọi được tên của sự vật, hiện tượng; xếp chúng vào một lớp sự vật, hiện tượng nhất định; khái quát bằng những từ xác định

- Qui luật tính ổn định của tri giác: Sự vật, hiện tượng có thể được tri giác ở những vị trí và điều kiện khác nhau, nên bộ mặt của chúng luôn thay đổi Nhưng tri giác vẫn cho ta hình ảnh ổn định về kích thước, hình dáng, màu sắc của chúng.VD: Tri giác con người trên màn hình tivi, máy vi tính hay tranh ảnh… ta vẫn có được đầy đủ các đặc điểm về chiều cao, cân nặng

- Qui luật ảo ảnh của tri giác: Trong một số trường hợp với những điều thực tế xác định, tri giác có thể không cho ta hình ảnh đúng về sự vật, hiện tượng Đó là hiện tượng

ảo giác VD : Nhìn thấy chiếc đũa cong khi cho vào ly nước

- Qui luật về tổng giác: Tri giác bị quy định bởi vật kích thích bên ngoài và những nhân tố nằm ngay bên trong chủ thể tri giác : Nhu cầu, hứng thú, tâm trạng VD: Cảnh nào cảnh chẳng đeo sầu, người buồn cảnh có vui đâu bao giờ

c.Vai trò của tri giác

- Tri giác là thành phần của nhận thức cảm tính, nhất là ở người trưởng thành

- Là một điều kiện quan trọng của việc định hướng hành vi và hoạt động của con người trong môi trường xung quanh

- Hình thức tri giác cao nhất là “quan sát” là một mặt tương hỗ độc lập cho hoạt động

đạt kết quả cao

3 Trí nhớ

a Khái niệm : Trí nhớ được hiểu là sự ghi lại, giữ lại và làm tái hiện lại những gì cá

nhân đã thu được trong hoạt động sống của mình

b Các loại trí nhớ:

- Dựa vào tính tích cực nổi bật nhất trong một hoạt động: Trí nhớ vận động, trí nhớ xúc cảm, trí nhớ hình ảnh, trí nhớ từ ngữ logic

- Dựa vào tính mục đích của hoạt động: Trí nhớ chủ định, trí nhớ không chủ định

- Dựa vào mức độ kéo dài của sự giữ gìn tài liệu đối với hoạt động: Trí nhớ ngắn hạn, trí nhớ dài hạn

Trang 4

- Dựa vào tính ưu thế, chủ đạo của giác quan: Trí nhớ bằng mắt, trí nhớ bằng tai,

trí nhớ bằng tay, trí nhớ bằng mũi

c Các giai đoạn cơ bản của trí nhớ

+ Ghi nhớ: Là giai đoạn đầu tiên của một hoạt động nhớ Đó là quá trình tạo nên dấu vết (ấn tượng) của đối tượng trên vỏ não.Đồng thời cũng là quá trình gắn đối tượng đó với những kiến thức đã có Quá trình này rất cần thiết để tiếp thu tri thức, tích luỹ kinh nghiệm.Hiệu quả của việc ghi nhớ phụ thuộc vào nội dung, tính chất của tài liệu nhớ, động cơ, mục đích, phương thức hành động của cá nhân

+ Giữ gìn: Là quá trình củng cố vững chắc những dấu vết hình thành trên vỏ não trong quá trình ghi nhớ Có 2 hình thức giữ gìn:

Tiêu cực: Giữ gìn dựa trên sự tái hiện lặp đi lặp lại nhiều lần một cách giản đơn tài liệu cần nhớ thông qua các mối liên hệ bề ngoài giữa các phần tài liệu nhớ đó

Tích cực: Giữ gìn được thực hiện bằng cách tái hiện trong óc tài liệu đã ghi nhớ, mà không cần phải tri giác tài liệu đó

+ Nhận lại và nhớ lại: Là quá trình trí nhớ làm sống lại những nội dung đã ghi nhớ

và giữ gìn.Tài liệu thường được tái hiện dưới 3 hình thức:

Nhận lại: Là hình thức tái hiện khi sự tri giác đối tượng được lặp lại Sự nhận lại

có thể không đầy đủ và không xác định

Nhớ lại: Là hình thức tái hiện không diễn ra sự tri giác đối tượng Đó là khả năng làm sống lại hình ảnh của sự vật, hiện tượng đã được ghi nhớ trước đây Gồm:

