1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BÀI GIẢNG TC 2014 (1)

70 341 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 509,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổ chức, doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả tiền lương theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh đóng kinh phí công đoàn theo tháng hoặc quý một lần cùng với thời đ

Trang 1

Người thực hiện:

Trần Thị XuânBan Tài Chính LĐLĐ tỉnh

BÀI GIẢNG TÀI CHÍNH CÔNG ĐOÀN

Trang 2

BÀI GIẢNG TÀI CHÍNH CÔNG ĐOÀN

PHẦN 1: KHÁI QUÁT VỀ TÀI CHÍNH CÔNG ĐOÀN

PHẦN 2: THU TÀI CHÍNH CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ

PHẦN 3: CHI TÀI CHÍNH CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ

PHẦN 4: CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ

PHẦN 5: BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Trang 3

Phần 1: KHÁI QUÁT VỀ TÀI CHÍNH CÔNG ĐOÀN

 1.Khái niệm:

-Tài chính Công đoàn là một bộ phận của hệ thống tài chính Nhà nước, nhưng tài chính công đoàn có tính độc lập tương đối trong thu- chi, trên cơ sở căn cứ Luật Công đoàn, Điều lệ Công đoàn Việt Nam quy định.

-Tài chính công đoàn là điều kiện đảm bảo cho tổ chức công đoàn hoạt động thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ nhằm xây dựng tổ chức công đoàn ngày càng vững mạnh.

Trang 4

Hệ thống tài chính công đoàn: gồm 4 cấp

CẤP ĐỊA PHƯƠNG CẤP TRUNG UƠNG

CẤP TRÊN CƠ SỞ

Trang 5

PHẦN 2: PHẦN THU TÀI CHÍNH CÔNG ĐOÀN

Đ iều 26 - Luật công đoàn Việt Nam năm 2012

 Đoàn phí công đoàn

 Kinh phí công đoàn

 Ngân sách nhà nước cấp hỗ trợ

 Nguồn thu khác

Trang 6

Thu KPCĐ: (Quy định trong NĐ

Trang 7

Đối tượng đóng KPCĐ: (điều 4 tại nghị định 191)

1 Cơ quan nhà nước:

2 Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội:

3 Đơn vị sự nghiệp công lập và ngoài công lập.

4 Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế thành lập, hoạt

động theo Luật doanh nghiệp, Luật đầu tư.

5 Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập, hoạt động theo Luật hợp tác xã.

6 Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam có liên quan đến tổ chức và hoạt động công đoàn,

7 Tổ chức khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật

về lao động

Trang 8

Mức đóng và căn cứ để trích nộp KPCĐ

(Điều 5 NĐ 191)

-Mức đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn

cứ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động Quỹ tiền lương này là tổng mức tiền lương của những người lao động thuộc đối tượng phải đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội

Trang 9

Phương thức đóng kinh phí công đoàn

(điều 6-NĐ 191)

1 Cơ quan, đơn vị được ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ hoặc một phần kinh phí hoạt động thường xuyên đóng kinh phí công đoàn mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động.

2 Tổ chức, doanh nghiệp đóng kinh phí công đoàn mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động.

3 Tổ chức, doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả tiền lương theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh đóng kinh phí công đoàn theo tháng hoặc quý một lần cùng với thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động

Trang 10

Nguồn đóng kinh phí công đoàn (Điều

4 Đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị còn lại, khoản đóng kinh phí công đoàn được sử dụng từ nguồn kinh phí hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quy định của pháp luật.

Trang 11

Thu đoàn phí Công đoàn: thực hiện theo hướng dẫn số 25//HD- TLĐ ngày 7/3/2014

cứ đóng ĐP:

1- Đoàn viên ở các công đoàn cơ sở cơ quan nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân; 2- Đoàn viên ở các công đoàn cơ sở doanh nghiệp nhà nước

3- Đoàn viên ở các công đoàn cơ sở doanh nghiệp ngoài nhà nước

Trang 12

Thu đoàn phí Công đoàn: thực hiện theo

hướng dẫn số 25//HD- TLĐ ngày 7/3/2014

4- Đoàn viên ở các nghiệp đoàn, Công đoàn cơ

sở doanh nghiệp khó xác định tiền lương làm căn cứ đóng đoàn phí

5- Đoàn viên công đoàn công tác ở nước ngoài, mức đóng đoàn phí bằng 1% tiền lương được hưởng ở nước ngoài theo chế độ do Nhà nước quy định

