Mô có tính kích thích• Mô có khả năng hình thành và dẫn truyền các xung điện hóa dọc theo màng TB... Điện thế màng – Bên trong âm hơn so với bên ngoài – Đo bằng vi điện cực microelectrod
Trang 1Mô có tính kích thích và
điện thế nghỉ
Bs Lê Đình Tùng
Trang 3Mô có tính kích thích
• Mô có khả năng hình thành và dẫn truyền các xung điện hóa dọc theo màng TB
Trang 4Mô có tính kích thích
Hồng càu
TB biểu mô Ống tiêu hóa
•Cơ vân (skeletal)
• Cơ tim (Cardiac)
• Cơ trơn (Smooth)
Trang 6Điện thế màng
– Bên trong âm hơn so với bên ngoài
– Đo bằng vi điện cực (microelectrodes) và dao động kế (oscilloscope)
– Bình thường: -70 đến -90 mV
Trang 7• Điện thế nghỉ ít
âm hơn( - 40 mV)
Trang 11Cân bằng Gibbs Donnan
• Hai dung dịch chứa ion ngăn
cách nhau bởi màng cho phép
ion này đi qua và không cho ion
khác đi qua-> cân bằng điện
hóa được thiết lập
hai phía của màng cân bằng và
đối ngược nhau
Trang 12Dòng ion K+
• K+ trong TB nhiều hơn ngoài TB
• Ion K+ đi từ trong ra ngoài
Trang 15Điện thế Nernst (Equilibrium potential)
dịch của một ion
• Phương trình Nernst
Trang 16Điện thế Nernst (Equilibrium potential)
Ion Trong TB Ngoài TB Điện thế
Trang 20Nguyên nhân điện thế nghỉ
• Chủ yếu do dòng K+ đi ra ngoài (Nernst Potential:
-94mV)
• Dòng Na+ đi vào TB đóng góp rất ít (Nernst Potential: +61mV)
• Protein tích điện âm ở trong tế bào
• Tổng điện thế: -70 đến -90 mV
Trang 21Điện thế hoạt động (Action potential)
Trang 22Điện thế hoạt động (A.P.)
• Khi xung điện thế được tạo ra
– Trong TB trở nên dương hơn
– Gây ra hiện tượng khử cực
– Dẫn truyền xung thần kinh: dẫn truyền điện thế hoạt động
Trang 23cự
c T
ái cực
Trang 25• Lúc đầu màng TB khử cực chậm -> đến khi đạt điện thế ngưỡng (threshold level)
Trang 26• Sau đó là sự thay đổi
nhanh, đọt ngột đi lên
thẳng đứng (khử cực) lên
đến mức +40 mV
-90 +40
Trang 27• Tiếp theo: giảm phân cực
đột ngột -> đi xuống – Tái
cực (repolarisation)
-90 +40
Trang 29• Điện thế gai (Spike
potential)
– Lên nhanh xuống nhanh
• Thời gian của điện thế
hoạt động
– 1 msec
-90 +40
1 mili giây
Trang 30• Để đạt đến điện thế ngưỡng: điện thế màng tăng theo bậc
• Khi đạt đến ngưỡng
– Điện thế hoạt động xuất hiện, không thể ngăn cản được
Trang 31Cơ sở sinh lý học của điện thế hoạt động
• Khi đạt đến ngưỡng tạo điện thế hoạt động
– Kênh Na+ đóng mở theo điện thế mở
– Do nồng độ Na+ bên ngoài TB cao hơn -> Na+ đi từ ngoài TB vào trong TB – Điện thế trong màng TB dương hơn -> khử cực
– Khi điện thế màng lên đến +40 mV, kênh Na+ đóng
– Kênh K+ mở -> K+ từ trong TB đi ra
– Mất ion dương -> điện thế trong TB giảm dần -> tái cực
Trang 32• Na đi vào và K đi ra ngoài
• Phân bố ion mất cân bằng
ion Na+ ra ngoài và đưa 2 ion K+ vào trong
Trang 33Kênh ion đóng mở theo điện thế