Hồi tưởng: Là hình thức tái hiện đòi hỏi sự cố gắng rắt nhiều của trí tuệ

+ Quên và cách chống quên: Quên là không tái hiện lại được nội dung đã ghi nhớ trước đây vào thời điểm nhất định Quên có 3 mức độ:

Quên hoàn toàn: Không nhớ lại, nhận lại được

Quên cục bộ: Không nhớ lại, nhưng nhận lại được

Quên tạm thời: Trong thời gian dài không thể nhớ lại được Nhưng trong một lúc

lại đột nhiên nhớ lại được, gọi là sực nhớ

d Vai trò của trí nhớ

Trang 5

Trí nhớ là quá trình tâm lý có liên quan chặt chẽ với toàn bộ đời sống tâm lý của con người Nếu không có trí nhớ, sẽ không có quá khứ và tương lai, mà chỉ có hiện tại

Trí nhớ là điều kiện không thể thiếu được để con người có đời sống tâm lý bình thường, ổn định, lành mạnh, là điều kiện để con người có và phát triển các chức năng tâm

lý bậc cao, để con người tích luỹ vốn kinh nghiệm sống của mình và sử dụng nó ngày càng tốt hơn

Trí nhớ giữ lại các kết quả của quá trình nhận thức con người có thể học tập và phát triển trí tuệ

4 Tư duy

- Khái niệm:

Tư duy là một quá trình tâm lý phản ánh những thuộc tính bản chất, những mối liên

hệ và quan hệ có tính quy luật của sự vật hiện tượng, phản ánh cái mới mà ta chưa biết

b Đặc điểm của tư duy:

- Tính có vấn đề của tư duy: Muốn kích thích được tư duy phải có 2 điều kiện:

+ Gặp hoàn cảnh, tình huống có vấn đề

+ Cá nhân phải nhận thức được đầy đủ và có nhu cầu để giải quyết

- Tính gián tiếp của tư duy: Tư duy phát hiện ra bản chất của sự vật, hiện tượng thông qua:

Sử dụng các công cụ, phương tiện: đồng hồ, nhiệt kế, máy móc…

Sử dụng các kết quả nhận thức của loài người (quy tắc, công thức, phát minh…)

và kinh nghiệm của mỗi cá nhân

- Sử dụng ngôn ngữ và biểu hiện trong ngôn ngữ

- Tính trừu tượng và khái quát của tư duy: Tư duy có khả năng trừu xuất khỏi sự vật, hiện tượng những thuộc tính riêng lẻ, cá biệt, chỉ giữ lại thuộc tính bản chất

Đó là tính trừu tượng hóa

Tư duy có khả năng hợp nhất nhiều sự vật, hiện tượng khác nhau nhưng có chung thuộc tính bản chất Đó là tính khái quát hóa

Tư duy nhất thiết phải sử dụng ngôn ngữ làm phương tiện

- Tư duy quan hệ mật thiết với nhận thức cảm tính: Tư duy tác động đến kết quả quá trình nhận thức cảm tính và nhận thức cảm tính cung cấp nguyên liệu cho tư duy

Trang 6

c Các thao tác của tư duy:

Phân tích tổng hợp

So sánh Trừu tượng hóa – Cụ thể hóa Khái quát hóa – Hệ thống hóa

5 Tưởng tượng

a Khái niệm : Tưởng tượng là quá trình tâm lý phản ánh những cái mới chưa từng

thấy trong kinh nghiệm của cá nhân bằng cách xây dựng những hình ảnh mới dựa trên những biểu tượng đã có VD:Nàng tiên cá, con rồng

b Các loại tưởng tượng:

Tưởng tượng tích cực Tưởng tượng tiêu cực Ước mơ

Lý tưởng

c Các cách sáng tạo hình ảnh mới trong tưởng tượng

Thay đổi thành phần kích thước số lượng Chắp ghép

Nhấn mạnh Loại suy

II Tình cảm và ý chí

1 Tình cảm

a Khái niệm: Tình cảm là những thái độ, thể hiện sự rung cảm của con người đối với

những sự vật, hiện tượng có liên quan tới nhu cầu và động cơ của họ

b Các mức độ của đời sống tình cảm

+ Màu sắc xúc cảm của cảm giác: Màu sắc xúc cảm của cảm giác là quá trình cảm xúc đi kèm với một cảm giác nào đó