6- Đoàn viên công đoàn hưởng trợ cấp Bảo

Trang 13

Phương thức đóng đoàn phí

 Đoàn phí do đoàn viên công đoàn đóng hàng tháng cho tổ công đoàn, công đoàn bộ phận, công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn cơ

sở, nghiệp đoàn (theo phân cấp của công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn) hoặc thu qua lương hàng tháng sau khi có ý kiến thỏa thuận của đoàn viên công đoàn

Trang 14

Quản lý tiền đoàn phí

 Tiền đoàn phí do đoàn viên đóng phải được ghi chép, phản ánh đầy đủ, kịp thời vào sổ kế toán và báo cáo quyết toán thu, chi tài chính của công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn Việc phân phối, sử dụng, quản lý tiền đoàn phí thực hiện theo quy định của Tổng Liên đoàn

Trang 15

Phân cấp thu phân phối nguồn thu KP, ĐP công đoàn: (QĐ số 270/QĐ-TLĐ ngày

7/3/2014

Đối tượng áp dụng (Điều 2 QĐ 270) :

- Công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn;

- Liên đoàn Lao động huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Công đoàn ngành địa phương;

- Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Công đoàn ngành Trung ương và tương đương (sau đây gọi chung là LĐLĐ cấp tỉnh, thành phố và tương đương).

Trang 16

Phân cấp thu kinh phí công đoàn (Điều

4 QĐ 270)

 Đối với đơn vị hành chính sự nghiệp do ngân sách địa phương đảm bảo toàn bộ hoặc một phần kinh phí hoạt động thường xuyên

 Đối với đơn vị hành chính sự nghiệp do ngân sách nhà nước trung ương đảm bảo toàn bộ hoặc một phần kinh phí hoạt động thường xuyên

 Đối với tổ chức, doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp không thụ hưởng kinh phí hoạt động từ ngân sách

Trang 17

Phân cấp thu đoàn phí công đoàn, thu khác (Điều 5 QĐ 270)

- Đoàn phí công đoàn do đoàn viên đóng

theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam, phân cấp cho CĐCS thu

- Nguồn thu khác theo khoản 4 điều 26 Luật công đoàn năm 2012 phân cấp thu cho đơn

vị có phát sinh nguồn thu này

Trang 18

Phân phối nguồn thu tài chính công

đoàn

Phân phối nguồn thu tài chính cho CĐCS:

 Công đoàn cơ sở được sử dụng:

65% tổng số thu kinh phí công đoàn,

60% tổng số thu đoàn phí công đoàn và

- 100% tổng số thu khác của đơn vị

Trang 19

Nộp kinh phí lên công đoàn cấp trên

và cấp kinh phí cho công đoàn cấp

dưới

 Đối với CĐCS được

phân cấp thu: KPCĐ

phải nộp lên công đoàn

cấp trên được phân

tổ chức, DN đóng, được sử dụng 65% tổng số thu

Trang 20

Nộp kinh phí lên công đoàn cấp trên

và cấp kinh phí cho công đoàn cấp

dưới

Cấp KPCĐ cho công đoàn cơ sở HCSN và CĐCS Doanh nghiệp không được phân cấp thu KPCĐ : CĐ cấp trên được phân cấp thu KPCĐ của đơn vị có trách nhiệm cấp 65% tổng số thu KPCĐ của CĐCS (khi cấp được dùng phương thức bù trừ 40% tổng số thu đoàn phí CĐCS phải nộp công đoàn cấp trên

Trang 21

Phân phối nguồn thu tài chính cho

công đoàn cấp trên cơ sở

 Công đoàn các cấp trên được sử dụng:

- 35% tổng số thu kinh phí công đoàn,

40% tổng số thu đoàn phí công đoàn

Nguồn thu khác của đơn vị nào thì đơn

vị đó được sử dụng

Trang 22

Số KP và ĐP công đoàn cấp trên và CĐCS được hưởng:

2%KPCĐ

CĐCS hưởng: 0,65% (1.3)

CĐCTCS hưởng: 0,35% (0.7)

Trang 23

Số KP và ĐP công đoàn cấp trên và CĐCS được hưởng:

1% ĐPCĐ

CĐCS: 0,6

CĐCTCS: 0,4

Trang 24

0.35% (0.7) KPCĐ 0.4

ĐPCĐ

Trang 25

PHẦN III CHI TÀI CHÍNH CÔNG ĐOÀN

CƠ SỞ

 272/QĐ-TLĐ ngày 7/3/2014 của Đoàn chủ

tịch Tổng LĐLĐ Việt Nam về việc ban hành quy định thu, chi, quản lý tài chính công đoàn

cơ sở

Trang 26

CHI TÀI CHÍNH CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ

Công đoàn cơ sở

65% số thu KPCD

60% DPCD

Trang 27

CHI TÀI CHÍNH CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ

Cac kho ản chi

30% Chi lương, phụ cấp

60% Chi hoạt động phong trào

10% Chi quản lý hành chính

Trang 28

Chi tài chính công đoàn cơ sở

1- Chi lương, phụ cấp và các khoản đóng theo lương

2- Chi quản lý hành chính

3- Chi hoạt động phong trào (10 khoản chi)

Trang 29

Chi hoạt động phong trào (10 khoản chi)

1 Chi tuyên truyền, phổ biến, giáo dục đ

ờng lối, chủ tr ơng, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà n ớc, nâng cao trình

độ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp

cho ng ời lao động

2 Chi tổ chức hoạt động đại diện, bảo vệ

quyền, lợi ích hợp pháp chính đáng của CBCCVCLĐ, cán bộ, đoàn viên công đoàn.

Trang 30

Chi hoạt động phong trào (10 khoản chi)

3- Chi phát triển đoàn viên cụng đoàn,

thành lập cụng đoàn cơ sở, xõy dựng CĐCS vững mạnh

4- Chi tổ chức phong trào thi đua

5- Chi đào tạo, bồi dưỡng cỏn bộ cụng đoàn và

người lao động ưu tỳ

6.Chi tổ chức hoạt động văn hoá, thể thao,

Trang 31

Chi hoạt động phong trào (10 khoản chi)

7.Chi tổ chức các hoạt động về giới và bình đẳng giới

8.Chi tham hoi, trợ cấp khó khăn

9.Chi động viên, khen thưởng người lao động, con của người lao động có thành tích trong học tập và công tác

10.Các nhiệm vụ chi khác

Trang 32

Phân biệt một số khoản chi của công đoàn cơ sở

1- Tổ chức phong trào thi đua, học văn hóa,

hoạt động văn hóa, thể thao, tham quan du lịch, phúc lợi của người lao động và chăm lo,

tổ chức các hoạt động cho con của người lao động

2- Phương tiện hoạt động của công đoàn cơ

sở do chủ doanh nghiệp, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm cung cấp (không

Trang 33

Phân biệt một số khoản chi của công đoàn cơ sở.

3- Tiền lương ngạch, bậc, chức vụ, phụ cấp

lương của cán bộ công đoàn chuyên trách

do tài chính công đoàn chi

4- Phụ cấp kiêm nhiệm của Chủ tịch công đoàn

cơ sở nếu nguồn khác đã chi thì tài chính

công đoàn không chi

5- Hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân do

Trang 34

Phân biệt một số khoản chi của công đoàn cơ sở.

6- Hoạt động bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ chủ yếu do doanh nghiệp, cơ

quan, đơn vị

7- Hoạt động xây dựng đời sống văn hóa công nhân ở các khu công nghiệp

Trang 36

Phân phối nguồn chi cho CĐCS A:

- Chi lương, phụ cấp cán bộ CĐ không quá

30%: 6.840.000đ/năm

- Chi quản lý hành chính không quá 10%:

2.280.000đ/năm

- Chi hoạt động phong trào không quá 60%:

13.680.000đ/năm (Trong đó chi hỗ trợ du lịch không quá 10%: 1.368.000đ/năm; chi trợ cấp

Trang 37

Quyết định số 1439/QĐ-TLĐ ngày 14/ 12 /2011 của Đoàn Chủ tịch Tổng LDLĐVN Quy định về chế độ

phụ cấp cán bộ Công đoàn

Trang 38

QUY ĐỊNH CHUNG

 Phụ cấp kiêm nhiệm đối với chức danh:

- Chủ tịch

- Phó Chủ tịch công đoàn cơ sở

- công đoàn cấp trên cơ sở trở lên hoạt động kiêm nhiệm

- Phụ cấp trách nhiệm đối với cán bộ công

Trang 39

QUY ĐỊNH CHUNG

 Phụ cấp cán bộ công đoàn không tính để đóng và hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế Khi thôi giữ chức vụ kiêm nhiệm, cán bộ công đoàn thì thôi hưởng phụ cấp cán bộ công đoàn từ tháng tiếp theo

Trang 40

Phụ cấp kiêm nhiệm :

Đối tượng và phạm vi áp dụng.