Trang 34• Lúc nghỉ: cánh hoạt hóa đóng
– Na vào trong TB
– Tính thấm với Na tăng 500 lần
– Dòng Na+ đi vào dừng lại
outside
inside
outside inside
outside inside
Na+
m gate
h gate
Trang 35Kênh K+ đóng mở theo điện thế (VOLTAGE-GATED K Channel)
• Kênh K+ chỉ có 1 cánh
Ngoài TB
Trong TB
Trang 36– Lúc nghỉ: kênh K đóng
– Điện thế màng +40 mV
• Kênh K mở chậm
• Hoạt hóa chậm -> K+ đi từ trong TB ra ngoài
– Sau khi điện thế màng về giá trị điện thế nghỉ, kênh K chậm vẫn mở: gây ra hiện tượng ưu phân cực (hyperpolarisation)
Trang 37Kênh K mở
Kênh K đóng
Kênh Na đóng Nhiều kênh Na mở
Kênh Na mở
Trang 38Giai đoạn trơ (Refractory Period)
• Giai đoạn trơ tuyệt đối
– Không thể gây khử cực
màng
– Do cánh bất hoạt đóng
-90 +35
outside inside
Trang 39Giai đoạn trơ (Refractory Period)
• Giai đoạn trơ tương đối
– Trong giai đoạn này kích
thích mạnh có thể gây khử
cực
– Kết thúc giai đoạn tái cực,
cánh bất hoạt và hoạt hóa
Trang 40Lan truyền điện thế hoạt động
• Khi 1 phần màng tế bào bị khử cực
• Tạo ra sự khác biệt điện thế giữa vị trị bị khử cực và vị trí cận kề
• Dòng điện tại chỗ được khởi động
• Dòng điện tại chỗ này kết thúc do dịch ngoại bào
Trang 41Lan truyền điện thế hoạt động
• Dòng điện tại chỗ lan truyền làm kênh Na đóng mở theo điện thế ở vùng kế cận mở ra
• Na đi vào trong tế bào
Trang 42Lan truyền điện thế hoạt động
• Quá trình này diễn ra liên tiếp
• Kết quả: điện thế hoạt động được lan truyền
Trang 43Lan truyền điện thế hoạt động
Trang 44Propagation of AP
Trang 46Lan truyền điện thế hoạt động
Trang 51Dẫn truyền trên các sợi thần kinh có
myelin
• Kênh Na tại các nút Ranvier
• Vì vậy, khử cực xảy ra tại
các nút
Trang 52Lan truyền điện thế hoạt động trên
sợi thần kinh có myelin
• Dẫn truyền theo kiểu nhảy cách -> dẫn truyền nhanh hơn
• Thay đổi điện thế màng ở các nút Ranvier
Trang 55• Tái lập nồng độ Na+ & K+ sau điện thế hoạt động.
– Do hoạt động của bơm Na-K
– Cần năng lượng
3 Na +
2 K +
Trang 56• Gây tê tại chỗ
• Nhiễm toan (Acidosis)
• Thiếu oxy (Hypoxia)
• Tăng K+ máu
• Nhiễm kiềm (Alkalosis)
Trang 57Điện thế hoạt động của cơ
• Cơ vân (Skeletal muscle)
• Cơ tim (Cardiac muscle)
Trang 58Cơ vân
• Tương tự điện thế hoạt động của TB thần kinh
Trang 59Điện thế hoạt động của cơ tim
Giai đoạn
• 0: Khử cực
• 1: tái cực ngắn
• 2: Cao nguyên (plateau)
• 3: Tái cực
• 4: Nghỉ
Thời gian: 250 msec
Trang 60Điện thế hoạt động của cơ tim
Giai đoạn:
• 0: Khử cực (depolarisation), Na+ đi vào thông qua kênh Na+ nhanh.
• 1: Tái cực ngắn (short repolarisation), K+ đi ra qua kênh K+,
và Cl- đi vào trong TB.
• 2: Bình nguyên (đi ngang), Ca++ đi vào qua kênh Ca++ chậm, loại L
• 3: Tái cực (repolarisation), K+ đi ra ngoài qua kênh K+
• 4: Điện thế nghỉ (resting)