+Xúc cảm: Là những rung cảm xảy ra nhanh, mạnh, rõ rệt hơn màu sắc xúc cảm của cảm giác.Xúc cảm có xúc động và tâm trạng

Trang 7

Xúc động: là một dạng xúc cảm có cường độ rất mạnh, xảy ra trong thời gian ngắn, có khi chủ thể không làm chủ được bản thân

Tâm trạng: là một dạng xúc cảm có cường độ vừa phải hoặc yếu tồn tại trong thời gian tương đối lâu dài và có khi chủ thể không ý thức được nguyên nhân

+ Tình cảm: là thái độ ổn định của con người đối với hiện thực xung quanh cũng như đối với bản thân

c.Các quy luật của đời sống tình cảm

- Qui luật tính thích ứng của tình cảm: Xúc cảm, tình cảm của con người cũng có

hiện tượng thích ứng Nguyên nhân do sự nhắc đi nhắc lại, lặp đi lặp lại một thứ tình

cảm nào đó dẫn đến sự suy yếu và lắng xuống

- Qui luật về tính tương phản của tình cảm: Sự xuất hiện một xúc cảm, tình cảm có thể làm giảm hoặc tăng một xúc cảm, tình cảm xảy ra đồng thời hoặc nối tiếp

- Qui luật về sự di chuyển tình cảm: Xúc cảm, tình cảm có thể chuyển từ đối tượng này sang đối tượng khác Nghĩa là ta tỏ thái độ tương ứng với một đối tượng khác mà lẽ

ra ta phải tỏ ra với đối tượng ban đầu( giận cá chém thớt, đá thúng đụng nia)

- Qui luật về sự lây lan tình cảm: Xúc cảm ,tình cảm của người này có thể truyền ,

“lây” sang người khác ( vui lây, buồn lây, thông cảm , đồng cảm)

- Qui luật về sự pha trộn tình cảm: Trong cùng một lúc xuất hiện hai hay nhiều xúc cảm, tình cảm khác nhau, thậm chí trái ngược nhau nhưng chúng không bài xích, loại trừ nhau mà bổ sung, hỗ trợ cho nhau

- Qui luật hình thành tình cảm: Tình cảm được hình thành từ những xúc cảm đồng loại thông qua các quá trình khái quát hoá, động hình hoá và tổng hợp hoá

2 Ý chí

a Khái niệm:

Ý chí là một phẩm chất của nhân cách, là mặt năng động của ý thức, thể hiện năng lực thực hiện những hành động có mục đích của con người và đòi hỏi phải có sự nỗ lực khắc phục khó khăn

b.Đặc điểm của ý chí

Trang 8

Nguồn kích thích hành động ý chí không trực tiếp quyết định hành động bằng cường độ vật lý mà thông qua cơ chế động cơ hoá hành động, trong đó chủ thể nhận thức

ý nghĩa của kích thích để từ đó quyết định có hành động hay không?

Hành động ý chí có tính mục đích rõ ràng và chứa đựng nội dung đạo đức

Hành động ý chí bao giờ cũng có sự lựa chọn phương tiện và biện pháp tiến hành Hành động ý chí luôn có sự điều khiển, điều chỉnh, kiểm tra của ý thức, luôn có

sự nỗ lực khắc phục khó khăn, thực hiện đến cùng mục đích đã đề ra

c Hành động tự động hóa: Hành động tự động hoá vốn là hành động có ý thức, nhưng

do lặp đi lặp lại nhiều lần, hoặc do luyện tập mà nó trở thành tự động hoá, không có sự kiểm soát trực tiếp của ý thức mà vẫn thực hiện được Hành động tự động hóa có 2 loại:

Kỹ xảo và thói quen:

Kỹ xảo là hành động tự động hóa nhờ luyện tập

Thói quen là hành động tự động hóa ổn định trở thành nhu cầu của con người

Ngày đăng: 02/07/2021, 08:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w