-Chủ tịch và Phó Chủ tịch Công đoàn cơ sở kiêm nhiệm

Trang 42

- Tổ trưởng công đoàn;

- Kế toán, Thủ quỹ kiêm nhiệm của CDCS;

Trang 43

Mức phụ cấp trách nhiệm;

TT Số lao động

HS phụ cấp

Ủy viên BCHCĐCS,

Trang 44

PHẦN IV: CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ĐỐI VỚI

CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ

1.Tổ chức bộ máy quản lý tài chính:

-Công đoàn cơ sở có bộ máy quản lý tài chính là Ban, bộ phận tài chính công đoàn cơ sở; Chủ tịch công đoàn cơ sở là chủ tài khoản Đối với Công đoàn cơ sở có đông CNVCLĐ có thể phân công Phó Chủ tịch hoặc Ủy viên thường vụ phụ trách công tác tài chính, ủy quyền chủ tài khoản

- Ban Chấp hành (Ban Thường vụ) công đoàn cơ sở phân công người có

nghiệp vụ kế toán làm kiêm nhiệm kế toán và kiêm nhiệm thủ quỹ công đoàn (công đoàn cơ sở không được bố trí Chủ tài khoản kiêm kế toán; kế toán kiêm thủ quỹ).

- Công đoàn bộ phận phân công 1 Ủy viên BCH công đoàn bộ phận trực tiếp phụ trách công tác tài chính để tổ chức thu, nộp đoàn phí, thanh quyết toán các khoản chi tiêu với công đoàn cở sở theo phân cấp của công đoàn

cơ sở.

Trang 45

2- Nhiệm vụ của Ban, bộ phận tài chính CĐCS:

- Lập dự toán thu, chi tài chính CĐCS hàng năm trình Ban

Chấp hành (Ban Thường vụ) CĐCS thông qua, báo cáo

công đoàn cấp trên xét duyệt.

- Tổ chức thực hiện dự toán: Đôn đốc đoàn viên đóng đoàn phí; đôn đốc cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đóng kinh phí công đoàn; xây dựng Quy chế thu, chi tài chính CĐCS trình Ban Chấp hành (Ban Thường vụ) phê duyệt, tổ chức chi tiêu phục vụ hoạt động của CĐCS theo hướng dẫn của Tổng Liên đoàn và Quy chế chi tiêu của CĐCS; Làm công tác kế toán, lập báo cáo quyết toán thu, chi tài chính hàng năm trình Ban Chấp hành (Ban Thường vụ) CĐCS thông qua để gửi lên công đoàn cấp trên.

Trang 46

2- Nhiệm vụ của Ban, bộ phận tài chính CĐCS:

- Lưu trữ chứng từ, sổ kế toán, thực hiện bàn giao

kế toán khi thay đổi chủ tài khoản, kế toán, thủ quỹ; hướng dẫn nghiệp vụ cho mạng lưới tài

chính của công đoàn cơ sở (bộ phận, tổ công đoàn)

- Cung cấp tài liệu, sổ kế toán, chứng từ kế toán phục vụ công tác kiểm tra của công đoàn đồng cấp, của Ban Tài chính và Ủy ban Kiểm tra công đoàn cấp trên, của cơ quan thanh tra, kiểm tra,

Trang 47

3- Công khai tài chính:

 Công đoàn cơ sở thực hiện việc công khai báo cáo

dự toán, quyết toán thu, chi tài chính năm với Ban Chấp hành (Ban Thường vụ) công đoàn cơ sở và

đoàn viên thông qua đại hội hoặc hội nghị công đoàn

cơ sở.

 Ban Chấp hành (Ban Thường vụ) Công đoàn cơ sở

có trách nhiệm trả lời chất vấn của đoàn viên liên

quan đến thu, chi và quản lý tài chính của công

đoàn cơ sở.

Trang 49

5- Quản lý tiền gửi ngân hàng, quỹ tiền mặt.

- Công đoàn cơ sở được mở tài khoản tại ngân hàng để quản lý tiền gửi của công đoàn cơ sở.

- Mỗi công đoàn cơ sở chỉ được tổ chức một quỹ tiền mặt để phục vụ thu, chi tài chính công đoàn; thu, chi hoạt động của các quỹ xã hội và các khoản thu, chi khác của công đoàn cơ sở Công đoàn cơ sở có thể sử dụng thủ quỹ cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp kiêm nhiệm thủ quỹ

công đoàn cơ sở.

Thủ quỹ công đoàn cơ sở có trách nhiệm quản lý thu, chi, tồn quỹ tiền mặt Các khoản thu, chi phải có phiếu thu, phiếu chi hợp pháp, hợp lệ Cuối tháng phải lập báo cáo tồn quỹ Số dư tồn quỹ tiền mặt tối đa theo Quy chế thu, chi tài chính của công đoàn cơ sở.

Định kỳ hoặc đột xuất công đoàn cơ sở phải kiểm kê tồn quỹ tiền mặt Thủ quỹ làm thâm hụt, chi sai phải bồi thường hoặc chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Trang 50

6 Quy định về Chứng từ kế toán.

Lập chứng từ kế toán: Các khoản thu, chi tài chính

phát sinh kế toán công đoàn cơ sở phải lập chứng

từ kế toán Chứng từ kế toán chỉ lập 1 lần cho mỗi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh Nội dung

chứng từ kế toán phải đúng với nghiệp vụ kinh tế, tài chính; chữ viết trên chứng từ kế toán phải rõ ràng, không tẩy xóa, sửa chữa, không viết tắt, số tiền viết bằng chữ phải khớp với số tiền viết bằng số.

 Các khoản chi mua hàng hóa, tài sản của công đoàn

cơ sở phải đảm bảo quy trình mua sắm và có hóa

Trang 51

Quy định ký chứng từ kế toán

Chứng từ kế toán phải có đủ chữ ký của các chức danh theo mẫu biểu, chứng từ quy định mới có giá trị thực hiện Lập và ký chứng từ

kế toán bằng bút bi, bút mực; không lập và

ký chứng từ kế toán bằng mực đỏ, bút chì hoặc khắc dấu ký sẵn; Chứng từ ký từng liên; chữ ký trên chứng từ kế toán của 1 người phải thống nhất

Trang 52

Quy định về chứng từ thanh toán:

+Với các khoản mua ngoài: phải có hoá đơn bán hàng, giấy biên nhận theo quy định

+Với các khoản chi bồi dưỡng giảng viên, đại biểu, khách mời… viết giấy biên nhận tiền hoặc lập danh sách lấy chữ ký/ghi rõ

họ tên, bộ phận, mức tiền, ngày tháng…làm chứng từ.

-Căn cứ chứng từ đã được chủ tịch CĐCS (hoặc người được uỷ quyền) duyệt chi thì kế toán viết phiếu chi, thủ quỹ chi tiền hoặc bù trừ tiền tạm ứng.

-Chủ tịch CĐCS (hoặc người được uỷ quyền) ký giấy đề nghị thanh toán, kế toán CĐCS viết phiếu chi (02 liên) và vào sổ

Trang 53

d Danh mục sổ kế toán

1.Sổ quỹ tiền mặt (S11-H)

2.Sổ tiền gửi ngân hàng (S12-H)

3.Sổ theo dõi TSCĐ và công cụ (S32-H)

4.Sổ đoàn phí(S81-TLĐ)

5.Sổ thu, chi tài chính công đoàn cơ sở TLĐ)

(S82-6.Sổ theo dõi tạm ứng (S13-TLĐ)

Trang 54

d Danh mục sổ kế toán

7.Sổ theo dõi cấp phát cho CĐCS (S14-TLĐ)8.Sổ theo dõi thu nộp của CĐCS (S15-TLĐ)9.Sổ theo dõi vay, đầu tư tài chính (S16-TLĐ)10.Sổ thu chi quỹ xã hội (S17-TLĐ)

11.Sổ theo dõi các khoản phải trả (S18-TLĐ)

Ngày đăng: 07/06/2018, 11:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w